Nguyên nhân chính trong các vụ tai nạn lao động do chủ sử dụng lao động thiếu quan tâm cải thiện điều kiện làm việc an toàn, mặt khác do ý thức tự giác chấp hành nội quy, quy chế làm việ
Trang 1LỜI NÓI ĐẦU
Trong thời kỳ hội nhập kinh tế quốc tế hiện nay, vấn đề đảm bảo an toàn, vệ sinh lao động ngày càng liên quan chặt chẽ đến sự thành đạt của mỗi doanh nghiệp, góp phần quyết định đến sự phát triển kinh tế bền vững của mỗi quốc gia Xây dựng một nền sản xuất an toàn với những sản phẩm có tính cạnh tranh cao gắn liền với việc bảo vệ sức khỏe của người lao động là yêu cầu tất yếu của sự phát triển kinh
tế bền vững và đủ sức cạnh tranh trong nền kinh tế toàn cầu hóa
Tuy vậy, công tác bảo hộ lao động hay theo thuật ngữ mới hiện nay là công tác an toàn, vệ sinh lao động nói riêng ở nước ta còn quá nhiều khó khăn và tồn tại cần giải quyết Nhiều doanh nghiệp, đặc biệt doanh nghiệp khu vực phi chính thức mới chỉ được quan tâm đầu tư phát triển sản xuất, thu lợi nhuận, thiếu sự đầu tư tương xứng để cải thiện điều kiện làm việc an toàn cho người lao động Vì vậy, Việt Nam
đã xảy ra nhiều vụ tai nạn lao động làm chết và bị thương nhiều người, thiệt hại tài sản của Nhà nước và doanh nghiệp
Nguyên nhân chính trong các vụ tai nạn lao động do chủ sử dụng lao động thiếu quan tâm cải thiện điều kiện làm việc an toàn, mặt khác do ý thức tự giác chấp hành nội quy, quy chế làm việc bảo đảm an toàn lao động của người lao động chưa cao, thiếu sự kiểm tra, giám sát thường xuyên của cơ quan thanh tra Nhà nước về
an toàn lao động Hậu quả của thực tế trên không chỉ gây thiệt hại tài sản của Nhà nước mà còn ảnh hưởng không tốt đến quá trình phát triển kinh tế xã hội của đất nước
Trang 2I Khái quát chung về quản lý nhà nước đối với an toàn vệ sinh lao động
Dưới góc độ pháp lý, an toàn vệ sinh lao động là tổng hợp những quy phạm pháp luật quy định các biện pháp bảo đảm an toàn lao động và vệ sinh lao động nhằm ngăn ngừa tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, và cải thiện điều kiện lao động cho người lao động
Quản lý nhà nước là dạng quản lý xã hội mang tính quyền lực của NN để điều chỉnh các quan hệ xã hội và hành vi hoạt động của con người
Từ những vấn đề nêu trên, có thể hiểu: quản lý nhà nước trong lĩnh vực an toàn, vệ sinh lao động là sự tác động mang tính tổ chức và điều chỉnh của nhà nước (thông qua hệ thống các cơ quan nhà nước) đến việc bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động nhằm bảo đảm điều kiện lao động không gây ra sự nguy hiểm cho người lao động trong sản xuất, chấn chỉnh trật tự, duy trì, hoạt động bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động dựa trên cơ sở quyền lực của nhà nước bằng pháp luật
II Thực trạng quản lý nhà nước trong lĩnh vực an toàn vệ sinh lao động Việt Nam hiện nay
Ban hành, hướng dẫn thi hành VBPL về ATVSLĐ
Chương trình quốc gia về ATVSLĐ
Các chính sách của Nhà nước về an toàn vệ sinh lao động
Tổ chức, tiến hành nghiên cứu khoa học về ATVSLĐ
Thanh tra, kiểm tra thi hành ATVSLĐ
1 Ban hành, hướng dẫn thi hành VBPL về ATVSLĐ
Chính phủ đã trình Quốc hội thông qua Luật An toàn, vệ sinh lao động và đã kịp thời giao các cơ quan của Chính phủ xây dựng 04 Nghị định quy định chi tiết Luật
