1. Trang chủ
  2. » Kinh Tế - Quản Lý

Nâng cao chất lượng cán bộ công chức cấp huyện ở huyện kỳ anh, tỉnh hà tĩnh

124 296 4

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 124
Dung lượng 0,93 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mô tả: Nâng cao chất lượng cán bộ, công chức cấp huyện ở huyện Kỳ Anh, tỉnh Hà Tĩnh Chất lượng cán bộ công chức hiện tại là một yếu tố ảnh hưởng nhiều đến chất lượng, hiệu quả công việc, hiệu quả phục vụ nhân dân của các cơ quan hành chính nhà nước. Đề tài đã giải quyết được vấn đề thiếu năng lực ở cán bộ công chức và đưa ra các giải pháp hợp lý. Đã được hội đồng bảo về trường Đại học Vinh công nhận

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH

NGUYỄN HOÀNG PHÚC

NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG CÁN BỘ,

CÔNG CHỨC CẤP HUYỆN Ở HUYỆN KỲ ANH,

TỈNH HÀ TĨNH

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

NGHỆ AN - 2017

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH

NGUYỄN HOÀNG PHÚC

NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG CÁN BỘ,

CÔNG CHỨC CẤP HUYỆN Ở HUYỆN KỲ ANH,

TỈNH HÀ TĨNH

Chuyên ngành: Kinh tế chính trị

Mã số: 60.31.01.02

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Người hướng dẫn khoa học:

TS ĐINH TRUNG THÀNH

NGHỆ AN - 2017

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quảnghiên cứu được trình bày trong luận văn là trung thực, khách quan và chưatừng dùng để bảo vệ lấy bất kỳ học vị nào

Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn đã đượccám ơn, các thông tin trích dẫn trong luận văn này đều được chỉ rõ nguồn gốc

Vinh, tháng 8 năm 2017

Tác giả

Nguyễn Hoàng Phúc

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thiện đề tài luận văn thạc sỹ “Nâng cao chất lượng cán bộ, công chức

cấp huyện ở huyện Kỳ Anh, tỉnh Hà Tĩnh”, bên cạnh sự cố gắng nỗ lực của bản thân,

tác giả còn nhận được sự hướng dẫn nhiệt tình của các Thầy Cô, cũng như sự động viên ủng hộ của gia đình và bạn bè, đồng nghiệp trong suốt thời gian học tập, nghiên cứu và thực hiện luận văn thạc sỹ.

Tác giả xin chân thành bày tỏ lòng biết ơn đến TS Đinh Trung Thành đã trực

tiếp hướng dẫn và giúp đỡ, tạo mọi điều kiện tốt nhất cho tác giả hoàn thành luận văn này Tác giả xin chân thành cảm ơn các Thầy giáo, Cô giáo Trường Đại học Vinh đã tận tình truyền đạt những kiến thức quý báu cũng như tạo mọi điều kiện thuận lợi nhất cho tác giả trong suốt quá trình học tập,nghiên cứu đề tài luận văn.

Vinh, tháng 8 năm 2017

Tác giả

Nguyễn Hoàng Phúc

Trang 5

MỤC LỤC

Trang

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

DANH MỤC CÁC BẢNG vi

A MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu 1

2 Tổng quan các công trình nghiên cứu 2

3 Mục đích và nhiệm vụ của luận văn 9

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 10

5 Phương pháp nghiên cứu 10

6 Các đóng góp của luận văn 11

7 Kết cấu của luận văn 11

B.NỘI DUNG 12

Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CHẤT LƯỢNG CÁN BỘ, CÔNG CHỨC CẤP HUYỆN 12

1.1 CÁN BỘ, CÔNG CHỨC CẤP HUYỆN 12

1.1.1 Khái niệm cán bộ, công chức cấp huyện

1.1.2 Các đơn vị sử dụng cán bộ, công chức cấp huyện

1.1.3 Vai trò và đặc điểm cán bộ, công chức cấp huyện

1.2 CHẤT LƯỢNG CÁN BỘ, CÔNG CHỨC CẤP HUYỆN 21

1.2.1 Khái niệm chất lượng cán bộ, công chức cấp huyện

1.2.2 Tiêu chí đánh giá chất lượng cán bộ, công chức cấp huyện

1.2.3 Một số yếu tố tác động đến chất lượng cán bộ, công chức cấp huyện

1.3 BÀI HỌC KINH NGHIỆM VỀ CHẤT LƯỢNG CÁN BỘ, CÔNG CHỨC CẤP HUYỆN CỦA MỘT SỐ HUYỆN 34

1.3.1 Kinh nghiệm của một số địa phương trong công tác nâng cao chất lượng cán bộ, công chức cấp huyện

1.3.2 Bài học rút ra cho huyện Kỳ Anh trong công tác nâng cao chất lượng cán bộ, công chức cấp huyện ở Kỳ Anh

Kết luận chương 1 40

Chương 2 THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG CÁN BỘ, CÔNG CHỨC CẤP HUYỆN Ở HUYỆN KỲ ANH, TỈNH HÀ TĨNH 41

2.1 ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI CỦA HUYỆN KỲ ANH, TỈNH HÀ TĨNH 41

2.1.1 Về địa lý tự nhiên

2.1.2 Về kinh tế - xã hội

2.2 THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG CÁN BỘ, CÔNG CHỨC CẤP HUYỆN Ở HUYỆN KỲ ANH, TỈNH HÀ TĨNH 43

Trang 6

2.2.1 Chất lượng đội ngũ cán bộ công chức theo tiêu chuẩn đã xác định

2.2.2 Đánh giá chất lượng cán bộ, công chức cấp huyện ở huyện Kỳ Anh, tỉnh Hà Tĩnh theo kết quả khảo sát thực tiễn

2.3 ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG CÁN BỘ, CÔNG CHỨC CẤP HUYỆN Ở KỲ ANH, TỈNH HÀ TĨNH 62

2.3.1 Đánh giá theo mô hình SWOT

2.3.1.1 Điểm mạnh

2.3.1.2 Điểm yếu

2.3.1.3 Cơ hội

2.3.1.4 Nguy cơ

2.3.2 Nguyên nhân

Kết luận chương 2 73

Chương 3 PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG CÁN BỘ, CÔNG CHỨC CẤP HUYỆN Ở KỲ ANH, TỈNH HÀ TĨNH 75

3.1 PHƯƠNG HƯỚNG NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG CÁN BỘ, CÔNG CHỨC CẤP HUYỆN Ở KỲ ANH, TỈNH HÀ TĨNH 75

3.2 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG CÁN BỘ, CÔNG CHỨC CẤP HUYỆN Ở KỲ ANH, TỈNH HÀ TĨNH 79

3.2.1 Nhóm giải pháp về tuyển dụng

3.2.2 Nhóm giải pháp về đề bạt, bổ nhiệm cán bộ, công chức cấp huyện

3.2.3 Nhóm giải pháp về đào tạo và phát triển cán bộ, công chức cấp huyện

3.2.4 Nhóm giải pháp về đánh giá, khen thưởng và kỷ luật cán bộ, công chức cấp huyện

3.2.5 Nhóm giải pháp về đãi ngộ

3.2.6 Nhóm giải pháp về quy hoạch, luân chuyển

3.2.7 Nhóm giải pháp về xây dựng và chỉnh đốn Đảng theo tinh thần Nghị quyết Trung ương 4 khóa XI, XII

3.2.8 Nhóm các giải pháp khác

Kết luận chương 3 103

C KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 104

1 Kết luận 104

2 Kiến nghị 106

D DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 109

PHỤ LỤC 112

Trang 8

DANH MỤC CÁC BẢNG

TrangBảng 2.1: Độ tuổi công chức huyện Kỳ Anh 2010-2016 45Bảng 2.2: Trình độ đội ngũ công chức, huyện Kỳ Anh 46Bảng 2.3 Thống kê trình độ QLNN của đội ngũ cán bộ, công chức cấp huyện.47Bảng 2.4: Kiến thức về QP-AN của đội ngũ CBCC cấp huyện theo Chức danh 50Bảng 2.5: Thống kê trình độ ngoại ngữ, tin học 51Bảng 2.6: Tình hình thực hiện nhiệm vụ được giao của công chức Huyện KỳAnh 57

Trang 9

A MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu

Hiệu lực của hệ thống chính trị nói chung và bộ máy Nhà nước nói riêng,xét cho cùng được quyết định bởi phẩm chất, năng lực và hiệu quả hoạt độngcủa đội ngũ cán bộ, công chức công tác tại các cơ quan Đảng, Nhà nước và tổchức Chính trị - Xã hội từ Trung ương đến cơ sở

Trong tác phẩm “Sửa đổi lối làm việc”, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã đánh giácao vai trò của cán bộ, Người coi “cán bộ là cái gốc của mọi công việc Công việcthành công hay thất bại đều do cán bộ tốt hay kém, có cán bộ tốt thì việc gì cũngxong” Thực hiện lời dạy của Chủ tịch Hồ Chí Minh, từ khi giành được chínhquyền cho đến nay, Đảng và Nhà nước ta đã luôn chăm lo đến công tác cán bộ.Nghị quyết Hội nghị lần thứ 3 Ban Chấp hành Trung ương khoá VIII về Chiếnlược cán bộ thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước đã khẳngđịnh: “Cán bộ là nhân tố quyết định sự thành bại của cách mạng, gắn liền với vậnmệnh của Đảng, của đất nước và chế độ, là khâu then chốt trong xây dựng Đảng”.Nghị quyết chỉ rõ “Đất nước ta đang bước vào thời kỳ đẩy mạnh CNH,HĐH.Nhiệm vụ chính trị mới rất nặng nề, khó khăn phức tạp, đòi hỏi Đảng ta phải xâydựng được một đội ngũ cán bộ ngang tầm, góp phần thực hiện hai nhiệm vụ chiếnlược xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa” Chương trình tổngthể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2010 - 2020 cũng đã nêu rõ mục tiêu:

“xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức có phẩm chất và năng lực đáp ứng yêu cầucủa công cuộc xây dựng và phát triển đất nước”

Trong những năm gần đây, đội ngũ cán bộ, công chức nói chung và cán

bộ, công chức cơ quan Đảng, Nhà nước và đoàn thể cấp huyện nói riêng đã cóbước phát triển về số lượng và chất lượng Tuy nhiên, đội ngũ cán bộ, công chứcvẫn còn bộc lộ những bất hợp lý về cơ cấu, bất cập về chất lượng trước yêu cầucủa nhiệm vụ trong tình hình mới

Huyện Kỳ Anh ở phía Đông Nam tỉnh Hà Tĩnh, Phía Bắc và Tây Bắc giáp

Trang 10

huyện Cẩm Xuyên, phía Nam và Tây Nam giáp tỉnh Quảng Bình, phía Đônggiáp biển Đông Trong những năm đổi mới vừa qua, huyện Kỳ Anh đã có nhiềuthành tựu phát triển trên các lĩnh vực

Mục tiêu xây dựng, phát triển của huyện Kỳ Anh là khai thác và sửdụng có hiệu quả các tiềm năng, lợi thế của huyện để phát triển; xác định 3khâu đột phá quan trọng là đầu tư kết cấu hạ tầng then chốt, đào tạo nguồnnhân lực và phát triển du lịch để kinh tế phát triển nhanh, bền vững, sớm rakhỏi huyện nghèo

Là một cán bộ, công chức hiện đang làm công tác tại Phòng Nội vụHuyện Kỳ Anh Trước những yêu cầu bức thiết của việc nâng cao chất lượng cán

bộ, công chức cấp huyện và thực tế địa phương cần phải có một đội ngũ cán bộ,công chức nhất là đội ngũ cán bộ, công chức cấp huyện vững mạnh, có phẩmchất, năng lực, trình độ, phương pháp, phong cách, kỹ năng công tác tốt, nhạybén, năng động, đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của thời kỳ mới nên tác giả

chọn đề tài: “Nâng cao chất lượng cán bộ, công chức cấp huyện ở huyện Kỳ Anh, tỉnh Hà Tĩnh” làm Luận văn tốt nghiệp thạc sĩ Kinh tế.

