1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Vận dụng kiến thức vi sinh vật (chương trình sinh học 10) nhằm nhằm giáo dục, nâng cao ý thức giữ vệ sinh an toàn thực phẩm và phòng t

30 190 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 30
Dung lượng 3,7 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Là một giáo viên bộmôn Sinh học và cũng là một người "tiêu dùng" tôi thiết nghĩ: các em học sinhđang ở độ tuổi vị thành niên - là lứa tuổi đang phát triển cả về trí lực và thể lựcnên các

Trang 2

Hình 6 Các bệnh do có thói quen ăn tiết canh, gỏi sống có thể gặp ở người 12

Trang 3

1 Mở đầu 1 1.1 Lí do chọn đề tài:

Chúng ta thường nghe nói: “Có sức khoẻ là có tất cả” để có sức khỏe tốtthì thực phẩm là nguồn cung cấp dinh dưỡng không thể thiếu được cho cơ thể,giúp cơ thể khỏe mạnh để hoạt động và làm việc đồng thời chống lại các nguy

cơ của bệnh tật đang có ở khắp nơi trong môi trường Tuy nhiên, nếu nguồn thựcphẩm không đảm bảo vệ sinh, an toàn thì sức khỏe và tính mạng của con người

sẽ bị đe dọa

Hiện nay, vấn đề vệ sinh an toàn thực phẩm (VSATTP) đang là mối quantâm lớn nhất của toàn xã hội Công tác giáo dục, truyền thông về VSATTP đãđược đẩy mạnh nhưng công tác này vẫn chưa được thực hiện thường xuyên màchỉ tập trung vào những tháng cao điểm trong năm, nội dung chưa phong phú vàtrách nhiệm trong tuyên truyền chưa cao nên nhận thức của người dân vềVSATTP vẫn chưa có nhiều thay đổi Đặc biệt công tác tuyên truyền giáo dụcđối với học sinh THPT còn rất hạn chế: Việc đưa nội dung giáo dục về VSATTPvào nội dung học trong nhà trường chưa được quan tâm, chú ý; công tác giáodục VSATTP chưa có sự chỉ đạo thống nhất; chưa được nghiên cứu đầy đủ vềnội dung và phương pháp; chưa được quan tâm và đầu tư thỏa đáng về tài liệu,giáo trình, bồi dưỡng giáo viên…

Trong thực tế, đa số học sinh trường THPT Bắc Sơn là con em dân tộcthiểu số, có điểm xét tuyển vào lớp 10 rất thấp, địa bàn sinh sống rộng, gia đìnhthuần nông, đời sống vật chất còn nhiều khó khăn thiếu thốn nên chưa có điềukiện tìm hiểu và nhận thức đúng đắn về vấn đề VSATTP Là một giáo viên bộmôn Sinh học và cũng là một người "tiêu dùng" tôi thiết nghĩ: các em học sinhđang ở độ tuổi vị thành niên - là lứa tuổi đang phát triển cả về trí lực và thể lựcnên các em cần được trang bị kiến thức về VSATTP để hình thành cho các emthói quen giữ gìn VSATTP nhằm hạn chế ngộ độc thực phẩm (NĐTP) và cácbệnh đường tiêu hoá nói chung

Chương trình sinh học 10, ở phần ba sinh học vi sinh vật (VSV) học sinh đãbiết VSV có mặt ở khắp nơi xung quanh chúng ta, chúng tác động đến rất nhiềulĩnh vực trong đời sống của con người nhưng đa phần chúng ta không thể nhìn thấychúng bằng mắt thường Trong lĩnh vực thực phẩm,VSV có ảnh hưởng theo haihướng tích cực và tiêu cực: VSV có khả năng làm biến đổi tính chất hoá lý của thựcphẩm làm gia tăng hương vị, tính đa dạng cho thực phẩm Mặt khác, nhiều VSVchính là nguyên nhân gây suy giảm giá trị dinh dưỡng của thực phẩm, gây hỏngthực phẩm thậm chí là tác nhân gây NĐTP và các bệnh đường tiêu hoá cho conngười

Trong quá trình giảng dạy, tôi thường xuyên giáo dục về VSATTP cho họcsinh qua một số câu hỏi, ví dụ có liên quan đến nội dung bài học nhưng thờilượng không nhiều nên các em vẫn còn rất mơ hồ về vấn đề này Vì vậy đê gópphần trang bị kịp thời cho các em một số kiến thức, kỹ năng thực hành VSATTP và

phòng tránh NĐTP, tôi đã mạnh dạn xây dựng đề tài: "Vận dụng kiến thức vi sinh vật (chương trình sinh học 10) nhằm nhằm giáo dục, nâng cao ý thức giữ vệ

1 Trong trang này: Nội dung muc 1.1 do tôi tự viết ra

Trang 4

sinh an toàn thực phẩm và phòng tránh ngộ độc thực phẩm cho học sinh trường THPT Bắc Sơn thông qua buổi hoạt động ngoại khóa".

