Nội dung quy luật phân li Trong quá trình phát sinh giao tử, mỗi nhân tố di truyền trong cặp nhân tố di truyền phân li về một giao tử và giữ nguyên bản chất như ở cơ thể thuần chủng của
Trang 1ÔN TẬP HSG SINH HỌC 9 Nội dung cơ bản của phương pháp phân tích các thế hệ lai của MenĐen gồm những điểm nào?
- Tạo dòng thuần chủng
- Sử dụng phép lai phân tích để phân tích kết quả lai và kiểm tra độ thuần chủng của bố, mẹ trước khi lai
- Lai các cặp bố mẹ khác nhau về 1 hoặc 1 số cặp tính trạng thuần chủng tương phản
=> theo dõi sự di truyền riêng rẽ từng cặp tính trạng
- Dùng toán thống kê để phân tích số liệu
Tại sao Menden lại chọn các cặp tính trạng tương phản để thực hiện phép lại?
Vì thuận tiện cho việc theo dõi sự di truyền của các cặp tính trạng
Nội dung quy luật phân li
Trong quá trình phát sinh giao tử, mỗi nhân tố di truyền trong cặp nhân tố di truyền phân li về một giao tử và giữ nguyên bản chất như ở cơ thể thuần chủng của P
Muốn xác định kiểu gen của cá thể mang tính trạng trội cần phải làm gì? Thế nào là phép lai phân tích?
- Muốn xác định kiểu gen của cá thể mang tính trạng trội cần => đem lai với cá thể đó với tính
trạng lặn
- Lai phân tích là phép lai giữa cá thể mang tính trạng trội cần xác định kiểu gen với cá thểmang tính trạng lặn
+ Nếu kết quả phép lai đồng tính thì cá thể mang tính trạng trội có kiểu gen đồng hợp
+ Nếu kết quả phép lai phân tích theo kết quả 1 : 1 thì cá thể mang tính trạng trội có kiểu gen
dị hợp
Tương quan trội lặn các tính trạng có ý nghĩa gì trong sản xuất
- Trong tự nhiên tương quan trội lặn là phổ biến
- Tính trạng trội thường là tính trạng tốt, cần xác định tính trạng trội và tâp trung nhiều gen trội
quý vào 1 kiểu gen tạo giống có ý nghĩa kinh tế
Biến di tổ hợp là gì? Nguyên nhân phát sinh biến dị tổ hợp? Ý nghĩa của biến dị tổ hợp? Tại sao ở các loài sinh sản giao phối, biến dị tổ hợp lại phong phú hơn nhiều so với sinh sản vô tính?
- Biến dị tổ hợp là sự tổ hợp lại các tính trạng của bố mẹ làm xuất hiện các kiểu hình khác P
- Nguyên nhân : Do sự phân li độc lập và tổ hợp lại các cặp tính trạng làm xuất hiện các kiểuhình khác P
- Ý nghĩa: Biến dị tổ hợp có ý nghĩa quan trọng đối với chọn giống và tiến hóa
- Ở loài sinh sản hữư tính trong quá trình giảm phân xảy ra sự phân li, tổ hợp tự do của cácgen, NST đã tạo nên nhiều loại giao tử, nhờ đó khi thụ tinh đã tạo nên nhiều biến dị tổ hợp.Còn với loài sinh sản vô tính có hình thức sinh sản bằng cách nguyên phân nên bộ gen, bộ NSTđời con vẫn giống với bộ gen, bộ NST của thế hệ mẹ
Nêu nội dung của quy luật phân li độc lập, Ý nghãi của quy luật PLĐL:
Trang 2- QLPLĐL: Các cặp nhân tố di truyền đã phân li độc lập trong quá trình phát sinh giao tử.
- Ý nghĩa:
+ Quy luật phân li độc lập giải thích được một trong những nguyên nhân làm xuất hiện biến
dị tổ hợp
+ Biến dị tổ hợp có ý nghĩa quan trọng đối với chọn giống và tiến hóa
Phân biệt bộ NST đơn bội và bộ NST lưỡng bội?
