Khái niệm về tiểu thuyết luận đề, tiểu thuyết tâm lí .... SỰ VẬ Ộ G TƯ TƯỞNG NGHỆ THUẬT QUA VIỆC THỂ HIỆ O GƯỜI ..... Ông vi : “Từ Đoạn tuyệt nhân cách Linh.. Ph m Th việc xây d ng nhân
Trang 1-
NGUYỄN THỊ HÒA
SỰ VẬN ĐỘNG NGHỆ THUẬT
CỦA TIỂU THUYẾT NHẤT LINH
(TỪ TIỂU THUYẾT LUẬN ĐỀ ĐẾN
TIỂU THUYẾT TÂM LÍ)
Chuyên ngành: Văn học Việt Nam
Mã số: 60 22 01 21
LUẬN VĂN THẠC SĨ NGÔN NGỮ VÀ VĂN HÓA VIỆT NAM
Người hướng dẫn khoa học: TS Thành Đức Bảo Thắng
HÀ NỘI - 2017
Trang 2ỜI CẢ N
TS
Thành Đức Bảo Thắng S
ộ 2
Tôi T ệ
T V V ệ
ệ ệ
ệ
T
t n n m
c i n
Nguyễn Thị Hòa
Trang 3ỜI CA ĐOAN
T ệ
T
ệ ệ
t n n m
c viên
Nguyễn Thị Hòa
Trang 4MỤC LỤC
MỞ ẦU 1
1 Lý do ch tài 1
2 Lịch s v 2
3 M ệm v nghiên c u 7
4 ng và ph m vi nghiên c u 7
5 P u 8
6 c a lu 9
NỘI DUNG 10
ƯƠ G 1: TIỂU THUYẾT NHẤT LINH TRONGTIẾN TRÌNH VẬN ỘNG CỦA TỰ LỰC VĂ ĐOÀ 10
1.1 Khái quát ti n trình v n ộng c a ti u thuy t Tự lực v n đo n 10
1.2 Khái quát s nghiệp v h c c a Nh t Linh th i kì c cách m ng tháng 8 – 1945 15
1.2.1 Khái niệm về tiểu thuyết luận đề, tiểu thuyết tâm lí 15
C c mô ìn cơ bản tiểu thuyết Nhất Linh thờ kì trước cách mạng tháng 8 – 1945 18
1.3 Quan niệm v ti u thuy t c a Nh t Linh 19
ƯƠ G 2 SỰ VẬ Ộ G TƯ TƯỞNG NGHỆ THUẬT QUA VIỆC THỂ HIỆ O GƯỜI 25
2 1 i cá nhân – xã hộ ộng 25
Con n ười cá nhân - xã h i 25
Con n ườ n đ ng 31
2 2 i cá nhân - tâm lí 40
Con n ười cá nhân - tâm lí nhất quán, m t chiều 41
Con n ười cá nhân - tâm lí đa c ều, phức tạp 43
Trang 5ƯƠ G 3 SỰ VẬ ỘNG VỀ P ƯƠ G T ỨC NGHỆ THUẬT 51
3.1 V ộng v k t c u và tình hu ng nghệ thu t 51
3.1.1 Vận đ ng về kết cấu nghệ thuật 51
3.1.2 Vận đ ng về tình huống nghệ thuật 56
3.2 V ộng v nghệ thu t miêu t nhân v t 69
3.2.1 Miêu tả nhân vật qua ngoạ ìn v n đ ng 69
3.2.2 Miêu tả nhân vật qua ngôn ngữ đối thoạ v đ c thoại n i tâm 77
KẾT LUẬN 94
TÀI LIỆU T O 96
Trang 6MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
1.1 Trong ti n trình hiệ i hoá c a n c Việt Nam n u
th k XX, Tự lực v n đo n hẳ ị c vai trò quan tr ng và có nh
ởng sâu rộng t i s ộ i V i tinh th i
m i xã hội, khát v ng xây d ng một n c m i, Tự lực v n đo n c
c nhiệt liệ c biệt là thanh niên trí th c ở thành thị Nhân danh ch ĩ o, tinh th n dân ch n bộ,
Tự lực v n đo n ng t kích m nh m , quy t liệt lễ giáo
phong ki u tranh cho t do hôn nhân luy ng th i khẳ ịnh nhu
c u gi i phóng v cao cái tôi cá nhân Nh t Linh (ch soái c ) cùng v o, Th ch Lam, Tr n Tiêu v i th lo i ti u thuy ện th c tôn ch , m ra và t o d u m, ởng m nh m t c nói riêng, xã hội nói chung Ti u
thuy t c a ông gi vai trò ch ng ti u thuy t Tự lực v n
đo n là m ch ch y quan tr ởng và nghệ thu t c a khuynh
c lãng m n Nh t Linh là một d u m c quan tr ng trong xu
ng v ộng theo ti n trình hiệ c dân tộc
1.2 Ti u thuy t là th lo trong sáng tác c a Nh t
Linh Nh ng ti u thuy t có giá trị c a ông xu t b n trong kho ng 1935 - 1942
c th y nh ng tình tr ng x u xa ho c c h
ho c c a xã hội Việt Nam Và trong các truyện c a ông bao gi
nh ng nhân v t kiên tâm, g ng s i m i cho cuộ i c a mình Nh t Linh là một ti u thuy t gia mu n trừ bỏ nh ng cái x hội Tìm hi u ti u thuy t c a Nh t Linh không ch th
ộ ò u sâu s ộng, bi n chuy ởng, nghệ thu t c e ng hiệ i
Trang 7u công trình nghiên c u công phu v Nh t Linh
và nh n a ông ở th lo i ti u thuy t trong m ch ch y c a Tự lực
v n đo n Song tìm hi u s v ộ ởng, nghệ thu t trong ti u thuy t
c a ông v u c n thi t Chính vì nh ng lí do trên, chúng tôi ch n
tài: “Sự vận động nghệ thuật của tiểu thuyết Nhất Linh (từ tiểu thuyết luận đề đến tiểu thuyết tâm lí)” v i mong mu n tìm hi u nh u m i,
u thuy t c a Nh t Linh, nh ng cách tân trong ti u thuy t
c i v i quá trình hiệ i hoá ti u thuy t Việt Nam Từ ,
th y rõ quá trình v ộ ,
mộ c ti n dài, một thành t u m i trong s nghiệ a ông
2 Lịch sử vấn đề
Là một trong nh i b t nh t c c Việt Nam n a
u th k XX, Nh c chú ý và nghiên c u trong th i gian dài v i nhi u ý ki e ng Từ 1935
n nay, việ Tự lực v n đo n u thuy t Nh t
Linh có nhi u diễn bi n ph c t p Trong từng th i kì có nh ng ý ki n khác nhau Chúng tôi t : T 1945; ừ 1945- 1986; từ 1986 n nay
2.1 Trước năm 1945
Tr c n 1945, Nh t Linh c nhi u ng i nh c n v i t cách là một nhà c i cách xã hội theo xu h ng dân ch t s n, ho t ộng trên ĩ v c
v hoá, chính trị, v h c là các bài phê bình c a Tr T u, c Phiên, Tr n Thanh M i, Hà V Ti p, Nguyễn L Ng c, Mộng S V
Ng c Phan, Khái Hoàng o… trên các báo: Loa, Sông
ươn Tinh Hoa, Ngày nay, Thời thế, Hà N i tân v n Phụ nữ thời đ m…
Ngoài ra còn có các công trình nghiên c u c a Tr Chính: Dưới mắt tôi
Trang 8(1939), V Ng c Phan: Nhà v n hiện đại, t p II (1942), D Qu ng Hàm:
Việt Nam v n học sử yếu (1942)
Các ý ki n t p trung giá v sáng tác h c c a Nh t Linh, ch
y u ở th lo i ti u thuy t Ti u thuy t c a ông c coi là s ti n bộ c a t
ởng m i, có ý ĩ “cách m ng” T T u vi t trên báo Loa (1935) có
vi t: “Đoạn tuyệt là một vòng hoa tráng lệ u c a ch ĩ
Tác gi n là s ti n bộ ởng ở Ông giúp cho b n trẻ v ng lòng ph ĩ ” Nguyễn
L Ng c nh n xét v Đoạn tuyệt: “ ph n nhi u tác phẩm c a
ông, cái ti u thuy t m i này là một lu n ti u thuy t Nghĩa là nó v n
x ng một v n tri t lí, xã hội, v n mu n một quan niệm mà hoài bão một quan niệm khác Ông Nh t Linh t gánh vác cái tr ng trách
c a một nhà c i t o xã hội, và sao ta l i chẳng dám nói t cho r i – ông
là một nhà cách mệnh” [21, 50] Ông ca ng i nộ ởng ch ng lễ giáo phong ki n, ch ng ch ộ ò i phóng cá nhân c a hai cu n