2 Tổng quan các công trình nghiên cứu

Thứ nhất, các luận văn thạc sỹ có liên quan

Huyện, Quận, Thị xã, Thành Phố thuộc tỉnh là đơn vị hành chính thuộctỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩaViệt Nam; là nơi cụ thể hóa và triển khai, thực hiện các chủ trương, chỉ thị,nghị quyết của Đảng, hiến pháp và pháp luật của nhà nước; là nơi tổ chức thựchiện các nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo quốc phòng - an ninh;chỉ đạo hoặc trực tiếp giải quyết các chế độ, chính sách có liên quan đến quyền

và lợi ích của các tổ chức, cá nhân, do vậy việc củng cố và không ngừng nângcao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức cấp huyện là nhiệm vụ chính trịmang tính chiến lược lâu dài của các cấp uỷ Đảng, chính quyền Đây là mộtgiải pháp quan trọng, cơ bản để nhằm xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức cấp

Trang 11

huyện bảo đảm số lượng, chất lượng, cơ cấu hợp lý phù hợp với điều kiện đặcđiểm của từng địa phương.

Thực hiện các Nghị quyết của Đảng, chính sách của Nhà nước về công táccán bộ và chiến lược cán bộ trong thời kỳ đẩy mạnh CNH - HĐH đất nước,trong những năm qua, các cấp ủy Đảng, chính quyền đã quan tâm lãnh đạo, chỉđạo xây dựng, củng cố đội ngũ cán bộ, công chức nói chung và đội ngũ cánbộ,công chức cấp huyện nói riêng Đội ngũ cán bộ, công chức cấp huyện ngàycàng phát triển và hoạt động có hiệu quả hơn, góp phần vào sự phát triển kinh tế

- xã hội, bảo đảm Quốc phòng - An ninh ở các địa phương

Tuy nhiên, bên cạnh những kết quả đạt được, hiện nay đội ngũ cán bộ,côngchức cấp huyện ở một số địa phương nhìn chung còn có những tồn tại, hạn chế,bất cập về nhiều mặt như: Cơ cấu công chức theo ngành, lĩnh vực chưa đồngđều; trình độ chuyên môn, năng lực lãnh đạo, quản lý điều hành, thực thi công

vụ còn hạn chế; chất lượng quản lý điều hành chưa ngang tầm với yêu cầunhiệm vụ, nhất là trong điều kiện hội nhập quốc tế; nhận thức không đồng đều,thiếu chủ động sáng tạo; việc vận dụng các chủ trương, chính sách của Đảng vàNhà Nước vào điều kiện cụ thể của từng địa phương chưa linh hoạt Một bộphận cán bộ,công chức cấp huyện sa sút về tư tưởng, phẩm chất, đạo đức lốisống; thiếu tinh thần trách nhiệm, ý thức kỷ luật kém; tinh thần, thái độ phục vụdân chưa tốt, có biểu hiện quan liêu, hách dịch, xa dân, gây phiền hà cho nhândân Tình trạng tham nhũng, lãng phí còn xảy ra ở một số địa phương Công tácquy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng, quản lý, sử dụng đội ngũ cán bộ, công chức cấphuyện chưa được các địa phương quan tâm

Hiện nay đã có nhiều công trình khoa học các cấp, luận án tiến sỹ, luậnvăn thạc sỹ nghiên cứu để có các quan điểm, định hướng, giải pháp, kiến nghị đểnâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ,công chức của các ngành, các địa phương Qua thu thập, có một số đề tài nghiên cứu đã dựa trên cơ sở các quan điểm

lý luận, tổng kết thực tiễn và kế thừa kết quả của nhiều công trình, các tác giả đã

Trang 12

phân tích, tập hợp, nêu rõ và đánh giá các nguyên nhân Từ đó, đưa ra các quanđiểm, phương hướng và giải pháp nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ,trong đó có đội ngũ cán bộ, công chức cấp huyện nhằm đáp ứng yêu cầu của sựnghiệp CNH-HĐH đất nước và hội nhập quốc tế.

Luận văn thạc sỹ của học viên Trương Mạnh Thắng, chuyên ngành quản trịkinh doanh tổng hợp, trường Đại học Kinh tế quốc dân, đề tài ThS năm 2012

“Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ công chức cấp cơ sở ở huyện Thuận Châu,

tỉnh Sơn La”

Luận văn Thạc sỹ của học viên Giang Thị Phương Hạnh, chuyên ngành lýluận lịch sử nhà nước và pháp luật, Học viện Chính trị - Hành chính quốc gia HồChí Minh, năm 2009 “Xây dựng đội ngũ CBCC hành chính nhà nước theo yêucầu của cải cách hành chính của tỉnh Bình Phước hiện nay”

Luận văn Thạc sỹ của học viên Nguyễn Đức Bền, trường Đại học Kinh tếquốc dân, năm 2006 “Hoàn thiện chính sách đào tạo phát triển nguồn nhân lực ởhuyện Đông Anh giai đoạn 2006-2010“

Luận văn Thạc sỹ của học viên Phạm Thanh Hà, mã số THS 4817 năm

2010 “Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực quản lý nhà nước về kinh tế ở thànhphố Ninh Bình, tỉnh Ninh Bình”

Luận văn Thạc sỹ của học viên Thái Hồng Thanh, trường Đại học Kinh tếquốc dân, mã số THS 5649 năm 2011 “Nâng cao chất lượng đội ngũ CBCC cấp

cơ sở ở tỉnh Nghệ An trong điều kiện đẩy mạnh cải cách hành chính”

Luận văn Thạc sỹ của học viên Lê Đình Lý, trường Đại học Kinh tế quốcdân, mã số THS 1906 năm 2006 “Nâng cao chất lượng đội ngũ CBCC cấp xãđáp ứng yêu cầu sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá ở tỉnh Nghệ An“

Thứ hai, các kết quả đã đạt được

Về phương diện khoa học, đã có một số đề tài nghiên cứu liên quan đến vấn

đề này đã được thực hiện, như: Đề tài cấp Bộ “Nghiên cứu xây dựng chính sách

đối với đội ngũ cán bộ chính quyền cơ sở đáp ứng yêu cầu cải cách hành chính”

Trang 13

do đồng chí Trần Hữu Thắng làm chủ nhiệm đề tài Các bài đã đăng trên tạp chí

khoa học “ Xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ cơ sở ở Vĩnh Phúc” Tác giả Phạm Văn Vọng - Tạp chí cộng sản 18/9/2012;“ Thực trạng và giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ lãnh đạo, quản lý trong hệ thống chính trị Thành Phố Hồ Chí Minh” - Tác giả Nguyễn Văn Đua - Tạp chí cộng sản

8/10/2012 Các công trình nghiên cứu về nâng cao chất lượng đội ngũ CBCC cơ

sở của ở các địa phương như: “Nâng cao chất lượng đội ngũ CBCC cấp xã đáp ứng yêu cầu sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá ở tỉnh Nghệ An” của học viên Lê Đình Lý năm 2006; “Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ công chức cơ

sở ở huyện Kim Sơn, tỉnh Ninh Bình” của học viên Nguyễn Cao Sơn năm 2010; “ Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ công chức cấp cơ sở ở tỉnh Nghệ An trong điều kiện đẩy mạnh cải cách hành chính” của học viên Thái Hồng Thanh năm 2011; “Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ công chức cấp cơ sở ở huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn La” của học viên Trương Mạnh Thắng năm 2012;

Từ nhận thức nguồn nhân lực có ý nghĩa quan trọng đối với quá trình pháttriển kinh tế - xã hội, trong mọi hoạt động, nguồn nhân lực có vai trò tích cựcnhất, mang tính chất quyết định đến việc khai thác và sử dụng các nguồn lựckhác Do đó cần phải xây dựng được một đội ngũ CBCC hành chính có đủ nănglực trình độ, phẩm chất đạo đức và các yếu tố hội đủ để đáp ứng yêu cầu phát

triển Tại Luận văn “Xây dựng đội ngũ CBCC hành chính nhà nước theo yêu cầu của cải cách hành chính của tỉnh Bình Phước hiện nay” tác giả đã nghiên

cứu các nội dung

Xuất phát từ cơ sở lý luận về xây dựng đội ngũ CBCC hành chính nhànước theo yêu cầu cải cách hành chính ở Việt Nam hiện nay bao gồm các nộidung: Khái niệm, đặc điểm CBCC hành chính nhà nước; vị trí, vai trò của độingũ CBCC hành chính nhà nước trong công cuộc cải cách hành chính hiện nay;tính tất yếu khách quan, yêu cầu và các điều kiện bảo đảm xây dựng đội ngũ cánCBCC hành chính nhà nước đáp ứng yêu cầu cải cách hành chính ở Việt Nam

Trang 14

hiện nay.

Qua đánh giá thực trạng vấn đề xây dựng đội ngũ CBCC hành chính nhànước của tỉnh Bình Phước gồm các nội dung: Công tác xây dựng đội ngũ CBCChành chính nhà nước tỉnh Bình Phước; thực trạng đội ngũ CBCC hành chính nhànước tỉnh Bình Phước

Luận văn đã đề xuất các quan điểm và giải pháp để xây dựng đội ngũCBCC hành chính nhà nước của tỉnh Bình Phước gồm các nội dung: Quan điểmxây dựng đội ngũ CBCC hành chính nhà nước của tỉnh Bình Phước; những giảipháp xây dựng đội ngũ CBCC hành chính nhà nước theo yêu cầu cải cách hànhchính của tỉnh Bình Phước

Xuất phát từ yêu cầu của nhiệm vụ CNH - HĐH, đô thị hoá của huyện

ngoại thành Hà Nội tác giả Luận văn chọn đề tài “Hoàn thiện chính sách đào tạo phát triển nguồn nhân lực ở huyện Đông Anh giai đoạn 2006-2010“

Trên cơ sở các vấn đề nguồn nhân lực và đào tạo phát triển nguồn nhân lựctrong điều kiện CNH - ĐTH đó là: Nguồn nhân lực và các đặc điểm cơ bảnnguồn nhân lực trong quá trình CNH, ĐTH nhanh; Những vấn đề cơ bản củachính sách đào tạo phát triển nguồn nhân lực; Kinh nghiệm đào tạo phát triểnnguồn nhân lực ở các nước Châu Á và khu vực Đông Nam Á

Cùng với việc đánh giá thực trạng chính sách đào tạo phát triển nguồnnhân lực ở huyện Đông Anh ngoại thành Hà Nội giai đoạn 2000-2005 gồmcác nội dung: Tổng quan về sự phát triển kinh tế xã hội huyện Đông Anh giaiđoạn 2000-2005; Thực trạng chính sách đào tạo phát triển nguồn nhân lực củahuyện Đông Anh thời kỳ 2000 - 2005; Những vấn đề đặt ra trong nghiên cứuthực trạng

Tác giả Luận văn đã đề xuất các phương hướng, biện pháp hoàn thiện chínhsách đào tạo phát triển nguồn nhân lực huyện Đông Anh giai đoạn 2006 - 2010,gồm các vấn đề: Dự báo nhu cầu đào tạo thời kỳ 2006 - 2010 của huyện ĐôngAnh; Hoàn thiện hệ thống chính sách đào tạo phát triển nguồn nhân lực ở huyện

Trang 15

Đông Anh giai đoạn 2006-2010; một số kiến nghị về điều kiện bảo đảm việcthực thi các chính sách đào tạo phát triển nguồn nhân lực ở huyện Đông Anhgiai đoạn 2006 - 2010.