An toàn, vệ sinh lao động; Bộ LĐ-TBXH đã ban hành các Thông tư về các lĩnh vực chế độ, chính sách BHLĐ, quản lý hoạt động kiểm định kỹ thuật ATLĐ và huấn luyện ATLĐ, VSLĐ; Phối hợp với Bộ Y tế ban hành Thông tư liên tịch quy định tỷ lệ tổn thương cơ thể do thương tích, bệnh tật và bệnh nghề nghiệp; Phối hợp với Bộ Nội Vụ ban hành Thông tư về ngạch kiểm định viên; Ban hành các Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về ATLĐ và quy trình kiểm định kỹ thuật ATLĐ Đồng thời, Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội, Bộ trưởng Bộ Giao thông – Vận tải, Bộ trưởng Bộ Xây dựng đã ban hành Chỉ thị đối với các ngành,
Trang 3địa phương, doanh nghiệp để chỉ đạo các nhà thầu, các doanh nghiệp thực hiện dầy
đủ các biện pháp an toàn lao động; Các địa phương đã có những quy định quản lý
về thiết bị có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động, xây dựng, khai thác mỏ
LUẬT, BỘ LUẬT
1 Luật số 10/2012/QH13: BỘ LUẬT LAO ĐỘNG
2 Luật số 84/2015/QH13: LUẬT AN TOÀN, VỆ SINH LAO ĐỘNG
NGHỊ ĐỊNH
1 Nghị định số 45/2013/NĐ-CP: Quy định chi tiết một số điều của Bộ luật lao động về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi và an toàn lao động, vệ sinh lao động
2 Nghị định số 95/2013/NĐ-CP : Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực lao động, bảo hiểm xã hội và đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở
nước ngoài theo hợp đồng Đính chính nghị định 95/2013/NĐ-CP
3 Nghị định số 88/2015/NĐ-CP: Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định
số 95/2013/NĐ-CP ngày 22 tháng 8 năm 2013 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực lao động, bảo hiểm xã hội, đưa người lao động
Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng (Văn bản hợp
nhất 4756/VBHN-BLĐTBXH: Nghị định Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực lao động, bảo hiểm xã hội, đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng)
4 Nghị định số 59/2015/NĐ-CP: Về quản lý dự án đầu tư xây dựng
5 Nghị định số 37/2016/NĐ-CP của Chính phủ : Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật an toàn, vệ sinh lao động về bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp bắt buộc
6 Nghị định số 39/2016/NĐ-CP của Chính phủ : Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật An toàn, vệ sinh lao động
THÔNG TƯ
1 Thông tư 09/2000/TT-BYT: Hướng dẫn chăm sóc sức khỏe người lao động trong các doanh nghiệp vừa và nhỏ
2 Thông tư 28/2016/TT-BYT: Hướng dẫn quản lý bệnh nghề nghiệp
3 Thông tư liên tịch 01/2011/TTLT-BLĐTBXH-BYT: Hướng dẫn tổ chức thực hiện công tác an toàn – vệ sinh lao động trong cơ sở lao động
4 Thông tư 19/2011/TT – BYT: Hướng dẫn quản lý vệ sinh lao động, sức khỏe người lao động và bệnh nghề nghiệp
5 Thông tư liên tịch 12/2012/TTLT-BLĐTBXH-BYT: Về việc hướng dẫn khai báo, điều tra, thống kê và báo cáo tai nạn lao động
Trang 46 Thông tư số 10/2013/TT-BLĐTBXH: Ban hành danh mục các công việc và nơi làm việc cấm sử dụng lao động là người chưa thành niên
7 Thông tư số 11/2013/TT-BLĐTBXH: Ban hành danh mục công việc nhẹ được sử dụng người dưới 15 tuổi làm việc
8 Thông tư 25/2013/TT-BLĐTBXH: Hướng dẫn chế độ bồi dưỡng bằng hiện vật đối với người lao động làm việc trong điều kiện có yếu tố nguy hiểm, độc hại
9 Thông tư 26/2013/TT-BLĐTBXH: ban hành Danh mục công việc không được sử dụng lao động nữ
10 Thông tư 27/2013/TT-BLĐTBXH: Quy định về công tác huấn luyện an toàn lao động, vệ sinh lao động
11 Thông tư 20/2013/TT-BCT: Quy định về Kế hoạch và biện pháp phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất trong lĩnh vực công nghiệp
12 Thông tư 14/2013/TT-BYT: Về việc hướng dẫn khám sức khỏe
13 Thông tư 04/2014/TT-BLĐTBXH: Về việc hướng dẫn thực hiện chế độ trang