Đoạn tuyệt và Lạnh lùng: “ o lên trên luân t ý” “
thiên biện hộ c ộ ” [21, 58]
hộ é i, coi tr ng quy n t do cá nhân, góp
ph e ng không khí m i ph n khởi, ti n bộ vào xã hộ …
Trang 92.2 Từ năm 1945 đến năm 1986
Trong kho ng th i gian 1945 - 1954 do hoàn c c có chi n tranh, việ ột s hiệ c t m th i l ng xu ng Từ 1954 – 1986 có th i gian khu v c mi n B c, mi n Nam có nh ng ý ki n khác nhau
Ở Mi c 1975 có nhi u bài vi t v Nh t Linh: các bài c a
ng Ti n, Nguyễ V T D Q c Sỹ V nh, B o S n … D u có nhi u ý ki ng
cao sáng tác c a Nh t Linh Thanh Lãng trong công trình P ê bìn v n ọc
thế hệ 32 m c vi t v Nh ra nh ng cái m u c a tác
gi : “Đoạn tuyệt và Lạnh lùng là nh ng b n cáo tr ng d dộ
ở Việt Nam Loan và Nhung bi u hiệ
ý ng c a th hệ 32, khao khát cái m ò ỏi gi ” [25 320]
Bùi Xuân Bào ở cu n Tiểu thuyết Việt Nam hiện đại u trang phân tích tác phẩm c a Nh t Linh Ông vi : “Từ Đoạn tuyệt nhân cách
Linh Ph m Th việc xây d ng nhân v t Loan trong Đoạn tuyệt có
nhi u chỗ vô lí ệc Loan ch cúng trong lòng Bùi Xuân Bào
lí gi : “D i lu nên nhân v t Loan thi u s c s ng, tác gi chi u vào nhân v t c a mình một lu ng ánh sáng quá m nh khi n cô trở thành trừ ” [6 40] u M c cho r ng nhân v t Loan có hành vi trái v i
Trang 10c truy n th ng c i ph n Việt Nam Và chính Nh t Linh, trong
Viết v đọc tiểu thuyết c ng nh n th : “Ý ịnh ch ng minh cho lu làm Đoạn tuyệt, Hai vẻ đẹp và c Lạnh lùng é ” [33 45]
Ở Mi n B c 1975, các bài vi t v Nh t Linh còn dè d t, do quan
là n ng n , nghiệ ịnh ki n Các tác gi ch e
v nội dung ch ng phong ki n ỏ v ngôn ng g l
gi t o và ch y u là phê phán cái tiêu c c, ph ộng
Riêng cu n Bướm trắng có nhi u ý ki u
i cho r ng nhân v T ột thí nghiệm v s ý th c cá nhân c c
Trang 11T n H u Tá l i khen Bướm trắng có giá trị ng trang
vi t g c nh ộ n nhà nghiên c u
Nguyễn Hoành Khung trong L i gi i thiệu tuy n t p V n xuô lãn mạn Việt
Nam 1930 - 1945 nh ị : “Q m c a Nh t Linh r t d t khoát: bênh
v c quy c s ng h nh phúc l a h , lên án quan niệm phong ki n c h p quy n s i, b t nhi i ph n
chôn vùi tu i xuân trong chuỗi ngày l ” [24 30] ỗ c Hi u cho
r : “Bướm trắng là ti u thuy t hiệ i, Nh iệc
s d ng nghệ thu T “xây dựng tâm hồn p ươn Đôn ” [18; 4] c chừng m c và tho : “Bướm trắng n ở
chính tác gi ngòi bút chân thành và mệt mỏi ở một ch ng mà xã hội
m mị y bi ộ i vi t dễ m ” [13; 26]
V giá trị nội dung, các ý ki n còn có s phân vân, th i l p khi nhìn nh n giá trị ti u thuy t c a Nh t Linh Song s diện nghệ thu t c a Nh c nhi u nhà nghiên c u khẳ ị : i
m i k t c u theo dòng tâm lí, c t truyện ch t ch , l i k chuyện h p d n, ngôn
ng gi i nội tâm phong phú c
d u s xu t hiện công khai c Q y ti u thuy t
c a Nh c nh ng thành t trong quá trình hiệ i
hoá Nguyễn Hoành Khung nh é : “V i Lạnh lùng, Nh t Linh không còn
gò c t truyện, dàn nhân v t nh m minh ho cho một lu n ò
ệc phân tích tâm lí, tình c m, ở t
t i mộ ộ ti u thuy t già d n, thành th ” [24 40] P ệ giá v nghệ thu t xây d ng nhân v : “ ò a Nh t Linh r t có tài miêu
t nh ng m u trong sá m chút ng p ngừng, e thẹ
ý nhị” [9 43]
n n a th k qua, việ u thuy t c a Nh t Linh là một quá trình diễn ra ph c t ng khám phá m n
Trang 12n s T ệc nhìn l i nh ng nh ng diễn bi n trong quá trình khá ph c t p trên cho ta th y v n c n có công trình riêng, nghiên
c u một cách có hệ th ng và toàn diện, nh t là ti u thuy t c a Nh t Linh từ
ti u thuy t lu n ti u thuy từ c s i m i, cách tân c ịch s c dân tộc Trong lu này, chúng tôi
3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Lu tìm hi u quan niệm v ti u thuy t và khái quát s nghiệp
c c a Nh t Linh th c cách m ng tháng 8 – 1945
- Lu u thuy t c a Nh th y s v n ộng v ởng và nghệ thu t trong sáng tác c a ông (từ ti u thuy t lu
n ti u thuy t tâm lí)
- Lu c nh c s c trong nghệ thu t xây d ng nhân v ện pháp nghệ thu t khác c a Nh t Linh trong các sáng tác Q i b t phong cách sáng tác c i các tác gi khác cùng th i
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4.1 Đối tượng nghiên cứu
Lu u tìm hi u quá trình v ộ ởng
và nghệ thu t c a Nh t Linh từ ti u thuy t lu n ti u thuy t tâm lí
Trang 134.2 Phạm vi nghiên cứu
Chúng tôi t p trung kh o sát các ti u thuy t tiêu bi u c a Nh t Linh
n 1930 - 1945 : Đoạn tuyệt (1934), Lạnh lùng (1936), Đô
bạn (1937), Bướm trắng (1941) k t qu nghiên c u khách quan, khoa h c
o sát ti u thuy t c Tự lực v n đo n,
ng hiện th so sánh
5 Phương pháp nghiên cứu
nghiên c tài này chúng tôi s d ng ch y :
- P u lịch s - xã hội: ti u thuy t c a Nh t Linh
i trong hoàn c nh xã hội, u bi i c th Và việc v n
d ịch s - xã hộ th c s v ộng nghệ thu t c a
ti u thuy t Nh é Q ẳ ị c nh ng y u t tích
c c trong các sáng tác c a Nh t Linh th i kì c cách m ng
- P ti p c n hệ th ng: vào tìm hi u, phân tích s v ộng nghệ thu t c a ti u thuy t c a Nh t Linh
từ ti u thuy t lu n ti u thuy t tâm lí
- P ng h : v n ộng nghệ thu t c a ti u thuy t Nh t Linh từ ti u thuy t lu n ti u
thuy t tâm lí qua các ti u thuy t tiêu bi u: Đoạn tuyệt, Lạn lùn Đô bạn và
Bướm trắng
- P i chi : c v n d ng trong lu th c nh ng, dị biệt gi a các tác phẩ Q c s v ộ i m i trong các sáng tác c
V ng th so sánh v i các tác gi cùng th th c
s ti n bộ, cách tân c
Ngoài nh p trên lu ò c s d ng một s
u liên ngành khác
Trang 146 Đóng góp của luận văn
ng, mô hình c a ti u thuy t Tự lực v n đo n, nh ng c ng
hi i m i cách tân c a Nh t Linh trong sáng tác và khẳ ịnh vị trí c a
ịch s c dân tộc
Về mặt thực tiễn
