Tổng quan về hệ thống cung cấp nhiên liệu* ECU nhận tín hiệu từ các cảm biến sensor và điều khiển các kim phun injector.. * Hệ thống điều chỉnh tốc độ cầm chừng sẽ điều chỉnh tốc độ cầm
Trang 1TÀI LIỆU HUẤN LUYỆN
MPI / M-Step III
Multi Point Fuel Injection
HỆ THỐNG PHUN XĂNG ĐA ĐIỂM
Vinastar, 05/ 2012
Trang 41 Tổng quan về hệ thống MPI
Bao gồm 4 hệ thống chính:
1) Hệ thống cung cấp nhiên liệu 2) Hệ thống đánh lửa
3) Hệ thống kiểm soát không khí 4) Hệ thống kiểm soát khí thải
I Tổng quan về hệ thống
Trang 52 Tổng quan về hệ thống cung cấp nhiên liệu
* ECU nhận tín hiệu từ các cảm biến (sensor) và điều khiển các kim phun (injector)
* Kiểm soát tỉ lệ không khí/ nhiên liệu phù hợp với các tình trạng hoạt
động khác nhau của động cơ
Trang 74 Tổng quan về hệ thống điều khiển không khí
* Hệ thống điều chỉnh không khí nạp (cánh bướm ga – throttle vavle) sẽ điều chỉnh tốc độ xe tối ưu khi lái xe điều kiện bình thường.
* Hệ thống điều chỉnh tốc độ cầm chừng sẽ điều chỉnh tốc độ cầm chừng phù hợp dựa vào tín hiệu từ các cảm biến
Trang 85 Tổng quan về hệ thống kiểm soát khí thải.
* Mục đích: Nhằm hạn chế khí HC (hydrocarbons), CO (carbon Monoxide), NOx (Nitrogen oxide)
* Bao gồm: Hệ thống kiểm soát hơi trong lòng động cơ, hệ thống kiểm soát
sự bay hơi nhiên liệu, hệ thống lưu hồi khí thải (EGR), Catallytic Coverter
I Tổng quan về hệ thống
Trang 96 Tổng quan về các bộ phận của hệ thống MPI.
Trang 127 Tổng quan về hoạt động của hệ thống MPI.
Hệ thống hoạt động là 1 quá trình: Nhận biết – Ra lệnh – Thực thi”
I Tổng quan về hệ thống
Trang 13* Tín hiệu 5V hoặc SV cho OFF
và 0V cho ON (SV: điện áp hê thống)
Thiết bị kiểm tra:
+ Đồng hồ đo Vol + MUT II, MUT III + Máy hiện sóng Oscilloscope + Đầu dò logic
Trang 14b) Sensor phát ra tần số
Như: Air flow sensor, crankangle sensor, camshaft position sensor, vehicle speed sensor.
* Tín hiệu dạng sóng vuông 5V-0V-…) với tần số thay đổi
(5V-0V-I Tổng quan về hệ thống
Thiết bị kiểm tra:
+ Đồng hồ đo Vol + MUT II, MUT III + Máy hiện sóng Oscilloscope + Đầu dò logic
Trang 15Giống như điện trở nhiệt và các biến trở: Throttle position sensor, coolant temperature sensor, intake air temperature sensor
* Thường kết hợp với mạch phát ra tín hiệu điện áp thay đổi giữa 0V và 5V
Thiết bị kiểm tra:
+ Đồng hồ đo Vol + MUT II, MUT III + Máy hiện sóng Oscilloscope c) Sensor có điện trở thay đổi
Trang 17Tín hiệu của Oxygen sensor thay đổi 0V-01V tùy vào lượng Oxy trong khí thải (phụ thuộc vào tỷ lệ không khí –nhiên liệu.
