1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Quy dinh ve the thuc va ky thuat trinh bay van ban

17 239 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 236,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- “Thể thức văn bản hành chính” là tập hợp các thành phần cấu thành văn bản, bao gồm những thành phần chung áp dụng đối với các loại văn bản hành chính Quốc hiệu; tên đơn vị ban hành văn

Trang 1

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

QUY ĐỊNH

Về thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản hành chính

ở Đại học Quốc gia Hà Nội

(Ban hành theo Quyết định số 1393/2008 /QĐ-ĐHQGHN,

ngày 14 tháng 4 năm 2008)

Chương I QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1 Phạm vi và đối tượng điều chỉnh

Quy định này quy định về thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản hành chính ở Đại học Quốc gia Hà Nội (ĐHQGHN); được áp dụng đối với Cơ quan ĐHQGHN, các trường đại học, viện nghiên cứu, khoa, trung tâm, đơn vị trực thuộc ĐHQGHN (sau đây gọi chung là đơn vị)

Thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản trao đổi với các đại học, trường đại học, viện, trung tâm nghiên cứu, cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài được thực hiện theo thông lệ quốc tế

Điều 2 Giải thích từ ngữ

Trong Quy định này, những từ ngữ dưới đây được hiểu là:

- “Văn bản hành chính” ở ĐHQGHN bao gồm: Nghị quyết, quyết định, quy chế, quy định, hướng dẫn, báo cáo, chương trình, kế hoạch, đề án, phương

án, biên bản, công văn, công điện, tờ trình, thông báo, giấy chứng nhận, giấy uỷ nhiệm, giấy mời, giấy giới thiệu, giấy nghỉ phép, giấy đi đường, giấy biên nhận

hồ sơ, phiếu gửi, phiếu chuyển

- “Thể thức văn bản hành chính” là tập hợp các thành phần cấu thành văn bản, bao gồm những thành phần chung áp dụng đối với các loại văn bản hành chính (Quốc hiệu; tên đơn vị ban hành văn bản; số, ký hiệu văn bản; địa danh và ngày, tháng, năm ban hành văn bản; tên loại và trích yếu nội dung văn bản; nội dung văn bản; chức vụ, họ tên và chữ ký của người có thẩm quyền; dấu của đơn vị; nơi nhận; dấu chỉ mức độ khẩn, mật) và các thành phần bổ sung trong những trường hợp cụ thể Đối với công văn, công điện, giấy giới thiệu, giấy mời, phiếu gửi, phiếu chuyển, ngoài các thành phần chung nêu trên, có thể bổ sung địa chỉ đơn vị, địa chỉ E-mail, số điện thoại, số Fax, số Telex

Trang 2

- “Bản gốc văn bản” là bản thảo cuối cùng được người có thẩm quyền duyệt.

- “Bản chính văn bản” là bản hoàn chỉnh về nội dung và thể thức văn bản được đơn vị ban hành Bản chính có thể được làm thành nhiều bản có giá trị như nhau

- “Bản sao y bản chính” là bản sao đầy đủ, chính xác nội dung của văn bản, được thực hiện từ bản chính

- “Bản trích sao” là bản sao một phần nội dung của văn bản, được thực hiện từ bản chính

- “Bản sao lục” là bản sao đầy đủ, chính xác nội dung của văn bản, được thực hiện từ bản sao y bản chính

- “Kỹ thuật trình bày văn bản” được áp dụng đối với văn bản hành chính bao gồm khổ giấy, kiểu trình bày, định lề trang văn bản, vị trí trình bày các thể thức, phông chữ, cỡ chữ, kiểu chữ và các chi tiết trình bày khác được soạn thảo trên máy vi tính, văn bản được làm trên mẫu in sẵn; không bao gồm văn bản được in thành sách, in trên báo, tạp chí và các ấn phẩm khác

Chương II QUY ĐỊNH VỀ THỂ THỨC VÀ KỸ THUẬT TRÌNH BÀY VĂN BẢN

Điều 3 Phông chữ trình bày văn bản

Phông chữ sử dụng để trình bày văn bản phải là phông chữ tiếng Việt, sử dụng các phông chữ của bộ mã ký tự chữ Việt (phông chữ tiếng Việt Unicode, Times New Roman) theo tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6909:2001