- NST tồn tại thành từng cặp
- Gen trên các cặp NST tồn tại thành từng cặp
tương đồng
- Tồn tại trong tế bào sinh dưỡng và tế bào
sinh dục sơ khai ( tế bào mầm)
- NST tồn tại thành từng chiếc-Gen tồn tại thành từng chiếc alen, có nguồngốc xuất phát từ bồ hoặc từ mẹ
- Tồn tại trong tế bào giao tử đực hay cái dokết quả quá trình giảm phân
Trình bày diễn biến của NST trong quá trình nguyên phân? Ý nghĩa của nguyên phân?
1 Kì trung gian
- Nhiễm sắc thể dài, mảnh, duỗi xoắn
- Nhiễm sắc thể nhân đôi thành nhiễm sắc thể kép
2 Nguyên phân
Kì đầu - Nhiễm sắc thể bắt đầu đóng xoắn và co ngắn nên có hình thái rõ rệt
Kì giữa - Các nhiễm sắc thể kép đóng xoắn cực đại
- Các nhiễm sắc thể kép xếp thành một hàng ở mặt phẳng xích đạo củathoi phân bào
Kì sau - Từng nhiễm sắc thể kép chẻ dọc ở tâm động thành 2 nhiễm sắc thể đơn
phân li về hai cực của tế bào
Kì cuối - Các nhiễm sắc thể đơn dãn xoắn dài ra,ở dạng sợi mảnh dần thành
nhiễm sắc chất
Kết quả : Từ 1 tế bào mẹ (2n nhiễm sắc thể) cho ra 2 tế bào con có bộ NST giống như bộ NSTcủa tế bào mẹ (2n nhiễm sắc thể)
Ý nghĩa của nguyên phân
- Nguyên phân là hình thức sinh sản của tế bào và sự lớn lên của tế bào
- Nguyên phân duy trì sự ổn định bộ nhiễm sắc thể đặc trưng của loài qua các thế hệ tế bào
Diễn biến cơ bản của nhiễm sắc thể trong giảm phân.
- Diễn ra vào thời kì chín của tế bào sinh dục
- Kì trung gian: Nhiễm sắc thể ở dạng sợi mảnh Cuối kì, nhiễm sắc thể nhân đôi thành nhiễmsắc thể kép dính nhau ở tâm động
- Di n bi n c b n c a nhi m s c th trong gi m phân ễn biến cơ bản của nhiễm sắc thể trong giảm phân ến cơ bản của nhiễm sắc thể trong giảm phân ơ bản của nhiễm sắc thể trong giảm phân ản của nhiễm sắc thể trong giảm phân ủa nhiễm sắc thể trong giảm phân ễn biến cơ bản của nhiễm sắc thể trong giảm phân ắc thể trong giảm phân ể trong giảm phân ản của nhiễm sắc thể trong giảm phân
Các kì Những diễn biến cơ bản của nhiễm sắc thể ở các kì
Kì đầu - Các nhiễm sắc thể xoắn, co ngắn
- Các nhiễm sắc thể kép trong cặp tương - Nhiễm sắc thể co lại cho thấy sốlượng nhiễm sắc thể kép trong bộ
Trang 3đồng tiếp hợp và có thể bắt chéo, sau đó
tách rời nhau
đơn bội
Kì giữa - Các cặp nhiễm sắc thể tương đồng tập
trung và xếp song song thành 2 hàng ở
mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào
- Nhiễm sắc thể kép xếp thành mộthàng ở mặt phẳng xích đạo của thoiphân bào
Kì sau - Các cặp nhiễm sắc thể kép tương đồng
phân li độc lập với nhau về hai cực của
tế bào
- Từng nhiễm sắc thể kép chẻ dọc ởtâm động thành 2 nhiễm sắc thểđơn phân li về hai cực của tế bào
Kì cuối - Các nhiễm sắc thể kép nằm gọn trong 2
nhân mới được tạo thành với số lượng là
đơn bội (kép)
- Các nhiễm sắc thể đơn nằm gọntrong nhân mới được tạo thành với
số lượng là đơn bội
Kết quả : Từ 1 tế bào mẹ (2n nhiễm sắc thể) qua 2 lần phân bào liên tiếp tạo ra 4 tế bào conmang bộ nhiễm sắc thể đơn bội (n nhiễm sắc thể)