Engine ECU sẽ điều chỉnh tỷ lệ không khí nhiên liệu theo tín hiệu từ Oxygen sensor
9 Các loại điều khiển hồi tiếp (feed back control)
a) Hồi tiếp về nhiên liệu
Trang 19Crank angle sensor báo tốc độ động cơ, Engine ECU sẽ truyền tín hiệu đến Idle speed control để điều chỉnh không khí nạp qua đó điều chỉnh tốc độ động cơ mong muốn
c) Hồi tiếp điều khiển tốc độ cầm chừng
c) Hồi tiếp điều khiển tốc độ cầm chừng
Trang 20I Tổng quan về hệ thống
10) Đèn “Check Engine”
Khi xảy ra trục trặc, thì đèn ‘Check Engine” sẽ sáng.
Nếu thời gian xảy ra trục trặc dưới 4 giây, thì đèn “check engine” sẽ không sáng.
Trang 2111) Chế độ Failsafe (chức năng dự phòng)
của động cơ Engine ECU sẽ chuyển qua chế độ Failsafe.
xe có thể bị ảnh hưởng.
Trang 22Engine-ECU điều khiển như lúc giá trị nhiệt độ là 250C
Intake air temp
sensor
-Engine ECU sử dụng tín hiệu từ TPS & Tốc độ động cơ
để điều khiển thời gian phun nhiên liệu và góc đánh lửa
cơ bản theo lập trình trước
- Engine-ECU sẽ cố định vị trí của ISC với giá trị lập trình trước vì vậy ở tốc độ cầm chừng sẽ không hoạt động
Air Flow sensor
Nội dung điều khiển trong quá trình trục trặc Mục bị trục trặc
Trang 23Bảng tham khảo Chế độ Failsafe
- Không hoạt động với gối cam cao Oil control vavle
- Tính toán sự di chuyển của bàn đạp ga dựa trên tín hiệu
sự di chuyển của bàn đạp ga so với bình thường
- Cắt nhiên liệu khi chạy ở vòng tua hơn 3000 v/p
- Ngắt công suất động cơ bằng điều khiển mô tơ DC khi mất cả tín hiệu từ APS (sub) / APS (main)
APS (main)
/ APS (sub)
- Điều khiển sự di chuyển bằng ½ sự di chuyển của bàn đạp ga so với bình thường
- Ngăn chặn sự điều khiển hồi tiếp về tốc độ động cơ
- Cắt nhiên liệu khi chạy ở vòng tua hơn 3000 v/p
- Ngắt công suất động cơ bằng điều khiển mô tơ DC khi mất cả tín hiệu từ TPS (sub) / TPS (main)
TPS (main)
/TPS (sub)
Nội dung điều khiển trong quá trình trục trặc Mục bị trục trặc
Trang 24Chương II : Hệ thống phun nhiên liệu
Trang 25Bao gồm 2 loại: Hệ thống cung cấp nhiên liệu có van điều áp và đường hồi
& Hệ thống cung cấp nhiên liệu không có van điều áp và đường hồi Yêu cầu của hệ thống cung cấp nhiên liệu: Cung cấp nhiên liệu chính xác
đảm bảo xe vận hành tối ưu, tiết kiệm nhiên liệu và giảm khí cháy có hại.
A Hoạt động của hệ thống.
1 Hệ thống cung cấp nhiên liệu
Trang 26II Hệ thống phun nhiên liệu
2 Các chế độ phun nhiên liệu:
* Phun đồng loạt: Tất cả các injector được điều khiển
* Phun theo thứ tự: Là chế độ phun thông thường, theo thứ
tự đánh lửa.
* Phun theo nhóm: Các cặp Injector như 1-4, 2-3 được điều khiển đồng loạt.
Trang 27a) Phun nhiên liệu đồng loạt
Khi Engine ECU quyết định lượng phun nhiên liệu cho tất cả các cylinder vào cùng lúc đồng bộ với tín hiệu từ crank angle sensor.
