1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Chủ đề sinh học 9 Ô nhiễm môi trường

19 1,9K 5

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 172 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Học sinh nắm được các nguyên nhân gây ô nhiễm, từ đó có ý thức bảo vệ môi trường sống.. Biết bảo vệ thiên nhiên, đấu tranh bác bỏ những tác động tiêu cực của con người với môi trường n

Trang 1

CHỦ ĐỀ: MÔI TRƯỜNG – SINH HỌC 9 I) Mạch kiến thức

Chủ đề Môi trường gồm 5 bài (5 tiết) được thực hiện :

Bài 53 – tiết 56: Tác động của con người đối với môi trường

Bài 54 – tiết 57: Ô nhiễm môi trường

Bài 55 – tiết 58: Ô nhiễm môi trường

Bài 56 – tiết 59: Thực hành: Tìm hiểu tình hình môi trường ở địa phương

Bài 57 – tiết 60: Tìm hiểu tình hình môi trường ở địa phương

I MỤC TIÊU BÀI HỌC.

1.1 Kiến thức

- Học sinh chỉ ra được các hoạt động của con người làm thay đổi thiên nhiên Từ

đó ý thức được trách nhiệm cần bảo vệ môi trường sống cho chính mình và cho các thế hệ sau

- Học sinh nắm được các nguyên nhân gây ô nhiễm, từ đó có ý thức bảo vệ môi trường sống

- Hiểu được hiệu quả của việc phát triển môi trường bền vững, qua đó nâng cao ý thức bảo vệ môi trường

- Học sinh nêu được nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường ở địa phương

- Học sinh có khả năng đề xuất các biện pháp khắc phục

- Nâng cao nhận thức đối với việc chống ô nhiễm môi trường

1.2 Kĩ năng

Bồi dưỡng khả năng vận dụng thực tế vào bài học

Quan sát kênh hình phát hiện kiến thức, khái quát hoá kiến thức

Nhận biết, liên hệ thực tế, vận dụng kiến thức

- Kĩ năng thu thập, xử lí thông tin để tìm hiểu về các tác nhân gây ô nhiễm môi trường, hậu quả của ô nhiễm môi trường ở địa phương và trên thế giới

- Kĩ năng hợp tác trong nhóm

- Kĩ năng hợp tác, lắng nghe tích cực

- Kí năng tự tin trình bày ý kiến trước tổ, nhóm, lớp

- Rèn luyện kỹ năng quan sát , phân tích , so sánh và thảo luận nhóm để thu nhận kiến thức khi đi tìm hiểu

1.3 Thái độ

- Giáo dục ý thức bảo vệ thiên nhiên, đấu tranh bác bỏ những tác động tiêu cực của con người với môi trường

- Giáo dục ý thức bảo vệ môi trường

- Nghiêm túc, cẩn thận trong thực hành

1.4 Định hướng các năng lực được hình thành

1 4.1 Các năng lực chung

+ NL tự học

HS xác định được mục tiêu học tập chủ đề là:

Trang 2

- Chỉ ra được các hoạt động của con người làm thay đổi thiên nhiên Từ đó ý thức được trách nhiệm cần bảo vệ môi trường sống cho chính mình và cho các thế hệ sau

Biết bảo vệ thiên nhiên, đấu tranh bác bỏ những tác động tiêu cực của con người với môi trường

nắm được các nguyên nhân gây ô nhiễm, từ đó có ý thức bảo vệ môi trường sống

- Hiểu được hiệu quả của việc phát triển môi trường bền vững, qua đó nâng cao ý thức bảo vệ môi trường

Học sinh có khả năng đề xuất các biện pháp khắc phục

- Nâng cao nhận thức đối với việc chống ô nhiễm môi trường

+ NL giải quyết vấn đề

- Kĩ năng thu thập, xử lí thông tin khi đọc SGK để tìm hiểu về tác động của con người tới môi trường sống và vai trò của con người trong việc bảo vệ và cải tạo môi trường tự nhiên

- Kĩ năng kiên định, phản đối với mọi hành vi phá hoại môi trường

- Kĩ năng hợp tác, lắng nghe tích cực

+ NL tư duy sáng tạo

- HS đặt ra được nhiều câu hỏi về chủ đề học tập

- Liên hệ với địa phương chính quyền các cấp đã có những biện pháp nào bảo vệ môi trường?

