- Thiếu máu - Suy tim - Bệnh lý nội tiết - Dinh dưỡng kém - Đau kéo dài - Mất ngủ - Trầm cảm - Khác…… Chọc hút dịch khớp nên được tiến hành nếu có thể khi: - Viêm một khớp mạn hay cấp
Trang 1Với mục đích định hướng khả năng tiếp cận hiệu quả với một bệnh nhân than phiền về một triệu chứng đau nhức cơ xương khớp, bài viết sẽ sơ bộ tóm gọn cho các bạn những điều căn bản nhất có thể tham khảo hữu ích cho việc học tập của các bạn
Mục đích tiếp cận đúng:
- Chẩn đoán đúng
- Định hướng liệu pháp đúng đắn, kịp thời
- Tránh chỉ định những xét nghiệm không cần thiết
Trang 2Đứng trước một bệnh nhân có triệu chứng về cơ xương khớp cần trả
lời đầy đủ các câu hỏi sau:
1 Xác định tổn thương: Có thuộc về khớp không?
2 Xác định bản chất của triệu chứng: Có viêm hay không viêm?
3 Xác định vị trí tổn thương: Có ba- nhiêu khớp bị tổn thương?
4 Xác định diễn tiến của quá trình: Cấp tính hay mạn tính?
5 Biểu hiện cơ quan khác đi kèm: Có triệu chứng nà- khác?
6 Quan tâm đến những rối loạn thời gặp nhất: Bệnh nà- có những triệu chứng
tương tự thường gặp nhất?
7 Chẩn đoán phân biệt
Câu hỏi số 1: Để tránh bỏ sót những tổn thương cần chú ý đến giải phẫu có thể liên quan
*Cấu trúc thuộc khớp:
- Màng khớp
- Dịch khớp
- Sụn xương
- Dây chằng nội khớp
- Ba- khớp
- Đĩa đệm…
*Cấu trúc không thuộc
khớp:
- Dây chằng ngoài khớp
- Gân
- Túi hoạt dịch
- Cơ, da
- Thần kinh
- Xương
Trang 3Phân biệt đặc điểm tổn thương khớp và không thuộc khớp:
Cảm giác đau Sâu, có tính chất theo
diện khớp Lan tỏa, nông
Giới hạn vận động Giới hạn cả động tác
chủ động và thụ động
Giới hạn động tác chủ động hơn động tác thụ động
Biện pháp giảm đau Không đau Giãn cơ, gân, dây
chằng,
“Stress pain” test
Đau hầu như khi di chuyển mọi phía, cảm giác tăng lên dần theo biên độ
Đau nhiều khi sử dụng
cơ, gân, dc tổn thương, cảm giác đều trong suốt vận động
Sưng
Theo hình dạng ổ khớp, lùng nhùng, bập bềnh khớp (+)
Khu trú, mềm, ít thay đổi ( mô mềm) cứng (xương)
Nghe âm sắc khi thao
tác
Thô ráp, dễ cảm nhận, nghe rõ ( hủy khớp)
Êm dịu, khu trú, nghe được với ống nghe (bao gân, bao hoạt dịch)
Dấu hiệu khác
Cứng khớp, phá gỉ khớp, dấu lò xo, yếu cơ ( nguyên phát, thứ phát)
Đi kèm tổn thương
Phân biệt viêm khớp và phá hủy khớp:
Bảng trên là để sơ bộ đánh giá khi khám lâm sàng, để chắc chắn thì dựa vào các xét nghiệm Cận lâm sàng bổ sung sẽ được đề cập trong phần sau
Trang 4“Stress pain” test:
Câu hỏi số 2: Có viêm hay không? Phát hiện các dấu hiệu:
- Sưng, nóng đỏ, đau
- Dấu hiệu toàn than: mệt mỏi, sốt, ban, sụt cân
- Bằng chứng viêm: tăng ESR (VS), CRP
- Tăng chức năng tiểu cầu
- Thiếu máu (mạn tính)
- Giảm Albumin
- Cứng khớp là 1 quá trình viêm mạn tính
+Cứng khớp buổi sáng:
VKDT, nhức mỏi đa cơ liên quan yếu tố thấp…