Lu n làm giàu v n tài liệu tham kh o ph c v cho việc
h c t p, gi ng d y, nghiên c u v tác gi Nh t Linh nói riêng và v Tự lực
v n đo n nói chung Từ u kiện hi
vẻ ẹ ng sáng tác c t Linh th c cách m ng tháng 8 – 1945
Lu v ng góp thêm một ph n nhỏ vào nh ng thành t u nghiên c u v Nh t Linh, ti p t c khẳ ịnh vị c biệt c
ti c Việt Nam hiệ i
Trang 15NỘI DUNG CHƯ NG 1: TIỂU THUYẾT NHẤT LINH TRONG
TIẾN TRÌNH VẬN ĐỘNG CỦA TỰ LỰC VĂN ĐOÀN
1.1 Khái quát tiến trình vận động của tiểu thuyết Tự lực văn đoàn
Giáo T Chính giá: “Tự lực v n đo n có một vai trò r t
l n trong s phát tri n c a v h c ta nh ng n ba ” [7, 31] Giáo
Hoàng Xuân Hãn nh n xét: “… óm Tự lực v n đo n không ph i là nhóm
duy nh t nh là nhóm quan tr ng nh t và là nhóm c i cách u tiên c a n n
v h c hiện i” [7, 551]
Tự lực v n đo n là một t ch c v h c, ng th i còn là một t ch c
v hoá xã hội Tự lực v n đo n ch tr i m i v hoá xã hội theo ki u
Âu Tây; ch tr hiện i hoá h c và ng hộ khuynh h ng hiện i hoá h c; c v l i s ng phù h p v i tâm lí thanh niên: vui vẻ, trẻ trung, tài hoa son trẻ
Lễ), Xuân Diệu (Ngô Xuân Diệu) và Tr n Tiêu Ngày 8/6/1934, Tôn chỉ c a
Tự lực v n đo n Phong Hoá s 101 v i 10 5
m quan tr ng sau:
- “D một l n dị, dễ hi u, ít ch nho, một l t có ”
Trang 16- “ ng nh ng nét hay, vẻ ẹp c c mà có tính cách bình dân, khi e ò c một cách bình dân Không có tính ởng gi ”
- “T ng t ”
- “ i ta bi t r o Kh ng không h p th i n ”
- “ e c Thái Tây ng d ”
Có th chia quá trình v ộng c a ti u thuy t Tự lực v n đo n qua ba
ch ng sau:
1 Chặng đường 1: từ 1932 đến 1936
là nh ng n thoái trào cách m ng gi i phóng dân tộc Sau th t
b i cuộc khởi nghĩa Yên Bái c a Việt Nam Qu c dân ng và phong trào cách m ng 1930 – 1931 mà nh cao là Xô vi t Nghệ Tĩnh do ng Cộng s n lãnh o, phong trào cách m ng t m l ng xu ng, một không khí u ám bao trùm toàn xã hội Các t ng l p trí th c, t s n dân tộc và ti u t s n thành thị
h t s c hoang mang Th c dân Pháp một m t kh ng b cách m ng, một m t
c ng th y c n thi t ph i làm dịu b t b u không khí b c b i ngột ng t lúc b y
gi Vì th , chúng c v các phong trào th d c th thao, khuy n khích các cuộc ch phiên, thi s c ẹp, các m t âu ph c, các trò ởng l c và
lãng m n… Ti u thuy t Tự lực v n đo n không ch là một trong
nh ng cách nh m “ ” b u không khí ngột ng t lúc b y gi mà còn ph n ánh c tâm tr ng c a một bộ ph n thanh niên thành thị mu n thoát ra khỏi môi ng, hoàn c nh
Ở ch ng ng u tiên này, ti u thuy t Tự lực v n đo n bao g m
nh ng ti u thuy t lãng m n nh Hồn bướm mơ tiên ( trên báo Phong hoá
1932, Nhà xu t b n Đời nay in 1933), Gánh hàng hoa (1934, vi t chung v i
Nh t Linh), Nửa chừng xuân (1934) c a Khái ; Đoạn tuyệt (1934); Lạnh
lùng (1936) c a Nh t Linh
Trang 17Hồn bướm mơ tiên (1933) c a Khái là cu n ti u thuy t u tiên
c a Tự lực v n đo n Truyện vi t v một trai gái tình c g p nhau ở chùa
Long Giáng – một ngôi chùa ở vùng trung du B c Bộ Sau khi Ng c phát hiện chú ti u Lan là gái, h yêu nhau Nh ng chi u th b y, Ng c và Lan v n
g p nhau u n, nh h ch tr g không k t hôn, vì mu n h ởng một tình yêu th t lãng m n gi a c nh thiên nhiên mộng d i bóng từ bi c a
Ph t t Hồn bướm mơ tiên g i lên v n mâu thu n gi a tình yêu và tôn
giáo, ch p nh n s thỏa hiệp, phù h p v ởng c a Nh Dù
c ti p th hiện cuộ u tranh gi ởng m i - Đoạn tuyệt
hiệ ộ d t khoát thoát khỏ ở
Các tác phẩm: Nửa chừng xuân, Đoạn tuyệt, Lạnh lùng tr c ti p th
hiện mâu thu n, xung ột gi a cái m i và cái u tranh m nh m cho quy n s ng c a cá nhân, phê phán i gia phong ki n Cuộc u tranh
này n từ Tố Tâm (1925) c a Hoàng Ng c Phách, nh n
nh ng tác phẩm c a Khái Nh t Linh nó m i c ẩy n m c quy t liệt v i một thái ộ d t khoát, không khoan ng Ở ch ng ng này, ti u
thuy t Tự lực v n đo n nhân danh ch nghĩa nhân o, tinh th n dân ch
ch ng l i s hà kh c, tính ch t ích k , tàn nh n c a lễ giáo phong ki n Nó
u tranh cho tình yêu và hôn nhân t do, c biệt quan tâm n v n gi i phóng ph n khỏi s áp b c c a ch ộ gia phong ki n gia tr ởng Ti u
thuy t Tự lực v n đo n ở ch ng này có s c hút m nh m i v i thanh niên
thành thị th i vì e n cho ch nghĩa cá nhân s c m nh và màu
s c h p d n c a cái m i, c a ch nghĩa nhân c a chính ĩ ộc gi
yêu thích ti u thuy t Tự lực v n đo n còn vì chúng ít nhi u g i lên một
cách kín lòng yêu c, tinh th n dân tộc, th hiện ở thái ộ c a một s nhân v t chính diện mu n thoát khỏi cuộc s ng ch t hẹp, tù túng, mu n làm một cái gì có màu s c cao c v t ra khỏi khuôn kh ch ộ thuộc ịa
Trang 182 Chặng đường 2: từ 1936 đến 1939
là th i kì M t tr n Dân ch D b u không khí có ph n
dễ thở h c Ch ộ ki m duyệt báo chí c a th c dân Pháp t m th i bị bãi bỏ, báo chí ti n bộ và cách m ng ho t ộng sôi n i từ B c chí Nam Ở một
n c thuộc ịa nh c ta, v n dân ch th c ch t là v n dân cày V n
u tranh c i thiện i s ng cho ng i nông dân n i lên hàng u
R t nh y bén v i tình hình chính trị, ti u thuy t Tự lực v n đo n l p
t c chuy n tài: tài ch ng phong ki n v n ti p t c c c p n,
nh v n dân cày, quan tâm n thân ph n ng i dân quê trở thành v n
n i lên hàng u, gi vị trí ch o Nhi u truyện ng n, ti u thuy t c a Tự
lực v n đo n u t p trung vào tài này Con trâu, Sau luỹ tre c a Tr n
Tiêu, Nhà mẹ Lê c a Th ch Lam, Hai vẻ đẹp c a Nh t Linh, và nh t là ba
cu n ti u thuy t lu n : Gia đìn (1936), Con đường sáng (1938) c a Hoàng
o, Những ngày vui (1941) c a Khái
Gia đìn và Con đường sáng v ch ra một lí ởng xã hội cho thanh