- Bản thân các em đã có những biện pháp nào để bảo vệ tài nguyên thiên nhiên

Cho biết nguyên nhân của việc ngộ độc thuốc bảo vệ thực vật sau khi ăn rau và quả?

- Làm thế nào hạn chế được ngộ độc ở trên?

- Ở địa phương chúng ta ô nhiễm môi trường do nguyên nhân nào là chủ yếu?

- Chính quyền địa phương đã có biên pháp nào nhằm hạn chế ô nhiễm môi

trường

+ NL tự quản lý: Quản lí nhóm học tập: Lắng nghe, quan sát và phản hồi tích

cực, tạo hứng khởi học tập

+ NL giao tiếp: Trao đổi thảo luận về các nội dung, ghi chép, báo cáo kết quả + NL hợp tác: Làm việc theo nhóm trao đổi nội dung thảo luận

+ NL sử dụng CNTT và truyền thông (ICT): Sưu tầm tư liệu môi trường sống,

biện pháp hạn chế ô nhiễm môi trường

+ NL sử dụng ngôn ngữ- NL sử dụng Tiếng Việt:Trình bày giải thích, phát hiện

kiến thức theo chủ đề

1.4.2 Các kỹ năng khoa học

+ Quan sát: Học sinh quan sát tranh ảnh, vi deo về nguyên nhân, tác hại của ô

nhiễm môi trường và biên pháp khắc phục

+ Phân loại hay sắp xếp theo nhóm:

Trang 3

Căn cứ vào các nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường phân loại ô nhiễm môi trường như : Ô nhiễm không khí, ô nhiễm nguồn nước, ô nhiễm do rác thải

rắn

+ Tìm mối liên hệ: Ô nhiễm môi trường ảnh hưởng đến sự sống của các sinh vật

trên trái đất, đến sức khỏe con người

+ Xử lí và trình bày các số liệu: Diện tích rừng ngày một giảm, đất trồng ngày

một bị thu hẹp, số người mắc bệnh tật do ô nhiễm môi trường ngày một tăng

+ Thực hành: Sưu tầm các mẫu vật , tranh ảnh, clip liên quan đến hoạt động gây

ô nhiễm môi trường và đề ra biện pháp khắc phục

III Bảng mô tả các mức độ mục tiêu của chủ đề

Chủ đề:

Môi

trường

Nhận biết

Thông hiểu

Vận dụng thấp

Vận dụng cao

Các NL/KN cần hướng tới TÁC

ĐỘNG

CỦA

CON

NGƯỜI

ĐỐI VỚI

MÔI

TRƯỜNG

- Học sinh chỉ

ra được các hoạt động của con người làm thay đổi thiên nhiên

Từ đó ý thức được trách nhiệm cần bảo

vệ môi trường sống cho chính mình và cho các thế hệ sau

+ Hs khẳng định con người tại địa phương đang cư trú

là xã hội nông

nghiệp, tác động tiêu cực lớn nhất là đốt nương làm rẫy, chặt phá rừng bừa bãi dẫn đến diện tích rừng, các cây gỗ lớn ngày càng biến mất…

- Hs kể một vài tác động tiêu cực của bản thân: xả rác bừa bãi, chặt cây làm củi

Hs thấy được

nỗ lực của chính quyền địa phương trong việc bảo

vệ tài nguyên thiên nhiên tại địa phương

+ Hs thấy được mỗi cá nhân cần nỗ lực bảo vệ, cải tạo thiên nhiên theo chiều hướng tích cực

NL quan sát

NL tư duy

NL giải quyết vấn đề

Ô

NHIỄM

MÔI

- Học sinh nắm

+ Hs hướng vào việc làm cụ thể:

NL quan sát

NL tư duy

NL giải quyết

Trang 4

TRƯỜNG được các

nguyên nhân gây ô nhiễm,

từ đó có

ý thức bảo vệ môi trường sống

- Hiểu được hiệu quả của việc phát triển môi trường bền vững, qua đó nâng cao

ý thức bảo vệ môi trường

không vứt rác bừa bãi, không khạcnhổ ra lớp, không

bẻ hoa trong

khuôn viên trường

vấn đề

TÌM

HIỂU

TÌNH

HÌNH

MÔI

TRƯỜNG

Ở ĐỊA

PHƯƠNG

Học sinh nêu được nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường ở địa phương

Điều tra tác động của con người tới môi trường

- Học sinh có khả năng

đề xuất các biện pháp khắc phục

Nâng cao nhận thức đối với việc chống ô nhiễm môi trường

NL quan sát

NL tư duy

NL giải quyết vấn đề

IV Bộ câu hỏi- bài tập dùng để kiểm tra, đánh giá theo các mức độ của chủ

đề: Môi trường – sinh học 9 Mức 1: Nhận biết.