Dấu hiệu sau thời gian nghỉ ngơi dài
Triệu chứng biến mất sau khoảng 1h vận động buổi sáng
Cải thiện bởi vận động, sử dụng kháng viêm
+ Cứng khớp từng cơn ( Dấu hiệu phá gỉ khớp):
Không có quá trình viêm: ví dụ: thoái khớp,
Có thể xuất hiện sau thời gian nghỉ ngơi ngắn
Mất nhanh: <60 phút Thường 15’
Làm nặng hơn bởi vận động
Trang 5*Triệu chứng mệt mỏi có thể do viêm hoặc không viêm bệnh lý nền liên quan đến triệu chứng cơ xương của bệnh nhân:
- Viêm
- Không viêm: viêm xơ
cơ,
- Thiếu máu
- Suy tim
- Bệnh lý nội tiết
- Dinh dưỡng kém
- Đau kéo dài
- Mất ngủ
- Trầm cảm
- Khác……
Chọc hút dịch khớp nên được
tiến hành nếu có thể khi:
- Viêm một khớp ( mạn hay
cấp)
- Chấn thương với tràn dịch
khớp
- Viêm 1 khớp trên bệnh nhân
viêm đa khớp
mạn
- Nghi ngờ nhiễm trừng khớp,
viêm khớp
lắng đọng tinh thể, xuất huyết
ổ khớp
Trang 6Thông số
(Bình thường)
Nhóm I (Không viêm
Nhóm II (viêm)
Nhóm (Nhiễm khuẩn)
Thể tích (mL)
(khớp gối)
< 3.5 Thường> 3.5 Thường >
3.5
Thường> 3.5
Độ trong Trong suốt Trong suốt Mờ đến đục Đục
vàng đục
Vàng đến xanh
WBC (per
mcL)
< 200 200–300 2000–75,000
(*)
> 100,000 (**)
Bạch cầu đa
nhân trung
tính
< 25% < 25 % 50% or more 75% or more
dương tính
Glucose(mg/dl) Gần giống
huyết thanh
Gần giống huyết thanh
>25 thấp hơn huyết thanh
< Thấp nhiều
so với huyết thanh
(*)Gout, VKDT và bệnh lý khớp có viêm khác thường có kết quả chọc dịch khớp
có TB WBC > 75,000/mcL nhưng hiếm khi > 100,000/mcL
(**)Tình trạng nhiễm khuẩn dịch khớp thường do viêm khớp nhiễm khuẩn, tuy nhiên có thể thuộc nhóm II, thường gặp hơn khi nhiễm trùng bởi tổ chức có độc lực thấp (Neisseria gonorrhoeae) hoặc đã điều trị liệu trình kháng sinh trước
đó
Nhóm I (Không
viêm)(< 2000
white cells/mcL)
Nhóm II ( Viêm) (2000–75,000 white cells/mcL)
Nhóm III (Nhiễm khuẩn) (> 100,000 white cells/mcL)
Xuất huyết
Thoái khớp
Chấn thương
(*)
Viêm xương
sụn tách
Viêm giai đoán
ớm hoặc lui bệnh
U xương sụn
Tổn thương khớp
trong
Viêm khớp dạng thấp
Viêm màng hoạt dịch do vi tinh thể (gout
and pseudogout) Viêm khớp vẩy nến
Viêm khớp phản ứng ( hội chứng Reiter)
Nhiễm khuẩn sinh mủ
Hemophilia hoặc những bệnh
lý rối loạn chảy máu khác
Chấn thương kèm hoặc không kèm gãy xương Bệnh khớp do thần kinh Viêm màng hoạt
Trang 7các bệnh thần
kinh
(*)
Bệnh xương
khớp phì đại
(**)
Viêm màng
hoạt dịch lông nốt
hắc tố
Viêm cột sống dính khớp Thấp khớp cấp (**)
Lao Nhiễm khuẩn do nấm
Lupus ban đỏ hệ thống
dịch thể lông nốt hắc
tố
U mạch máu hoặc khối u lành tính
U màng hoạt dịch
Reproduced, with permission, from Rodnan GP (editor) Primer on the
rheumatic diseases,
7th ed JAMA 1973;224(Suppl):662
(*)Có thể có xuất huyết
(**)Nhóm viếm hoặc không viêm
Câu hỏi số 3: Có bao nhiêu khớp bị tổn thương? Là những khớp nào?