bị phương tiện bảo vệ cá nhân
14 Thông tư 05/2014/TT-BLĐTBXH: Ban hành danh mục máy, thiết bị, vật tư
có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động
15 Thông tư 06/2014/TT-BLĐTBXH: Quy định hoạt động kiểm định kỹ thuật
an toàn lao động đối với máy,thiết bị,vật tư có yêu cầu nghiêm ngặt vầ an toàn lao động thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội
16 Thông tư 07/2014/TT-BLĐTBXH: Ban hành 27 quy trình kiểm định kỹ thuật an toàn đối với máy, thiết bị có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội
17 Thông tư 73/2014/TT-BTC: Quy định mức thu, chế độ thu,nộp,quản lý và sử dụng phí kiểm định máy, thiết bị, vật tư có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động; phí đánh giá điều kiện hoạt động kiểm định và lệ phí cấp Giấy chứng nhận
đủ điều kiện hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động
18 Thông tư 31/2014/TT-BCT của Bộ Công Thương: Về việc quy định chi tiết một số nội dung về an toàn điện
19 Thông tư 36/2014/TT-BCT: Về việc quy định về huấn luyện kỹ thuật an toàn hóa chất và cấp Giấy chứng nhận huấn luyện kỹ thuật an toàn hóa chất
20 Thông tư 04/2015/TT-BLĐTBXH: Hướng dẫn thực hiện chế độ bồi thường, trợ cấp và chi phí y tế của người sử dụng lao động đối với người bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp
21 Thông tư 46/2015/TT-BLĐTBXH: Ban hành các quy trình kiểm định kỹ thuật an toàn đối với xe tời điện chạy trên ray; pa lăng xích kéo tay có tải trọng từ
Trang 51.000kg trở lên; trục tải giếng đứng; trục tải giếng nghiêng; sàn biểu diễn di động
và nồi gia nhiệt dầu
Có thể nói hệ thống các quy định về ATVSLĐ được quy định trong các văn bản pháp luật của Nhà nước hiện nay là khá đầy đủ, nhưng việc thi hành vẫn còn nhiều vấn đề cần phải xem xét, các quy định dường như chỉ có ý nghĩa trên giấy, đó là sự nhận thức tầm quan trọng của vấn đề ATVSLĐ chưa được các cấp chính quyền địa phương quan tâm đúng mức, còn buông lỏng quản lý những quy định này ở các địa phương cũng là nguyên nhân; việc tổ chức thực hiện và giám sát việc thực hiện các quy định của các cơ quan chức năng từ Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Sở Xây dựng, Sở Công Thương, Sở Y tế, Liên đoàn Lao động…chưa được thực hiện một cách thường xuyên
2 Chương trình quốc gia về ATVSLĐ
* Chương trình quốc gia về an toàn, vệ sinh lao động giai đoạn 2011-2015
Mục tiêu của chương trình:
Cải thiện điều kiện làm việc, giảm ô nhiễm môi trường lao động, ngăn ngừa tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp, chăm sóc sức khỏe người lao động, nâng cao nhận thức đảm bảo sự tuân thủ pháp luật về an toàn vệ sinh lao động, bảo đảm an toàn thân thể và tính mạng cho người lao động, tài sản của Nhà nước, tài sản của doanh nghiệp của tổ chức, góp phần vào sự phát triển bền vững của quốc gia
- Kết quả đạt được: trung bình hằng năm đã giảm trên 5% tần suất tai nạn lao động chết người trong các ngành, lĩnh vực xây dựng, sử dụng điện, sản xuất kim loại và sản xuất hóa chất (vượt trên 20% kế hoạch); riêng lĩnh vực khai khoáng giảm trên 4,5% mỗi năm (đạt trên 90% kế hoạch); mỗi năm tăng 5,26% cơ sở giám sát môi trường lao động (vượt 76% kế hoạch), tăng 13,04% số người lao động khám phát hiện bệnh nghề nghiệp (vượt 160% kế hoạch), tăng 0,7% số cơ sở tổ chức khám sức khỏe định kỳ; Các cơ quan trung ương và các địa phương đã triển khai tập huấn, hỗ trợ trên 13.000 doanh nghiệp vừa và nhỏ trong việc xây dựng và hoàn thiện hệ thống quản lý an toàn - vệ sinh lao động Đến hết 2014, có 7.559 doanh nghiệp doanh nghiệp áp dụng hệ thống quản lý an toàn vệ sinh lao động hiệu quả với sự thay đổi từ bộ máy tổ chức nhân sự đến áp dụng các giải pháp khoa học kỹ thuật để cải thiện điều kiện lao động (đạt 108% kế hoạch); Hằng năm đã huấn luyện trên 38.000 người làm các nghề, công việc có yêu cầu nghiêm ngặt về ATVSLĐ; huấn luyện cho trên 34.000 người làm các nghề, công việc nặng nhọc,