1.2 Mục đích nghiên cứu:

- Các em có cơ hội thể hiện sự hiểu biết cũng như gia tăngkiến thức của bản thân khi trả lời các câu hỏi, tình huống vềVSATTP

- Giúp các em có những hiểu biết đúng đắn về VSATTP Góp phần giáodục, nâng cao ý thức cho học sinh toàn trường giữ VSATTP và phòng tránhNĐTP

- Có thái độ cương quyết bảo vệ quyền lợi của người tiêu dùng trước tình hình

ô nhiễm thực phẩm hiện nay và không sử dụng thực phẩm không rõ nguồn gốc

- Biết yêu lao động, quý trọng giữ gìn sức khỏe cá nhân

- HS ý thức được phòng bệnh hơn chữa bệnh

1.3 Đối tượng nghiên cứu:

- Các vi sinh vật gây ô nhiễm thực phẩm

- Một số bệnh truyền nhiễm do sử dụng thực phẩm nhiễm vi sinh vậtthường gặp

- Tìm hiểu một số biện pháp đảm bảo vệ sinh, an toàn thực phẩm

- Tìm hiểu nguyên nhân, hậu quả và một số biện pháp phòng tránh NĐTP

1.4 Phương pháp nghiên cứu:

Trong quá trình thực hiện sáng kiến tôi đã sử dụng các phương pháp sau:

- Phương pháp điều tra khảo sát thực tế: Tôi tiến hành khảo sát thực tế

bằng phiếu thăm dò ý kiến của 143 HS ở 4 lớp: 12 A1 (32HS); 12 A2 (30 HS);

10 A3 (39 HS);10 A4 (42 HS)

- Phương pháp thống kê, xử lí số liệu: Phát phiếu thăm dò, để các em

hoàn thành tôi thu lại, sau đó thống kê, phân tích số liệu đánh giá mức độ nhậnthức của các em trong vấn đề giữ VSATTP và phòng tránh NĐTP

- Phương pháp tìm kiếm thông tin trên mạng internet: Tôi tìm kiếm thông

tin trên các trang mạng Internet (trang chính thống) để có cơ sở thực hiện chủ đềcủa buổi hoạt động ngoại khóa

2 Trong trang này: Nội dung mục 1.2; 1.3; 1.4: do tôi tự viết ra

Trang 5

2 Nội dung sáng kiến kinh nghiệm 3 2.1 Cơ sở lí luận của SKKN:

2.1.1 Một số khái niệm vệ sinh an toàn thực phẩm:

- Thực phẩm: là những thức ăn, đồ uống của con người dưới dạng tươisống hoặc đã qua sơ chế, chế biến; bao gồm cả đồ uống, nhai ngậm và các chất

đã được sử dụng trong sản xuất, chế biến thực phẩm

- Vệ sinh thực phẩm: là mọi điều kiện và biện pháp cần thiết để đảm bảo

sự an toàn và phù hợp của thực phẩm ở mọi khâu thuộc chu trình thực phẩm

- An toàn thực phẩm: là sự bảo đảm thực phẩm không gây hại cho ngườitiêu dùng khi nó được chuẩn bị và/hoặc ăn theo mục đích sử dụng

- Định nghĩa vệ sinh an toàn thực phẩm: vệ sinh an toàn thực phẩm là tất

cả điều kiện, biện pháp cần thiết từ khâu sản xuất, chế biến, bảo quản, phânphối, vận chuyển cũng như sử dụng nhằm bảo đảm cho thực phẩm sạch sẽ, antoàn, không gây hại cho sức khỏe, tính mạng người tiêu dùng Vì vậy, vệ sinh antoàn thực phẩm là công việc đòi hỏi sự tham gia của nhiều ngành, nhiều khâu cóliên quan đến thực phẩm như nông nghiệp, thú y, cơ sở chế biến thực phẩm, y tế,

người tiêu dùng [3].

2.1.2 Con đường gây ô nhiễm sinh học vào thực phẩm:

- Môi trường bị ô nhiễm, vi sinh vật từ đất, nước, không khí, dụng cụ vàcác vật dụng khác nhiễm vào thực phẩm

- Do thiếu vệ sinh trong quá trình chế biến, vệ sinh cá nhân không đảmbảo (tay người chế biến không sạch, người lành mang trùng,…) làm nhiễm visinh vật vào thực phẩm Thức ăn nấu không kỹ, ăn thức ăn sống (gỏi, tiết canh,

…) cũng bị nhiễm vi sinh vật, gây ngộ độc

- Do bảo quản thực phẩm không bảo đảm vệ sinh, không che đậy để côntrùng, vật nuôi,…tiếp xúc vào thức ăn, làm lây nhiễm vi sinh gây bệnh

- Do bản thân thực phẩm, gia súc, gia cầm đã bị bệnh trước khi giết mổ,khi chế biến, nấu nướng không bảo đảm giêt chết được hết các mầm bệnh Doquá trình giết mổ, vận chuyển, bảo quản, chế biến không đảm bảo vệ sinh antoàn, cũng có thể gây nhiễm vi sinh vào thực phẩm, mặc dù gia súc, gia cầm

trước khi giết mổ khoẻ mạnh, không có bệnh tật [2].