Trang 5

1- Thời kì nguyên thuỷ, con người đã tác động tới môi trờng tự nhiên như thế nào?

2- Xã hội nông nghiệp đã ảnh hưởng đến môi trường như thế nào?

3- Xã hội công nghiệp đã ảnh hưởng đến môi trường như thế nào?

4- Những hoạt động nào của con người phá huỷ môi trường tự nhiên?

5- Ô nhiễm môi trường là gì?

6- Kể tên các chất khí thải gây độc?

7- Kể tên những hoạt động đốt cháy nhiên liệu tại gia đình em và hàng xóm có thể gây ô nhiễm không khí?

8.kể tên các chất thải rắn mà em biết?

Mức 2: Thông hiểu:

1 Những hoạt động nào của con người phá huỷ môi trường tự nhiên?

2 Hậu quả từ những hoạt động của con người là gì?

3 Các chất khí độc được thải ra từ hoạt động nào

4.Các hoá chất bảo vệ thực vật và chất độc hoá học thường tích tụ ở những môi trường nào?

5 Con đường phát tán các loại hoá chất đó?

6 Chất phóng xạ có nguồn gốc từ đâu?

7 Các chất phóng xạ gây nên tác hại như thế nào?

8 Các chất thải rắn đó phát sinh từ đâu?

9 Sinh vật gây bệnh có nguồn gốc từ đâu?

Mức 3: Vận dụng thấp:

1- Trình bày hậu quả của việc chặt phá rừng bừa bãi và gây cháy rừng?

2- Con người đã làm gì để bảo vệ và cải tạo môi trường ?

3- Do đâu mà môi trường bị ô nhiễm?

4- Nguyên nhân của các bệnh giun sán, sốt rét, tả lị

Mức 4: Vận dụng cao:

1.các em sẽ làm gì để không gây ô nhiễm môi trường ?

2.em hãy cho biết biện pháp hạn chế ô nhiễm hoá chất bảo vệ thực vật?

3- Phòng tránh bệnh sốt rét?

4- Chính quyền địa phương đã có biên pháp nào nhằm hạn chế ô nhiễm môi trường?

4.Trả lời câu hỏi – bài tập theo định hướng phát triển năng lực.

Mức 1: nhận biết:

1- Thời nguyên thuỷ: con người đốt rừng, đào hố săn bắt thú dữ → giảm diện tích rừng

2- Xã hội nông nghiệp:

+ Trồng trọt, chăn nuôi, chặt phá rừng lấy đất canh tác, chăn thả gia súc

+ Cày xới đất canh tác làm thay đổi đất, nước tầng mặt làm cho nhiều vùng bị khô cằn và suy giảm độ màu mỡ

+ Con người định cư và hình thành các khu dân cư, khu sản xuất nông nghiệp

Trang 6

+ Nhiều giống vật nuôi, cây trồng hình thành.

3- Xã hội công nghiệp:

+ Xây dựng nhiều khu công nghiệp, khai thác tài nguyên bừa bãi làm cho diện tích đất càng thu hẹp, rác thải lớn

+ Sản xuất nhiều loại phân bón, thuốc trừ sâu bảo vệ thực vật làm cho sản lượng lương thực tăng, khống chế dịch bệnh, nhưng cũng gây ra hậu quả lớn cho môi trường

+ Nhiều giống vật nuôi, cây trồng quý

4- Nhiều hoạt động của con người đã gây hậu quả rất xấu: mất cân bằng sinh thái, xói mòn và thoái hoá đất, ô nhiễm môi trường, cháy rừng, hạn hán, ảnh hưởng đến mạch nước ngầm, nhiều loài sinh vật có nguy cơ bị tuyệt chủng