Trên cơ sở yêu cầu, đòi hỏi của nguồn nhân lực về quản lý kinh tế trong

sự nghiệp đổi mới CNH - HĐH của đất nước Luận văn “Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực quản lý nhà nước về kinh tế ở thành phố Ninh Bình, tỉnh Ninh Bình“ đã tập trung nghiên cứu các nội dung

Dựa theo tổng hợp lý luận và thực tiễn về chất lượng nguồn nhân lực quản

lý nhà nước về kinh tế gồm các nội dung: Nguồn nhân lực và chất lượng nguồnnhân lực quản lý nhà nước về kinh tế; các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượngnguồn nhân lực quản lý nhà nước về kinh tế; kinh nghiệm và bài học rút ra củamột số địa phương trong nước về nâng cao chất lượng nguồn nhân lực quản lýnhà nước về kinh tế

Từ đánh giá và phân tích thực trạng chất lượng nguồn nhân lực quản lý nhànước về kinh tế ở thành phố Ninh Bình, tỉnh Ninh Bình gồm: Đặc điểm tự nhiên,kinh tế xã hội và ảnh hưởng của nó đến nguồn nhân lực quản lý nhà nước vềkinh tế ở thành phố Ninh Bình; thực trạng chất lượng nguồn nhân lực quản lýnhà nước về kinh tế ở thành phố Ninh Bình; những hạn chế và nguyên nhân hạnchế chủ yếu đối với chất lượng nguồn nhân lực quản lý nhà nước về kinh tế ởthành phố Ninh Bình

Luận văn đã trình bày các phương hướng và những giải pháp chủ yếunhằm nâng cao chất lượng nguồn nhân lực quản lý nhà nước về kinh tế ở thànhphố Ninh Bình, tỉnh Ninh Bình đó là: Bối cảnh phát triển và phương hướng nângcao chất lượng nguồn nhân lực quản lý nhà nước về kinh tế ở thành phố NinhBình và giải pháp nâng cao chất lượng nguồn nhân lực quản lý nhà nước về kinh

tế ở thành phố Ninh Bình trong thời gian tới

Nhận thức rõ vai trò, vị trí quan trọng của đội ngũ CBCC cơ sở trong đội ngũ CBCC Luận văn “Nâng cao chất lượng đội ngũ CBCC cấp cơ sở ở tỉnh

Trang 16

Nghệ An trong điều kiện đẩy mạnh cải cách hành chính“ đã nghiên cứu, phân

Thực trạng về chất lượng đội ngũ CBCC cấp cơ sở ở tỉnh Nghệ An gồm cácnội dung: điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội có ảnh hưởng đến chất lượng độingũ CBCC cấp cơ sở; thực trạng chất lượng đội ngũ CBCC cấp cơ sở; đánh giáchất lượng đội ngũ CBCC cấp cơ sở ở tỉnh Nghệ An hiện nay

Các định hướng và giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ CBCC cấp cơ sở

ở tỉnh Nghệ An trong điều kiện đẩy mạnh cải cách hành chính gồm các nộidung: Định hướng nâng cao chất lượng đội ngũ CBCC cấp cơ sở trong điều kiệnđẩy mạnh cải cách hành chính; các giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũCBCC cấp cơ sở ở tỉnh Nghệ An trong điều kiện đẩy mạnh cải cách hành chính

Nhằm góp phần làm sáng tỏ một số vấn đề mang tính lý luận và thực tiễnđặt ra đối với đội ngũ CBCC cấp xã để từ đó có các giải pháp nâng cao chất

lượng đội ngũ CBCC theo yêu cầu sự nghiệp CNH - HĐH Luận văn “Nâng cao chất lượng đội ngũ CBCC cấp xã đáp ứng yêu cầu sự nghiệp CNH - HĐH ở tỉnh Nghệ An“ đã tập trung vào mội số nội dung chính:

Lý luận đội ngũ CBCC cấp xã và chất lượng đội ngũ CBCC cấp xã gồm cácnội dung: Khái quát chung về chính quyền cấp xã; đội ngũ CBCC cấp xã; chấtlượng đội ngũ CBCC cấp xã

Thực trạng chất lượng đội ngũ CBCC cấp xã tỉnh Nghệ An gồm: Khái quátđiều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội tỉnh Nghệ An; thực trạng chất lượng đội ngũCBCC tỉnh Nghệ An; đánh giá chất lượng đội ngũ CBCC cấp xã tỉnh Nghệ An.Các quan điểm và giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ CBCC cấp xã

Trang 17

đáp ứng yêu cầu sự nghiệp CNH - HĐH ở tỉnh Nghệ An gồm các nội dung:Các quan điểm nâng cao chất lượng đội ngũ CBCC cấp xã tỉnh Nghệ An và cácgiải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ CBCC cấp xã tỉnh Nghệ An trong thờigian tới

Các công trình nghiên cứu trên đã đưa ra những giải pháp nâng cao chấtlượng đội ngũ CBCC cơ sở nhằm nâng cao chất lượng, hiệu lực hiệu quả của bộmáy chính quyền cơ sở trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóađất nước và hội nhập quốc tế của Việt Nam

Từ các nội dung của các luận văn trên cho thấy sự cần thiết của việc nângcao chất lượng đội ngũ CBCC đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp CNH - HĐH đấtnước và nhiệm vụ xây dựng và phát triển của các địa phương Nâng cao chấtlượng đội ngũ cán bộ, công chức cấp huyện ở huyện Kỳ Anh, tỉnh Hà Tĩnh hiệnnay là một yêu cầu cấp bách Luận văn phải tập trung tổng hợp, nghiên cứu,đánh giá thực trạng, tìm ra nguyên nhân, từ đó đề xuất một số giải pháp nhằmnâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức cấp huyện

Ở huyện Kỳ Anh, trong những năm vừa qua Huyện Ủy, HĐND, UBNDhuyện đã quan tâm tới công tác xây dựng, củng cố đội ngũ CBCC nói chung vàđội ngũ cán bộ, công chức cấp huyện nói riêng Tuy nhiên, thực tế chưa thựchiện công tác, đánh giá hiệu quả hoạt động của các cơ quan hành chính nhà nướccấp huyện và cấp cơ sở, đặc biệt chưa có đề tài nghiên cứu đánh giá chất lượngđội ngũ cán bộ, công chức cấp huyện một cách hệ thống, toàn diện và đề ra cácgiải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ,công chức cấp huyện

Từ thực tế đó, việc nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức cấphuyện là vấn đề quan trọng, có ý nghĩa đặc biệt quan trọng nhằm nâng cao hiệulực, hiệu quả hoạt động của bộ máy chính quyền cấp huyện, đủ sức chỉ đạo, điềuhành thức hiện thắng lợi các nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội, giữ vững quốcphòng - an ninh góp phần xây dựng huyện Kỳ Anh trở thành huyện giàu mạnh

3 Mục đích và nhiệm vụ của luận văn

Trang 18

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu công tác nâng cao chất lượng cán bộ, công chứccấp huyện

Phạm vi nghiên cứu:

Về nội dung: Chất lượng cán bộ công chức cấp huyện ở Kỳ Anh

Về không gian: Nghiên cứu tại huyện Kỳ Anh

Về thời gian: Nghiên cứu thực trạng giai đoạn 2010 - 2016, đề xuất cácgiải pháp đến năm 2020

5 Phương pháp nghiên cứu

Khi viết luận văn sử dụng tổng hợp các phương pháp nghiên cứu, trong đóchủ yếu là:

- Phương pháp thu thập dữ liệu:

+ Các dữ liệu thứ cấp từ các xuất bản phẩm cũng như các văn bản có liênquan; thu thập các số liệu về tình hình phát triển kinh tế - xã hội cũng như về sốlượng, chất lượng đội ngũ công chức hành chính huyện Kỳ Anh trong thời gian

Trang 19

nghiên cứu đã có và tham khảo ý kiến của các nhà quản lý, một số chuyên gia.

6 Các đóng góp của luận văn

- Góp phần hoàn thiện khung lý luận về chất lượng cán bộ, công chứccấp huyện

- Phân tích rõ điểm mạnh, điểm yếu, nguyên nhân về chất lượng cán bộ,công chức cấp huyện ở Kỳ Anh

- Đề xuất các giải pháp nâng cao chất lượng cán bộ, công chức cấp huyện

ở Kỳ Anh đến năm 2020

7 Kết cấu của luận văn

Ngoài lời mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục, Luậnvăn gồm 3 chương

CHƯƠNG 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về chất lượng cán bộ, công chức

cấp huyện

CHƯƠNG 2: Thực trạng chất lượng cán bộ, công chức cấp huyện ở

Kỳ Anh, tỉnh Hà Tĩnh

CHƯƠNG 3: Định hướng và giải pháp nâng cao nâng cao chất lượng

cán bộ, công chức cấp huyện ở huyện Kỳ Anh, tỉnh Hà Tĩnhtrong giai đoạn hiện nay

Trang 20

B.NỘI DUNG Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CHẤT LƯỢNG CÁN BỘ,

CÔNG CHỨC CẤP HUYỆN 1.1 CÁN BỘ, CÔNG CHỨC CẤP HUYỆN

1.1.1 Khái niệm cán bộ, công chức cấp huyện

* Khái niệm cán bộ:

Cán bộ là khái niệm quan trọng trong tổ chức bộ máy và nhân sự đã đượcđưa vào Luật Cán bộ, Công chức của Việt Nam Trong Từ điển tiếng Việt xuấtbản năm 1993 thì cán bộ có hai nghĩa: “1 Người làm công tác có nghiệp vụchuyên môn trong cơ quan nhà nước”; “2 Người làm công tác có chức vụ trongmột cơ quan, một tổ chức, phân biệt với người thường, không có chức vụ” Vớinghĩa thứ nhất, cán bộ không chỉ bao gồm những người làm công tác có nghiệp

vụ chuyên môn trong cơ quan nhà nước mà trong cả hệ thống chính trị và cũngchỉ gồm những người có trình độ được đào tạo Số không có trình độ được đàotạo gọi là nhân viên Với nghĩa thứ hai, người làm công tác có chức vụ trongmột cơ quan, một tổ chức trong hệ thống chính trị là cán bộ Đây chính là độingũ cán bộ lãnh đạo, quản lý, những người có chức vụ, để phân biệt với ngườikhông có chức vụ Bộ phận cán bộ này được hình thành thông qua việc bầu cửdân chủ hoặc đề bạt, bổ nhiệm Người cán bộ ở nước ta được đặt trong các mốiquan hệ xác định; cán bộ quan hệ với tổ chức và cơ chế

Khái niệm cán bộ cùng với khái niệm công chức được quy định cụ thể vàphân biệt, giải thích rõ ràng tại Luật Cán bộ, công chức ban hành năm 2008 cóhiệu lực từ 01/01/2010 Theo đó, cán bộ được định nghĩa là công dân Việt Nam,được bầu cử, phê chuẩn, bổ nhiệm giữ chức vụ, chức danh theo nhiệm kỳ trong

cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, tổ chức Chính trị - Xã hội ởTrung ương, ở Tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là cấptỉnh), ở huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là cấp

Trang 21

huyện), trong biên chế và hưởng lương từ ngân sách nhà nước.