2.1.3 Định nghĩa về ngộ độc thực phẩm:

Ngộ độc thực phẩm là các biểu hiện bệnh lý xuất hiện sau khi ăn uống.Ngộ độc thực phẩm là hiện tượng do ăn phải những loại thực phẩm nhiễmkhuẩn, nhiễm độc hoặc có chứa chất gây ngộ độc Các biểu hiện thường thấy khi

bị ngộ độc là: Nôn mửa, tiêu chảy, chóng mặt, sốt, đau bụng

Các nguyên nhân có thể được chia thành 3 nhóm: Ngộ độc thực phẩm do:thực phẩm nhiễm vi sinh vật (vi khuẩn, virus, nấm mốc, kí sinh trùng) hoặc độc

tố của vi sinh vật (độc tố vi khuẩn), thực phẩm bị nhiễm hoá chất, bản thân thực

phẩm có độc (chất độc có tự nhiên trong thực phẩm là thực vật, động vật) [3].

3 Trong trang này: Nội dung mục 2.1.1 tôi tham khảo từ TLTK số 3; mục 2.1.2 tôi tham khảo từ TLTK số 2; Mục 2.1.3 tôi tham khảo từ TLTK số 3.

Trang 6

Theo thống kê từ Cục An toàn thực phẩm (Bộ Y tế), mỗi năm Việt Nam

có khoảng 250-500 vụ ngộ độc thực phẩm với 7.000-10.000 nạn nhân và

100-200 ca tử vong (nguyên nhân chính là do ăn phải thực phẩm bị nhiễm vi sinh vật

chiếm 33% - 49%) [4]

Còn theo Tổng cục thống kê, trong 4 tháng đầu năm 2017 (tính từ ngày18/12/2016 đến 17/4/2017) trên địa bàn cả nước xảy ra 29 vụ ngộ độc thựcphẩm nghiêm trọng, làm 755 người bị ngộ độc, trong đó 15 trường hợp tử vong.Chỉ riêng trong tháng 4/2017 đã xảy ra 8 vụ ngộ độc thực phẩm, làm 114 người

bị ngộ độc Số lượng các vụ ngộ độc được thống kê chưa thật đầy đủ, bởi lẽ cáctrường hợp thống kê được chủ yếu là ngộ độc cấp tính còn ngộ độc mãn tính và

ngộ độc tích lũy thì không thể thống kê được [4].

Qua việc khảo sát bằng phiếu thăm dò ý kiến của 143 HS ở 4 lớp: 12 A1(32HS), 12 A2 (30 HS), 10 A3 (39 HS), 10 A4 (42 HS) mà tôi trực tiếp giảngdạy Kết quả khảo sát như sau:

Từ những thực trạng trên tôi mạnh dạn thực hiện buổi hoạt động ngoạikhóa về chủ đề này Để giúp học sinh hiểu hơn về tầm quan trọng của VSATTP

Từ đó các em sẽ biết cách phòng tránh NĐTP; biết cách chăm sóc bảo vệ sứckhỏe cho bản thân, cho gia đình và xã hội

2.3 Các giải pháp đã sử dụng để giải quyết vấn đề:

Tôi tiến hành 2 nội dung sau:

2.3.1 Nội dung thứ nhất: Khảo sát thực tế:

Trước khi thực hiện buổi hoạt động ngoại khóa 1 tuần tôi tiến hành khảosát thăm dò ý kiến của 143 HS ở 4 lớp tôi giảng dạy bằng cách phát phiếu thăm

4 Trong trang này: Đoạn "Theo thống kê từ nhiễm VSVchiếm 33-49%)" tôi tham khảo nguyên văn từ TLTK số 4; Đoạn "Còn theo Tổng cục thống kê không thể thống kê được" tôi tham khảo từ TLTK sồ 4; Đoạn "Qua việc khảo sát bảo vệ sức khoẻ cho bản thân, gia đình và xã hội" do tôi tự viết ra; Mục 2.3 do tôi tự viết ra.

Trang 7

dò ý kiến Trong tuần này, sau tiết dạy của mình ở mỗi lớp (lúc ra chơi 5 phút)tôi đã phát phiếu cho HS trả lời (yêu cầu các em trả lời tự giác, trung thực) vàgiao cho em lớp trưởng thu lại cho tôi vào cuối buổi học hôm đó

Phiếu thăm dò ý kiến gồm 5 câu hỏi đề cập đến nhận thức của các em vềVSATTP và NĐTP (phụ lục 1) Sau đó, tôi tổng hợp và thống kê câu trả lời củacác em để có số liệu đánh giá về mức độ nhận thức của các em về vấn đề này

2.3.2 Nội dung thứ hai: Tổ chức buổi hoạt động ngoại khóa:

A Công tác chuẩn bị:

- Phương tiện:

+ Loa đài, micro

+ 6 bộ bàn ghế cho các đội chơi

+ Máy tính, máy chiếu

+ HS chuẩn bị bút, giấy A4 để ghi chép

+ Giáo viên chuẩn bị các hình ảnh về thực hành vệ sinh an toàn thựcphẩm, hình ảnh về các chủng vi sinh vật gây ngộ độc thực phẩm; hình ảnh vềcác vụ ngộ độc thực phẩm Giáo chuẩn bị Phiếu học tập là các câu hỏi trắcnghiệm, các câu hỏi và tình huống liên quan đến chủ đề