5- Ô nhiễm môi trường là hiện tượng môi trường tự nhiên bị bẩn, đồng thời các tính chất vật lí, hoá học, sinh học của môi trường bị thay đổi gây tác hại tới đời sống của con người và các sinh vật khác

6 các chất khí thải gây độc : + CO2; NO2; SO2; CO; bụi

7 Có hiện tượng ô nhiễm môi trường do đun than, bếp dầu, đi xe máy

8 các chất thải rắn : túi nilon, chai nhựa, cát, đá, gạch vụn,gốc rau

Mức 2: Thông hiểu:

1.Những hoạt động nào của con người phá huỷ môi trường tự nhiên :

Đào bới, chăn thả gia súc, khai thác khoáng sản,phá rừng, chiến tranh…

2- Hậu quả từ những hoạt động của con người

mất cân bằng sinh thái, xói mòn và thoái hoá đất, ô nhiễm môi trường, cháy rừng, hạn hán, ảnh hưởng đến mạch nước ngầm, nhiều loài sinh vật có nguy cơ bị tuyệt chủng

3.Các chất khí độc được thải ra từ hoạt động

+ các khí độc thải ra từ các hoạt động: giao thông vận tải, sản xuất công nhiệp, sinh hoạt…

4 - Các hoá chất bảo vệ thực vật và chất độc hoá học thường tích tụ trong đất, ao

hồ nước ngọt, đại dương và phát tán trong không khí, bám và ngấm vào cơ thể sinh vật

5- Con đường phát tán:

+ Hoá chất (dạng hơi) → nước mưa → đất (tích tụ) → Ô nhiễm mạch nước ngầm

+ Hoá chất → nước mưa → ao hồ, sông, biển (tích tụ) → bốc hơi vào không khí + Hoá chất còn bám và ngấm vào cơ thể sinh vật

6- Các chất phóng xạ từ chất thải của công trường khai thác, chất phóng xạ, nhà máy điện nguyên tử, thử vũ khí hạt nhân

7- Các chất phóng xạ gây Gây đột biến ở người và sinh vật, gây một số bệnh di

truyền và ung thư

8.- Các chất thải rắn đó phát sinh từ quá trình sinh hoạt, sản xuất công nghiệp

Trang 7

9- Sinh vật gây bệnh có nguồn gốc từ chất thải không được thu gom và xử lí: phân, rác, nước thải sinh hoạt, xác chết sinh vật, rác thải từ bệnh viện

Mức 3: Vận dụng thấp:

1.Chặt phá rừng, cháy rừng gây xói mòn đất, lũ quét, nước ngầm giảm, khí hậu thay đổi, mất nơi ở của các loài sinh vật  giảm đa dạng sinh học  gây mất cân băng sinh thái

lũ quét, lở đất, sạt lở bờ sông Hồng, nước lũ cục bộ tại địa phương

2- Con người đã và đang nỗ lực để bảo vệ và cải tạo môi trường tự nhiên bằng

các biện pháp:

+ Hạn chế phát triển dân số quá nhanh

+ Sử dụng có hiệu quả các nguồn tài nguyên

+ Bảo vệ các loài sinh vật

+ Phục hồi và trồng rừng

+ Kiểm soát và giảm thiểu các nguồn chất thải gây ô nhiễm

+ Lai tạo giống có năng xuất và phẩm chất tốt

3- Ô nhiễm môi trường do:

+ Hoạt động của con người (chủ yếu)

+ Hoạt động của tự nhiên: núi lửa phun nham thạch, xác sinh vật thối rữa

4- Sinh vật gây bệng vào cơ thể người gây bệnh do ăn uống không giữ vệ sinh, vệ sinh môi trường kém,muỗi đốt

Mức 4: Vận dụng cao:

1- Để không gây ô nhiễm môi trường : không vứt rác bừa bãi, không khạcnhổ ra lớp, không bẻ hoa trong khuôn viên trường…

2 biện pháp hạn chế ô nhiễm hoá chất bảo vệ thực vật: Hạn chế sử dụng thuốc

bảo vệ thực vật, tiêu huỷ đúng nơi quy định, không xả bừa bãi ra môi trường… 3- Phòng tránh bệnh sốt rét:

diệt bọ gậy, giữ vệ sinh nguồn nước, đi ngủ mắc màn

4 Chính quyền địa phương đã có nỗ lực trong việc bảo vệ môi trường : thu gom

rác, trồng và chăm sóc cây xanh… xong hiệu quả chưa cao, biện pháp chưa hữu hiệu

Ngày soạn, 12/ 03/ 2017

Tiết 56: Bài 53: TÁC ĐỘNG CỦA CON NGƯỜI ĐỐI VỚI MÔI TRƯỜNG

I Mục tiêu.