+ Khi khởi động nguội
Tín hiệu ĐCT của máy số 1
ĐCT máy 1
75 0 5 0 75 0 5 0 75 0 5 0 75 0 5 0
85 0 45 0
ĐCT máy 3
ĐCT máy 4
ĐCT máy 2
Máy 1
Máy 3
Máy 4
Máy 2
Trang 28b) Phun nhiên liệu theo trình tự
II Hệ thống phun nhiên liệu
Phun theo thứ tự nổ: 1-3-4-2 Bộ Engine ECU kích hoạt từng Injector tại
Nổ Nén
Nạp Xả
Nổ
Xả Nổ
Nén Nạp
Xả
Nạp Xả
Nổ Nén
Nạp
Nén Nạp
Xả Nổ
Nén
Máy 1 Máy 3 Máy 4 Máy 2
Góc quay cốt máy
Tín hiệu ĐCT của máy số 1
ĐCT máy 1
75 0 5 0 75 0 5 0 75 0 5 0 75 0 5 0
85 0 45 0
ĐCT máy 3
ĐCT máy 4
ĐCT máy 2
Trang 29c) Phun nhiên liệu không đồng loạt
crank angle sensor Cho đến khi ECU nhận được tín hiệu của camshaft position sensor
Nạp Xả
Nổ Nén
Nạp
Nén Nạp
Xả Nổ
Nén
Nổ Nén
Nạp Xả
Nổ
Xả Nổ
Nén Nạp
Xả
+ Khi khởi động động cơ
Máy 1 Máy 3 Máy 4 Máy 2
Góc quay cốt máy
Tín hiệu ĐCT của máy số 1
ĐCT máy 4
75 0 5 0 75 0 5 0 75 0 5 0 75 0 5 0
85 0 45 0
ĐCT máy 2
ĐCT máy 1
ĐCT máy 3
Trang 30II Hệ thống phun nhiên liệu
Khi throttle vavle thay đổi vượt quá 1 giá trị định trước, và Idle switch ở OFF ECU điều khiển phun thêm 1 phần nhiên liệu vào hành trình nạp.
Nổ Nén
Nạp Xả
Nổ
Xả Nổ
Nén Nạp
Xả
Nạp Xả
Nổ Nén
Nạp
Nén Nạp
Xả Nổ
Nén
c) Phun nhiên liệu không đồng loạt.
+ Khi tăng tốc nhanh
Máy 1 Máy 3 Máy 4 Máy 2
Góc quay cốt máy
Tín hiệu ĐCT
của máy số 1
ĐCT máy 1
75 0 5 0 75 0 5 0 75 0 5 0 75 0 5 0
85 0 45 0
ĐCT máy 3
ĐCT máy 4
ĐCT máy 2
Lượng nhiên liệu phun thêm cho tăng tốc
Trang 313 Điều khiển lượng phun nhiên liệu:
ECU sẽ tính toán thời gian phun (thời gian kích hoạt kim phun) phụ thuộc vào các sensor: Air flow sensor, intake air temperature,
throttle position, oxygen, crank angle sensor,…
T = T1 x Kc + T2 (ms)
T: Thời gian phun nhiên liệu
T1: Thời gian kích mở kim phun cơ bản (phụ thuộc vào lượng khí nạp)
Kc: Hệ số hiệu chỉnh
T2: Thời gian đáp ứng trễ
Trang 32II Hệ thống phun nhiên liệu
Sơ đồ sự hiệu chỉnh lượng phun nhiên liệu từ các sensor
t
Air Flow Sensor
Crank angle sensor
Engine coolant temperature
t
K
Intake Air temperature K
A.T
Barometric pressure
Trang 334 Một số điều khiển khác
a Điều khiển khi khởi động: Nhiệt độ nước làm mát thấp, tăng thời gian dẩn động cơ bản.
b Điều khiển cắt nhiên liệu ngăn tốc độ động cơ chạy vượt tốc
c Điều khiển cắt nhiên liệu để ngăn sự quá nạp (động cơ có turbo)
d Điều khiển cắt nhiên liệu để ngăn tốc độ xe lên quá mức.