Điều 4 Các thành phần thể thức văn bản và vị trí trình bày các thành phần thể thức văn bản

1 Các thành phần thể thức văn bản

- Áp dụng chung đối với các loại văn bản hành chính (trừ văn bản có ghi tên loại được ban hành theo quyết định): Quốc hiệu; tên đơn vị ban hành văn bản; số, ký hiệu văn bản; địa danh và ngày, tháng, năm ban hành văn bản; tên loại và trích yếu nội dung văn bản; nội dung văn bản; chức vụ, họ tên và chữ ký của người có thẩm quyền; dấu của đơn vị; nơi nhận; dấu chỉ mức độ khẩn, mật)

và các thành phần bổ sung trong những trường hợp cụ thể

- Áp dụng chung đối với các loại văn bản hành chính có ghi tên loại (quy chế, quy định v.v ) được ban hành theo quyết định: Quốc hiệu; tên đơn vị ban hành văn bản; tên loại và trích yếu nội dung văn bản; nội dung văn bản; chức vụ,

họ tên và chữ ký của người có thẩm quyền; dấu của đơn vị

2 Vị trí trình bày các thể thức văn bản

Trang 3

Vị trí trình bày các thành phần thể thức văn bản được thực hiện theo Sơ

đồ bố trí các thành phần thể thức văn bản tại Phụ lục II kèm theo Quy định này

Điều 5 Quốc hiệu

1 Quốc hiệu bao gồm hai dòng chữ “Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam” và

“Độc lập - Tự do - Hạnh phúc”, được trình bày tại ô số 1, Phụ lục II

2 Dòng chữ trên: “Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam” được trình bày bằng chữ in hoa, cỡ chữ từ 12 đến 13 (so với cỡ chữ nội dung văn bản nhỏ hơn 1), kiểu chữ đứng, đậm

3 Dòng chữ dưới: “Độc lập - Tự do - Hạnh phúc” được trình bày bằng chữ in thường, cỡ chữ từ 13 đến 14 (chọn cỡ chữ bằng cỡ chữ nội dung văn bản), kiểu chữ đứng, đậm; chữ cái đầu của từ ghép được viết hoa, giữa các từ ghép có dấu gạch ngang nhỏ; phía dưới có đường kẻ ngang, nét liền, độ dài đường kẻ bằng

độ dài của dòng chữ

Điều 6 Tên đơn vị ban hành văn bản

1 Tên đơn vị ban hành văn bản bao gồm tên đơn vị chủ quản cấp trên trực tiếp (nếu có) và tên đơn vị ban hành văn bản; được trình bày tại ô số 2 của Phụ lục

II, trên cùng dòng chữ quốc hiệu

2 Tên đơn vị ban hành văn bản phải được ghi đầy đủ theo tên gọi chính thức căn cứ văn bản thành lập, quy định tổ chức bộ máy, giấy phép hoạt động hoặc công nhận tư cách pháp nhân của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền

3 Tên đơn vị chủ quản cấp trên trực tiếp được trình bày bằng chữ in hoa, cỡ chữ

từ 12 đến 13 (bằng cỡ chữ quốc hiệu, dòng trên), kiểu chữ đứng

4 Tên đơn vị ban hành văn bản được trình bày bằng chữ in hoa, cỡ chữ từ 12 đến 13 (bằng cỡ chữ quốc hiệu, dòng trên), kiểu chữ đứng, đậm; phía dưới có đường kẻ ngang, nét liền; độ dài đường kẻ bằng từ 1/3 đến 1/2 độ dài của dòng chữ và đặt cân đối so với dòng chữ

Điều 7 Số, ký hiệu văn bản

1 Số và ký hiệu của văn bản hành chính được trình bày tại ô số 3, Phụ lục II

2 Số của nghị quyết, quyết định ban hành văn bản quy phạm nội bộ (quy chế, quy định), chương trình, kế hoạch công tác 1 năm trở lên là số thứ tự văn bản do đơn vị ban hành trong một năm và năm ban hành văn bản đó Số được ghi bằng chữ số Ả-rập, bắt đầu từ số 01 vào ngày 01 tháng 01và kết thúc vào ngày 31 tháng 12 hàng năm; năm ban hành văn bản phải ghi đầy đủ các số