- Thành phần tham dự gồm: Các cô giáo nhóm sinh: cô Lưu Thị Hằng, cô

Vũ Thị Hải, cô Trịnh Thị Hường với vai trò "ban giám khảo", cô giáo hướng dẫn

Lê Thị Bốn; cùng toàn thể các em học sinh trường THPT Bắc Sơn

- Người dẫn chương trình (NDCT) : là tôi - cô giáo Lê Thị Bốn

- Thư kí tổng hợp điểm cho các đội chơi là em Quách thị Linh lớp 12 A1

- Thời gian: Một buổi chiều từ 14 giờ 30 phút đến 17 giờ, ngày 26/4/2017

- Địa điểm: Trường THPT Bắc Sơn

B Cách thức tổ chức buổi ngoại khóa như sau:

Trước khi tổ chức buổi hoạt động ngoại khoá 1 tuần tôi hướng dẫn HS tìmhiểu những vấn đề vệ sinh an toàn thực phẩm và ngộ độc thực phẩm do các visinh vật gây ra khi con người ăn phải thực phẩm nhiễm VSV bằng cách: Tra cứutrên mạng Internet với từ khóa “vệ sinh an toàn thực phẩm”, “ngộ độc thựcphẩm”, “Cục an toàn vệ sinh thực phẩm”

Buổi ngoại khóa gồm 2 hoạt động:

Hoạt động 1: Tổ chức cuộc thi về chủ đề VSATTP

Hoạt động này có kết hợp của các em học sinh thuộc 3 khối lớp 10, 11,

12 nhằm mục đích giúp các em giao lưu học hỏi lẫn nhau về ý thức VSATTP vàcách phòng tránh NĐTP của bản thân

Mỗi khối có 6 lớp tôi chọn 6 học sinh đại diện (mỗi lớp chọn 1 HS) Bakhối chia thành 3 đội chơi, mỗi đội cử một đội trưởng có khả năng thuyết trìnhtốt và tự tin trước toàn trường:

Đội 1: Khối 10 - Đội trưởng em Đào thị Khánh Linh hs lớp 10 A1

Đội 2: Khối 11 - Đội trưởng em Phạm thị Hằng hs lớp 11 A2

Đội 3: Khối 12 - Đội trưởng em Bùi Văn Quang hs lớp 12 A1

5 Trong trang này: Nội dung do tôi tự viết ra.

Trang 8

Các đội chơi trải qua 3 phần thi Ban giám khảo chấm điểm độc lập, sau đó thư

kí sẽ tổng hợp điểm và công bố kết quả xếp loại cho mỗi đội

Phần 1: Thi "Ai nhanh tay hơn".

Phần này các đội chơi trả lời các câu hỏi trắc nghiệm (TNKQ) về các thóiquen chế biến, bảo quản, sử dụng thực phẩm trong đời sống hàng ngày của giađình và người dân, mục đích cho các em thấy được những thói quen đó đã đảmbảo VSATTP chưa, từ đó các em sẽ nhận thức đúng đắn và thay đổi các thóiquen không tốt theo hướng tích cực để phòng tránh ngộ độc thực phẩm

Các bước tiến hành cụ thể như sau:

- NDCT thông báo luật chơi:

+ Phần thi có 12 câu hỏi TNKQ, mỗi câu trả lời đúng được tính 10 điểm.+ Sau khi NDCT đọc câu hỏi, trong thời gian 30s đội nào có tín hiệu trước

sẽ được trả lời, nếu trả lời sai sẽ nhường quyền trả lời cho 1 đội khác trong 2 độicòn lại, đội trả lời sau chỉ được tính 5 điểm

- Hệ thống câu hỏi TNKQ và đáp án (phụ lục 2)

Phần 2: Thi giải quyết tình huống.

NDCT đưa ra các tình huống có vấn đề cùng với các câu hỏi cho các độichơi Mỗi đội thảo luận độc lâp Đội trưởng sẽ cử ra một bạn ghi chép các ý kiếncủa các thành viên, cả đội sẽ tổng hợp và thống nhất câu trả lời Sau thời giankhoảng 5 - 7 phút lần lượt các đội sẽ trình bày nội dung Cuối cùng NDCT sẽnhận xét và đưa ra câu trả lời chính xác giúp các em hiểu rõ vấn đề

Các bước tiến hành cụ thể như sau:

- NDCT đưa ra 3 lá thăm cho đội trưởng của 3 đội bốc thăm Nếu đôinào có số 1(2,3) thì đội đó sẽ trả lời thứ 1(2,3)

- NDCT đọc tình huống có vấn đề và các câu hỏi liên quan đến tìnhhuồng đó

- Các đội thảo luận độc lâp, một bạn ghi chép các ý kiến của các thành viên.Sau thời gian khoảng 7 phút lần lượt các đội sẽ trình bày nội dung đã thống nhất

- Ban Giám khảo sẽ nhận xét, đưa ra câu trả lời chính xác giúp các emhiểu rõ vấn đề và cho điểm các đội chơi Điểm cho phần thi này tối đa là 120điểm (mỗi câu 20 điểm)

Tình huống 1: "Sản xuất rau sạch"