1 Kiến thức:

- Học sinh chỉ ra được các hoạt động của con người làm thay đổi thiên nhiên

- Từ đó ý thức được trách nhiệm cần bảo vệ môi trường sống cho chính mình và cho các thế hệ sau

Trang 8

2 Kỹ năng:

- Kĩ năng thu thập xữ lí thông tin khi đọc SGK để tìm hiểu tác động của con người đối với môi trướng sống và vai trò của con người trong việc bảo vệ và cải tạo môi trường tự nhiên

- Kĩ năng kiên định phản đối mọi hành vi phá hoại môi trường

- Kĩ năng hợp tác lắng nghe tích cực

3 Thái độ:

- Bồi dưỡng khả năng vận dụng thực tế vào bài học

4 Phát triển năng lực:

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ, hoạt động nhóm

- Năng lực phán đoán, giải quyết vấn đề một cách sáng tạo

- Năng lực quan sát, vận dụng kiến thức sinh học vào cuộc sống

II Chuẩn bị.

+ GV: - Tranh phóng to hình 53.1; 53.2 SGK

- Tư liệu về môi trường, hoạt động của con người tác động đến môi trường

+ HS: - Nghiên cứu bài học

III Phương pháp- Kỹ thuật dạy học:

- Phương pháp: Dạy học theo nhóm, quan sát, giải quyết vấn đề

- Kỹ thuật: Hỏi và trả lời, động não, phân tích thực tế

IV Hoạt động dạy - học.

1 Ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ:

3 Bài mới:

GV giới thiệu khái quát chương III

* Kết nối: Con người có tác động như thế nào đối với môi trường?

Hoạt động 1: Tác động của con người tới môi trường qua các thời kì phát

triển của xã hội (15’)

- GV cho HS nghiên cứu

thông tin SGK và trả lời

câu hỏi:

+ Thời kì nguyên thuỷ,

con người đã tác động

tới môi trường tự nhiên

như htế nào?

+Xã hội nông nghiệp đã

ảnh hưởng đến môi

trường như thế nào?

+Xã hội công nghiệp đã

ảnh hưởng đến môi

trường như thế nào?

- HS nghiên cứu thông tin mục I SGK, thảo luận và trả lời

- 1 HS trả lời, các HS khác nhận xét, bổ sung

- HS rút ra kết luận

I Tác động của con người tới môi trường qua các thời kì phát triển của xã hội

* Tác động của con người:

- Thời nguyên thuỷ: con người đốt rừng, đào hố săn bắt thú dữ  giảm diện tích rừng

- Xã hội nông nghiệp:

+ Trồng trọt, chăn nuôi, chặt phá rừng lấy đất canh tác, chăn thả gia súc

+ Cày xới đất canh tác làm thay đổi đất, nước tầng mặt làm cho

Trang 9

nhiều vùng bị khô cằn và suy giảm độ màu mỡ

+ Con người địnhcư và hình thành các khu dân cư, khu sản xuất nông nghiệp

+ Nhiều giống vật nuôi, cây trồng hình thành

- Xã hội công nghiệp:

+ Xây dựng nhiều khu công nghiệp, khai thác tài nguyên bừa bãi làm cho diện tích đất càng thu hẹp, rác thải lớn

+ Nhiều giống vật nuôi, cây trồng quý

Hoạt động 2: Tác động của con người làm suy thoái môi trường tự nhiên

(15’)

- GV nêu câu hỏi:

+ Những hoạt động nào

của con người phá huỷ

môi trường tự nhiên?

+ Hậu quả từ những

hoạt động của con

người là gì?

+ Ngoài những hoạt

động của con người

trong bảng 53.1, hãy

cho biết còn hoạt động

nào của con người gây

suy thoái môi trường?

+ Trình bày hậu quả

của việc chặt phá rừng

bừa bãi và gây cháy

rừng?