3 Số của các loại văn bản hành chính khác là số thứ tự đăng ký văn bản do đơn

vị ban hành trong một năm Số của văn bản được ghi bằng chữ số Ả-rập, bắt đầu

từ số 01 vào ngày 01 tháng 01và kết thúc vào ngày 31 tháng 12 hàng năm

4 Ký hiệu của nghị quyết, quyết định ban hành văn bản quy phạm nội bộ, chương trình, kế hoạch công tác (1 năm trở lên) bao gồm chữ viết tắt tên loại

Trang 4

văn bản và chữ viết tắt tên đơn vị ban hành văn bản theo Bảng chữ viết tắt tại Phụ lục I của Quy định này

5 Ký hiệu của các loại văn bản hành chính khác bao gồm chữ viết tắt tên loại văn bản (nếu có) và chữ viết tắt của bộ phận chức năng soạn thảo hoặc chủ trì soạn thảo văn bản

6 Từ “số” được trình bày bằng chữ in thường, ký hiệu bằng chữ in hoa, cỡ chữ

13, kiểu chữ đứng; sau từ “số” có dấu hai chấm; giữa số, năm ban hành văn bản (nếu có) và ký hiệu văn bản có dấu gạch chéo ( / ); giữa các nhóm chữ viết tắt trong ký hiệu có dấu gạch nối không cách chữ

Điều 8 Địa danh và ngày, tháng, năm ban hành văn bản

1 Địa danh ghi trên văn bản là tên gọi chính thức của đơn vị hành chính (tên riêng của tỉnh, thành phố) nơi đơn vị ban hành văn bản đóng trụ sở

2 Ngày, tháng, năm ban hành văn bản là ngày, tháng, năm văn bản được ký ban hành

3 Địa danh và ngày, tháng, năm ban hành văn bản được trình bày tại ô số 4 của Phụ lục II, bằng chữ in thường, cỡ chữ từ 13 đến 14 (chọn cỡ chữ không nhỏ hơn cỡ chữ nội dung văn bản), kiểu chữ nghiêng; sau địa danh có dấu phẩy; các

số chỉ ngày, tháng, năm dùng chữ số Ả-rập; đối với những số chỉ ngày nhỏ hơn

10 và tháng 1, 2 phải ghi thêm số 0 ở trước

Điều 9 Tên loại và trích yếu nội dung của văn bản

1 Tên loại văn bản là tên của từng loại văn bản do đơn vị ban hành; các loại văn bản khi ban hành đều phải ghi tên loại, trừ công văn

2 Trích yếu nội dung của văn bản là một câu ngắn gọn hoặc một cụm từ, phản ánh khái quát nội dung chủ yếu của văn bản

3 Tên loại và trích yếu nội dung của các loại văn bản có ghi tên loại (trừ văn bản kèm theo quyết định ban hành) được trình bày tại ô số 5a; tên loại văn bản (nghị quyết, quyết định, kế hoạch, báo cáo, tờ trình v.v.) được đặt canh giữa (cân đối ở giữa dòng) bằng chữ in hoa, cỡ chữ từ 14 đến 15 (chọn cỡ chữ lớn hơn cỡ chữ nội dung văn bản), kiểu chữ đứng, đậm; trích yếu nội dung văn bản được đặt canh giữa, ngay dưới tên loại văn bản, bằng chữ in thường, cỡ chữ 14, kiểu chữ đứng, đậm; bên dưới trích yếu có đường kẻ ngang, nét liền, độ dài bằng từ 1/3 đến 1/2 độ dài dòng chữ và đặt cân đối so với dòng chữ

3 Tên loại và trích yếu nội dung của loại văn bản có ghi tên loại kèm theo quyết định ban hành được trình bày tại ô số 5a; tên loại văn bản (quy chế, quy định v.v.) được đặt canh giữa (cân đối ở giữa dòng) bằng chữ in hoa, cỡ chữ từ 14 đến 15 (chọn cỡ chữ lớn hơn cỡ chữ nội dung văn bản), kiểu chữ đứng, đậm; trích yếu nội dung văn bản được đặt canh giữa, ngay dưới tên loại văn bản, bằng chữ in thường, cỡ chữ 14, kiểu chữ đứng, đậm; bên dưới trích yếu có dòng chữ được đặt canh giữa, trong ngoặc đơn, ghi rõ số quyết định, ngày tháng năm ban hành văn bản, bằng chữ in thường, cỡ chữ từ 13 đến 14, kiểu chữ đứng