Nhà bạn H có một mảnh vườn khá rộng, mẹ H chuyên trồng các loại rausống, rau gia vị như: xà lách, rau mùi, rau húng, tía tô, kinh giới Hàng ngày mẹxách nước ở ao trong vườn để tưới rau Những đợt nắng hạn, ao cạn nước mẹphải vất vả ra tận mương gánh nước về tưới rau

Để rau sinh trưởng tốt, mẹ H còn tưới rau bằng nước thải của gia súc; bónphân chuồng (các chất thải của lợn, của trâu bò) Rau của mẹ H trồng được cácquán ăn và nhiều người yên tâm mua về để "ăn sống" Mọi người kể cả mẹ Hđều cho rằng: Rau được chăm sóc hoàn toàn từ "nguồn nước tự nhiên và phânhữu cơ", không sử dụng phân hóa học, thuốc hóa học bảo vệ thực vật, các chấtkích thích sinh trưởng là rau sạch

6 Trong trang này: Nội dung do tôi tự viết ra.

Trang 9

7

Câu hỏi 1: Theo em, nhận định về "rau sạch" trong tình huống trên đã đảm bảo "vệ sinh, an toàn" chưa? thế nào là rau an toàn?

Trả lời: Chưa, vì: “rau sạch” được hiểu là loại rau canh tác trong điều

kiện hoàn toàn tự nhiên: không bón phân hoá học; không phun thuốc bảo vệthực vật hoá học; không sử dụng thuốc trừ sâu; không phun thuốc kích thíchsinh trưởng; phân bón hoàn toàn là phân hữu cơ (bón gốc và bón qua lá); khôngdùng hóa chất bảo quản

"Rau an toàn" là những sản phẩm rau tươi (bao gồm tất cả các loại rau ăn

củ, thân, lá, hoa quả có chất lượng đúng như đặt tính giống của nó, hàm lượngcác hoá chất độc và mức độ nhiễm các sinh vật gây hại ở dưới mức tiêu chuẩn

cho phép, bảo đảm an toàn cho người tiêu dùng và môi trường [4].

Câu hỏi 2: Ăn rau sống thường xuyên sẽ có nguy cơ nhiễm bệnh đường tiêu hoá như thế nào? Em hãy khuyên người nông dân nên canh tác như thế nào để sản xuất ra các sản phẩm an toàn?

Trả lời: Trong rau sống còn có các loại trứng, ấu trùng giun sán như: giun

móc, giun đũa chó mèo, sán lá gan, các loại vi khuẩn bám vào Khi sử dụng dochủ quan hoặc rửa không đúng cách đều là những mối nguy hại cho sức khỏecon người, gây các bệnh rối loạn tiêu hóa

Trong canh tác hạn chế bón phân hoá học, thuốc bảo vệ thực vật, chất kích thích , nên tăng cường bón phân hữu cơ, phân vi sinh [4].

Câu hỏi 3: Cách rửa rau sống như thế nào là đảm bảo vệ sinh, an toàn? Trả lời: Trước tiên nhặt rau thật sạch, sau đó rửa lại nhiều lần bằng nước

sạch Cách rửa sau sống nhanh và sạch nhất đó chính là rửa rau trực tiếp dướivòi nước chảy (dòng nước chảy sẽ làm trôi đi những giun, sán, vi khuẩn cònbám trên rau - áp dụng cho các loại rau, quả nói chung) Tiếp theo ngâm rausống với nước muối trong một thời gian ngắn khoảng từ 5 đến 10 phút rồi vớt ra

rửa sạch lại [4].

Tình huống 2: Nước mía "Siêu sạch"

Nước mía là thứ nước uống bình dân rất được mọi người lựa chọn để giảikhát vì lí do "là nước tự nhiên mà lại rẻ"

Đi học về, Mai rủ Lan: "Làm cốc nước mía cho mát" Thấy bạn e ngạimai nói: "giờ toàn nước mía sạch, yên tâm đi" Xong rồi hai bạn dừng xe vàoquán, tìm chỗ ngồi và gọi 2 cốc nước mía

Ngay lập tức, chị chủ quán lấy cây mía mới đầy bùn đất rồi cạo nhanhthoăn thoắt Cạo xong, cây mía được nhúng vào xô nước lã, chặt ngay thànhkhúc rồi cho vào máy mà không lau rửa gì cả Vừa nhận tiền của khách xong,chị dùng tay đó bốc đá cho vào cốc rồi rót nước mía trong bình ra cốc, sau đóchị đổ chiếc khay hứng nước mía rơi vãi vào trong bình Chiếc khay được nhúngvào xô nước rửa cốc rồi lại đặt vào dưới máy để hứng nước mía vãi

Sau vài phút chờ đợi Mai và Lan cũng được thưởng thức cốc "nước mía - siêu sạch"

7 Trong trang này: Nội dung câu hỏi 1 do tôi tự viết ra; Câu hỏi 2 và câu hỏi 3 do tôi tham khảo từ TLTK số 4;

nội dung Tình huống 2: Nước mía "Siêu sạch"do tôi tự viết ra.

Trang 10

Câu hỏi 4: Hãy chỉ ra con đường lây nhiễm của Vi sinh vật vào cốc " nước mía - siêu sạch"?