Trang 6độc hại, nguy hiểm; huấn luyện trên 28.000 người người làm công tác ATVSLĐ tại doanh nghiệp Bên cạnh đó, đã đảm bảo thông tin về công tác ATVSLĐ được triển khai thường xuyên, liên tục tại 63 tỉnh/thành phố; trên 200 làng nghề, 1000 hợp tác xã, 10.000 doanh nghiệp vừa và nhỏ được phổ biến thông tin phù hợp về AT-VSLĐ
- Hạn chế: Tuy nhiên, bên cạnh những kết quả đạt được Chương trình còn một số hạn chế, tình hình tai nạn lao động còn diễn biến phức tạp, nhiều vụ tai nạn lao động nghiêm trọng vẫn xảy ra Các sự việc đáng tiếc xảy ra có cả nguyên nhân chủ quan và khách quan Về phía người sử dụng lao động, do không tổ chức huấn luyện về ATLĐ cho người lao động; thiếu quy trình, biện pháp an toàn lao động; tổ chức lao động chưa hợp lý; không có thiết bị an toàn hoặc thiết bị không đảm bảo
an toàn, không trang bị phương tiện bảo vệ cá nhân cho người lao động Về phía người lao động chủ yếu do vi phạm các quy trình, biện pháp làm việc bảo đảm an toàn lao động, không sử dụng các trang thiết bị, phương tiện bảo vệ cá nhân Về phía các cơ quan quản lý Nhà nước, các hoạt động truyền thông, huấn luyện tuy đã triển khai mạnh, nhưng chưa đủ thường xuyên để thay đổi hành vi, tạo thói quen làm việc bảo đảm ATVSLĐ; công tác thanh tra, kiểm tra về ATVSLĐ còn hạn chế, đặc biệt trong các doanh nghiệp tư nhân, các làng nghề, ở một số lĩnh vực nông, lâm, ngư nghiệp
* Chương trình quốc gia về an toàn, vệ sinh lao động giai đoạn 2016-2020
Mục tiêu của chương trình:
Chăm lo cải thiện điều kiện làm việc, giảm ô nhiễm môi trường lao động, ngăn chặn tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp, chăm sóc sức khỏe người lao động, nâng cao nhận thức và sự tuân thủ pháp luật về bảo hộ lao động, bảo đảm an toàn tính mạng cho người lao động, tài sản của Nhà nước, tài sản của doanh nghiệp, của
tổ chức, góp phần vào sự phát triển bền vững của quốc gia
Trang 7Bảng so sánh tình hình tai nạn lao động năm 2015 và năm 2016
Từ bảng số liệu ta có thể thấy số vụ tai nạn lao động trong năm 2016 đã giảm 32
vụ tương ứng với 0.12% so với năm 2015 Tuy nhiên, các chỉ tiêu quan trọng khác như số nạn nhân(tăng 21 người tương ứng với 0.27%), số vụ có người chết(tăng 26
vụ tương ứng với 4.13%), số người chết(tăng 45 người tương ứng với 6.75%), số người bị thương nặng(tăng 151 người tương ứng với 8.86%),…lại tăng mạnh Điều này cho thấy tính bất cập trong việc thực hiện Chương trình quốc gia về an toàn, vệ sinh lao động giai đoạn 2016-2020 Qua đó yêu cầu các cơ quan quản lý nhà nước cần gấp rút xem xét, thay đổi những điểm bất hợp lý cũng như giám sát việc thực hiện nội dung chương trình nhằm đạt được hiệu quả cao đối với mục tiêu mà chương tình đã đề ra
3 Các chính sách của Nhà nước về an toàn vệ sinh lao động
Trong việc thực hiện các vấn đề về an toàn lao động và vệ sinh lao động, nhà nước
có những chính sách nhằm hỗ trợ cũng như bảo vệ quyền lợi của người lao động như sau:
Tạo điều kiện thuận lợi để người sử dụng lao động, người lao động, cơ quan,
tổ chức, cá nhân khác có liên quan thực hiện các biện pháp bảo đảm an toàn, vệ