Theo quy định này cán bộ là:

+ Công dân Việt Nam

+ Được bầu cử, phê chuẩn, bổ nhiệm giữ chức vụ, chức danh theo nhiệm kỳ.+ Trong biên chế và hưởng lương từ ngân sách Nhà nước

Theo quy định của Luật Cán bộ, công chức và Nghị định số

06/2010/NĐ-CP, có thể liệt kê những người là cán bộ gồm:

Ở Trung ương: Tổng Bí thư, Bí thư Trung ương Đảng, Chánh Văn phòngTrung ương, Chủ nhiệm Ủy ban Kiểm tra Trung ương, Trưởng các Ban đảngTrung ương, Chủ tịch, Phó chủ tịch các Tổ chức Chính trị - Xã hội, Bộ trưởng vàtương đương, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sátnhân dân tối cao

Cấp tỉnh: Bí thư, Phó Bí thư Tỉnh uỷ, Chủ tịch, Phó chủ tịch HĐND tỉnh,Chủ tịch, Phó chủ tịch UBND tỉnh, Chủ tịch, Phó chủ tịch các tổ chức Chính trị

bộ được trưởng thành từ đội ngũ công chức

* Khái niệm công chức:

Khái niệm công chức là được dùng phổ biến ở nhiều quốc gia trên thế giớinhưng được hiểu không giống nhau, thậm chí trong phạm vi một quốc gia quanniệm về công chức qua các thời kỳ cũng khác nhau Ở đa số quốc gia đã thựchiện chế độ công chức thì công chức được hiểu là những công dân được tuyểndụng, bổ nhiệm giữ một công vụ thường xuyên trong một công sở của Nhà nước

Trang 22

ở Trung ương hay địa phương, ở trong nước hay ngoài nước, được xếp vào mộtngạch và hưởng lương từ ngân sách Nhà nước

Qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung, ngày 09/12/2008 Quốc hội ban hànhLuật Cán bộ, công chức có hiệu lực thực hiện từ ngày 01/01/2010 quy định cụthể hơn về công chức, phân biệt và giải thích rõ cán bộ và công chức Theo đó,công chức là công dân Việt Nam, được tuyển dụng, bổ nhiệm vào ngạch chứcdanh trong cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, tổ chức Chính trị -

Xã hội ở Trung ương, cấp tỉnh, cấp huyện; trong cơ quan, đơn vị thuộc Quân độinhân dân mà không phải là sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân quốcphòng; trong cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân mà không phải là sĩ quan,

hạ sĩ quan chuyên nghiệp và trong bộ máy lãnh đạo, quản lý của đơn vị sựnghiệp công lập của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, tổ chức Chính trị - Xãhội (sau đây gọi chung là đơn vị sự nghiệp công lập), trong biên chế và hưởnglương từ ngân sách nhà nước; đối với công chức trong bộ máy lãnh đạo, quản lýcủa đơn vị sự nghiệp công lập thì lương được đảm bảo từ quỹ lương của đơn vị

sự nghiệp công lập theo quy định của pháp luật

Như vậy, những văn bản trước Luật Cán bộ, công chức năm 2008 khôngđịnh nghĩa công chức bằng việc nêu lên những đặc điểm mô tả thế nào là côngchức Để xác định ai là công chức phải căn cứ vào sự liệt kê các đối tượng côngchức Luật Cán bộ, công chức đã đưa ra khái niệm mô tả để xác định cụ thể ai làcông chức Để hướng dẫn thi hành Luật Cán bộ, công chức, ngày 25/01/2010,Chính phủ ban hành Nghị định số 06/2010/NĐ-CP quy định những người làcông chức Theo Nghị định này, căn cứ để xác định công chức gồm: là công dânViệt Nam, được tuyển dụng, bổ nhiệm vào ngạch, chức vụ, chức danh, trongbiên chế, hưởng lương từ ngân sách nhà nước hoặc được bảo đảm từ quỹ lươngcủa đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định của pháp luật, làm việc trong các

cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, của tổ chức Chính trị - Xã hội, trong Vănphòng Chủ tịch nước, Văn phòng Quốc hội, Kiểm toán nhà nước, trong các Cơ

Trang 23

quan Bộ và các tổ chức khác do Chính Phủ, Thủ tướng Chính Phủ thành lập,trong cơ quan hành chính cấp tỉnh, cấp huyện, trong hệ thống Toà án nhân dân,Viện kiểm sát nhân dân, trong cơ quan, đơn vị của Quân đội nhân dân và Công

an nhân dân, trong bộ máy lãnh đạo, quản lý đơn vị sự nghiệp công lập

Công chức được phân loại theo ngạch được bổ nhiệm và theo vị trí côngtác gồm các loại công chức sau:

+ Công chức loại A gồm những người được bổ nhiệm vào ngạch chuyênviên cao cấp hoặc tương đương

+ Công chức loại B gồm những người được bổ nhiệm và ngạch chuyênviên chính hoặc tương đương

+ Công chức loại C gồm những người được bổ nhiệm vào ngạch chuyênviên hoặc tương đương

+ Công chức loại D gồm những người được bổ nhiệm vào ngạch cán sựhoặc tương đương và ngạch nhân viên

Theo vị trí công tác gồm có: Công chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý(chỉ huy, điều hành) và công chức không giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý (trực tiếpthực thi công việc)

Theo cấp chính quyền có công chức cơ quan Trung ương, công chức cấptỉnh và công chức cấp huyện

1.1.2 Các đơn vị sử dụng cán bộ, công chức cấp huyện

* Ủy ban nhân dân huyện

Theo Nghị định số 37/2014/NĐ-CP ngày 05/5/2014 của Chính Phủ đã quyđịnh tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc ủy ban nhân dân huyện, quận, thị

xã, thành phố thuộc tỉnh Các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấphuyện; thực hiện chức năng tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp huyện quản lýnhà nước về ngành, lĩnh vực ở địa phương và thực hiện một số nhiệm vụ, quyềnhạn theo sự ủy quyền của Ủy ban nhân dân cấp huyện và theo quy định của phápluật; góp phần bảo đảm sự thống nhất quản lý của ngành hoặc lĩnh vực công tác

Trang 24

ở địa phương Cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện chịu sựchỉ đạo, quản lý về tổ chức, vị trí việc làm, biên chế công chức, cơ cấu ngạchcông chức và công tác của Ủy ban nhân dân cấp huyện, đồng thời chịu sự chỉđạo, kiểm tra, hướng dẫn về chuyên môn nghiệp vụ của cơ quan chuyên mônthuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

Cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện làm việc theo chế

độ thủ trưởng và theo Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân cấp huyện; bảođảm nguyên tắc tập trung dân chủ; thực hiện chế độ thông tin, báo cáo của các

cơ quan chuyên môn theo quy định

Những người làm việc trong các cơ quan chuyên môn này, với nhữngchức trách và thẩm quyền cụ thể để giúp UBND cấp huyện thực hiện chức năng,nhiệm vụ của mình Vì vậy, căn cứ vào nhiệm vụ của từng cơ quan chuyên môn

mà mình đang làm việc, công chức UBND cấp huyện tham mưu, giúp UBNDcấp huyện thực hiện chức năng quản lý nhà nước về các lĩnh vực, cụ thể:

1 Phòng Nội vụ:

Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện chức năng quản lýnhà nước về: Tổ chức bộ máy; vị trí việc làm; biên chế công chức và cơ cấungạch công chức trong các cơ quan, tổ chức hành chính nhà nước; vị trí việclàm, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp và số lượng người làm việctrong các đơn vị sự nghiệp công lập; tiền lương đối với cán bộ, công chức, viênchức, lao động hợp đồng trong cơ quan, tổ chức hành chính, đơn vị sự nghiệpcông lập; cải cách hành chính; chính quyền địa phương; địa giới hành chính; cán

bộ, công chức, viên chức; cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn và nhữngngười hoạt động không chuyên trách ở cấp xã; hội, tổ chức phi chính phủ; vănthư, lưu trữ nhà nước; tôn giáo; công tác thanh niên; thi đua - khen thưởng

2 Phòng Tư pháp:

Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện chức năng quản lýnhà nước về: Công tác xây dựng và thi hành pháp luật, theo dõi thi hành pháp

Trang 25

luật, kiểm tra, xử lý văn bản quy phạm pháp luật, kiểm soát thủ tục hành chính,phổ biến, giáo dục pháp luật; hòa giải ở cơ sở, trợ giúp pháp lý, nuôi con nuôi, hộtịch, chứng thực, bồi thường nhà nước và các công tác tư pháp khác theo quy địnhcủa pháp luật; quản lý công tác thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính.

3 Phòng Tài chính - Kế hoạch:

Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện chức năng quản lýnhà nước về: Tài chính; kế hoạch và đầu tư; đăng ký kinh doanh; tổng hợp vàthống nhất quản lý các vấn đề về doanh nghiệp, hợp tác xã, kinh tế tư nhân

4 Phòng Tài nguyên và Môi trường:

Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện chức năng quản lýnhà nước về: Đất đai; tài nguyên nước; tài nguyên khoáng sản; môi trường; biển

và hải đảo (đối với các huyện có biển, đảo)

5 Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội:

Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện chức năng quản lýnhà nước về: Việc làm; dạy nghề; lao động, tiền lương; tiền công; bảo hiểm xãhội (bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm xã hội tự nguyện, bảo hiểm thấtnghiệp); an toàn lao động; người có công; bảo trợ xã hội; bảo vệ và chăm sóc trẻem; bình đẳng giới; phòng, chống tệ nạn xã hội

6 Phòng Văn hóa và Thông tin:

Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện chức năng quản lýnhà nước về: Văn hóa; gia đình; thể dục, thể thao; du lịch; quảng cáo; bưu chính;viễn thông; công nghệ thông tin; phát thanh truyền hình; báo chí; xuất bản;thông tin cơ sở; thông tin đối ngoại; hạ tầng thông tin

7 Phòng Giáo dục và Đào tạo:

Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện chức năng quản lýnhà nước về: Chương trình và nội dung giáo dục và đào tạo; tiêu chuẩn nhà giáo

và tiêu chuẩn cán bộ quản lý giáo dục; tiêu chuẩn cơ sở vật chất, thiết bị trườnghọc và đồ chơi trẻ em; quy chế thi cử và cấp văn bằng, chứng chỉ; bảo đảm chất

Trang 26

lượng giáo dục và đào tạo.