niên trí th c, kêu g i h trở v nông thôn, th c hiện c m c i cách nông thôn, e ánh sáng c a khoa h c, c a v minh ti n bộ n cho nông dân
c i thiện i s ng c i nông dân Nhân v t chính diện trong ti u thuy t
Tự lực v n đo n là nh ng chàng, nh ng nàng c t vào môi ng nông
thôn và trong quan hệ v i nh ng ng i nông dân nghèo kh , l c h u H vai là nh ng n ch tân ti n r i thành thị v nông thôn vừa h ởng
h nh phúc, vừa th c hiện lí ởng xã hội cao ẹp: nâng cao trình ộ cho dân
quê v con ng v t ch t c ng tinh th n… là c m c a Tự lực v n
đo n có m m m ng từ Giấc m ng từ lâm trong tác phẩm Người quay tơ
(1927) c a Nh t Linh
T ởng c i cách xã hội c a các nhà ti u thuy t Tự lực v n đo n ít
nhi u chịu s nh h ởng t ởng c a nh ng nhà xã hội ch nghĩa không
Trang 19ởng Doãn trong Hai vẻ đẹp; D ng trong Đô bạn; Duy, Th trong Con
đường sáng; H c, B o trong Gia đình ph n nào th y c s b t công, s
chênh lệch gi a giàu và nghèo, sang và hèn trong xã hội th i, b c u tìm ra nguyên nhân c a tr ng thái nói trên là do s áp b c, bóc lột c a b n quan l i phong ki n H mu n lao vào hành ộng th c hiện c i cách nông thôn theo tinh th n v minh, khoa h c c a ph Tây c i thiện i s ng
dân quê, thay i bộ m t xã hội Nhân v t chính diện trong ti u thuy t Tự
lực v n đo n, nh ng chàng và nàng càng tin vào lí ởng xã hội c a h l i
càng “ vẻ trẻ trung” Nh t trong hoàn c nh xã hội th i,
nh ng t ởng và d ịnh y không tránh khỏi tính ch t o t ởng và màu
s c c i l
3 Chặng đường 3: từ cuối n m 1939
Ch ng này ti u thuy t Tự lực v n đo n b t u khi th i kì M t tr n Dân
ch D ch m d t (tháng 9 – 1939) Cùng v i thì Nh t vào
D cùng th c dân Pháp bóc lột nhân dân ta, tình hình xã hội ngột ng t, b
t c; Nh t, Pháp g m ghè nhau, nhi u ng phái m c lên Ch ộ ki m duyệt sách báo c l p l i kh t khe và tr ng tr n h bao gi h t Nh ng ho t ộng v hoá, nghệ chân chính bị bóp nghẹt Nh t Linh ph i tr n sang
Nh t, nhi u nhà vì nh ng lí do khác nhau bị b t giam, nhi u ng i c m bút ph i xoay ra buôn l u ho c làm b i bút cho các phe cánh có th l c chính
trị… Nh ng o t ởng c a Tự lực v n đo n tan thành mây khói, m i t ởng c i cách không còn kh n th c hiện Báo Ngày nay bị b n vì bị
coi là “ báo c a b n phi n lo n”, các nhân v t ch ch t r i bỏ con ng
v hoá, chuy n sang ho t ộng chính trị
là ch ng ng “xu ng d c c a Tự lực v n đo n” v ởng K
từ Đẹp c a Khái bộ ba cây bút Nh t Linh, Khái Hoàng o tỏ ra
không còn h ng thú v i vi t ti u thuy t lu n n a Mỗi cu n ti u thuy t c a
Trang 20Tự lực v n đoàn ở ch ng này là “ ột cu n ti u thuy t không có chuyện” [57,
419] Các nhân v t c a ti u thuy t Tự lực v n đo n c ng có s bi n chuy n hẳn v t ởng Các chàng và nàng gi ch còn là nh ng con ng i vô lí
ởng mang tâm tr ng chán ng, s ng buông th , tuyệt v ng và vô trách nhiệm v i cộng ng, v i xã hội Tri t lí s ng c a h mang màu s c hiện sinh
ch nghĩa, ch còn bi t n ò hỏi cá nhân và kêu g i h ởng th Tuy nhiên,
c n ph i th y qua Đẹp, Bướm trắng và B n k o n các nhà ti u thuy t Tự
lực v n đo n khá thành công khi ph n ánh tình tr ng b t c, tuyệt v ng c a
một bộ ph n thanh niên trí th c th i s ng buông xuôi, không lí ởng, không còn l c quan, “vui vẻ trẻ trung” ch ng ng tr c Các nhân v t
u c quan sát từ góc ộ con ng i cá nhân – một cá nhân v t bỏ m i s ràng buộc c a chuẩn m c o c xã hội, l y s gi i phóng cá tính ở m c ộ tuyệt i làm chuẩn m c v i nh ng ph n ng tâm lí tiêu c c cùng nh ng hành ộng th hiện s tr i nghiệm b n ngã r t c c M t khác, ph n ánh tâm tr ng chán ng, b t c c a một bộ ph n thanh niên trí th c
th i Lan H - một nhân v t n trong ti u thuy t c a Khái có lúc tỏ
ra “ ” khi th y “ thanh niên s ng không m c hay v i m c
1.2.1 Khái niệm về tiểu thuyết luận đề, tiểu thuyết tâm lí
Tiểu thuyết luận đề: Ti u thuy t lu c hi u là ti u thuy t mà c t
truyện và s ph n nhân v ch ng minh cho một v tri t
h c, xã hội Nhà nghiên c u Ph m Th : “Ti u thuy t
lu là ti dịch thành ng P “R e” ở
Trang 21ch cái ch ệm có hệ th ng c a một tác gi v một v
tr i c ở n xã hộ t ra một câu chuyện v i ch ý trình bày nh ng nhân v t, d n d t các tình ti n một k t c c, t t c nh m bênh v c cái quan niệm c … i ta
nh n ra ti u thuy t lu ở chỗ, tác gi ệt ch ý bênh v c một quan niệ ch ng l i một quan niệm khác và rõ rệt u n n n câu chuyện, khuôn
Tiểu thuyết tâm lí: “T u thuy t tâm lí là lo i ti u thuy t tìm cách g i
lên th gi i tâm linh, b n ch t c a nhân v c xem xét theo s phát tri n nội t i ch không theo s t c a th gi … n ch ra
r ng nh ộ u khi n t ch c c a c t truyện, tr t t c a các hành ộng và c a các nhân v t v c quy v s phân tích nh ng ph n ng
Trang 22tâm lí c a nhân v ” [49, 404] n ti u thuy t tâm lí, dù là
u c t lõi c c bộc lộ ng miêu t chính, y u t c c m h ng ch o c a tác gi là tâm lí nhân v t Tâm lí nhân v t là c u cánh cho việ ị nhân
b n c a tác phẩm ti u thuy t
Trong cu n V n ọc Việt Nam thế kỉ XX, G S P ệ
ra quan niệ : “T u thuy t tâm lí t ng nội vào hiện th c tâm lí, vào th gi i bên trong th m kín c i Ở m h ng ch
gi a cái bên trong và bên ngoài trong mỗi cá nhân, cá th là nh ng tín hiệu
u cho th y s ng, ph c t p c a th gi i nội tâm con
i Nh ng tín hiệu c b sung và hoàn thiện bởi một s nghệ thu t miêu t c s c khác Nh t Linh không còn t p trung làm
n i b t mâu thu n gi a các nhân v t trong tác phẩm n ng t i th gi i bên trong nhân v t nh m th hiệ i s ng nội tâm Việc quan tâm t i bên trong tâm h cho việc quan tâm t i xã hội,
từ ĩ a nhân v t thay th cho việc miêu t ộ r i từ