Trang 5

4 Trích yếu nội dung công văn được trình bày tại ô số 5b, sau chữ viết tắt “V/v” (Về việc) bằng chữ in thường, cỡ chữ từ 12 đến 13 (chọn cỡ chữ nhỏ hơn cỡ chữ nội dung văn bản), kiểu chữ đứng

Điều 10 Thể thức nội dung văn bản

1 Nội dung văn bản phải bảo đảm những yêu cầu cơ bản sau:

a) Phù hợp với hình thức văn bản được sử dụng;

b) Phù hợp với đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng; phù hợp với quy định của pháp luật, của ĐHQGHN;

c) Các quy định hay các vấn đề, sự việc phải được trình bày ngắn gọn, rõ ràng, chính xác;

d) Sử dụng ngôn ngữ viết; cách diễn đạt đơn giản, dễ hiểu;

e) Dùng từ ngữ phổ thông; không dùng từ ngữ địa phương và từ ngữ nước ngoài nếu không thực sự cần thiết Đối với thuật ngữ chuyên môn cần xác định rõ nội dung thì phải được giải thích trong văn bản; f) Không viết tắt những từ, cụm từ không thông dụng Đối với những từ, cụm từ được sử dụng nhiều lần trong văn bản thì có thể viết tắt nhưng các chữ viết tắt lần đầu của từ, cụm từ phải được đặt trong ngoặc đơn ngay sau từ, cụm từ đó xuất hiện lần đầu trong phần chính của văn bản);

g) Việc viết hoa được thực hiện theo quy tắc chính tả tiếng Việt;

h) Khi viện dẫn lần đầu văn bản có liên quan, phải ghi đầy đủ tên loại, trích yếu nội dung văn bản; số, ký hiệu văn bản; ngày, tháng, năm ban hành văn bản và tên cơ quan, tổ chức ban hành văn bản (trừ trường hợp đối với luật và pháp lệnh); trong các lần viện dẫn tiếp theo, có thể ghi tên loại và số, ký hiệu của văn bản đó

2 Bố cục của văn bản

a) Nghị quyết, quyết định được bố cục theo điều, khoản, điểm;

b) Các quy chế, quy định ban hành kèm theo quyết định được bố cục theo chương, mục, điều, khoản, điểm;

c) Các hình thức văn bản hành chính khác theo phần, mục, khoản, điểm

Điều 11 Kỹ thuật trình bày nội dung văn bản

1 Nội dung văn bản được trình bày tại ô số 6, Phụ lục II; trình bày bằng chữ in thường, cỡ chữ từ 13 đến 14 (chọn cỡ chữ phù hợp với từng văn bản trên trang giấy); khi xuống dòng, chữ đầu dòng lùi vào từ 1cm đến 1,27cm (1 default tab); khoảng cách giữa các đoạn văn (paragraph) đặt tối thiểu 6pt; khoảng cách giữa các dòng hay cách dòng (line spacing) chọn tối thiểu từ cách dòng đơn (single line spacing) hoặc từ 15pt (exactly line spacing) trở lên

Trang 6

2 Đối với các quyết định, văn bản hành chính có phần căn cứ pháp lý để ban hành thì sau mỗi căn cứ phải xuống dòng, cuối dòng có dấu chấm phẩy, riêng căn cứ cuối cùng kết thúc bằng dấu phẩy

3 Trường hợp nội dung văn bản được bố cục theo phần, chương, mục, điều, khoản, điểm thì trình bày như sau:

a) Phần, chương: từ “phần”, “chương” và số thứ tự của phần, chương được trình bày trên một dòng riêng, canh giữa, bằng chữ in thường, cỡ chữ 14, kiểu chữ đứng, đậm Số thứ tự của phần, chương dùng chữ số La Mã Tiêu đề (tên) của phần, chương được đặt ngay dưới, canh giữa, bằng chữ

in hoa, cỡ chữ từ 13 đến 14 (bằng cỡ chữ nội dung văn bản), kiểu chữ đứng, đậm;