9 Thanh tra huyện:

Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện chức năng quản lýnhà nước về: Công tác thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo trong phạm vi quản

lý nhà nước của Ủy ban nhân dân cấp huyện; thực hiện nhiệm vụ, quyền hạnthanh tra giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng theo quy địnhcủa pháp luật

10 Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân hoặc Văn phòng

Ủy ban nhân dân nơi thí điểm không tổ chức Hội đồng nhân dân:

Tham mưu tổng hợp cho Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân về: Hoạtđộng của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân; tham mưu cho Chủ tịch Ủy bannhân dân về chỉ đạo, điều hành của Chủ tịch Ủy ban nhân dân; cung cấp thôngtin phục vụ quản lý và hoạt động của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân vàcác cơ quan nhà nước ở địa phương; bảo đảm cơ sở vật chất, kỹ thuật cho hoạtđộng của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân; trực tiếp quản lý và chỉ đạohoạt động của Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả theo cơ chế một cửa, một cửaliên thông; hướng dẫn, tiếp nhận hồ sơ của cá nhân, tổ chức trên tất cả các lĩnhvực thuộc thẩm quyền giải quyết của Ủy ban nhân dân cấp huyện, chuyển hồ sơđến các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện giải quyết vànhận kết quả để trả cho cá nhân, tổ chức

* Các ban xây dựng Đảng

Đứng đầu Huyện uỷ là cơ quan Thường trực Huyện uỷ bao gồm Bí thư,các Phó Bí thư Huyện uỷ; số lượng các Phó Bí thư Huyện uỷ là 02 đồng chí,

Trang 27

một đồng chí là Phó Bí thư Thường trực Huyện uỷ và một đồng chí là Phó Bíthư Huyện uỷ - Chủ tịch UBND huyện Một số huyện, thành phố, thị xã có 03Phó Bí thư do Bộ Chính trị quy định Theo quy định của Luật Cán bộ, côngchức, Bí thư, các Phó Bí thư Tỉnh uỷ là cán bộ Thường trực, Ban Thường vụ,Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh làm việc theo nguyên tắc tập trung dân chủ, tập thểlãnh đạo, cá nhân phụ trách, tự phê bình và phê bình.

1.1.3 Vai trò và đặc điểm cán bộ, công chức cấp huyện

1.1.3.1 Vai trò của cán bộ, công chức cấp huyện

Đội ngũ cán bộ, công chức là bộ phận quan trọng trong nền HCNN củamột quốc gia Xã hội càng phát triển bao nhiêu thì càng cần một đội ngũ côngchức có năng lực, trình độ chuyên môn cao bấy nhiêu để đảm bảo quản lý vàthúc đẩy xã hội phát triển

Đội ngũ cán bộ, công chức cấp huyện có vị trí đặc biệt quan trọng trong

hệ thống chính trị cấp huyện; là những người thừa hành các quyền lực nhà nướcgiao; chấp hành các công vụ của nhà nước và thực hiện chức năng quản lý nhànước trên địa bàn huyện theo quy định của pháp luật; là những người quyết địnhtính hiệu lực, hiệu quả hoạt động của bộ máy chính quyền cấp huyện; là nhữngngười quyết định sự thành công hay thất bại của các nhiệm vụ Kinh tế - Xã hội,Quốc phòng - An ninh trên địa bàn huyện

Thực tiễn cho thấy, đội ngũ cán bộ, công chức cấp huyện có vai trò sau:

- Đóng vai trò chủ đạo trong công cuộc đổi mới và xây dựng huyện Mộthuyện có đội ngũ cán bộ, công chức đầy đủ phẩm chất chính trị, có trình độchuyên môn và năng lực, có tinh thần trách nhiệm cao, sẵn sàng cống hiến cho

sự nghiệp xây dựng đất nước là một huyện mạnh

- Là lực lượng nòng cốt trong hệ thống chính trị của huyện, có nhiệm vụhoạch định các chính sách phát triển Kinh tế - Xã hội, đảm bảo Quốc phòng - Anninh của huyện; là những người đưa các chủ trương, đường lối, chính sách củaĐảng, Nhà nước trở thành thực tiễn; tiếp thu tâm tư, nguyện vọng chính đáng

Trang 28

của nhân dân trong huyện, nắm bắt những yêu cầu thực tiễn của cuộc sống đểphản ảnh kịp thời với Đảng và Nhà nước để Đảng và Nhà nước tiếp tục đề rađược những chủ trương, chính sách sát với thực tiễn.

- Là nguồn nhân lực quan trọng có vai trò quyết định trong việc nâng caohiệu lực, hiệu quả của bộ máy hành chính cấp huyện, là một trong những nguồnnhân lực quan trọng trong công cuộc CNH, HĐH đất nước và hội nhập quốc tế

- Là đội ngũ chủ yếu, trực tiếp tổ chức thực hiện các chủ trương, chínhsách, chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của Đảng và nhà nước trên địa bànhuyện; tổ chức quản lý nhà nước và kiểm tra ở tất cả các ngành, lĩnh vực trên địabàn huyện theo quy định của pháp luật

Hiện nay, đất nước ta đang đẩy mạnh công cuộc CNH-HĐH và hội nhậpquốc tế, vai trò của đội ngũ cán bộ, công chức nói chung và đội ngũ cán bộ,công chức cấp huyện nói riêng càng trở nên quan trọng, bởi vì:

- Môi trường trong nước và quốc tế có nhiều biến động, kinh tế - xã hội đangphát triển cả về chiều rộng lẫn chiều sâu và có sự cạnh tranh quyết liệt trên thịtrường, sự cạnh tranh giữa các quốc gia; xu hướng toàn cầu hóa, khoa học côngnghệ phát triển mạnh mẽ, đặc biệt là công nghệ thông tin khiến cạnh tranh trên thịtrường ngày càng quyết liệt hơn Điều đó đòi hỏi phải có nhiều phương án, quyếtđịnh quản lý và sự lựa chọn phương án tối ưu càng khó khăn, phức tạp hơn

- Tác động của các quyết định quản lý kinh tế đối với đời sống kinh tế xãhội là sâu rộng hoặc mang lại hiệu quả lớn hoặc để lại hậu quả nghiêm trọng Do

đó, đối với cán bộ, công chức cấp huyện phải có trách nhiệm cao về chất lượng,

về tính khoa học và thực tiễn trong các quyết định quản lý

- Sự tăng nhanh khối lượng tri thức độ phức tạp của cơ cấu trí thức, sựxuất hiện và phát triển của hệ thống thông tin đã và đang đòi hỏi đội ngũ cán bộ,công chức cấp huyện phải có khả năng xử lý có chọn lọc để có quyết định quản

lý đúng đắn và hiệu quả

- Hệ thống quản lý phải đổi mới để phù hợp với cơ chế thị trường cũng

Trang 29

đòi hỏi đội ngũ cán bộ, công chức cấp huyện phải đổi mới, nâng cao về kiếnthức, nghiệp vụ, kỹ năng quản lý và nâng cao tinh thần trách nhiệm của mình.

1.1.3.2 Đặc điểm của cán bộ công chức cấp huyện:

Ngoài những đặc điểm chung của đội ngũ công chức Việt Nam, do đặcthù của cấp huyện và lĩnh vực công tác, đội ngũ công chức cấp huyện còn cómột số đặc điểm riêng như sau:

- Đội ngũ công chức cấp huyện là nguồn nhân lực quan trọng trong hệthống chính trị cấp huyện do Huyện ủy, Thành ủy, Thị ủy lãnh đạo Hệ thốngchính trị ở cấp huyện bao gồm Huyện ủy, HĐND, UBND, MTTQ, các tổ chứcchính trị xã hội, các tổ chức xã hội nghề nghiệp và lực lượng vũ trang cấp huyện

- Đội ngũ công chức cấp huyện là những người vừa phải cụ thể hóa, vậndụng các chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng và nhà nước vào thực tiễnnhư xây dựng quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội; vừa phải trực tiếp

tổ chức thực hiện các các chủ trương, đường lối, chính sách, quy hoạch, kếhoạch đó

- Đội ngũ công chức cấp huyện là những người chỉ đạo hoặc trực tiếp giảiquyết các chế độ, chính sách có liên quan đến quyền và lợi ích của các tổ chức,

cá nhân trong huyện; là những người trực tiếp tiếp xúc với các tổ chức và cánhân khi thi hành công vụ theo quy định của pháp luật

- Đội ngũ cấp huyện có mối quan hệ gắn bó mật thiết với nhân dân tronghuyện, phần lớn là người địa phương

- Đội ngũ công chức cấp huyện được luân chuyển thường xuyên giữa các

tổ chức trong hệ thống chính trị Chẳng hạn như cán bộ, công chức làm việc tạiHuyện ủy và các đoàn thể có thể luân chuyển sang làm việc trong cơ quan cấphuyện và ngược lại Do vậy đòi hỏi đội ngũ công chức cấp huyện ngoài am hiểukiến thức về công tác quản lý nhà nước còn phải am hiểu kiến thức về công tácxây dựng Đảng, đoàn thể

1.2 CHẤT LƯỢNG CÁN BỘ, CÔNG CHỨC CẤP HUYỆN

Trang 30

1.2.1 Khái niệm chất lượng cán bộ, công chức cấp huyện

Chất lượng của đội ngũ cán bộ, công chức được tạo nên bởi nhiều nhân

tố, bao gồm số lượng cán bộ, cấu trúc bộ máy, cơ chế tổ chức, điều hành,phương thức quản lý và lãnh đạo Chất lượng của đội ngũ cán bộ được cấu thành

từ chất lượng của mỗi người cán bộ, đó là trình độ được đào tạo về chuyên mônbậc cao, có phẩm chất chính trị tư tưởng vững vàng, đạo đức cách mạng và lốisống lành mạnh, trong sáng, có kinh nghiệm hoạt động thực tiễn dày dạn, cónăng lực lãnh đạo, quản lý, năng lực tổ chức và điều hành, có thể chất tốt

Chất lượng của mỗi người cán bộ, công chức trước hết được biểu hiện ởbản lĩnh chính trị, tư tưởng, đạo đức, lối sống, ở trình độ được đào tạo về chuyênmôn, lý luận chính trị, kiến thức văn hoá và giao tiếp, thể hiện ở kinh nghiệm vànăng lực lãnh đạo, quản lý, tổ chức, điều hành bộ máy và năng lực tổ chức thựctiễn, đồng thời được biểu hiện ở hiệu quả hoạt động lãnh đạo, quản lý, ở uy tíncủa họ trước tập thể và nhân dân, ở sức khoẻ bảo đảm để làm việc

Tuy nhiên, mỗi chức danh, mỗi cương vị và mỗi loại cán bộ, công chứckhác nhau có yêu cầu chất lượng ở mức độ chuyên sâu khác nhau Nhưng nhìnchung ở bất cứ cương vị và lĩnh vực nào thì yêu cầu về tố chất chính trị phảiđược đặt lên hàng đầu Tố chất đạo đức là cái gốc và trình độ, kiến thức nănglực, sức khoẻ là nhân tố quyết định đến hiệu quả công tác Chất lượng hoạt độnglãnh đạo, chỉ đạo của cấp ủy đảng, hoạt động tuyên truyền, vận động, hướng dẫncủa Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể, hoạt động quản lý hành chính nhà nướccủa Ủy ban nhân dân suy cho cùng chính là chất lượng của đội ngũ cán bộ, côngchức làm việc trong các cơ quan đó Do vậy, khi nói đến chất lượng cán bộ,công chức cấp huyện là nói đến tổng thể những phẩm chất, năng lực của ngườicán bộ, công chức đang làm việc tại các cơ quan Huyện ủy, Ủy ban Mặt trận Tổquốc, các đoàn thể cấp huyện và Ủy ban nhân dân cấp huyện, những phẩm chất

và năng lực này thể hiện khả năng và kết quả thực hiện công việc của họ, cụ thểhơn là thực hiện những nhiệm vụ của các cơ quan mà họ được cấp có thẩm

Trang 31

quyền phân công.