Trang 34II Hệ thống phun nhiên liệu
5 Tính chất của nhiên liệu:
a Chỉ số octance: A92, A95, A98,…
+ Thể hiện khả năng chống kích nổ của nhiên liệu.
+ Chỉ số càng cao, khả năng chống kích nổ càng lớn
b Lượng cồn: Ethanol, methanol, isopropyl
+ Nhằm giảm sự thoát khí CO và cải thiện chỉ số Octance
+ Thêm quá mức làm hư hỏng các bộ phận trên xe, giảm khả năng vận hành xe
c Chất phụ gia.
+ Nhằm cải thiện chỉ số Octance.
+ Thêm quá mức làm tạo ra mụi than trong cylinder.
Trang 35B Hoạt động của các bộ phận trên xe.
1 Bơm nhiên liệu (Fuel pump)
Mô tơ một chiều quay dẫn động cánh gạt sẽ tạo ra sự khác biệt về áp suất giữa phíatrước và phía sau cánh gạt Lực đẩy do nhiều cánh gạt làm tăng áp nhiên liệu
Loại bơm này: Tiếng ồn và sự giao động áp lực nhiên liệu thấp
+ Relief valve (van giảm áp) Ngăn ngừa việc đường ống bị kẹt
+ Check Valve (van kiểm tra) Tránh sự giảm áp khi động cơ ngừng hoạt động
Trang 36II Hệ thống phun nhiên liệu
2 Fuel presure regulator (Vavle điều áp)
a Cấu tạo
Nhiên liệu từ ống phân phối đi vào buồng nhiên liệu Khi áp suất nhiên liệu trongbuồng và lực hút chân không từ intake manifold sẽ nhấc van lên đưa nhiên liệu vềthùng cho đến khi áp lực cân bằng với lực của lò xo
Trang 37b Chức năng
Fuel pressure regulator sẽ duy trì sựkhông đổi của áp suất nhiên liệu theo
áp lực chân không trên intake manifold
ECU điều khiển lượng phun nhiên liệutheo thời gian kích kim phun do vậy áplực nhiên liệu khác nhau sẽ ảnh hưởngđến lượng phun
Đường ống phân phối nhiên liệu sẽ giúp hấp thụ các dao động nhỏ của áp suất
nhiên liệu xảy ra trong quá trình phun
Động
cơ có
turbo
Trang 38Hệ Thống Nhiên Liệu không có đường hồi
2-Động cơ (6B31)
Ống phânphối nhiên liệu
Trang 393 Lọc nhiên liệu:
Vai trò: Lấy đi oxít kim loại, rỉ sét, chấtrắn ngăn chặn hiện tượng nghẹt đườngống nhiên liệu, kim phun
Bơm xăng
Cảm biến báo xăng
Trang 40II Hệ thống phun nhiên liệu
4 Kim phun nhiên liệu - Injector:
Khi Engine ECU cấp dòng điện đến Injector thìvavle sẽ nhấc lên, mở lỗ tia, nhiên liệu được phun
ra ngoài
Thường có 2 loại Injector: Điện trở thấp (0,3-3Ω) – thường sử dụng xe có turbo và sử dụng thêmđiện trở phụ và loại điện trở cao (12-17Ω)
Đặc tính kim phun: Thể hiện mối quan hệ giữa thờigian Ti (ms) và lượng phun q (mm3/ hành trình)
Trang 415 Crank angle sensor – cảm biến góc quay trục khuỷu.