b) Mục: từ “mục” và số thứ tự của mục được trình bày trên một dòng riêng, canh giữa, bằng chữ in thường, cỡ chữ 14, kiểu chữ đứng, đậm Số thứ tự của mục dùng chữ số Ả-rập Tiêu đề của mục được trình bày ngay dưới, canh giữa, bằng chữ in hoa, cỡ chữ từ 12 đến 13 (chọn cỡ chữ nhỏ hơn cỡ chữ nội dung văn bản), kiểu chữ đứng, đậm

c) Điều: từ “điều”, số thứ tự và tiêu đề của điều (nếu có) được trình bày bằng chữ in thường, cỡ chữ bằng cỡ chữ của phần lời văn (13-14), kiểu chữ đứng, đậm Số thứ tự của điều dùng chữ số Ả-rập, sau số thứ tự có dấu chấm;

d) Khoản: số thứ tự các khoản trong mỗi điều dùng chữ số Ả-rập, tiếp theo là dấu chấm, cỡ chữ số bằng cỡ chữ phần lời văn (13-14), kiểu chữ đứng e) Điểm: thứ tự các điểm trong mỗi khoản dùng các chữ cái tiếng Việt theo thứ tự abc, sau có dấu đóng ngoặc đơn, bằng chữ in thường, cỡ chữ bằng

cỡ chữ phần lời văn (13-14), kiểu chữ đứng

4 Trường hợp nội dung văn bản được phân chia thành các phần, mục từ lớn đến nhỏ thì trình bày như sau:

a) Phần (nếu có): từ “phần” và số thứ tự của phần được trình bày trên một dòng riêng, canh giữa, bằng chữ in thường, cỡ chữ 14, kiểu chữ đứng, đậm Số thứ tự của phần dùng chữ số La Mã Tiêu đề của phần được đặt ngay dưới, canh giữa, bằng chữ in hoa, cỡ chữ từ 13 đến 14, kiểu chữ đứng, đậm

b) Mục: số thứ tự các mục dùng chữ số La Mã, sau có dấu chấm; tiêu đề của mục được trình bày bằng chữ in hoa, cỡ chữ từ 13 đến 14, kiểu chữ đứng, đậm;

c) Khoản: số thứ tự các khoản trong mỗi mục dùng chữ số Ả-rập, sau đó có dấu chấm; số thứ tự và tiêu đề của khoản (nếu có) được trình bày bằng chữ in thường, cỡ chữ bằng cỡ chữ phần lời văn (13-14), kiểu chữ đứng, đậm;

Trang 7

d) Điểm: thứ tự các điểm trong mỗi khoản dùng các chữ cái tiếng Việt theo thứ tự abc, sau đó có dấu đóng ngoặc đơn, bằng chữ in thường, cỡ chữ bằng cỡ chữ của phần lời văn (13-14), kiểu chữ đứng

Điều 12 Chức vụ, họ tên và chữ ký của người có thẩm quyền

1 Quyền hạn, chức vụ của người ký văn bản được trình bày tại ô số 7a Chức vụ ghi trên văn bản là chức danh lãnh đạo chính thức của người ký văn bản trong đơn vị; chỉ ghi chức danh như giám đốc, phó giám đốc, chủ tịch, phó chủ tịch, hiệu trưởng, phó hiệu trưởng, viện trưởng, phó viện trưởng v.v., không ghi lại tên đơn vị, trừ văn bản liên tịch, văn bản do hai hay nhiều đơn vị ban hành Các chữ viết tắt “TM.” (thay mặt), “KT.” (ký thay), “TL.” (thừa lệnh), “TUQ.” (thừa

uỷ quyền) hoặc “Q.” (quyền), quyền hạn, chức vụ của người ký được trình bày bằng chữ in hoa, cỡ chữ từ 13 đến 14, kiểu chữ đứng, đậm

2 Chức vụ ghi trên văn bản do các tổ chức tư vấn ban hành (như ban, hội đồng v.v ) là chức danh lãnh đạo của người ký văn bản trong ban, hội đồng đó Đối với những ban, hội đồng không được phép sử dụng con dấu của đơn vị thì chỉ ghi chức danh của người ký văn bản trong ban hoặc hội đồng Trường hợp ban hoặc hội đồng được phép sử dụng con dấu của đơn vị thì có thể ghi thêm chức danh lãnh đạo trong đơn vị của người ký (đặt dưới chữ ký, trên chữ họ tên của người ký), bằng chữ in hoa, cỡ chữ từ 13 đến 14, kiểu chữ đứng đậm