Trả lời: Quy trình "làm" nước mía không đảm bảo vệ sinh: Từ khâu róc

mía, rửa mía đến máy ép nước; các dụng cụ như khay, cốc hay bàn tay của chịchủ quán dều không vệ sinh

Câu hỏi 5: Uống nước mía có nguy cơ nhiễm bệnh như thế nào?

Trả lời: Nước mía là thức uống giải khát bổ dưỡng, loại nước này rất

“nhạy cảm”, nếu được chế biến trong điều kiện kém vệ sinh rất dễ bị nhiễmnhiều vi khuẩn, vi sinh vật hiếu khí, nấm men, nấm mốc Sự hiện diện của visinh vật với lượng lớn như trong nước mía có thể gây nguy cơ loạn khuẩn, đaubụng, rối loạn tiêu hóa cho người khi uống phải

Câu hỏi 6: Em hãy đưa ra lời khuyên để bảo vệ sức khoẻ cho mọi người khi uống các loại nước (sinh tố, si rô ) ở hàng quán nói chung?

Trả lời: Để bảo vệ sức khỏe của mình, mọi người nên hạn chế dùng

những nước uống ở hàng quán ven đường không đảm bảo vệ sinh Riêng nhữngngười thích uống các loại nước này, nên mua ở những cơ sở chế biến sạch, tốtnhất là mua nguyên liệu đảm bảo tiêu chuẩn an toàn đem về tự chế biến

Phần 3: Phần thi Đối mặt

"Với chủ đề kể tên các nhóm VSV gây ô nhiễm thực phẩm; các bệnh

đường tiêu hóa do chúng gây ra khi con người ăn phải thực phẩm nhiễm VSV".

Phần này mỗi đội chơi sẽ kể tên các nhóm vi sinh vật hoặc các bệnh do

chúng gây ra khi con người ăn phải thực phẩm nhiễm VSV (câu trả lời khôngđược trùng nhau).Các đội lần lượt trả lời theo vòng tròn (mỗi vòng chỉ trả lời 1lượt) đến khi không đội nào có câu trả lời thì phần thi kết thúc

Các bước tiến hành cụ thể như sau:

- NDCT thông báo cách chơi: Các đội lần lượt trả lời theo vòng tròn Mỗi

vòng chỉ được trả lời 1 cái tên, các tên trùng nhau không được tính, mỗi cái tênđúng sẽ được tính 10 điểm

- Các đội thi nhau trả lời

- Ban GK giám sát, tính câu trả lời đúng và cho điểm các đội chơi

Đáp án:

- Do vi khuẩn gây bệnh thương hàn (Salmonella) vi khuẩn gây bệnh

lỵ (Shigella), vi khuẩn gây ỉa chảy (E.Co li) hoặc nhiễm các độc tố của vi khuẩn

tụ cầu (Staphylococcus aureus)

- Do vi rút: thường gặp do các loại vi rút gây viêm gan A (Hepatis virut A),Virut gây bệnh bại liệt (Polio Picornavirus), virut gây ỉa chảy (Rota virus)

- Do kí sinh trùng: Sán lá gan, sán bò, ấu trùng sán lợn, các loại đơn bào(Amip, trùng lông ), các loại giun và ấu trùng giun

- Do nấm mốc và nấm men: Thường gặp do loài Aspergillus, Penicilium,Furanium~ Candida Một số loài nấm mốc có khả năng sinh độc tố như

Aflatoxin gây ung thư gan [2].

8 Trong trang này: Nội dung từ câu hỏi 1 … tính đến câu trả lời đúng và cho điểm các đội chơi” do tôi tự viết ra; Nội dung: “Đáp án: … Gây ung thư gan” do tôi tham khảo từ tài liệu tham khảo số 2.

Trang 11

NDCT giới thiệu thêm:

Vi khuẩn: có ở mọi nơi xung quanh chúng ta Phân nước thải, rác bụi, thực

phẩm tươi sống là ổ chứa của nhiều loại vi khuẩn gây bệnh Trong không khí vàngay ở trên cơ thể người cũng có hàng trăm loại vi khuẩn, cư trú ở da (đặc biệt

là ở bàn tay), ở miệng, ở đường hô hấp, đường tiêu hóa, bộ phận sinh dục, tiếtniệu Thức ăn chín để ở nhiệt độ bình thường là môi trường tốt cho vi khuẩntrong không khí xâm nhập và phát triển rất nhanh, đặc biệt các thức ăn còn thừasau các bữa ăn chỉ cần một vài giờ là số lượng vi khuẩn có thể sinh sản đạt đếnmức gây ngộ độc thực phẩm

Nấm mốc: thường gặp trong môi trường sống, nhất là ở trong các loại

ngũ cốc, quả hạt có dầu dự trữ trong điều kiện khí hậu nóng ẩm như ở nước ta.Nấm mốc gây hư hỏng thực phẩm, một số loại còn sản sinh ra các độc tố nguyhiểm Aflatoxin là độc tố vi nấm được biết rõ nhất do nấm Aspergillus Flavus vàAspergillus Parasiticus sản sinh ra trong ngô, đậu và lạc ẩm mốc có thể gây ungthư gan