Ý nghĩa của giảm phân
- Tạo ra các tế bào con có bộ nhiễm sắc thể đơn bội khác nhau về nguồn gốc nhiễm sắc thể
S khác nhau gi a nguyên phân và gi m phân ự khác nhau giữa nguyên phân và giảm phân ữa nguyên phân và giảm phân ản của nhiễm sắc thể trong giảm phân
- Xảy ra ở tế bào sinh dưỡng và tế bào
sinh dục sơ khai
- Trải qua một lần phân bào
- NST kép tập trung thành 1 hàng trên
mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào
- Trải qua một chu kì biến đổi hình thái
- Trải qua 2 chu kì biến đổi hình tháiNST
- Tạo ra 4 tế bào con có bộ nhễm sắc thểgiảm đi một nửa
- Cơ chế duy trì bộ NST của loài qua cácthế hệ trong sinh sản hữu tính
Trình bày Sự phát sinh giao tử
- Noãn bào bậc 1 qua giảm phân I cho thể
cực thứ nhất (kích thước nhỏ) và noãn bào
- Mỗi tinh bào bậc 2 qua giảm phân II cho
2 tinh tử, các tinh tử phát sinh thành tinhtrùng
Trang 4- Kết quả : Mỗi noãn bào bậc I qua giảm
phân cho ba thể cực và 1 tế bào trứng
- Từ tinh bào bậc 1 qua giảm phân cho 4tinh tử phát sinh thành tinh trùng
Nêu khái niệm thụ tinh? Bản chất của quá trình thụ tinh? ý nghĩa của giảm phân và thụ tinh về các mặt di truyền, biến dị và thực tiễn?
- Khái niệm: Thụ tinh là sự kết hợp ngẫu nhiên giữa 1 giao tử đực và 1 giao tử cái.
- Bản chất là sự kết hợp của 2 bộ nhân đơn bội tạo ra bộ nhân lưỡng bội ở hợp tử
- ý nghĩa
+ Duy trì ổn định bộ nhiễm sắc thể đặc trưng qua các thế hệ cơ thể
+ Tạo nguồn biến dị tổ hợp cho chọn giống và tiến hóa
S khác nhau gi a nhi m s c th th ng và nhi m s c th gi i tính ự khác nhau giữa nguyên phân và giảm phân ữa nguyên phân và giảm phân ễn biến cơ bản của nhiễm sắc thể trong giảm phân ắc thể trong giảm phân ể trong giảm phân ường và nhiễm sắc thể giới tính ễn biến cơ bản của nhiễm sắc thể trong giảm phân ắc thể trong giảm phân ể trong giảm phân ới tính
Nhiễm sắc thể giới tính Nhiễm sắc thể thường
1 Có một cặp trong tế bào lưỡng bội 1 Gồm nhiều cặp trong mỗi cặp tương
đồng dạng giống nhau cả ở đực và cái
2 Thành cặp tương đồng XX hoặc
không tương đồng XY 2 Luôn tồn tại thành cặp tương đồng
3 Mang gen quy định các tính trạng
giới tính và liên quan tới giới tính 3 Mang gen quy định tính trạng thườngcủa cơ thể
Cơ chế nhiễm sắc thể xác định giới tính( sinh con trai, con gái) ở người?
P: 44A+XX x 44A+XY
GP : 22A + X 22A + X, 22A + Y
F1: 44A + XX (Gái) : 44A + XY (Trai)
- Sự phân li của cặp nhiễm sắc thể giới tính trong quá trình phát sinh giao tử và tổ hợp lại trongthụ tinh là cơ chế xác định giới tính
Tại sao trong cấu trúc dân số, tỉ lệ nam: nữ xấp xỉ 1:1?
+ 2 loại tinh trùng X, Y tạo ra với tỉ lệ ngang nhau
+ 2 loại tinh trùng X, Y tham gia thụ tinh với trứng X với xác suất ngang nhau
Các yếu tố ảnh hưởng tới sự phân hoá giới tính? Tại sao người ta có thể điều chỉnh tỉ lệ đực, cái ở vật nuôi? Điều đó có ý nghĩa gì trong thực tiễn ?