Từ những phân tích trên, có thể hiểu "Chất lượng cán bộ, công chức cấphuyện là tổng hợp những phẩm chất, những giá trị về chính trị, đạo đức, trình

độ, năng lực, thể chất và kết quả hoàn thành nhiệm vụ được phân công của mỗicán bộ, công chức trong việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ của các cơ quan,đơn vị cấp huyện"

1.2.2 Tiêu chí đánh giá chất lượng cán bộ, công chức cấp huyện

Sinh thời, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã khẳng định “Muốn xây dựng chủ nghĩa

xã hội, trước hết cần có những con người xã hội chủ nghĩa” và “Cán bộ là gốc củamọi công việc” “Muốn việc thành công hay thất bại đều do cán bộ tốt haykém”[22, tr.29] Như vậy, người cán bộ, công chức luôn là nhân tố quan trọng và

có vị trí quyết định mọi việc Chủ tịch Hồ Chí Minh đã dạy cán bộ, đảng viên cótài phải có cả đức, trong đó đức là yếu tố quyết định Cán bộ, công chức phải làcông bộc của nhân dân, phải có đủ cả đức lẫn tài, tức là phải có đủ cả phẩm chất

và năng lực trong hoạt động xã hội cũng như trong khi thi hành nhiệm vụ, công

vụ Đó cũng chính là hai yếu tố nền tảng trong tiêu chí đánh giá chất lượng cán

bộ, công chức ở các giai đoạn khác nhau của mọi thời đại Trong phạm vi đề tàinày, tác giả xem xét các tiêu chí đánh giá chất lượng đội ngũ cán bộ, công chứccấp huyện thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước

1.2.2.1 Tiêu chí về cơ cấu độ tuổi của đội ngũ công chức

Theo quy định khi tuyển dụng công chức đều có quy định về độ tuổi Tuynhiên khi xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức cấp huyện phải tính toán cơ cấu

độ tuổi hợp lý, có tính kế thừa, cần quan tâm cán bộ trẻ có trình độ năng lực, cán

bộ nữ, cán bộ là người dân tộc Khi nghiên cứu, phân tích, đánh giá chất lượngđội ngũ cán bộ, công chức cấp huyện cần phải quan tâm tới tiêu chí này

1.2.2.2 Tiêu chí về trình độ đào tạo

Tiêu chí về trình độ đào tạo của đội ngũ cán bộ, công chức cấp huyện là tiêu chírất quan trọng, không thể thiếu để đánh giá chất lượng CBCC, bao gồm các tiêu

Trang 32

chí: trình độ văn hoá phổ thông, trình độ chuyên môn nghiệp vụ, trình độ LLCT,trình độ QLNN, trình độ ngoại ngữ, trình độ tin học

- Tiêu chí về trình độ văn hoá phổ thông

Trình độ văn hoá phổ thông phản ánh mức độ kiến thức mà CBCC đạtđược thông qua hệ thống giáo dục phổ thông Đây là những kiến thức cơ bản, lànền tảng cho CBCC tiếp thu những kiến thức chuyên môn, nghiệp vụ, lý luậnchính trị, quản lý nhà nước, tin học là điều kiện để CBCC tiếp tục vào học các

hệ trung cấp chuyên nghiệp, cao đẳng, đại học

Theo quy định hiện hành của nhà nước thì CBCC phải có trình độ văn hóatốt nghiệp trung học phổ thông hoặc bổ túc trung học phổ thông, trừ nhân viênphục vụ và nhân viên bảo vệ phải có trình độ văn hóa tốt nghiệp trung học cơ sởtrở lên

- Tiêu chí về trình độ chuyên môn

Trình độ chuyên môn, nghiệp vụ của CBCC cấp huyện phản ánh mức độtri thức về chuyên môn, nghiệp vụ mà CBCC tiếp nhận được thông qua hệ thốnggiáo dục chuyên nghiệp, trường trung cấp, cao đẳng, đại học, sau đại học theotừng lĩnh vực chuyên môn phù hợp yêu cầu của công việc được phân chia thànhcác bậc: sơ cấp, trung cấp, cao đẳng, đại học, thạc sĩ, tiến sĩ Khi đánh giá chấtlượng đội ngũ CBCC cấp huyện cần phải quan tâm, chú ý về sự phù hợp giữachuyên môn đào tạo với vị trí việc làm và yêu cầu thực tế của công việc

- Tiêu chí về trình độ lý luận chính trị

Trình độ LLCT phản ánh mức độ tri thức của CBCC về những vấn đề cơbản của Chủ nghĩa Mác - Lê nin, tư tưởng Hồ Chí Minh về vai trò lãnh đạo Nhànước và xã hội của Đảng CSVN, về CNXH và con đường đi lên CNXH của ViệtNam Trình độ LLCT là một trong những tiêu chí cần thiết để đánh giá chấtlượng của CBCC Qua chương trình đào tạo này giúp cho CBCC có bản lĩnhchính trị vững vàng, kiên định mục tiêu độc lập dân tộc và CNXH; trung thànhtuyệt đối với Đảng CSVN, nhà nước cộng hòa XHCN Việt Nam; tận tụy với

Trang 33

công việc, hết lòng hết sức vì mục tiêu dân giầu, nước mạnh, dân chủ, côngbằng, văn minh Theo quy định hiện nay của Đảng, trình độ lý luận chính trịgồm các bậc: Sơ cấp, trung cấp, cao cấp và cử nhân.

- Tiêu chí về trình độ quản lý hành chính Nhà nước

Trình độ quản lý hành chính Nhà nước phản ánh mức độ tri thức mà CHCnắm được về những vấn đề cơ bản về nhà nước, pháp luật, nền hành chính nhànước, chức năng, nhiệm vụ của các cơ quan trong hệ thống hành chính nhànước, chế độ công vụ, cải cách hành chính trên các lĩnh vực chủ yếu: thể chế, tổchức bộ máy, xây dựng và phát triển đội ngũ CBCC và cải cách tài chính công Những kiến thức về quản lý hành chính nhà nước giúp cho CBCC thực hiện cácchức năng, nhiệm vụ quản lý nhà nước về các lĩnh vực ở địa phương Theo quyđịnh hiện hành của nhà nước, trình độ quản lý hành chính nhà nước của CBCCđược phân chia thành các bậc: sơ cấp, trung cấp, cử nhân, thạc sỹ

Theo quy định hiện hành của nhà nước thì CBCC phải có trình độ quản lýNhà Nước từ sơ cấp cấp trở lên tùy từng ngạch công chức

- Tiêu chí về bồi dưỡng kiến thức Quốc phòng - An ninh

Qua bồi dưỡng kiến thức QPAN, CBCC được trang bị và nâng cao kiếnthức về QPAN để đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ xây dựng và bảo vệ Tổ quốc trongtình hình mới Nội dung chủ yếu về đường lối lãnh đạo của Đảng, quản lý điềuhành của nhà nước đối với nhiệm vụ QPAN; âm mưu thủ đoạn của các thế lựcthù địch đối với cách mạng nước ta và các biện pháp phòng chống; nhận thức vềhai nhiệm vụ chiến lược xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam XHCN; nhữngnội dung, yêu cầu của công tác quân sự - quốc phòng ở địa phương Đây lànhững tri thức cần thiết làm cơ sở để vận dụng, triển khai, tổ chức thực hiện ởđịa phương, góp phần xây dựng địa phương vững mạnh toàn diện, xây dựng khuvực phòng thủ vững chắc, phát hiện và ngăn chặn kịp thời với các âm mưu thủđoạn “diễn biến hoà bình” “bạo loạn lật đổ” của các thế lực thù địch, giữ vững

an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội Theo quy định hiện hành của Đảng và

Trang 34

nhà nước thì trình độ bồi dưỡng kiến thức quốc phòng - an ninh của CBCC đượcphân thành các đối tượng 1, 2, 3, 4, 5.

- Tiêu chí về trình độ tin học, ngoại ngữ

Đất nước ta đang mở rộng hội nhập quốc tế trong bối cảnh toàn cầu hóa,công nghệ thông tin phát triển Do vậy, việc đào tạo và nâng cao trình độ tin học

và ngoại ngữ cho đội ngũ CBCC ngày càng trở nên cấp thiết Trang bị tin học,ngoại ngữ cho đội ngũ CBCC để phục vụ cho công tác quản lý và thực thi công

vụ nhằm góp phần nâng cao chất lượng công tác quản lý hành chính cũng nhưchất lượng phục vụ nhân dân và giao tiếp quốc tế Vì vậy, trình độ tin học, ngoạingữ cũng là một trong các tiêu chí quan trọng để đánh giá chất lượng đội ngũCBCC cấp huyện Theo quy định hiện hành, trình độ ngoại ngữ, tin học đượcphân chia thành các cấp độ: A, B, C, cao đẳng, đại học, thạc sỹ

1.2.2.3 Tiêu chí về sức khỏe thể chất và tinh thần

Sức khoẻ của CBCC được xem là tiêu chí quan trọng để đánh giá chấtlượng CBCC Vì sức khoẻ được hiểu là trạng thái thoải mái về thể chất, tinhthần và xã hội, chứ không đơn thuần chỉ là không có bệnh tật Sức khỏe là tổnghoà nhiều yếu tố được tạo bởi bên trong và bên ngoài, thể chất và tinh thần Bộ

Y tế Việt Nam quy định 3 trạng thái là: Loại A: Thể lực tốt không có bệnh tật;Loại B: trung bình; Loại C: Yếu, không có khả năng lao động

Tiêu chí sức khoẻ đối với CBCC không những là một tiêu chí chung, cầnthiết cho tất cả CBCC nhà nước, mà tuỳ thuộc vào những hoạt động đặc thù củatừng loại công chức mà có thêm những yêu cầu tiêu chuẩn riêng về sức khoẻ Vìvậy, việc xây dựng tiêu chí phản ánh về sức khoẻ của công chức cần xuất phát từyêu cầu cụ thể đối với hoạt động có tính đặc thù đối với từng loại công chức.Yêu cầu về sức khoẻ không chỉ là một quy định bắt buộc khi tuyển chọn côngchức, mà còn phải là điều kiện phải được đảm bảo trong suốt quá trình công táccủa công chức

Để hoàn thành tốt nhiệm vụ, công vụ được giao trong khi yêu cầu đòi hỏi

Trang 35

ngày càng cao, người CBCC cần phải có một sức khoẻ tốt để đảm đương đượcnhiệm vụ

1.2.2.4 Tiêu chí về khả năng đáp ứng và mức độ hoàn thành nhiệm vụĐây là tiêu chí đánh giá năng lực thực thi nhiệm vụ thực tế của đội ngũCBCC, được biểu hiện ở khả năng đáp ứng yêu cầu, linh hoạt và áp dụng đúngcác quy định, tính tư duy, sáng tạo và mức độ hoàn thành nhiệm vụ

Đánh giá khả năng đáp ứng và mức độ hoàn thành nhiệm vụ là xem xét so sánhgiữa khả năng đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ và mức độ hoàn thành nhiệm vụ củaCBCC với chức trách, nhiệm vụ được giao Kết quả đánh giá này là cơ sở đểphân tích và đánh giá chất lượng đội ngũ CBCC

Mức độ hoàn thành nhiệm vụ được phân thành 3 loại: Hoàn thành tốtnhiệm vụ, hoàn thành nhiệm vụ và không hoàn thành nhiệm vụ

+ Hoàn thành tốt nhiệm vụ đó là hoàn thành toàn bộ nhiệm vụ được giao,đảm bảo về thời gian và chất lượng tốt

+ Hoàn thành nhiệm vụ là hoàn thành nhưng có một số nhiệm vụ khônghoàn thành, không đảm bảo về thời gian, chất lượng bình thường