kh c ho ng nh V y càng v n sau thì các sáng tác c a Nh m nhìn di chuy n từ i tr n thu t sang nhân v t xu t hiện ngày mộ é T cho nhân v t
t bộc lộ, t i diện v V P n xét v Nh t : “Ô t từ ti u thuy t ái tình, ti u thuy t tình c m, qua nh ng ti u
Trang 23thuy t lu n ti u thuy t tâm lí, s ti n hoá y ch ng tỏ r ng mỗi ngày ông càng mu ” [43 234]
1.2.2 Các mô hình cơ bản tiểu thuyết Nhất Linh thời kì trước cách mạng tháng 8 – 1945
Quá trình v ộng nghệ thu t c a ti u thuy t Nh c cách
m ừ ti u thuy t lu n ti u thuy ng chung
c a nhi m khi n cho một s nhà phê bình coi Nh ộ c a nghệ ĩ n tuý
Ở tiểu thuyết luận đề: là s khẳ ị i – xã hội, ch
hẳ i – y u ch trình bày nh ng nét tâm lí
th hiện tính cách Nhân v t v i nh ng tính cách có từ ộng l c tâm lí duy nh t, chịu s chi ph i c a một nét tâm lí ch o Vì
v y, n phù h p v i tâm lí nhân v t thì tác phẩm trở nên sinh
ộng, thuy t ph c, h p d V t Loan trong Đoạn tuyệt tác gi
công khai bênh v c cho nhân v t, bênh v c cho cái m V t nhi u
lúc trở “ ” Lạnh
lùng c s t lên tác phẩ T t tâm lí nhân v t
t: nh ng l i nói buột miệng, nh ng c ch vô ý …
V ng t i nh ng v xã hội nên nh ng l i tho ộc tho …
c a nhân v ng ngo i, còn phi n diệ i v n
c nhìn ở mộ ộ t kh p v ò m nh n (gái
m i, mẹ ch …) D i s ng tâm lí c a nhân v t ít v ộng bi n chuy n, tr ng thái tâm lí ch y u c bộc lộ ộng, ngôn ng , qua
l i tác gi ch c bi u hiện b ng nh ộng tâm lí bên trong Khi miêu t tâm lí nhân v t tác gi ch y u miêu t từ bên ngoài, s t bi u hiện ch nhân v n i lo n c a tâm lí, tính cách
Trang 24Đến tiểu thuyết tâm lí: i,
c nhìn nh n v ng ho ộng bên ngoài không còn gi vai trò quan tr ở ti u thuy t lu c quan tâm
th hiện trong m i quan hệ v i nội tâm bê Q c quan tâm, thay cho tr i s v ộng, mâu thu n nội t i
ph c t ĩ a nhân v t không
th ng nh n một chi u, nhân v ộc tho i nhi ệ thu t tr n
thu c s d ng nhi o sát Bướm trắng chúng tôi th ộc tho i
nội tâm chi m g n n a s trang sách (66/133 trang) Qu là m ộ c
là nh ng từ ng chuy n ti p c a ngôn ng tr n thu t, bi t
nh ng bi ộng trong lòng i nhi u khi ch t hiện v , chuy ộng không ngừng, mâu thu i l e : “ l ” “ ĩ ” “
nh ” “ ở ” “ n th ” …
Nh t Linh từ giã quan niệm truy n th ệm m i v
ti u thuy t hiệ i Trong hai ki u ti u thuy t: ti u thuy t lu và ti u thuy t tâm lí c a Nh t Linh mỗi ki u ti u thuy t có một ch
ng nhân v t khác nhau Quá trình v ộng nghệ thu t
c a ti u thuy t Nh t Linh từ ti u thuy t lu n ti u thuy
ng chung c i
1.3 Quan niệm về tiểu thuyết của Nhất Linh
Nh t Linh b t u sáng tác từ nh ng n 20, thành công c ở
nh ng n 30 và k t thúc s nghiệp c m bút c a mình vào u nh ng n 60
c a th k XX Trong quá trình các tác phẩm c a ông ch y u ở th lo i
ti u thuy t “ n i r t mau” [23, 50] v nội dung t ởng c ng v hình
th c nghệ thu t Nhà nghiên c u V Ng c Phan nh n ịnh: “N u c Nh t
Linh, từ Nho phong cho n nh ng ti u thuy t g n nh t c a ông, i
ta th y ti u thuy t c a ông bi n i r t mau Ông vi t từ ti u thuy t ái tình,
Trang 25ti u thuy t tình c m, qua ti u thuy t lu n , n ti u thuy t tâm lí; s ti n hoá y ch ng tỏ r ng mỗi ngày ông càng mu n sâu vào tâm h n ng i ta” [43, 234]
Tr c n 1932, Nh t Linh theo quan niệm c a các nhà nho: V g n
v i o, v i mệnh tr i, “V ĩ t i o” “V ĩ ng o” “V ĩ quán o” Ông noi các nhà nho ti n b i (Nguyễn Trãi, Nguyễn B nh Khiêm, Nguyễn Du, Nguyễn Chi u, …) dùng th hiện
c t cách, ý chí giáo d c o c, truy n t i t ởng o lí theo quan niệm
c a thánh hi n và con thuy n v c tiên là chở o:
“C ở bao nhiêu đạo thuyền không khẳm Đâm mấy thằng gian bút chẳng t …”
(Nguyễn h Chi u)
V i Nh t Linh, v h c tr c h t có ch c n truy n t, r i m i n việc phát hiện, khám phá i t ng v h c không ph i là cuộc s ng th c
mà là khuôn m u c a o c truy n th ng, o nho là: Nhân, lễ, nghĩa, trí, tín c a ng i quân t ; là công, dung, ngôn, h nh c a ng i ph n
Ông quan niệm cái ẹp là hoàn h o, toàn diện, tuyệt i, th ng nh t v i cái có ích, cao cái ẹp nội dung h hình th c Cuộc s ng c giá qua con m t o lí, nhân v t c xây d ng theo chuẩn m c o c: thiện – ác; trung hi u, ti t nghĩa – b t trung, b t nghĩa; th t thà – gian d i … h c chú tr ng ch c n giáo d c theo i o lí có tính ch t quy ph m, khuôn
m u Ti u thuy t Nho Phong (1926) và t p truyện ng n Người quay tơ (1927)
th hiện khá rõ nh ng quan niệm trên
Sau khi du h c Pháp v , sáng tác c a Nh t Linh th hiện s cách tân
m nh m trong quan niệm v Chịu ởng m nh m ởng t
do dân ch , t ởng tri t h c c a Gi Nietzche, nh h ởng c a n n v hoá Tây, nh t là n n v hoá Pháp, Nh t Linh có hoài bão v n n v hoá
Trang 26dân tộc Trong cu n Viết và đọc tiểu thuyết (1961) lu n bàn v th lo i và
cách th c vi t ti u thuy t từ kinh nghiệm sáng tác trong cuộc
i nhà Qua Nh t Linh c ng bộc lộ nh ng quan niệm c a mình v th
lo i nói riêng và h c nói chung
Trong Viết và đọc tiểu thuyết Nh t Linh bày tỏ khát v ng là vi t
c nh ng cu n sách hay, có nghệ thu t cao siêu, b n mãi v i th i gian,
c i i công nh n: “ ng cu n ti u thuy t hay là nh ng cu n t
s th c c b trong l n b ngoài, diễn t một cách linh ộng các tr ng thái
ph c t p c a cuộc i, th t sâu vào s s ng v i t t c nh ng chuy n bi n mong manh, t nhị c a tâm h n b ng cách dùng nh ng chi ti t v ng i và việc làm ho t ộng nh ng nhân v t cùng hành vi, c m giác và ý ĩ c a
Th ch Lam trình bày trong ti u lu n Theo dòng v giá trị c a ti u thuy t:
“… u thuy t s e i s phong phú d n cho tâm h n chúng ta Ta
s bi t nhi u tr i c a các tâm h ễn t , nh n