Vi rút: gây ngộ độc thực phẩm thường có trong ruột người Các nhuyễn thể

sống ở vùng nước ô nhiễm, rau quả tưới nước có phân tươi hoặc các món rau sốngchuẩn bị trong điều kiện thiếu vệ sinh thường hay bị nhiễm vi rút bại liệt, vi rútviêm gan Virút có thể lây truyền từ phân qua tay người tiếp xúc hoặc từ nước bị ônhiễm phân vào thực phẩm, với một lượng rất ít virút đã gây nhiễm bệnh chongười Virút nhiễm ở người có thể lây sang người khác trước khi phát bệnh

Ký sinh vật: thường gặp trong thực phẩm là giun sán Người ăn phải thịt

có ấu trùng sán dây trong thịt bò (sán dây bò), trong thịt lợn (thịt lợn gạo) chưanấu chín, khi vào cơ thể thì ấu trùng sẽ phát triển thành sán trưởng thành ký sinh

ở đường tiêu hóa và gây rối loạn tiêu hóa Khi ăn cá nước ngọt như cá diếc, cá

rô, cá chép, cá trôi…có nang trùng sán lá gan nhỏ chưa nấu chín thì nang trùngchuyển tới ống mật, lên gan và phát triển ở gan thành sán trưởng thành gây tổnthương gan mật Nếu ăn phải tôm, cua có nang trùng sán lá phổi chưa nấu chínhoặc uống nước có nang trùng thì chúng sẽ xuyên qua thành ruột và qua cơhoành lên phổi, phát triển thành sán trưởng thành gây viêm phế quản, đau ngực,

ho khạc ra máu nguy hiểm Bệnh do giun xoắn cũng bởi tập quán ăn thịt tái, nembằng thịt sống, ăn tiết canh có ấu trùng gây nhiễm độc, dị ứng, sốt cao, liệt cơ hô

hấp có thể dẫn đến tử vong [3].

Sau đó NDCT thông báo: Như vậy trải qua 3 phần thi các em đã có thêmmột số kiến thức về VSATTP Trong lúc chờ đợi kết quả tổng hợp điểm của 3đội, chúng ta chuyển sang phần giao lưu với cổ động viên

Phần "Giao lưu với các cổ động viên":

Phần này thu hút sự tham gia của đông đảo các bạn học sinh, khiến chokhông khí của buổi ngoại khoá càng thêm sôi nổi, hào hứng Đồng thời, giớithiệu cho HS thực hành rửa tay đúng cách

Tiến hành cụ thể như sau:

- NDCT mời 3 cổ động viên đại diện 3 khối 10, 11, 12 lên sân khấu

9 Trong trang này: Đoạn: “NDCT giới thiệu thêm: … Có thể dẫn đến tử vong” do tôi tham khảo từ TLTK số 3

Trang 12

- NDCT đưa ra yêu cầu:

Bạn hãy hát bài hát "Thật đáng chê" của nhạc sĩ Việt Anh?

Lời bài hát: Có con chim là chim chích choè, trưa nắng hè mà đi đếntrường Ấy thế mà không chịu đội mũ, tối đến mới về nhà nằm rên Ôi ôiôi đau quá nhức cả đầu Chích choè ta nằm liền mấy hôm

Đứng bên sông kìa trông chú cò, chân bước dài cò ta đi mò, vớ cáigì ăn liền vội vã, uống nước lã, rồi lại quả xanh Ăn tham nên tối đến về nhà,

đau bụng rên hừ hừ suốt 3 ngày đêm Ê ê cái con cò kia thật đáng chê [4].

(Phần thưởng cho bạn hát đúng là 1 tràng pháo tay thật to của cổ động viên)

- NDCT nêu câu hỏi:

Câu hỏi 1: Bạn có biết Chú Cò trong bài hát tại sao lại đau bụng không? Trả lời: Uống nước lã, ăn quả xanh, không đảm bảo vệ sịnh.

Câu hỏi 2: Thông qua bài hát để bảo vệ sức khoẻ em có thể rút ra bài học gì ?

Trả lời : Để bảo vệ sức khoẻ, trong ăn uống chúng ta phải hết sức chú ý

giữ vệ sinh: cần phải ăn những thức ăn sạch, đã được nấu chín; nước uống phảihợp vệ sinh, được đun sôi và đặc biệt là phải rửa tay sạch sẽ trước khi ăn

Câu hỏi 3: Theo em, việc rửa tay trước khi ăn có ý nghĩa là gì?

Trả lời: Bàn tay không sạch sẽ là nguy cơ của các ổ bệnh (cụ thể cứ mỗi

1cm2 trên bàn tay “không sạch” có thể chứa hàng triệu vi khuẩn và rất nhiều tácnhân gây bệnh khác) Việc thực hiện quy trình rửa tay bằng xà phòng đúng cách

sẽ giúp bạn phòng tránh được những căn bệnh truyền nhiễm nguy hiểm [4].

- NDCT trình chiếu hình ảnh Quy trình vệ sinh tay thường quy do Bộ Y tế

ban hành với 6 bước cơ bản (phụ lục 3)[4] Sau đó yêu cầu cổ động viên "thực

Hoạt động này được GV thực hiện có mục đích tuyên truyền, hướng dẫn

HS thực hành VSATTP và phòng chống NĐTP Đồng thời, giúp các em năngcao ý thức bảo vệ sức khoẻ cho bản thân, gia đình và cộng đồng

NDCT (GV) trình bày các nội dung sau:

* Trình chiếu hình ảnh bảo quản thực phẩm trong tủ lạnh đúng cách

và giới thiệu các nguyên tắc cơ bản để bảo quản thực phẩm trong tủ lạnh đúng cách:

- Hình ảnh bảo quản thực phẩm trong tủ lạnh đúng cách (phụ lục 4) [4].