3 Họ tên của người ký văn bản được trình bày tại ô số 7b; bằng chữ in thường,

cỡ chữ từ 13 đến 14, kiểu chữ đứng, đậm Các chữ viết tắt học hàm, học vị

“GS.” (giáo sư), “PGS.” (phó giáo sư), “TSKH.” (tiến sĩ khoa học), “TS.” (tiến sĩ), “ThS.” (thạc sĩ) của người ký văn bản (nếu có) bằng chữ in hoa, cỡ chữ bằng

cỡ chữ họ tên người ký văn bản (13-14), kiểu chữ đứng, đậm

4 Chữ ký của người có thẩm quyền được trình bày tại ô số 7c

Điều 13 Ký văn bản

1 Người đứng đầu đơn vị (Thủ trưởng đơn vị) có thẩm quyền ký tất cả các văn bản của đơn vị, trừ những văn bản hội đồng (quyết định theo đa số; ký thay mặt) Người đứng đầu đơn vị có thể giao cho cấp phó của mình ký thay (KT.) các văn bản thuộc các lĩnh vực được phân công phụ trách

2 Trong trường hợp đặc biệt, người đứng đầu có thể uỷ quyền cho một cán bộ phụ trách dưới mình một cấp ký thừa uỷ quyền (TUQ.) một số văn bản mà mình phải ký Việc giao ký thừa uỷ quyền phải được quy định bằng văn bản và giới hạn trong một thời gian nhất định Người được uỷ quyền không được uỷ quyền lại cho người khác

3 Người đứng đầu đơn vị có thể giao cho chánh văn phòng, trưởng ban (cơ quan ĐHQGHN), trưởng phòng (các đơn vị) ký thừa lệnh (TL.) một số loại văn bản Việc giao ký thừa lệnh phải được quy định cụ thể trong quy chế hoạt động hoặc quy định công tác văn thư của đơn vị Thẩm quyền ký các văn bản gửi các cấp trên là thủ trưởng đơn vị hoặc cấp phó thủ trưởng đơn vị

Trang 8

4 Không dùng bút chì; không dùng mực đỏ hoặc các loại mực dễ phai để ký văn bản

Điều 14 Đóng dấu văn bản

1 Dấu đóng phải rõ ràng, ngay ngắn (đảm bảo dòng chữ giữa con dấu nằm ngang song song với dòng chữ chức danh người ký, đúng chiều và dùng đúng mực dấu quy định

2 Dấu đóng lên chữ ký phải đảm bảo dấu trùm lên khoảng 1/3 chữ ký về phía bên trái

Điều 15 Dấu chỉ mức độ khẩn, mật

1 Dấu độ mật (tuyệt mật, tối mật, mật) được đóng vào vị trí ô số 10a; dấu thu hồi được đóng vào vị trí ô số 11

2 Dấu độ khẩn được đóng vào ô số 10b Con dấu các độ khẩn có hình chữ nhật, trên đó các từ “hoả tốc”, “thượng khẩn” hoặc “khẩn” được trình bày bằng chữ in hoa, cỡ chữ từ 13 đến 14, kiểu chữ đứng, đậm và được đặt cân đối trong khung hình chữ nhật viền đơn

Điều 16 Nơi nhận

1 Đối với văn bản chỉ gửi cho một đối tượng cụ thể thì phải ghi tên từng cơ quan, tổ chức, cá nhân nhận văn bản; đối với văn bản được gửi cho một hoặc một số nhóm đối tượng thì nơi nhận được ghi chung theo nhóm đối tượng

2 Đối với những văn bản có ghi tên loại, nơi nhận bao gồm từ “nơi nhận” và phần liệt kê các cơ quan, tổ chức, đơn vị và cá nhân nhận văn bản, được trình bày tại ô số 9b Từ “nơi nhận” được trình bày trên một dòng riêng, sau đó có dấu hai chấm, bằng chữ in thường, cỡ chữ 12, kiểu chữ nghiêng, đậm Phần liệt kê từng cơ quan, tổ chức, đơn vị và cá nhân nhận văn bản được trình bày trên dòng riêng, bằng chữ in thường, cỡ chữ 11, kiểu chữ đứng, đầu dòng có gạch ngang, cuối dòng có dấu chấm phẩy, riêng dòng cuối cùng bao gồm chữ “lưu” sau đó có dấu hai chấm, tiếp theo là chữ viết tắt bộ phận lưu trữ, bộ phận soạn thảo văn bản và số lượng bản lưu (chỉ trong trường hợp cần thiết) được đặt trọng ngoặc đơn, cuối cùng là dấu chấm