é c nh ng màu s c mong manh c a tâm lí, chúng ta s t p c m xúc sâu
xa và mãnh liệt, bi ộ … và khi bi t phân tách, suy xét kỹ càng tâm h n c a nh ng nhân v ở ng kia, chúng ta s s ”
Trang 27… “ u thuy t s làm chúng ta yêu, ham mu n yêu, không ph i yêu một
i, không ph i yêu một v i v ” [33, 54]
Nh t Linh là một trong nh ng cây bút ti u thuy t ch i bỏ ch ĩ tài Nhà có th vi t v b t kì tài nào miễn là trong tâm mình thích C n tránh nh t là theo th i, ừng nh ng s chi u lòng ộc gi , cái hám danh
nh t th i làm m t tâm ngh nghiệp V i ông: “ ch n tài nào
c n nh t là mình ph i thành th c, nghĩa là chính trong thâm tâm mình th y thích vi t tài qu th c mình t th y mình c m ộng tr c nh ng c nh
v tài H n a mình th y trong tài có nhi u cái ” [33, 46] Nh t Linh c biệt coi tr ng s thành th c và có nh ng rung ộng th c
s trong việc l a ch n tài
Bàn v nghệ thu t ti u thuy c biệt chú ý t i y u t nhân v t, ngôn ng nghệ thu t Khi t hai ki u nhân v t ti u thuy t trong sáng tác c a mình (nhân v t c a ti u thuy t lu n và nhân v t c a ti u thuy t tâm lí), Nh t Linh cho r : “ ộ y tôi ch coi nhân v t nh nh ng quân c một ván bài, h không ph i là cái chính và ch dùng nh ng chi ti t nào l i cho cái ý ch ng tỏ c a mình không theo sát cuộc i th c là
m c chính c a ti u thuy t mà i cuộc i th c l i cho lu n c a
m ” [33, 18 – 19] Ông nh n th y, việc s d ng nhân v t minh ho cho
lu n thuy t t ởng c a mình, bi n nhân v t ti u thuy t thành lu n m minh ch ng cho một lu n có sẵn là một u “l m lỗi” Và sau này, Võ
Phi n n ra khi chú ý t i ti u thuy t lu c a Tự lực v n đo n:
“ v t ti u thuy t v n hèn l m, h không chịu hi sinh cho c t truyện, cho
lu n , cho ý ởng cao ẹp nào c (…) Ép h hi sinh nh th nào thì h
ch t non không kịp nh n d ng, thiệt h i cho h mà “ ệc l n” không ” [60, 81] Nh t Linh ra nh ng quan niệm v nhân v t và nghệ
Trang 28thu t xây d ng nhân v t mà theo ông là “ n” Theo ông, mu n t o
d ng c các nhân v t, các ti u thuy t gia “ i ý quan sát con i và diễn t c b ngoài l n bên trong th nào cho nh ng nhân v t s th c,
có vẻ s ng, linh ộng, không gi ng hẳn nhau nh nh ng t ng một khuôn và không l m ” [33 50] ng dân ch hóa trong quan
m nghệ thu t c a nh c bộc lộ rõ khi ông chú ý nhi n
s c s ng c a nhân v t
V cách diễn t trong v Nh t Linh cho r ng: “V y tr c
h t ph i th t gi n dị… Gi n dị là vi t nh l i nói ng, càng gi n dị, càng không có càng … Nên tránh h t c m i câu c u k … Nên tránh nh ng câu i… Nên tránh nh ng câu du và tr ng rỗng…
V t c là x p t ch , ho c x p t câu theo một th t nào ch và câu diễn t cái ý mình ịnh diễn t G t gi a không ph i là làm cho câu kêu hay du g t gi a t c là ch n ch t câu cho diễn t các việc và chi ti t c và linh ộng” [33, 75]
Trong Viết và đọc tiểu thuyết Nh t Linh nói rõ nhà nào khi vi t
c ng ph i xác ịnh c gi ng v sở tr ng c a mình, ịnh vi t v theo
gi ng nào, không nên b t ch c ai Và v i ông, gi ng ệu tuyệt mà ông
ng n là: “ t gi n dị mà không l t l o, r t bình ng mà v n sâu s c,
gi ng ệu h m một chút khôi hài r t nhẹ, kín ” [33, 82] Trong th c
t , ông th y nhà nào t c t i u “tuyệt ” việc xác ịnh rõ c h ng cho phong c a mình s chi ph i n việc l a
ch n ngôn ng c a mình trong quá trình sáng tác
V i ki n th c sâu rộng v v hoá, h c ph Tây và ý th c v một n n v mang m tính dân tộc, Nh t Linh t o cho mình một
l i v hiện i v i cách diễn t trong sáng, tinh t , giàu ch t th ch t ho Ngôn ng c a ông t n nh cao c a v h c lãng m n 1930 – 1945
Trang 29trong việc sâu khám phá tâm h n con ng i, c biệt trong lĩnh v c tình yêu Nh t Linh e n cho ng i c th i một l i v m i mẻ,
cu n hút, t qua ngôn ng v c thoát khỏi tính ch t
c lệ khuôn sáo, i c a câu trung i, cách diễn t bóng b y, c u
kì v i các sáo ng , các từ Hán Việt ho c còn mộc m c, ch trau chu t, ch
t o c s h p d n v i o b n c thành thị
y, Nh t Linh từ giã quan niệm truy n th ng vào quan niệm
m i v v h c Ông chuy n h ng từ t ởng, c m h ng nghệ thu t, tài
n l i vi t S ph n con ng i cá nhân, quy n s ng, quy n t do dân ch , quy n c h ởng h nh phúc, lòng khao khát lí ởng c nhà quan tâm
th hiện trong ti u thuy t c a mình
Tiểu kết:
S xu t hiện c a Tự lực v n đo n v i khát v ng xây d ng một n
h c m i cho dân tộ c phát tri n m nh m c c Việt Nam trên ti n trình hiệ i V i vai trò ch soái, Nh t Linh qua các sáng tác
c a mình góp ph ị c v ộng v ởng và nghệ thu t c a
ng ti u thuy t Tự lực v n đo n nói riêng Hoàn
c nh lịch s xã hôi, s tr i nghiệm cùng v i ý th c ti p nh ở
T e n cho ông quan niệm m i v ti u thuy t,
c nói chung, phù h p v i s v ộng nhanh chóng c a xã hội ngày càng hiệ i
Trang 30CHƯ NG 2
SỰ VẬN ĐỘNG TƯ TƯỞNG NGHỆ THUẬT QUA VIỆC THỂ
HIỆN CON NGƯỜI
2.1 Con người cá nhân – xã hội, con người hành động
ý i cá nhân trong các m i quan hệ xã hội
d c phát tri n l n v ởng nghệ thu t c c Việt Nam hiệ i
th i kì 1932 - 1945 Tự lực v n đo n nói chung và Nh
khẳ ị c vai trò tiên phong c phát tri n này Qua th gi i nhân v t c a Nh t Linh, s v ộng v ởng nghệ thu t theo ti n trình hiện i hóa bộc lộ rõ nét nh t vì: nhân v t là y u t nghệ thu t t p trung và
1935 Khác v Hồn bướm mơ t ên, cuộ u tranh gi a cái
m u thuy t lu c a Nh t Linh diễ ẳng,
không thỏa hiệp ngay từ Đoạn tuyệt và Lạnh lùng Thông qua bi kịch cá nhân trong hai tác phẩm Đoạn tuyệt và Lạnh lùng tác gi ng
v xã hội b c xúc: V n gi i phóng ph n khỏi ch ộ
Nh t Linh xây d ng hai b c tranh ch ộ b n i (Đoạn tuyệt),
v b chìm (Lạnh lùng) Ở Đoạn tuyệt ch ộ ện lên rõ nh t là