+ Không hoàn thành nhiệm vụ là không hoàn thành nhiệm vụ được giao

cả về thời gian và chất lượng

1.2.2.5 Tiêu chí về kỹ năng nghề nghiệp

Kỹ năng là năng lực cá nhân để vận dụng có hiệu quả những tri thức,phương pháp, cách thức và hành động đã được học tập, nghiên cứu, tiếp thu đểthực hiện những nhiệm vụ, công vụ được giao Đây là một trong những tiêu chíquan trọng đánh giá chất lượng của công chức Kỹ năng nghề nghiệp phản ánhtính chuyên nghiệp trong phân tích và xử lý tình huống, giải quyết công việc củaCBCC trong thực thi công vụ

Muốn thực hiện tốt nhiệm vụ, công vụ được giao, CBCC cấp huyện cầnphải có những kỹ năng cần thiết Các kỹ năng của CBCC cấp huyện có thể phânthành: Các kỹ năng chung và các kỹ năng riêng (chuyên biệt)

+ Các kỹ năng chung: Phản ánh năng lực vận dụng các tri thức về cách

Trang 36

thức, phương pháp hành động, sử dụng các phương tiện, công cụ phục vụ chocác hoạt động tác nghiệp hàng ngày CBCC phải có trình độ, kiến thức và nănglực tư duy khoa học, sáng tạo, nhạy bén, độc lập, trí tuệ Đây là những kỹ năngchung cần thiết cho mọi CBCC cấp huyện Kỹ năng chung bao gồm: Kỹ năngthu thập, xử lý thông tin; kỹ năng nói, viết; kỹ năng diễn thuyết; kỹ năng giaotiếp; kỹ năng sử dụng máy vi tính

+ Các kỹ năng riêng (chuyên biệt) có thể phân làm 2 nhóm đó là: Kỹ năng

về nghiệp vụ chuyên môn và kỹ năng về quản lý

Kỹ năng nghiệp vụ chuyên môn phản ánh năng lực áp dụng một cách cóhiệu quả những kiến thức, chủ trương, chính sách, pháp luật của Đảng và nhànước về các lĩnh vực chuyên môn cụ thể mà người CBCC được đào tạo, bồidưỡng, nghiên cứu vào quá trình thực thi nhiệm vụ, công vụ được giao Tại các

cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp huyện, mỗi công chức được bố trí làmviệc tại một vị trí, được giao một hoặc một số công việc cụ thể Bởi vậy, các kỹnăng này đặc biệt cần thiết, quan trọng đối với CBCC trong các cơ quan chuyênmôn thuộc UBND cấp huyện Để hoàn thành tốt nhiệm vụ, công vụ được giao,từng CBCC phải thường xuyên cập nhật các chủ trương, các văn bản pháp luậtmới có hiệu lực, chủ động nghiên cứu và tổ chức triển khai áp dụng kịp thời,đúng quy định Để làm tốt nhiệm vụ, công vụ được giao các CBCC cấp huyệnphải được đào tạo, bồi dưỡng; phải tự học tập, nghiên cứu để trang bị đầy đủ cáckiến thức chuyên môn, nghiệp vụ

Kỹ năng quản lý phản ánh năng lực vận dụng có hiệu quả những kiếnthức về lãnh đạo, quản lý, điều hành đã được tiếp thu, nghiên cứu vào quá trìnhlãnh đạo, quản lý điều hành các hoạt động quản lý nhà nước trên các lĩnh vựckinh tế, văn hóa, xã hội, QPAN Các kỹ năng này đặc biệt cần thiết và rất quantrọng đối với cán bộ, công chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý trong các cơ quanchuyên môn thuộc UBND huyện

1.2.2.6 Tiêu chí về phẩm chất chính trị đạo đức

Trang 37

Phẩm chất đạo đức của người CBCC là một tiêu chí quan trọng để đánhgiá chất lượng đội ngũ CBCC Chủ tịch Hồ Chí Minh lúc sinh thời rất chú trọng

và đề cao vấn đề đạo đức của người cách mạng, xem đó là cơ sở vững chắc đểtiến hành cách mạng và đảm bảo cách mạng đi đến thắng lợi, người nói: “Người

có đức mà không có tài thì làm việc gì cũng khó, người có tài mà không có đứcthì là người vô dụng”

Đội ngũ CBCC nước ta, được hình thành và phát triển cùng với sự pháttriển của đất nước Trong mọi giai đoạn cách mạng, phẩm chất đạo đức, bản lĩnhchính trị là yêu cầu quan trọng, cơ bản nhất đối với đội ngũ CBCC nói chung vàđội ngũ CBCC nói riêng Nhất là trong bối cảnh nước ta đang mở rộng hội nhậpquốc tế, phát triển nền kinh tế thị trường định hướng XHCN, chúng ta đang phảiđấu tranh chống lại các hành vi tiêu cực do tác động mặt trái của nền kinh tế thịtrường như: Tham nhũng, lãng phí, quan liêu, bè phái trong các cơ quan quản

lý nhà nước từ trung ương đến địa phương Bên cạnh đó các quan hệ xã hội mớiphức tạp, mặt trái của cơ chế thị trường và các tác động tiêu cực nảy sinh Dovậy, cần thiết phải có các tiêu chuẩn đạo đức của người CBCC nói chung vàCBCC cấp huyện nói riêng để xây dựng được một đội ngũ CBCC tuyệt đốitrung thành với Đảng, Nhà nước, Tổ quốc và nhân dân; có bản lĩnh chính trịvững vàng, kiên định với mục tiêu và con đường XHCN mà Đảng, Bác Hồ vànhân dân ta đã lựa chọn, có phẩm chất đạo đức tốt, giỏi chuyên môn, nghiệp vụ,tận tụy với công việc, hết lòng, hết sức phụng sự Tổ quốc, phục vụ nhân dân, tất

cả vì mục tiêu “Dân giầu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh”

Đạo đức cá nhân của người CBCC trước hết thể hiện ở ý thức, niềm tinvào định hướng XHCN, quyết tâm thực hiện mục tiêu dân giàu, nước mạnh, dânchủ, công bằng, văn minh Phẩm chất đạo đức của người CBCC còn thể hiện ởtinh thần và ý thức biết tôn trọng, giữ gìn kỷ luật, kỷ cương, sống và làm việctheo Hiến pháp, pháp luật, có lối sống lành mạnh, không tham nhũng, lãng phí,

có trách nhiệm cao trong thi hành công vụ, có lòng nhân ái vị tha, ứng xử đúng

Trang 38

đắn trong quan hệ xã hội, có tinh thần hướng thiện, ham học hỏi, giải quyết công

vụ khách quan, công bằng, chính trực, công tâm, theo pháp luật Dù ở bất cứ vịtrí nào trong bộ máy nhà nước, người CBCC phải luôn đề cao đạo đức cá nhân

và đạo đức nghề nghiệp

Ngày nay, xã hội càng dân chủ càng đòi hỏi đạo đức cá nhân của ngườiCBCC phải được hoàn thiện, chuẩn mực vì chính đội ngũ CBCC là những ngườicầm cân nảy mực, giữ gìn kỷ cương phép nước, giải quyết mọi quyền lợi, nghĩa

vụ, mọi công việc của công dân

1.2.3 Một số yếu tố tác động đến chất lượng cán bộ, công chức cấp huyện

1.2.3.1 Nhóm yếu tố bên trong

* Yếu tố nhận thức của cán bộ, công chức cấp huyện

Đây chính là yếu tố cơ bản và quyết định nhất đến nâng cao chất lượngcủa mỗi cán bộ, công chức cấp huyện nói riêng và đội ngũ cán bộ, công chức nóichung bởi vì nó là yếu tố chủ quan, yếu tố nội tại bên trong mỗi con người.Nhận thức đúng là tiền đề, là kim chỉ nam cho những hành động, những việclàm đúng đắn, khoa học và ngược lại Nếu người cán bộ, công chức nhận thứcđược vai trò, tầm quan trọng của việc phải nâng cao trình độ để giải quyết côngviệc, để tăng chất lượng thực thi công vụ thì họ sẽ tham gia các khóa đào tạo,bồi dưỡng một cách tích cực, đam mê và có hiệu quả Họ sẽ có ý thức trong việc

tự rèn luyện, trau dồi, học hỏi những kiến thức, kỹ năng mới, những phươngpháp làm việc có hiệu quả Nếu họ biết được vấn đề nâng cao đạo đức công vụ

là hết sức quan trọng, là cái mà nhìn vào đó người ta có thể đánh giá được chấtlượng của đội ngũ cán bộ, công chức, tính hiệu lực, hiệu quả của nền hành chínhhiện có thì họ sẽ luôn có ý thức để rèn luyện, tu dưỡng đạo đức, phấn đấu đểhoàn thành nhiệm vụ, giữ vững đạo đức, phẩm chất cách mạng, có ý thức tổchức kỷ luật và tinh thần trách nhiệm cao

Ngược lại, khi cán bộ, công chức còn xem thường những chuẩn mực đạođức, nhân cách, nên thiếu nghiêm khắc với bản thân, không thường xuyên rèn

Trang 39

luyện, tu dưỡng, dùi mài tinh thần trách nhiệm sẽ dẫn đến việc mắc phải bệnhquan liêu, mệnh lệnh, chủ quan, tư lự, tư lợi, tư tưởng cục bộ, địa phương; phainhạt lý tưởng, mất cảnh giác, giảm sút ý chí, kém ý thức tổ chức kỷ luật, tha hóa

về đạo đức, lối sống Từ đó, dẫn đến tình trạng quan liêu, cửa quyền, sách nhiễu,gây phiền hà đối với nhân dân và lợi dụng chức trách, thẩm quyền được Nhà nước

và nhân dân giao phó để nhận hối lộ, tham nhũng, buôn lậu, làm biến dạng nhữnggiá trị và tiêu chuẩn đích thực của người cán bộ, rơi vào chủ nghĩa cá nhân, làmsuy giảm uy tín của Đảng và niềm tin của nhân dân đối với Nhà nước Như vậy,nhận thức là vấn đề đầu tiên cần quan tâm trong việc nâng cao chất lượng cán bộ,công chức cũng như các cấp khác trong bộ máy Nhà nước hiện nay

* Yếu tố tăng trưởng kinh tế

Tốc độ tăng trưởng kinh tế ảnh hưởng rất lớn đến nâng cao chất lượng cán

bộ, công chức trong giai đoạn kinh tế phát triển nhanh, các đơn vị hành chính nhànước cấp huyện phải thay đổi về chất và lượng cho phù hợp với nền kinh tế pháttriển do vậy cần phát triển chất lượng cán bộ, công chức, tăng cường công tác đàotạo, huấn luyện và bồi dưỡng cán bộ, công chức, đồng thời đòi hỏi các cơ quanhành chính nhà nước phải tuyển thêm công chức có năng lực, trình độ buộc cơquan này phải tăng lương, tăng phúc lợi, cải thiện điều kiện làm việc để thu hútnhân tài Ở Việt Nam từ khi áp dụng chính sách mở cửa, đất nước ta phải đối mặtvới nhiều yếu tố mang tính chất nước ngoài làm cho nền kinh tế biến động khôngngừng làm ảnh hưởng lớn tốc độ tăng trưởng kinh tế của đất nước, để thu hútnguồn cán bộ, công chức có trình độ có năng lực, các cơ quan hành chính nhànước cấp huyện đã đưa ra nhiều biện pháp chính sách ưu đãi rõ ràng khung cảnhkinh tế có ảnh hưởng lớn đến nâng cao chất lượng cán bộ, công chức