- Các yếu tố ảnh hưởng tới sự phân hoá giới tính
+ Ảnh hưởng của môi trường trong : do rối loạn tiết hóc môn sinh dục
+ Ảnh hưởng của môi trường ngoài : nhiệt độ, nồng độ CO2, ánh sáng
VD: dùng metyl testostêrôn tác động vào cá vàng cái làm cá cái biến thành cá đực
VD: + ở một số loài rùa, nếu trứng được ủ ở nhiệt độ dưới 280C sẽ nở thành con đực, còn ởnhiệt độ trên 320C trứng nở thành con cái
+ Thầu dầu được trồng trong ánh sáng cường độ yếu thì số hoa đực giảm
- Có thể điều chỉnh tỉ lệ đực, cái ở vật nuôi vì sự hình thành giới tính ở chúng phụ thuộc vào
môi trường trong và ngoài cơ thể
- Ý nghĩa : Chủ động điều chỉnh tỉ lệ đực, cái phù hợp với mục đích sản xuất
Trang 5Thế nào là di truyền liên kết? Ý nghĩa của hiện tượng di truyền liên kết? Hiện tượng này
đã bổ sung cho qui luật phân li độc lập của Menden như thế nào?
- Di truyền liên kết: là trường hợp các gen quy định nhóm tính trạng nằm trên 1 nhiễm sắc thểcùng phân li về giao tử và cùng tổ hợp qua thụ tinh
- Ý nghĩa của di truyền liên kết
+ Trong tế bào mỗi nhiễm sắc thể mang nhiều gen tạo thành nhóm gen liên kết
+ Trong chọn giống, người ta có thể chọn những nhóm tính trạng tốt đi kèm với nhau
- Hiện tượng này đã bổ sung cho qui luật phân li độc lập của Menden: Các cặp gen nằm trêncác NST khác nhau thì di truyền theo quy luật phân li độc lập Khi các gen nằm trên 1 NST thìcác gen này di truyền theo quy luật di truyền liên kết
Cấu tạo hoá học của phân tử ADN? Vì sao ADN có tính đặc thù và đa dạng?
- Phân tử ADN được cấu tạo từ các nguyên tố C, H, O, N, P ADN là đại phân tử cấu tạo theonguyên tắc đa phân mà đơn phân là nuclêôtit (gồm 4 loại A, T, G, X) Trên 1 mạch đơn cácnuclêôtit liên kết với nhau bằng liên kết hóa trị, Trên mạch kép giữa mạch đơn này với mạchđơn kia các cặp nuclêôtit liên kết với nhau bằng liên kết hiđrô theo nguyên tắc bổ sung A liênkết với T = 2 liên kết H G liên kết vớpi X bằng 3 liên kết H Từ 4 loại nuclêôtit đã tạo nện cácADN khác nhau về số lượng thành phần, trật tự các nuclêôtit
- ADN có tính đặc thù và đa dạng vì:
+ Tính đặc thù do số lượng, trình tự, thành phần của các loài nuclêôtit
+ Tính đa dạng do cách sắp xếp khác nhau của 4 loại nuclêtit tạo nên
Trình bày cấu trúc không gian của phân tử ADN? Hệ quả của NTBS? Chức năng của AND?
- Cấu trúc không gian của phân tử ADN:
+ Phân tử ADN là chuỗi xoắn kép, gồm 2 mạch đơn xoắn đều đặn quanh một trục theo chiều
từ trái sang phải, 2 nuclêôtit giữa 2 mạch liên kết với nhau thành từng cặp theo NTBS
+ Mỗi vòng xoắn có đường kính 20, chiều cao 34 A , gồm 10 cặp nuclêôtit
- Hệ quả của nguyên tắc bổ sung
+ Do tính chất bổ sung của 2 mạch, nên khi biết trình tự đơn phân của một mạch thì suy rađược trình tự đơn phân của mạch còn lại
+ Về tỉ lệ của các loại đơn phân trong ADN :
A = T ; G = X
=> A + G = T + X
- Chức năng :
+ Lưu giữ thông tin di truyền
+ Truyền đạt thông tin di truyền
Trình bày quá trình tự nhân đôi của ADN? ADN nhân đôi theo những quy tắc nào?
- ADN tự nhân đôi tại nhiễm sắc thể ở kì trung gian
- Quá trình tự nhân đôi :
+ Hai mạch ADN tách nhau theo chiều dọc
+ Các nuclêôtit của mạch khuôn liên kết với nuclêôtit tự do theo NTBS, 2 mạch mới của 2ADN con dần đuợc hình thành dựa trên mạch khuôn của ADN mẹ theo chiều ngược nhau
Trang 6- Kết quả : 2 phân tử ADN con được hình thành giống nhau và giống ADN mẹ.