Crank angle sensor nhận biết góc quay trụckhuỷu bằng phần tử Hall
Phần tử Hall là 1 phần tử bán dẩn tạo ra hiệuứng Hall Nó nhận biết được mật độ và cựccủa vectơ từ trường
Vectơ từ trường (B)
Vỏ bơm nhớt
Đĩa cảm biến Trục
khuỷu
Khi dòng điện IH đi qua phần tử Hall và mật độVectơ từ trường B vuông góc với hướng củadòng điện thì: Một lực đẩy điện từ Vh đượchình thành trong đầu cực c & d Điện áp ra này
tỷ lệ với mật độ vectơ từ trường B
75 0 BTDC 50BTDC
T
Dạng xung đầu
ra của Crank angle sensor
Trang 42II Hệ thống phun nhiên liệu
6 Camshaft position sensor – cảm biến trục cam.
Camshaft position sensor phát hiện điểm chếttrên máy số 1
Thường có 2 loại:
+ Loại phần tử Hall + Loại cảm biến phần tử điện trở từ
Nam châm
Nam châm
Trang 43Khi cánh chắn đi qua phía trước phần tử Hall Vectơ từ trường được tạo ra và sẽ tạo ra mộtđiện áp Và ngược lại, khi cánh chắn không điqua thì từ trường không đi qua phần tử Hall Vìvậy không tạo ra điện áp.
a) Camshaft position sensor – Loại phần tử Hall
Từ trường
Trang 44II Hệ thống phun nhiên liệu
Khi cánh chắn của sensing cylinder đi qua phíatrước phần tử điện từ, từ trường từ nam châmqua phần tử điện từ Vì vậy, sức cản từ của phẩn
tử điện từ tăng lên Và ngược lại, khi cánh chắnkhông đi qua thì sức cản từ tương đối thấp
b) Camshaft position sensor – Loại phần tử điện trở từ
Sensor phát tín hiệu xung điện áp 5V tương ứngvới sự thay đổi khác nhau về từ trường của
phần tử điện trở từ
Dạng sóng đầu ra của
Camshaft position sensor
loại điện trở từ giống như
Trang 45AFS sử dụng loại xoáy lốc Karman để biếtlượng gió đi qua lọc gió và tạo ra tín hiệu gửi vềEngine ECU.
ECU dựa vào tín hiệu này và tín hiệu số vòngquay động cơ để quyết định lượng phun cơ bản.Intake air temprature sensor và barometric
pressure sensor được lắp trên cụm của AFS
7 Air Flow Sensor (AFS) – Cảm biến đo gió
Tần số xoáy lốc karman tạo ra tỉ lệ với tốc độdòng khí đi vào
Hiện có 2 loại cảm biến tần số xoáy lốc Karman: Cảm biến áp suất và lọai dây nhiệt
Trang 46II Hệ thống phun nhiên liệu
Sử dụng chất bán dẩn để biết được áp suất củadòng xoáy lốc khí nạp Khi dòng xoáy lốc đi qua ống nạp thay đổi thì áp suất cũng thay đổi theo
a) AFS – Loại cảm biến áp suất
AFS loại cảm biến áp suất sẽ biến đổi sự thayđổi áp suất sang dạng sóng vuông và tín hiệu
nó như là 1 tín hiệu xung tỷ lệ với lượng khí nạpđưa vào động cơ
Trang 47Khi tốc độ dòng khí thay đổi thì điện trở dâynhiệt cũng thay đổi theo.
b) AFS – Cảm biến loại dây nhiệt
AFS này sẽ cung cấp cho Engine ECU các xung điện
từ cho biết tần số thay đổi điện trở của dây nhiệt
Trang 48II Hệ thống phun nhiên liệu
Cung cấp thông tin nhiệt độ khí nạp cho ECU, giúp ECU điều chỉnh lượng nhiên liệu phun phùhợp nhiệt độ/ mật độ không khí
8, Intake Air temperature Sensor – Cảm biến nhiệt độ khí nạp.