Trang 8sinh lao động trong quá trình lao động; khuyến khích người sử dụng lao động, người lao động áp dụng các tiêu chuẩn kỹ thuật, hệ thống quản lý tiên tiến, hiện đại
và áp dụng công nghệ tiên tiến, công nghệ cao, công nghệ thân thiện với môi trường trong quá trình lao động
Đầu tư nghiên cứu, ứng dụng khoa học và công nghệ về an toàn, vệ sinh lao động; hỗ trợ xây dựng phòng thí nghiệm, thử nghiệm đạt chuẩn quốc gia phục vụ
an toàn, vệ sinh lao động
Hỗ trợ phòng ngừa tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp trong các ngành, lĩnh vực có nguy cơ cao về tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; khuyến khích các tổ chức xây dựng, công bố hoặc sử dụng tiêu chuẩn kỹ thuật tiên tiến, hiện đại về an toàn, vệ sinh lao động trong quá trình lao động
Hỗ trợ huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động cho người lao động làm việc không theo hợp đồng lao động làm các công việc có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động
Phát triển đối tượng tham gia bảo hiểm tai nạn lao động tự nguyện; xây dựng cơ chế đóng, hưởng linh hoạt nhằm phòng ngừa, giảm thiểu, khắc phục rủi ro cho người lao động
Ưu điểm: Các chính sách khá hợp lý, mang lại hiệu quả cao nếu được thực hiện
đúng theo yêu cầu đặt ra
Nhược điểm: Tính khả thi chưa cao do sự thiếu ý thức của đại bộ phận người lao
động và người sự dụng lao động, thiếu sự giám sát chặt chẽ của các cơ quan quản
lý nhà nước, nguồn lực tài chính quốc gia không thực sự đảm bảo việc duy trì thực hiện các chính sách được nêu trên
4 Tổ chức, tiến hành nghiên cứu khoa học về ATVSLĐ
Trong 6 tháng đầu năm 2017 Thủ tướng Chính phủ vừa ký Quyết định về tổ chức
và hoạt động của Viện Khoa học An toàn và Vệ sinh lao động (được đổi tên từ Viện Nghiên cứu khoa học kỹ thuật bảo hộ lao động) thuộc Tổng LĐLĐVN
Theo đó, Viện có nhiệm vụ nghiên cứu khoa học phục vụ quản lý nhà nước về ATVSLĐ, bảo đảm an toàn và sức khỏe NLĐ, bảo vệ môi trường LĐ
Cụ thể, nghiên cứu phát triển và ứng dụng khoa học và công nghệ về ATVSLĐ; phòng ngừa, xử lý ô nhiễm môi trường bảo đảm an toàn và sức khỏe NLĐ; nghiên cứu xây dựng phương pháp, quy trình đánh giá hợp chuẩn, hợp quy các phương
Trang 9tiện bảo vệ cá nhân, trang thiết bị an toàn; nghiên cứu, phát hiện và kiến nghị bổ sung danh mục bệnh nghề nghiệp được bảo hiểm tại Việt Nam
Ngoài ra, nghiên cứu khoa học phục vụ hoạt động của Tổng LĐLĐVN, trong đó, nghiên cứu, cung cấp luận cứ khoa học để giúp Tổng LĐLĐVN tham gia cùng các
cơ quan nhà nước trong việc xây dựng chế độ, chính sách và các văn bản quy phạm pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động, các chế độ, chính sách về bảo hiểm tai nạn
và bệnh nghề nghiệp
Cùng đó, viện thực hiện các hoạt động quan trắc, phân tích môi trường lao động; đánh giá, giám sát, dự báo ô nhiễm môi trường LĐ; cung cấp thông tin khoa học và kiến thức về ATVSLĐ; phối hợp xây dựng hệ thống các chỉ tiêu, tiêu chuẩn về ATVSLĐ, đánh giá tác động môi trường; hợp tác quốc tế trong lĩnh vực khoa học
và công nghệ về ATVSLĐ và bảo vệ môi trường LĐ; xây dựng và phát triển tiềm lực của Viện để đáp ứng yêu cầu phát triển khoa học và công nghệ về ATVSLĐ và bảo vệ môi trường LĐ
Sản phẩm mà Viện nghiên cứu mang lại: các phương tiện bảo hộ cá nhân có chất lượng tốt, hiệu quả sử dụng cao, đảm bảo an toàn cho người lao động (mặt nạ chống bụi, dây đai an toàn,…); các thiết bị công nghệ phục vụ cho hoạt động sản xuất có tính an toàn cao (Robot phun cát di động, máy cưa đĩa an toàn đa năng,…); các nghiên cứu lý thuyết (phần mềm quản lý kiểm soát an toàn vệ sinh lao động và môi trường, phương pháp tính toán xác định mức độ ô nhiễm môi trường lao động dưới tác động đồng thời của nhiều yếu tố,…);…