qua nhân v t bà phán L i - tiêu bi u cho lễ giáo giáo phong ki n m c ruỗng, lỗi th i Quan niệm c h , s ộ b o th ộng tàn b o c a
P “ ” a mẹ ch ng ngày càng thít ch t cuộ i c a
Trang 31Loan - nàng dâu có h ng t ởng ti n bộ Nh nhi u l n: “ ò ẩn quẩn dây xích dài không bi t bao gi h ” [28 48] dây xích c t n t “ ịu kh nên bà
ph n chịu s é o
Ch ộ v i ý th c hệ phong ki n in sâu ng
tr ở o thành ý th c, quan niệm truy n từ i
ột quy lu t và th hiện trong cách hành x t c a nh ng bà mẹ
ch ng Nh d c nh ng chân dung mẹ ch ộng
P i trong Đoạn tuyệt Có nhà phê bình vi : “ y
n nhà v i một s c nh giác không bao gi sai sót, thù ghét con dâu mộ ” [6 179] B n m i việc l n nhỏ trong gia
Từ việc d ò n việc th cúng, giỗ t t, kèm c p … : “ ” [28 61] lúc l ộ “ y anh xem v i nó v ” [28 61] i than thở “ phúc nên m i v ph i mộ ” [28 62] Nhân mộ hỏng ngày giỗ “S ác, m x u b ng l m th ” [28, 97] r ng tr n con dâu và trong một cuộc xô xát, bà xông vào
“ ” m v “ t tôi r ”
Trang 32hãn ra lệ “ ịu tộ ” [28 99] Bà Phán L i tiêu bi u cho bộ m t kh ng khi p c a một bà mẹ ch ng phong ki ởng ở Việt Nam
Khác v i cách hành x ộ o c a bà phán L i (Đoạn
tuyệt), bà Án (Lạnh lùng) hành x khôn khéo (l t m m buộc ch t) luôn tỏ ra
là một “ ền mẫu” B ng t ngào âu y m v i con dâu trẻ, goá
ch buộc con dâu ph i th ti t Hễ n nhà là bà l e c h nh
c a con dâu Bà khôn ngoan, sâu s c, kèm c p con dâu khéo léo, từng li từng
tí, th y Nhung m c áo h e i d : “ ẹ i cái r ng không m c Thô ” [29 221] Khi bi : “P i làm th nào cho
nó không bi t r ện N u nó bi u thì nguy
l ” [29 235] m v i con dâu
“ òn trẻ a m ” [29 235] ý c v gia phong v n m nh khi n bà tìm m i cách c n trở con dâu b ng nh ng l i c nh
t nh, b ng nh ng câu m ng ch y t xa xôi, : “T u thì
v v i ch ng cho ph o v ch ừng h ởng r ng nhà h n gì c ? i sang thì ti ng l i hèn thì
ti ng nhỏ ở ng c a mình, ai không có liêm s ” [29 235] “ i l m Còn kêu ca gì n a Mày thì còn ch t n u mày không chừ ĩ T ò … R
th ở v i ch nhà mà không h c m y may tính n t c a
ch ” [29 236] T e i Nh “ t là một thiên phóng hài tuyệ ” [7 30]
Qua tuy n nhân v t v i diệ ở , Nh ện hiện th c s ộng trong xã hội Việ c Cách m ng D u ch dừng
l i khi miêu t hiện th c cuộc s ng xã hội ở ệ , song qua
Trang 33các nhân v t ph n diện tiêu bi u cho lễ giáo phong ki n v i nh ng luân lí hà
kh c, quan niệm hẹp hòi, Nh t Linh c h a thành công thành trì v ng
ch c t n t i hà ò ội phong ki n, từ ng phê phán m nh m hiện th c m c ruỗng, suy thoái t n cùng c a giai c p phong ki n
i l p v i tuy n nhân v t tiêu bi u cho ý th c hệ phong ki n là nh ng nhân v i diệ ởng ti n bộ v i ý th u tranh quy t liệt ch ng
l T u cho l ng ti n bộ này là nh D (Đoạn
tuyệt); Nhung (Lạnh lùng); D (Đô bạn) H là nh ng chàng, nh ng nàng có h c, ý th c sâu s c v giá trị cá nhân và giá trị c a cuộc s ng Trong Đoạn tuyệt, Loan hiện lên là cô gái m i, theo Tây h c và luôn ch ng l i
nh ng gò bó, ràng buộc c a lễ giáo phong ki n Cuộ u tranh ch ng l
ở c h u không ph i là cuộ u tranh t phát mà là cuộ u tranh
có ý th c c i có h c ti p nh n l i s
T “ ộng rãi, không
gì bó buộ ” [28 59] ẹ ệ
ẳ ( ý y me): “T e e Việ e ở ” [28, 33] V i Loan, ý ệ ẩ
c i và ph i b o vệ m nh m T c nh ng l ộng
c a mẹ ch ẩm bị xâm h i, Loan m nh m
b ộ quy t liệ : “ ” “ ẩ ẳ ẹ : B
i é ” [28 99] Qua nhân v t Loan, Nh t Linh ò i, quy c t do yêu quy c s và th hiện khát v ng mu n xóa bỏ
nh ng th phép t c lỗi th i, luân lí mù quáng, quan niệm hà kh
Trang 34buộ i m chung c a các nhân v i
diện cho cái m i trong ti u thuy t lu c a Tự lực v n đo n ở ch u
Từ ý th c sâu s c v giá trị c a cá nhân trong xã hội, nh
(Đoạn tuyệt), Mai trong Nửa chừng xuân ( ) ộc lộ ý th c ch ng
i m nh m , không tho hiệp khi nh c phẩ ị c a
ị e , bị p Ý th c v cuộc s ng v i một quan niệm m i
xu t hiện ở nh ng thanh niên c a th i m “ ễm nh ởng
m ” ng tr i c a ti u thuy t Nh t Linh
n v i Nhung trong Lạnh lùng, cuộ u tranh gi a cái m
diễn ra âm th m song không kém ph n d dội N ừ ở , và , ộ D
ỗ D e ở
Nh t nhân v t c ng gi a một bên là s c s ng tu i trẻ, tình yêu v i một bên là s c ép c n luôn l y gia phong làm giá trị n n t ởng ý ừ
m : “ ẳ ột câu nói, mộ nàng là mộ
ti ” [29 198] S ỏ ĩ:
“ ộ é ộ ? S ở ẹ ?” [29 260] ĩ
ĩ V ệ ò
ị ị
ò ĩ K t thúc tác phẩm là hình nh c i diện t m bi n v i b n ch “T t H nh Kh P ” trong tr ng thái mệt mỏi,
b t c ám ở Ch vì th c, gia giáo gi hiệu mà xã hộ cao n cho bi
Trang 35Nhung ph n hi sinh h nh phúc cá nhân, tu i trẻ và tình yêu Cuộ u tranh c a Nhun t c, tuyệt v ý ĩ cáo, phê phán xã
hội toát lên m nh m trong nh ng trang cu i c a Lạnh lùng
Trong ti u thuy t lu c a Nh i cá nhân luôn song hành v i xã hội T ở ị o toát lên rõ nét khi th hiệ i cá nhân - xã hội Qua m ộ - m i, bày nh ng m t trái, l c h u c o lí phong ki t
ng bênh v c quy n s ng c ng th i phê phán
ộ ng l c a nh i y c Khi
vi t Đoạn tuyệt Nh t Linh có l “T ng các thanh niên nam, n ừng
chị ng nh ng nỗi kh t khe c a cuộ ột m ” ột y
ng diễn ra ở n, t p trung ở m i quan hệ mẹ ch ng – nàng dâu Trong cuộ ng y, tác gi ng v phía m i, c do cá nhân Và nhân v t
c chia làm hai phe: một bên là nh ng cô gái m i v i một bên là các bà mẹ
ch ng, h hàng nhà ch i diện cho th l c phong
ki n, nh i mu n duy trì, b o t n n ở nên lỗi th c
nh ng bi i c a xã hội Quy t liệt không kém là nh ng cô gái tân th i
n b t phá, tìm cách khẳ ịnh quy n i, quy n t do hôn nhân Trong cuộ u tranh cam go y, tác gi c diện,
c yêu m é
u c a ti u thuy t Tự lực v n đo n v i ý th