Cảm biến sử dụng điện trở nhiệt và điện trở giảm khinhiệt độ tăng nên điện áp báo về ECU cũng giảm khinhiệt độ tăng
Trang 49Chuyển sự thay đổi áp suất trong đường ốngnạp thành sự thay đổi điện áp nhờ vào 1 phần
tử chuyển đổi áp suất (là 1 màng silicon dùnghiệu ứng thay đổi điện trở theo áp suất) và IC khuyết đại
9, Vacuum sensor – cảm biến áp suất chân không
Kiểm tra: Đo điện áp tại cực 85
Trang 50II Hệ thống phun nhiên liệu
10, Barometric pressure sensor – cảm biến áp suất khí trời
Kiểm tra: Đo điện áp tại cực 85
Cung cấp thông tin áp suất khí trời cho ECU, giúp ECU điều chỉnh lượng nhiên liệu phun phùhợp mật độ không khí
Trang 5111, Engine coolant temperature Sensor – Cảm biến nhiệt độ nước
làm mát động cơ.
Cảm biến sử dụng điện trở nhiệt và điện trở giảm khinhiệt độ tăng nên điện áp báo vể ECU cũng giảm khinhiệt độ tăng, và ngược lại
Kiểm tra: Đo điện áp tại cực 83
Trang 52II Hệ thống phun nhiên liệu
Tiếp điểm cầm chừng ON/OFF báo ECU biết cócầm chừng hay không
Tiếp điểm di động trượt trên điện trở, điện áp rathay đổi tuyến tính theo góc mở cách bướm ga
12, Throtle Position Sensor – cảm biến vị trí cánh bướm ga
Kiểm tra: Đo điện áp ra tại cực 2
Cực nối đất
Cực 5V
Phần dẫn điện
Điện trở Tiếp điểm
Trang 53Chất điện cực rắn Zirconia tạo ra 1 lực điện khi
có sự khác biệt về mật độ ion oxy giữa bêntrong khí thải và không khí
Khi có sự chênh lệch oxy bên trong khí thải vàkhông khí thì sẽ báo về ECU dạng điện áp Dựatrên tín hiệu này, ECU sẽ điều chỉnh lượng phunnhiên liệu để hiệu chỉnh về tỉ lệ không khí nhiênliệu lý tưởng
13, Oxygen Sensor – cảm biến ôxy.
Chất điện cực rắn
Điện cực platin bên không khí
Trang 54II Hệ thống phun nhiên liệu
14, Vehicle speed sensor – cảm biến tốc độ xe
Khi bánh răng speedometer dẩn động trục quay làm cho nam châm quay theo thì IC nhận biết
sự quay này và tạo ra tín hiệu 4 xung cho mỗivòng quay của bánh răng
Trục quay Nam châm
Mạch IC
với phần tử
MRE
Khi nam châm quay từ trường xung quanh MRE tạo
ra thay đổi về điện trở của MRE Điện áp IC thay đổitheo Điện áp ra được qua bộ so sánh và xử lý tạo ratín hiệu 4 xung cho 1 vòng quay
Trục quay Nam châm
Chiều quay
Trang 56III Hệ thống đánh lửa
1 Hoạt động của hệ thống.
a) Hệ thống đánh lửa có bộ chia điện (distrubitor)
Bộ chia điện sẽ phân phối điện áp cao đến từng bugi theo thứ tự nổ (vd: 1-3-4-2)
Trang 57b) Hệ thống đánh lửa không có bộ chia điện (loại bôbin đôi)
Khi hệ thống bôbin đôi thực hiện đánh lửa một tia lửa sử dụng để bắt đầu quá trìnhcháy, và tia lửa kia “lảng phí” xảy ra ở hành trình xả
Khi ECU gửi tín hiệu mở transistor công suất “ON”, thì dòng sơ cấp qua transistor công suất, khi Tr “OFF” thì dòng sơ cấp mất đột ngột và điện áp cao được tạo ra ở
Trang 58III Hệ thống đánh lửa
Mỗi bôbin đánh lửa sử dụng cho một cylinder riêng biệt
ECU nhận tín hiệu từ các cảm biến Camshaft position sensor, Crank angle sensor
và các cảm biến khác để tính toán, hiệu chỉnh thời điểm đánh lửa cho phù hợp vớiđiều kiện hiện tại
c) Hệ thống đánh lửa không có bộ chia điện (loại bôbin đơn)