Có thể nói việc thành lập cũng như những hoạt động mà Viện khoa học an toàn, vệ sinh lao động đem lại có ảnh hưởng rất tốt đối với công tác quản lý
an toàn, vệ sinh lao động của nước ta Chính vì vậy, Chính phủ cần chú trọng phát triển hơn nữa hoạt động nghiên cứu của Viện qua đó giúp việc quản lý nhà nước về an toàn vệ sinh lao động đạt được những hiệu quả cao như mong đợi
5 Thanh tra, kiểm tra thi hành ATVSLĐ
a Đối tượng thanh tra
Theo quy định của Bộ luật lao động thì đối tượng thanh tra an toàn - vệ sinh lao động bao gồm tất cả các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân có sử dụng lao động, trừ một số doanh nghiệp, tổ chức đặc thù theo quy định của pháp luật Trong các đối tượng nêu trên, cần chú trọng nhiều tới các doanh nghiệp có kỹ thuật phức tạp, điều kiện nặng nhọc nguy hiểm, có nhiều nguy cơ gây tai nạn lao động, sự cố về bệnh nghề nghiệp như: hầm mỏ, địa chất, luyện kim
Trang 10b Nội dung thanh tra
Thứ nhất, thanh tra việc thực hiện các quy trình, quy phạm về kỹ thuật an toàn và tiêu chuẩn vệ sinh công nghiệp nhằm ngăn ngừa tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp
Thứ hai, thanh tra việc thi hành các biện pháp về tổ chức chỉ đạo thực hiện
Thứ ba, thanh tra việc tổ chức thực hiện các chế độ bảo hộ lao động
Thứ tư, thanh tra việc thực hiện biên bản, kiến nghị
c Thực trạng
* Kết quả đạt được:
Từ năm 2014 đến nay, trên cơ sở Luật Thanh tra, nhiều văn bản pháp quy đã được ban hành để tiến tới hoàn thiện hoạt động của hệ thống thanh tra Hoạt động của Thanh tra ngành Lao động – Thương binh và Xã hội đã từng bước phát triển theo hướng Độc lập- Sáng tạo- Hiệu quả
Kết quả đạt được là hàng năm đã phát hiện hàng chục nghìn hành vi vi phạm luật pháp về lao động và đưa ra hàng chục nghìn kiến nghị để các cơ sở thực hiện đúng chính sách chế độ trong các lĩnh vực lao động xã hội Đề xuất nhiều vấn đề về chính sách lao động, xã hội được Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội chấp nhận
để chỉ đạo chung hoặc được pháp luật hoá thành những văn bản pháp quy hiện hành
Đảm bảo 100 % các vụ tai nạn lao động làm chết người khi được các doanh nghiệp
và cơ sở sản xuất khai báo đã được Thanh tra tại các Sở Lao động – Thương binh
và Xã hội thực hiện điều tra tai nạn lao động theo quy định
Tổ chức đào tạo nâng cao trình độ, nghiệp vụ thanh tra cho cán bộ thanh tra: Tiêu chuẩn về đạo đức, phẩm chất, chuyên môn nghiệp vụ của thanh tra viên đã được quy định trong Luật Thanh tra năm 2010 Hàng năm Thanh tra Bộ đã tổ chức được nhiều lớp tập huấn nâng cao nghiệp vụ thanh tra chuyên ngành Lao động – Thương binh và Xã hội cho thanh tra viên trong cả nước đảm bảo không có thanh tra viên nào không được tập huấn nghiệp vụ trước khi làm nhiệm vụ là trưởng đoàn thanh tra hay được giao nhiệm vụ tiến hành thanh tra độc lập
* Hạn chế:
Nhìn chung, các thanh tra viên đã có nhiều nỗ lực trong việc tiến hành các cuộc thanh tra nhằm tăng số lượng và tần suất các cuộc thanh tra hàng năm Các cuộc thanh tra tại những doanh nghiệp theo kế hoạch thanh tra đã tránh việc trùng lặp trong cùng một thời gian, cùng một nội dung có nhiều đoàn thanh tra đến doanh nghiệp, hay trong thời gian quá dài doanh nghiệp không được thanh tra dẫn đến lơ