cao t do cá nhân và phê phán lễ giáo phong ki n u
Lê D c Tú nh ịnh: “ i cá nhân có c một lịch s trình t ý th c v mình: từ i cá nhân xã hộ m màu s c chính trị i
cá nhân lãng m n l p dị i c ĩ ” [57 45]
v ộng mang tính quy lu t, phù h p v i b i c nh lịch s - xã hội c th và
Trang 36Khi m i Đoạn tuyệt, Lạnh lùng c xem là “ c
r ” c báo chí ca ng i, nh t là Đoạn tuyệt ẩ i vào th i
m thích h p, vì nó c n là v nóng bỏng trong xã hội thị thành, ộng m nh m t i thị hi u c a t ng l p thanh niên trí th n, ti
s n lúc b y gi : v gi i phóng c i, gi i phóng ph n , v quy t là tác phẩ ộng tâm h n sâu xa c a
l ô thị, h c sinh, sinh viên, nam n trí th c bởi khát v ng hành ộng Hình nh nhân v D … i cuộ i thoát li, t l p ộng và khát v ng tình yêu h nh phúc có s c lôi cu c Và từ
Đoạn tuyệt n Lạnh lùng, Nh t Linh l i ti n thêm mộ i m i trong
cách miêu t ộng, phân tích tâm lí nhân v t và ngày càng sâu s c
Từ k t c e ng, Đoạn tuyệt r n k t
c u hòa nh p, Lạnh lùng T ng
th i, ẩm góp ph n d y lên một phong trào ch ng phong ki n sôi n i m nh m
Trang 37Ở Đoạn tuyệt, Loan là cô gái m i, có h c và luôn ý th v i cuộc
s ng b n ch t c a mình Cô không ph i hóa trang trong bộ nâu
ò u Lan (Hồn bướm mơ t ên), trong cái áo thôn n c a Liên (Gánh hàng hoa), Trâm (Nắng thu), không còn lí lịch xu t thân nhà nho (Nửa chừng xuân) … : “ ột n sinh
trung h c, m c tân th n v i tình yêu t ” [28 31] T ộ u tranh cho quy n cá nhân, Loan có ý th c rõ ràng, không chị , âm
th ệt Loan phê phán th n n p mù quáng và
m nh m bộc lộ ý th c t do c : “ ẹ ch ỗ khác mà
ở, tộ c kh vào thân r n nỗi t t ” [28, 21] Ngay khi còn ở nhà, bị cha mẹ ị hỏ : “ ở cái nhà này? Mình l y ch ng hay ai l y ch ?” [28 37] V ò i cha mẹ:
c n ị gây d c tính t
tr ng, thẳng th n c i có h c, Loan không cam chịu c nh mẹ ch ng ngày càng áp ch ng ngày càng xúc ph m, dày vò nhân phẩ i v i Thân, nàng ch còn th y “ ởm và ghê tở ”
nh n nh vừa lòng mẹ ẩm c a nàng bị xúc
ph ộ “ ng con v ” n ti ng v i mẹ ch ng
“ n ch i tôi, không ai có quy ” [28 99]
Trang 38Ý th c quy i khi n Loan dù thân cô th cô v n m nh m
ch ng l i s áp b c tàn b o cu ng nộ c ng Lòng khao khát
t n tuyệt v i cuộ n m : “T ị xích và thân mình s p bị giam c ng c a, nàng v n có cái c m ởng r ng vừ c ra khỏi mộ ộ ” [28 101] S c tr ng
án, Loan trở v , mở ng d y h c, r ò t là t báo bênh v c phái m i, s th ng th c ẹp và thẳng
th n Nhân v t Loan là m ởng, dám nh n nh
n ộc gi th n và có th làm Nh n xét v nhân v t Loan,
Ph m Th : “ ẹn thùng, không e dè, s sệt, ch quan, c ng cỏi, kiêu hãnh, lí s , m ” [39 243] ở th “ ộ i b n
mà ta yêu m ” [7 17]
n nhân v D Đoạn tuyệt l i có s c h p d n riêng
Chẳ c mô t v i bộ m “ t, r n rỏ ” [28 23] i nói c a chàng có s m th ẩn ch a một nỗi bu m i tình u uẩn, v tâm tr ng c i thanh niên trong hoàn c nh lúc b y gi
D ở thành nhân v t huy n bí, ẩn hiện b t ng ột ngột, tho t
v Hà Nội, lúc trên chuy n xe l a lên Yên Bái, khi thì dừng chân t m ở một
n e “ p trên tay
u óc r ” [28 78] m máu buộc mộ
tr “ ừ e ” ộ y thi vị
i v D ừa g ừ ng cách m trừ ò i b D ột hình nh vừa xa xôi, vừa bí
m y quy “ t kèm theo m i tình u uẩn
c a chàng v ” [28 96] ộc gi có c m tình n ng nhiệt v i nhân
v t này Và cuộc s ng c D c miêu t : “ ộ ng
y cát b m c gió th i tóc ph i vui vẻ, chào
Trang 39ng c nh non sông rộng rãi, nh c a mộ
ho ộ ” [28 79] V i t : “ in ở ti n bộ”
D v ộ, trong một chi u cu m dừng chân nghe
ti ng pháo giao thừa, th y h n mình hòa v i h c, dân tộc Chàng
ĩ “ c ” [28 93] “
ph i chịu hà hi p, b ” [28 94] … Q D t Linh không ch c khát v ng v tình yêu c a tu i trẻ n g i mở
ra nh ng ho ộ ( ò cho hoàn c ) ng t i m c tiêu
t do cho cuộc s ng gi i phóng, cho thanh niên nói riêng và suy rộng ra cho
c dân tộ ệ t
Ở Lạnh lùng, nhân v ột bi kịch nhân sinh khó g Là
một góa ph trẻ tu i, trong mộ
n nàng day d t gi a tình yêu ch “ ng nàng - i ch ng mà nàng ch kính ch ” [29 194] Nh diễn t s th c t nh c i cá nhân, v quy ởng
h nh phúc, qua diễn bi n tâm lí ph c t p c a nhân v t này Một ngày Nhung
nh “ ng là mộ i thi u th n và ” [29 200] Càng nh ng lúc nhà có việc m i v m th y
“ ẻ ” [29 198] “ ộng mãnh liệ ” c ánh m t c a chàng trai trẻ tu i Nhung ý th c v s a mình, ngày càng sâu s c v i c : “ ng, cái bu n vô c t ” [29 197] R i Nhung trở i khác, từ s ng yên ph n theo khuôn phép nàng b u khao khát tình yêu h nh phúc và công khai bênh v c em gái:
“ e ội tình gì, yêu nhau sao em l i cho là một n t x ” [29 201]
e ng g i c a tình yêu, m c dù nàng lo s , d u di m, có lúc
t é u c a trái tim v n m nh m ý hẹn hò, g p g v ĩ , r i t ĩ ở v ĩ
Trang 40ch e ĩ quê, d ịnh tr ĩ ừa
nh n và c ng cỏi nói v i mẹ: “ on có quy y ch ” [29, 262] là lúc
ý c quy n cá nhân, quy c ởng h nh phúc c i Hành trình t ý th c c a Nhung diễn bi n ph c t p Tác
gi 26 n mô t nội tâm nhân v t, nh ng th , hẹn hò
r i l i mu n thôi, mong g i yêu r i l i lo l ng, th n tr ng r i l i li u
ĩ hãi và th ị “ ng cuộ ” “ hãi t
m ” [29 229] e ĩ “ ộ ng là
th lỏng tai h ng, mộ ng gi é ” [29 230] Nàng th ĩ a cuộ c h “ ” [29 237] Cu “T ng g i c a s ân ái v n là có s c m tha thi ẳng bên tai, mỗi l ĩ n cái thú lẩn lút t ĩ
c g ĩ y hoa c m ò ộng một cách êm á ” [29 238] ý “ n
ẳ ” Từ mộ i y i do d ĩ n việc tr i yêu, nhi u l n mu n nói to lên v i m i t t c s
(Đoạn tuyệt) ng cách này, cách khác thì n
n tuyệ c v i cuộ i l nh lùng Chúng ta ch c r ng nàng s tìm cách g d n s i dây thít ch “ ” a lễ giáo phong ki n, khi nàng hình