3 Đối với công văn hành chính, nơi nhận bao gồm:

a) Kính gửi: từ “kính gửi” và tên cơ quan, tổ chức, đơn vị hoặc cá nhân nhận văn bản được trình bày tại ô số 9a của Phụ lục II, bằng chữ in thường, cỡ chữ 14, kiểu chữ đứng; sau từ “kính gửi” có dấu hai chấm; nếu công văn gửi cho một cơ quan, tổ chức hoặc một cá nhân thì từ “kính gửi” và tên cơ quan, tổ chức, đơn vị hoặc cá nhân nhận văn bản được trình bày trên cùng một dòng; trường hợp gửi cho hai cơ quan, tổ chức, đơn vị hoặc cá nhân trở lên thì tên mỗi cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân hoặc mỗi nhóm cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân nhận văn bản được trình bày trên một dòng

Trang 9

riêng, đầu dòng có dấu gạch ngang, cuối dòng có dấu chấm phẩy, cuối dòng cuối cùng có dấu chấm

b) Nơi nhận: phía dưới từ "nơi nhận" là từ “như trên”, tiếp theo là tên các cơ quan, tổ chức, đơn vị và cá nhân nhận văn bản được trình bày tại ô số 9b, Phụ lục II Kỹ thuật trình bày được áp dụng như đối với văn bản có ghi tên loại nêu tại khoản 2 Điều 15, quy định này

Điều 17 Các thành phần thể thức khác

1 Các chỉ dẫn về phạm vi lưu hành văn bản được trình bày tại ô số 11, Phụ lục II; các cụm từ “trả lại sau khi họp (hội nghị)”, “xem xong trả lại”, “lưu hành nội bộ” được trình bày cân đối trong một khung hình chữ nhật viền đơn, bằng chữ in hoa, cơ chữ từ 13 đến 14, kiểu chữ đứng, đậm

2 Chỉ dẫn về dự thảo văn bản được trình bày tại ô số 12, Phụ lục II; từ “dự thảo” hoặc cụm từ “dự thảo lần ” được trình bày trong một khung hình chữ nhật viền đơn, bằng chữ in hoa, cỡ chữ từ 13 đến 14, kiểu chữ đứng, đậm

3 Ký hiệu người đánh máy và số lượng bản phát hành văn bản được trình bày tại ô số 13, Phụ lục II; ký hiệu bằng chữ in hoa, số lượng bản bằng chữ Ả-rập,

cỡ chữ 11, kiểu chữ đứng

4 Địa chỉ đơn vị; địa chỉ E-mail; địa chỉ Website; số điện thoại, số Fax được trình bày tại ô số 14 của Phụ lục II, bằng chữ in thường, dưới một đường kẻ nét liền kéo dài hết bề ngang của vùng trình bày văn bản, trên trang đầu của văn bản (đối với văn bản có nhiều trang)

5 Phụ lục kèm theo văn bản được trình bày trên các trang giấy riêng; từ “phụ lục” và số thứ tự của phụ lục (trường hợp có hai phụ lục trở lên) được trình bày trên một dòng riêng, canh giữa, bằng chữ in thường, cỡ chữ 14, kiểu chữ đứng, đậm; số thứ tự của phụ lục dùng chữ số La Mã

6 Số trang của văn bản được trình bày chính giữa, trên đầu trang giấy (phần header) hoặc tại góc phải ở mặt trước cuối trang giấy, góc trái ở mặt sau cuối trang giấy (phần footer), bằng chữ số Ả-rập, cỡ chữ bằng cỡ chữ phần lời văn (13-14), kiểu chữ đứng