- ADN nhân đôi theo 3 nguyên tắc :
+ Khuôn mẫu
+ Bổ sung
+ Giữ lại một nửa
Nêu bản chất hóa học và chức năng của gen?
- Bản chất hóa học của gen là ADN
- Chức năng : lưu trữ và truyền đạt thông tin di truyền
Trình bày cấu tạo của phân tử ARN?
- ARN cấu tạo từ các nguyên tố : C, H, O, N và P
- ARN cấu tạo theo nguyên tắc đa phân mà đơn phân là 4 loại nuclêôtit : A, U, G, X
- ARN gồm 3 loại:
+ m ARN : Truyền đạt thông tin quy định cấu trúc của protêin
+ t ARN : Vận chuyển axit amin
+ r ARN : là thành phần cấu tạo nên ribôxôm
Quá trình tổng hợp ARN ?
- Quá trình tổng hợp ARN tại nhiễm sắc thể ở kì trung gian
- Quá trình tổng hợp ARN :
+ Gen tháo xoắn, tách dần thành 2 mạch đơn
+ Các nuclêôtit ở mạch khuôn liên kết với nuclêôtit tự do theo NTBS( A - U, G – X)
- Khi tổng hợp xong, ARN tách khỏi gen đi ra chất tế bào
+ Prôtêin là hợp chất hữu cơ gồm các nguyên tố : C, H, O, N.
+ Prôtêin là đại phân tử đựơc cấu trúc theo nguyên tắc đa phân mà đơn phân là axit amin + Prôtêin có tính đa dạng và đặc thù do thành phần, số lượng và trình tự các axit amin
+ Prôtêin có 4 bậc cấu trúc :
Cấu trúc bậc 1 : Là chuỗi axit amin có trình tự xác định
Cấu trúc bậc 2 : là chuỗi axit amin tạo vòng xoắn lò xo
Cấu trúc bậc 3 : Do cấu trúc bậc 2 cuộn xếp theo kiểu đặc trưng
Cấu trúc bậc 4 : Gồm 2 hay nhiều chuỗi axit amin kết hợp với nhau
Trình bày chức năng của Prôtêin?
a) Chức năng cấu trúc
Là thành phần quan trọng xây dựng các tế bào quan và màng sinh chất hình thành các đặcđiểm của mô, cơ quan, cơ thể
b) Vai trò xúc tác các quá trình trao đổi chất
Bản chất enzim là prôtêin, tham gia các phản ứng sinh hóa
Trang 7c) Vai trò điều hòa các quá trình trao đổi chất.
Các hoocmôn, phần lớn là prôtêin điều hòa các quá trình sinh lý trong cơ thể
* Tóm lại :
Prôtêin đảm nhiệm nhiều chức năng, liên quan đến hoạt động sống của tế bào, biểu hiện thànhcác tính trạng của cơ thể
Trình bày Mối quan hệ giữa gen và tính trạng.
- Mối liên hệ: gen ( 1 đoạn ADN ) mARN protein tính trạng
ADN làm khuôn để tổng hợp mARN
mARN làm khuôn để tổng hợp chuỗi axit amin ( protein bậc 1)
Protein tham gia cấu trúc và chức năng của tế bào biểu hiện tính trạng
- Bản chất mối liên hệ: Trình tự của các nucleotit trong ADN qui định trình tự các nucleotittrong mARN, qua đó mARN qui định trình tự của các axit amin trong phân tử protein Proteintham gia vào các hoạt động của tế bào biểu hiện tính trạng
Đột biến gen là gì? Nguyên nhân, vai trò của đột biến gen ?