* Yếu tố Văn hoá - Xã hội

Trong công nghiệp hoá, hiện đại hoá và hội nhập kinh tế quốc tế làm chonền kinh tế phát triển nhanh chóng và biến động không ngừng, để thích nghi với

sự phát triển nhanh chóng và biến động không ngừng của nền kinh tế yêu cầu

Trang 40

cán bộ, công chức nói chung và cán bộ, công chức cấp huyện nói riêng phải cótrình độ văn hoá cao Cán bộ, công chức trong thời buổi công nghiệp hoá, hiệnđại hoá và hội nhập kinh tế quốc tế đặc biệt là đối tượng cán bộ trẻ phải năngđộng, sáng tạo, dám nghĩ dám làm và sử dụng một cách khoa học những thànhtựu của khoa học công nghệ và cập nhật những kiến thức mới liên quan đếncông tác chuyên môn nhằm nâng cao hiệu quả làm việc của bản thân và tiếtkiệm tối đa các nguồn lực Để làm được điều này yêu cầu cán bộ, công chứcphải có trình độ văn hoá cao thông qua đào tạo, bồi dưỡng và trao dồi kinhnghiệm Vì vậy, trình độ văn hoá có ảnh hưởng gián tiếp đến công tác nâng caochất lượng cán bộ, công chức

Nền văn hóa của một địa phương được kết tinh từ nhiều yếu tố Đó lànhững giá trị, niềm tin, những thói quen, trong đó không thể không kể đếnnhững truyền thống tốt đẹp của địa phương đặc biệt là truyền thống hiếu học.Nền văn hóa địa phương tuy không ảnh hưởng trực tiếp nhưng nó gián tiếp ảnhhưởng đến việc nâng cao chất lượng của đội ngũ cán bộ, công chức Thực tế là ởđâu có truyền thống hiếu học thì ở đó có mặt bằng dân trí cao, nguồn nhân lực

có trình độ cao, ở đâu có nền văn hóa lạc hậu, an phận thủ thường thì ở đó sẽchậm đổi mới, không tiếp thu được những văn minh của xã hội hiện đại, chậmtiến Nền văn hóa như vậy cũng sẽ ảnh hưởng không nhỏ tới thói quen, tâm lý ỷlại, bảo thủ trì trệ của các nhà lãnh đạo, nó làm cản trở tiến trình phấn đấu nângcao trình độ của đội ngũ cán bộ, công chức cấp huyện Chính những giá trị vănhóa tốt đẹp đó đã hình thành nên một đội ngũ cán bộ, công chức vừa có trình độcao vừa có phẩm chất đạo đức tốt

1.2.3.2 Nhóm yếu tố bên ngoài

* Yếu tố pháp luật về chế độ, chính sách cán bộ, công chức

Chế độ, chính sách là công cụ điều tiết cực kỳ quan trọng trong quản lý xã hội,chế độ, chính sách tác động mạnh mẽ đến hoạt động của con người, chế độ,chính sách có thể mở đường, là động lực thúc đẩy tính tích cực, tài năng, sáng

Ngày đăng: 18/10/2017, 10:22

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Mai Quốc Chánh (1999), Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, Nhà xuất bản chính trị quốc gia Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực đáp ứngyêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước
Tác giả: Mai Quốc Chánh
Nhà XB: Nhà xuất bản chính trịquốc gia
Năm: 1999
2. Lê Anh Cường, Nguyễn Thị Lệ Huyền, Nguyễn Thị Mai (2004), Giáo trình Phương pháp và kỹ năng Quản lý nhân sự, Nhà xuất bản lao động xã hội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trìnhPhương pháp và kỹ năng Quản lý nhân sự
Tác giả: Lê Anh Cường, Nguyễn Thị Lệ Huyền, Nguyễn Thị Mai
Nhà XB: Nhà xuất bản lao động xã hội
Năm: 2004
3. Nguyễn Minh Đường (1996), Bồi dưỡng và đào tạo lại đội ngũ nhân lực trong điều kiện mới, Nhà xuất bản Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bồi dưỡng và đào tạo lại đội ngũ nhân lựctrong điều kiện mới
Tác giả: Nguyễn Minh Đường
Nhà XB: Nhà xuất bản Chính trị quốc gia
Năm: 1996
4. Nguyễn Vân Điềm, Nguyễn Ngọc Quân(2004), Giáo trình Quản trị nhân lực, Trường Đại học Kinh Tế quốc dân, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Quản trị nhânlực
Tác giả: Nguyễn Vân Điềm, Nguyễn Ngọc Quân
Năm: 2004
5. Nguyễn Đắc Hưng (2007), Phát triển nhân tài chấn hưng đất nước, Nhà xuất bản chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển nhân tài chấn hưng đất nước
Tác giả: Nguyễn Đắc Hưng
Nhà XB: Nhàxuất bản chính trị quốc gia
Năm: 2007
6. Nguyễn Thanh Hội, Phan Thăng (2001), Quản trị học, NXB Thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị học
Tác giả: Nguyễn Thanh Hội, Phan Thăng
Nhà XB: NXB Thống kê
Năm: 2001
7. Nguyễn Hương (2008), Tổ chức điều hành nguồn nhân lực, Nhà xuất bản Lao động - Xã hội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tổ chức điều hành nguồn nhân lực
Tác giả: Nguyễn Hương
Nhà XB: Nhà xuất bảnLao động - Xã hội
Năm: 2008
8. Đinh Văn Mậu (2007), Tài liệu bồi dưỡng cán bộ chính quyền cấp xã về quản lý nhà nước, Nhà xuất bản khoa học và kỹ thuật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài liệu bồi dưỡng cán bộ chính quyền cấp xã vềquản lý nhà nước
Tác giả: Đinh Văn Mậu
Nhà XB: Nhà xuất bản khoa học và kỹ thuật
Năm: 2007
9. Phan Khắc Nhưỡng (2009), Luật cán bộ công chức và các quy định mới nhất đối với cán bộ, công chức áp dụng trong cơ quan Nhà nước, đơn vị sự nghiệp cấp xã, phường, thị trấn, Nhà xuất bản Lao động - Xã hội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật cán bộ công chức và các quy định mớinhất đối với cán bộ, công chức áp dụng trong cơ quan Nhà nước, đơn vị sựnghiệp cấp xã, phường, thị trấn
Tác giả: Phan Khắc Nhưỡng
Nhà XB: Nhà xuất bản Lao động - Xã hội
Năm: 2009
10. Matsushita Konosuke do Trần Quang Tuệ dịch. Nhân sự - chìa khoá của thành công. Nhà xuất bản Giao thông Vận tải Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nhân sự - chìa khoá củathành công
Nhà XB: Nhà xuất bản Giao thông Vận tải
11. Học viện hành chính quốc gia (2005), Quản lý và phát triển nguồn nhân lực trong cơ quan hành chính Nhà nước, Tài liệu bồi dưỡng nghiệp vụ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý và phát triển nguồn nhânlực trong cơ quan hành chính Nhà nước
Tác giả: Học viện hành chính quốc gia
Năm: 2005
12. Học viện hành chính quốc gia (2002), Tổ chức nhân sự hành chính Nhà nước, Nhà xuất bản Đại học Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tổ chức nhân sự hành chính Nhànước
Tác giả: Học viện hành chính quốc gia
Nhà XB: Nhà xuất bản Đại học Quốc gia
Năm: 2002
02-02-2009 của Hội nghị lần thứ chín “về tiếp tục đẩy mạnh thực hiện chiến lược cán bộ từ nay đến năm 2020". Nguồnhttp://www.xaydungdang.org.vn Sách, tạp chí
Tiêu đề: về tiếp tục đẩy mạnh thực hiện chiến lược cán bộ từ nay đến năm 2020
14. Bộ Chính trị (2004), Nghị quyết số 42-NQ/TW “về quy hoạch cán bộ lãnh đạo, quản lý thời kỳ đẩy mạnh CNH, HĐH” Sách, tạp chí
Tiêu đề: “về quy hoạch cán bộ lãnhđạo, quản lý thời kỳ đẩy mạnh CNH, HĐH
Tác giả: Bộ Chính trị
Năm: 2004
15. Bộ Nội vụ (2007), Thông tư 07/2007/TT-BNV “về hướng dẫn thực hiện Nghị định số: 09/2007/NĐ-CP và Nghị định số: 117/2003/NĐ-CP của Chính phủ” Sách, tạp chí
Tiêu đề: “về hướng dẫn thực hiệnNghị định số: 09/2007/NĐ-CP và Nghị định số: 117/2003/NĐ-CP củaChính phủ
Tác giả: Bộ Nội vụ
Năm: 2007
16. Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (2003), (2007), Nghị định số: 117/2003/NĐ-CP và 09/2007/NĐ-CP “về tuyển dụng, sử dụng và quản lý cán bộ, công chức trong các cơ quan nhà nước” Sách, tạp chí
Tiêu đề: “về tuyển dụng, sử dụng vàquản lý cán bộ, công chức trong các cơ quan nhà nước
Tác giả: Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (2003)
Năm: 2007
17. Tô Tử Hạ (1998), Công chức và vấn đề xây dựng đội ngũ cán bộ công chức hiện nay, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Công chức và vấn đề xây dựng đội ngũ cán bộ côngchức hiện nay
Tác giả: Tô Tử Hạ
Nhà XB: Nxb Chính trị quốc gia
Năm: 1998
18. Nguyễn Đức Hạt (2007), “Tiếp tục đổi mới công tác cán bộ”, Tạp chí Cộng sản số 1, (122) Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Tiếp tục đổi mới công tác cán bộ”
Tác giả: Nguyễn Đức Hạt
Năm: 2007
20. Nguyễn Quang Thanh (2008), “Suy nghĩ về chính sách cán bộ”, Tạp chí Cộng sản điện tử. Nguồn http://www.tapchicongsan.org.vn Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Suy nghĩ về chính sách cán bộ”
Tác giả: Nguyễn Quang Thanh
Năm: 2008
21. Chu Thái Thành, (2007) “Công tác cán bộ của Đảng trong thời kỳ mới”, Tạp chí Cộng sản điện tử. http://www.tapchicongsan.org.vn Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Công tác cán bộ của Đảng trong thời kỳ mới”

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1: Độ tuổi công chức huyện Kỳ Anh 2010-2016 - Nâng cao chất lượng cán bộ công chức cấp huyện ở huyện kỳ anh, tỉnh hà tĩnh
Bảng 2.1 Độ tuổi công chức huyện Kỳ Anh 2010-2016 (Trang 53)
Bảng 2.2: Trình độ đội ngũ công chức, huyện Kỳ Anh - Nâng cao chất lượng cán bộ công chức cấp huyện ở huyện kỳ anh, tỉnh hà tĩnh
Bảng 2.2 Trình độ đội ngũ công chức, huyện Kỳ Anh (Trang 54)
Bảng 2.4: Kiến thức về QP-AN của đội ngũ CBCC cấp huyện  theo Chức danh. - Nâng cao chất lượng cán bộ công chức cấp huyện ở huyện kỳ anh, tỉnh hà tĩnh
Bảng 2.4 Kiến thức về QP-AN của đội ngũ CBCC cấp huyện theo Chức danh (Trang 58)
Bảng 2.5: Thống kê trình độ ngoại ngữ, tin học - Nâng cao chất lượng cán bộ công chức cấp huyện ở huyện kỳ anh, tỉnh hà tĩnh
Bảng 2.5 Thống kê trình độ ngoại ngữ, tin học (Trang 59)
Bảng 2.6: Tình hình thực hiện nhiệm vụ được giao của công chức - Nâng cao chất lượng cán bộ công chức cấp huyện ở huyện kỳ anh, tỉnh hà tĩnh
Bảng 2.6 Tình hình thực hiện nhiệm vụ được giao của công chức (Trang 65)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w