- GV cho HS liên hệ tới

tác hại của việc chặt phá

rừng và đốt rừng trong

những năm gần đây

- HS nghiên cứu bảng 53.1 và trả lời câu hỏi

- HS ghi kết quả bảng 53.1 và nêu được:

1- a (ở mức độ thấp) 2- a, h

3- a, b, c, d, g, e, h 4- a, b, c, d, g, h 5- a, b, c, d, g, h 6- a, b, c, d, g, h 7- Tất cả

- HS kể thêm như: xây dựng nhà máy lớn, chất thải công nghiệp nhiều

- HS thảo luận nhóm, bổ sung và nêu được:

Chặt phá rừng, cháy rừng gây xói mòn đất,

lũ quét, nước ngầm giảm, khí hậu thay đổi, mất nơi ở của các loài sinh vật  giảm đa dạng sinh học  gây mất cân băng sinh thái

- HS kể: lũ quét, lở đất, sạt lở bờ sông Hồng

II Tác động của con người làm suy thoái môi trường tự nhiên

- Nhiều hoạt động của con người đã gây hậu quả rất xấu: mất cân bằng sinh thái, xói mòn

và thoái hoá đất, ô nhiễm môi trường, cháy rừng, hạn hán, ảnh hưởng đến mạch nước ngầm, nhiều loài sinh vật có nguy cơ

bị tuyệt chủng

Trang 10

Hoạt động 3: Vai trò của con người trong việc bảo vệ và cải tạo môi trường

tự nhiên (10’)

- GV đặt câu hỏi:

+ Con người đã làm gì

để bảo vệ và cải tạo môi

trường ?

- GV liên hệ thành tựu

của con người đã đạt

được trong việc bảo vệ

và cải tạo môi trường

- HS nghiên cứu thông tin SGK và trình bày biện pháp

- 1 HS trình báy, các HS khác nhận xét, bổ sung

- HS nghe GV giảng

III Vai trò của con người trong việc bảo vệ và cải tạo môi trường tự nhiên

- Con người đã và đang nỗ lực

để bảo vệ và cải tạo môi trường

tự nhiên bằng các biện pháp: + Hạn chế phát triển dân số quá nhanh

+ Sử dụng có hiệu quả các nguồn tai fnguyên

+ Bảo vệ các loài sinh vật + Phục hồi và trồng rừng

+ Kiểm soát và giảm thiểu các nguồn chất thải gây ô nhiễm + Lai tạo giống có năng xuất và phẩm chất tốt

Hoạt động 4: Củng cố và hướng dẫn học tập (5’)

1 Củng cố bài học

- Trình bày nguyên nhân dẫn đến suy thoái môi trường do hoạt động của con người (Bảng 53.1) trong đó nhấn mạnh tới việc tàn phá thảm thực vật và khai thác quá mức tài nguyên

2 Hướng dẫn học và chuẩn bị bài mới:

- Học bài và trả lời câu hỏi SGK

- Làm bài tập số 2 (SGK trang 160), tìm hiểu nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường

Ngày soạn, 26/ 03/ 2017

Tiết 5 7: Bài 54: Ô NHIỂM MÔI TRƯỜNG

I Mục tiêu.

1 Kiến thức:

Ngày đăng: 18/10/2017, 21:08

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

III. Bảng mô tả các mức độ mục tiêu của chủ đề Chủ đề: Môi trườngNhậnbiếtThônghiểuVậndụngthấp - Chủ đề sinh học 9 Ô nhiễm môi trường
Bảng m ô tả các mức độ mục tiêu của chủ đề Chủ đề: Môi trườngNhậnbiếtThônghiểuVậndụngthấp (Trang 3)
+ Con người địnhcư và hình thành các khu dân  cư, khu sản xuất nông nghiệp. - Chủ đề sinh học 9 Ô nhiễm môi trường
on người địnhcư và hình thành các khu dân cư, khu sản xuất nông nghiệp (Trang 9)
- GV chữa bảng 54.1 bằng cách cho HS các nhóm ghi từng nội dung. - Chủ đề sinh học 9 Ô nhiễm môi trường
ch ữa bảng 54.1 bằng cách cho HS các nhóm ghi từng nội dung (Trang 12)
- GV hướng dẫn nội dung bảng 56.1 SGK ( 170)  - Chủ đề sinh học 9 Ô nhiễm môi trường
h ướng dẫn nội dung bảng 56.1 SGK ( 170) (Trang 17)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w