- Đột biến gen: là những biến đổi trong cấu trúc gen Có 3 dạng: Mất, thêm, thay thế
- Nguyên nhân là do rối loạn trong quá trình tự sao của ADN dưới ảnh hưởng của môi trường
trong và ngoài cơ thể
- Vai trò: Đột biến gen biểu hiện ra kiểu hình có hại cho bản thân sinh vật: vì chúng phá vỡ sự
thống nhất hài hòa trong kiểu gen đã qua chọn lọc tự nhiên và duy trì lâu đời trong điều kiện tựnhiên, gây ra những rối loạn trong quá trình tổng hợp protein Một số ít có lợi có ý nghĩa trongchọng giống và tiến hóa
Đột biến cấu trúc NST là gì? Nguyên nhân và tính chất của đột biến cấu trúc NST?:
- Đột biến cấu trúc NST là những biến đổi trong cấu trúc NST Có 3 dạng: mất đoạn, lặp đoạn, đảo đoạn
- Nguyên nhân: Tác nhân vật lý và hóa học trong ngoại cảnh phá vỡ cấu trúc NST hoặc gây ra
sự sắp xếp lại các đọan NST
- Tính chất ( vai trò): Đột biến cấu trúc NST thường gây hại cho con người và sinh vật vì Biến
đổi cấu trúc NST đã làm đảo lộn trật tự sắp xếp của các gen biến đổi kiểu hình rối loạn trong hoạt động cơ thể, dẫn đên bệnh tật thậm chí gây tử vong Một số Đột biến cấu trúc NST
có lợi cho chọn giống và tiến hoá
Nêu khái niệm Đột biến số lượng NST là gì? thể dị bội là gì? Cơ chế hình thành? Hậu quả?
- Đột biến số lượng NST là những biến đổi về số lượng của NST xảy ra ở một hoặc một số cặp NST nào đó hay tất cả các cặp NST
- Thể dị bội là cơ thể mà trong tế bào sinh dưỡng có một hoặc một số cặp NST bị thay đổi về
Trang 8Thể đa bội là gì? Nguyên nhân hình thành thể đa bội? Vai trò của thể đa bội ?
- Thể đa bội : Là hiện tượng bộ nhiễm sắc thể trong tế bào sinh dưỡng tăng lên theo bội số của
n ( lớn hơn 2n) hình thành nên các thể đa bội ( 3n, 4n, 5n)
- Nguyên nhân hình thành thể đa bội: Do rối loạn nguyên phân hoặc giảm phân không bình
thường không phân li tất cả các cặp nhiễm sắc thể tạo thể đa bội
- Vai trò; tạo các giống cây ăn quả, lấy hạt, lấy thân, lấy lá có ngăng suất cao và chống chịu tốt
Tại sao thể đa bội thường có kích thước cơ thể lớn?
Do số lượng NST, ADN trong tế bào tăng gấp bội nên dẫn tới tăng cường trao đổi chất, tăng kích thước cơn thể, cơ quan…
Nêu khái niệm Thường biến ? Đặc điểm của thường biến?
- KN: Là những biến đổi kiểu hình, phát sinh trong đời sống cá thể, dưới ảnh hưởng trực tiếp của môi trường
- Đặc điểm: Thường biến biểu hiện đồng loạt theo hướng xác định, không di truyền được
Trình bày mối quan hệ giữa gen- môi trường – kiểu hình?
- Kiểu hình là kết quả tương tác giữa kiểu gen với môi trường
- Các tính trạng chất lượng phụ thuộc chủ yếu vào gen
- Các tính trạng số lượng chịu ảnh hưởng của môi trường
Vì thế trong sản xuất phải chú ý tới ảnh hưởng khác nhau của môi trường đối với từng loại tínhtrạng
Thế nào là Mức phản ứng?
- Là giới hạn thường biến của 1 kiểu gen trước môi trường khác nhau Mức phản ứng do kiểu gen qui định
So sánh thường biến và đột biến
- Là biến đổi kiểu hình - Biến đổi trong vật chất di truyền ( AND, NST)
- Xuất hiện đồng loạt theo hướng xác định - Riêng lẽ, không theo hướng xác định
Trang 9- Có lợi, giúp cho sinh vật thích nghi với
môi trường
- Có lợi, hại, trung tính
- Không là nguồn nguyên liệu trong tiến
hóa và chọn giống - Là nguồn nguyên liệu trong tiến hóa và chọn giống
- Biến dị không di truyền - Biến dị di tryền
Phương pháp nghiên cứu phả hệ là gì?
- là phương pháp theo dõi sự di truyền của một tính trạng nào đó trên những người thuộc cùngmột dòng họ qua nhiều thế hệ để xác định đặc điểm di truyền của tính trạng đó là trội hay lặn,
do 1 gen hay nhiều gen quy định, tồn tại trên NST thường hay NST giới tính
Trẻ đồng sinh là gì? Phương pháp nghiên cứu Trẻ đồng sinh là gì?ý nghĩa của việc nghiên cứu trẻ đồng sinh.