Trang 8Các đặc
trưng
Số khớp bị
tổn thương
Một khớp Gout, chấn thương, bệnh Lyme, thoái
khớp
Vài khớp (2–4 joints) Viêm khớp phản ứng, Viêm khớp vẩy
nên, Viêm khớp liên quan viêm ruột
Đa khớp (>=5 joints) VKDT, SLE
Vị trí khớp
bị tổn
thương
Khớp ngón xa Thoái khớp, Viêm khớp vẩy nến (
không có trong VKDT) Khớp bàn ngón, khớp
cổ tay
VKDT, SLE ( không có trong thoái khớp)
Khớp bàn ngón chân cái
Gout, thoái khớp
Theo 2014 Current Dignosis and treatment
Nguyên nhân tổn thương đa khớp Đặc trưng
Không viêm
Thoái khớp
Rất thường gặp, đối xứng, những khớp nhỏ
và lớn với một số triệu chứng vào một thời gian nào đó
Hoại tử sụn xuất huyết Hiếm, khớp nhỏ và lớn Chứng to cực Hiếm, chủ yếu khớp lớn,
cột sống
VK Virus (Parvo, HBV,HCV,Q.Bị,
Rất cấp tính ( 1-7 ngày sau phát ban, 2-6 tuần sau tiêm vaccine) đối
Trang 9Có viêm
Rubella, thủy đậu, CMV…)
xứng, cả khớp lớn lẫn nhỏ, chi trên và chi dưới, di chuyển( Thấp khớp, VK lậu cầu, VK virus)
Viêm khớp dạng thấp
Đối xứng, khớp lớn lẫn khớp nhỏ, không tổn thương trục cơ thể, tăng thêm về số lượng, triệu chứng thầm lặng
VK vẩy nến, VK phản ứng, VCSDK, VK liên quan Viêm ruột
Không đối xứng, khớp lớn > khớp nhỏ, chi dưới> chi trên, viêm cột sống Tăng thêm về số lượng ( VK vẩy nến, VKDT)
VK/ SLE
Đối xứng, khớp nhỏ> khớp lớn, phá hủy khớp không thường thấy
Gout mạn
Ngoại vi hơn là khớp lớn trung tâm, chi dưới
> chi trên, không đối xứng, diễn tiến cấp tính, từng cơn ( gặp trong VK Lyme)
Viêm khớp thiếu niên
Đối xứng, khớp nhỏ và lớn, chi trên và chi dưới
có thể gặp tần suất như nhau
Sarcoidosis mạn Đối xứng, khớp nhỏ và
khớp lớn
Xơ hóa hệ thống và viêm đa cơ
Hiếm,nhỏ và lớn
Bệnh lý xương khớp phì đại Hiếm, khớp lớn > khớp nhỏ, ngón tay dùi trống
Trang 10Câu hỏi số 4: Cấp tính hay mạn tính? 6 tuần là mốc để đánh giá
Viêm một khớp cấp
VK tinh thể( gout, giả gout) Chấn thương: đặc biệt liên quan xuất huyết
Xuất huyết nội khớp, rối loạn đông chảy máu
Phản ứng cơ thể với dị nguyên ( gai đâm, )
Biểu hiện một khớp của bệnh lý viêm
đa khớp hoặc vài khớp: VK phản ứng
VK vẩy nến Viêm cột sống dính khớp Viêm khớp dạng thấp, viêm khớp thiếu niên
Nguyên nhân
viêm khớp cấp Khớp bị phá hủy
Giả gout liên quan đến thoái khớp Bệnh lý xương thứ phát sau hoại tử mạch máu
Gãy xương dưới sụn bị phá hủy
Trang 11trên khớp bệnh
lý trước đó
Xơ hóa sụn, vỡ sụn ( sụn bệnh lý Xuất huyết
VK nhiễm khuẩn Tổn thương
không phá hủy