Điều 18 Khổ giấy, kiểu trình bày, định lề trang văn bản

1 Khổ giấy

a) Văn bản hành chính được trình bày trên giấy khổ A4 (210mm x 297mm) b) Các loại văn bản như giấy giới thiệu, giấy biên nhận, phiếu gửi, phiếu chuyển có thể được trình bày trên giấy khổ A5 (148mm x 210mm) hoặc trên giấy mẫu in sẵn; báo cáo có nhiều cột bảng, biểu có thể được trình bày trên giấy khổ A3

2 Kiểu trình bày

Trang 10

Văn bản hành chính được trình bày theo chiều dài của trang giấy khổ A4 (định hướng bản in theo chiều dài) Trường hợp nội dung văn bản có các bảng, biểu nhưng không làm thành các phụ lục riêng thì văn bản có thể được trình bày theo chiều rộng của trang giấy (định hướng bản in theo chiều rộng)

3 Định lề trang văn bản (đối với khổ giấy A4):

a) Trang mặt trước:

- Lề trên: cách mép trên từ 20 – 25mm;

- Lề dưới: cách mép dưới từ 20 – 25mm;

- Lề trái: cách mép trái từ 30 – 35mm;

- Lề phải: cách mép phải từ 15 – 20mm

b) Trang mặt sau:

- Lề trên: cách mép trên từ 20 – 25mm;

- Lề dưới: cách mép dưới từ 20 – 25mm;

- Lề trái: cách mép trái từ 15 – 20mm;

- Lề phải: cách mép phải từ 30 – 35mm

Điều 19 Bản sao văn bản

1 Các thành phần thể thức bản sao được trình bày trên cùng một trang giấy, ngay sau phần cuối cùng của văn bản được sao, dưới một đường kẻ nét liền, kéo dài hết chiều ngang của vùng trình bày văn bản Các hình thức bản sao bao gồm: sao y bản chính, trích sao, sao lục

2 Thể thức bản sao được quy định như sau: Hình thức sao (sao y bản chính hoặc trích sao hoặc sao lục); tên đơn vị sao văn bản; số, ký hiệu bản sao văn bản; địa danh và ngày, tháng, năm sao văn bản; chức vụ, họ tên và chữ ký của người có thẩm quyền; dấu của đơn vị sao văn bản; nơi nhận

3 Bản sao y bản chính, bản trích sao và bản sao lục được thực hiện đúng thẩm quyền, đúng thể thức theo quy định này có giá trị pháp lý như bản chính

4 Bản sao chụp cả dấu và chữ ký của văn bản không thực hiện theo đúng thể thức quy định tại khoản 2 của Điều này, chỉ có giá trị thông tin, tham khảo

Chương III ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 20 Tổ chức thực hiện

1 Quy định này có hiệu lực thi hành sau 7 ngày, kể từ ngày ký Các quy định, hướng dẫn trước đây trái với quy định này đều bị bãi bỏ

2 Văn phòng ĐHQGHN có trách nhiệm kiểm tra, đôn đốc, hướng dẫn các đơn

vị thực hiện Quy định này

Ngày đăng: 18/10/2017, 20:14

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

BẢNG CHỮ VIẾT TẮT (KÝ HIỆU) TÊN LOẠI VĂN BẢN, ĐƠN VỊ BAN HÀNH VĂN BẢN - Quy dinh ve the thuc va ky thuat trinh bay van ban
BẢNG CHỮ VIẾT TẮT (KÝ HIỆU) TÊN LOẠI VĂN BẢN, ĐƠN VỊ BAN HÀNH VĂN BẢN (Trang 12)
II. Bảng chữ viết tắt tên đơn vị ban hành văn bản - Quy dinh ve the thuc va ky thuat trinh bay van ban
Bảng ch ữ viết tắt tên đơn vị ban hành văn bản (Trang 13)
II. Bảng chữ viết tắt tên đơn vị ban hành văn bản - Quy dinh ve the thuc va ky thuat trinh bay van ban
Bảng ch ữ viết tắt tên đơn vị ban hành văn bản (Trang 13)
1 : Hình thức sao: “sao y bản chính”, “trích sao” hoặc “sao lục” 2:Tên cơ quan, tổ chức sao văn bản - Quy dinh ve the thuc va ky thuat trinh bay van ban
1 Hình thức sao: “sao y bản chính”, “trích sao” hoặc “sao lục” 2:Tên cơ quan, tổ chức sao văn bản (Trang 17)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w