- Trẻ đồng sinh là những trẻ sinh cùng sinh ra trong 1 lần sinh;
Trẻ đồng sinh cùng trứng Trẻ đồng sinh khác trứng
- Một trứng thụ tinh với tinh trùng tạo
thành 1 hợp tử
- Ở lần phân bào đầu tiên của hợp tử tạo
ra 2 phôi bào phát triển thành 2 phôi tạo
ra 2 cơ thể
- Cùng giới tính
- Có kiểu gen giống nhau
- 2 trứng thụ tinh với tinh trùng tạo thành 2 hợp tử
- Mổi hợp tử phát triển thành 1 phôi
Mỗi phôi phát triển thành 1 em bé
- Có thể cùng hay Khác giới tính
- Có kiểu gen khác nhau
Ý nghĩa nghiên cứu Trẻ đồng sinh?
- Nghiên cứu trẻ đồng sinh giúp ta hiểu rõ vai trò kiểu gen và vai trò môi trường dối với sự hình thành tính trạng
- Hiểu rõ sự ảnh hưởng khác nhau của môi trường đối với tính trạng số lượng và chất lượng
đi c b m sinh, B nh B ch t ng ến cơ bản của nhiễm sắc thể trong giảm phân ẩm sinh, Bệnh Bạch tạng ệnh câm ạch tạng ạch tạng
2 Bệnh Tơcnơ - Cặp nhiễm sắc thể số 23 chỉ
có 1 nhiễm sắc thể - Lùn, cổ ngắn, là nữ.- Tuyến vú không phát triển,
thường mất trí và không có con
Trang 10Những nguyên nhân nào gây ra các bệnh di truyền ở người? những Biện pháp hạn chế các bệnh di truyền ở người?
- Nguyên nhân:
+ Do các tác nhân vật lí, hóa học trong tự nhiên
+ Do ô nhiễm môi trường
+ Do rối loạn trao đổi nội bào
Những Biện pháp hạn chế các bệnh di truyền ở người?
+ Hạn chế các hoạt động gây ô nhiễm môi trường
+ Sử dụng hợp lí các thuốc bảo vệ thực vật
+ Đấu tranh chống sản xuất, sử dụng vũ khí hóa học, vũ khí hạt nhân
+ Hạn chế kết hôn giữa những người có nguy cơ mang gen gây bệnh, bệnh di truyền
Tại sao kết hôn gần làm suy thoái nòi giống?
Những ngưòi có quan hệ huyết thống có kiểu gen gần giống nhau nên khi kết hôn với nhau thìcác đột biến lặn, có hại biểu hiện dị tật bẩm sinh tăng Từ đời thứ 4 trở đi có sự sai khác vềmặt di truyền nên có thể lấy nhau
Giải thích cơ sở khoa học của các quy định hôn nhân 1 vợ 1 chồng,
Hôn nhân 1 vợ 1 chồng: dựa trên quy luật di truyền giới tính đực/ cái xấp xỉ tỉ lệ 1:1
Phụ nữ nên sinh con ở độ tuổi nào? Vì sao?
Nên sinh con ở tuổi 20- 34 vìểơ độ tuổi này tỉ lệ sinh con mắc bệnh đao thấp, còn 35 tuổi trở đi
tỉ lệ con mắc bệnh đao tăng
Công nghệ tế bào là gì? Các công đoạn của công nghệ tế bào? Ứng dụng ?
- Công nghệ tế bào là ngành kĩ thuật về quy trình ứng dụng phương pháp nuôi cấy tế bào hoặc
mô để tạo ra cơ quan hoặc cơ thể hoàn chỉnh
- Công nghệ tế bào gồm 2 công đoạn :
+ Tách tế bào từ cơ thể rồi nuôi cấy ở môi trường dinh dưỡng để tạo mô sẹo
+ Dùng hoocmôn sinh trưởng kích thích mô sẹo phân hóa thành cơ quan hoặc cơ thể hoànchỉnh
Kĩ thuật gen là gì? Kĩ thuật gen có mấy khâu ? Ứng dụng của kĩ thuật gen ?
- Kĩ thuật gen : Là các thao tác tác động lên ADN để chuyển 1 đoạn ADN mang 1 hoặc 1 cụmgen từ tế bào của loài cho sang tế bào của loài nhận nhờ thể truyền
- Các khâu của kĩ thuật gen:
+ Khâu 1: Tách ADN của tế bào cho và tách ADN làm thể truyền từ vi khuẩn hoặc virút