VK nhiễm khuẩn Nặng lên của bệnh lý nền trước đó
Viêm khớp mạn một khớp
Phản ứng cơ thể Nhiễm trùng: lao, nấm…
Saccoidosis mạn
VK liên quan viêm ruột ( chủ yếu bệnh Crohn’s)
Nhiễm bột
U bao hoạt dịc Biểu hiện một khớp của bệnh lý đa khớp
Viêm một vài khớp ( 2-4 khớp)
VK vẩy nến Viêm cột sống dính khớp
Vk liên quan viêm ruột
VK thiếu niên Biểu hiện một vài khớp của viêm đa khớp
Nhiễm trùng( viêm nội tâm mạc nhiễm khuẩn, neisseria,
Mycobacteria…) Viêm khớp phản ứng
Đau không có bệnh khớp
Viêm xơ cơ Vận động quá mức các khớp Nhuyễn xương
Bệnh lý nội tiết( cường cận giáp nguyên phát, nhược giáp, Addison’s) Parkinson
Thuốc: ( Vitamin A, Statins,…)
Theo Davidson's Principles and Practice of Medicine 21st Ed
Trang 12Câu hỏi số 5: Có biểu hiện đặc trưng cơ quan nào khác:
Da, móng, niêm mạc
Vẩy nến, móng rỗ, loạn dưỡng
Viêm khớp vẩy nến
Chứng Raynaud’s SLE, xơ cứng bì Nhạy cảm ánh sáng,
lưới mao mạch
SLE
Mảng xuất huyết, hoại
tử
Viêm mạch
Loét miệng SLE, viêm khớp phản
ứng, hội chứng Behcet’s Nốt lớn ở bề mặt khớp
duỗi
VKDT ( hạt meynet), gout ( sạn urat)
Ngón tay dùi trống Viêm nội tâm mạc
nhiễm khuẩn, xương khớp phì đại tổn thương phổi
Nốt Heberden Thoái khớp
Mắt
Viêm kết mạc Bệnh Reite Viêm màng cơ mạch,
viêm mống mắt
Viêm cột sống dính khớp
Viêm củng mạc Viêm đa khớp dạngthấp
giai đoạn muộn
Mủ tiền phòng Bệnh Behcet
Tim, phổi Viêm màng ngoài tim VK phản ứng
Viêm phế nang xơ hóa VKDT, SLE, accs bệnh
lý phá hủy mô liên kết
Niệu sinh dục
Đái máu, protein niệu SLE, viêm mạch, xơ hóa
hệ thống Viêm niệu đạo Viêm khớp phản ứng,
Viêm khớp lậu cầu
Triệu chứng thần kinh Bệnh Lyme
Viêm mạch
Theo Davidson's Principles and Practice of Medicine 21st Ed
Trang 13Câu hỏi số 6: Quan tâm đến tuần suất mắc bệnh, Giới, chủng tộc và các yếu
tố tiền sử, bệnh sử, thăm khám và kết quả cận lâm sàng để đưa ra chẩn đoán phù hợp nhất:
Tần suất mặc bệnh:
Trang 14Câu hỏi số 7: Chẩn đoán gián biệt: dự vào các bảng ở câu hỏi số 2,3,4 ,5 để đưa ra chẩn đoán gián biệt:
Các khớp cổ tay và tổn thương thường gặp:
Trang 15*Tiếp cận theo kết quả chọc dịch khớp:
Trang 16Bài viết được tổng hợp và dịch từ các nguồn tài liệu như:
1 Harrison's Internal Medicine_ 18th Edition
2 Davidson's Principles and Practice of Medicine 21st Ed
3 Goldman Cencil Medicine 24 th
4 2014 Current Dignosis and treatment
5 Siegenthaler - Differential Diagnosis In Internal Medicine
Nguồn: Blog Y dược