- Các nguyên tắc bảo quản thực phẩm trong tủ lạnh:

+ Bảo quản thực phẩm trong các dụng cụ chứa đựng riêng biệt có nắp đậyhoặc túi nilon sạch

10 Trong trang này: Nội dung lời bài hát “Thật đáng chê”; Câu hỏi số 1 và câu hỏi số 2 do tôi tự viết; câu hỏi số 3

do tôi tham khảo từ TLTK số 4; Hình ảnh: (Phụ lục 3); (Phụ lục 4) do tôi tham khảo từ TLTK số 4.

Trang 13

+ Thực phẩm sống để riêng ngăn với thực phẩm chín

+ Các loại thực phẩm sống khi chế biến ngay trong ngày thì nên để ở ngănmát còn muốn để lâu hơn thì phải để lên ngăn đá hoặc tủ đông

+ Các thực phẩm khi để lên ngăn đá nên dán nhãn tên thực phẩm, ngàybảo quản để dễ quản lý thời gian

+ Thực phẩm để trên ngăn đá hoặc tủ đông khi muốn rã đông để chế biếnnếu có thời gian nên để xuống ngăn mát sau đó để ra ngoài nhiệt độ thường

+ Không nên để thức ăn sống quá lâu trong tủ lạnh (để trong tủ lạnh cànglâu càng dễ biến chất, giảm hàm lượng dinh dưỡng và sinh ra nhiều chất gây hại

cho sức khỏe người dùng) [2].

* Giới thiệu các nguyên tắc để có thực phẩm an toàn :

10 nguyên tắc vàng của tổ chức y tế thế giới (WHO) về vệ sinh an toànthực phẩm (khi chế biến thức ăn):

1 Chọn thực phẩm an toàn Chọn thực phẩm tươi Rau, quả ăn sống phảiđược ngâm và rửa kỹ bằng nước sạch

Quả nên gọt vỏ trước khi ăn Thực phẩm đông lạnh để tan đá, rồi làmđông đá lại là kém an toàn

2 Nấu chín kỹ thức ăn Nấu chín kỹ hoàn toàn thức ăn là bảo đảm nhiệt

độ trung tâm thực phẩm phải đạt tới trên 70°C

3 Ăn ngay sau khi nấu Hãy ăn ngay sau khi vừa nấu xong vì thức ăncàng để lâu thì càng nguy hiểm

4 Bảo quản cẩn thận các thức ăn đã nấu chín Muốn giữ thức ăn quá 5tiếng đồng hồ, cần phải giữ liên tục nóng trên 60°C hoặc lạnh dưới 10°C Thức

ăn cho trẻ nhỏ không nên dùng lại

5 Nấu lại thức ăn thật kỹ Các thức ăn chín dùng lại sau 5 tiếng và nhấtthiết phải được đun kỹ lại

6 Tránh ô nhiễm chéo giữa thức ăn chín và sống với bề mặt bẩn Thức ăn

đã được nấu chín có thể bị nhiễm mầm bệnh do tiếp xúc trực tiếp với thức ănsống hoặc gián tiếp với các bề mặt bẩn (như dùng chung dao, thớt để chế biếnthực phẩm sống và chín)

7 Rửa tay sạch trước khi chế biến thức ăn và sau mỗi lần gián đoạn đểlàm việc khác Nếu bạn bị nhiễm trùng ở bàn tay, hãy băng kỹ và kín vết thươngnhiễm trùng đó trước khi chế biến thức ăn

8 Giữ sạch các bề mặt chế biến thức ăn Do thức ăn dễ bị nhiễm khuẩn,bất kỳ bề mặt nào dùng để chế biến thức ăn cũng phải được giữ sạch Khăn laubát đĩa cần phải được luộc nước sôi và thay thường xuyên trước khi sử dụng lại

9 Che đậy thực phẩm để tránh côn trùng và các động vật khác Che, đậy,giữ thực phẩm trong hộp kín, chạn, tủ kính, lồng bàn là cách bảo vệ tốt nhất.Khăn đã dùng che đậy thức ăn chín phải được giặt sạch lại

10 Sử dụng nguồn nước sạch an toàn Nước sạch là nước không màu,mùi, vị lạ và không chứa mầm bệnh Hãy đun sôi trước khi dùng nước làm đá

uống Đặc biệt cẩn thận với nguồn nước dùng nấu thức ăn cho trẻ nhỏ [2].

11 Trong trang này: Nội dung do tôi do tôi tham khảo từ TLTK số 2.

Trang 14

* Giới thiệu nguyên nhân và các biện pháp phòng phòng tránh NĐTP sau đó hướng dẫn HS cách nhận biết và sơ cứu NĐTP tại nhà Giới thiệu cách nhận biết và sơ cứu NĐTP tại nhà:

- Nguyên nhân gây NĐTP:

+ Nguyên nhân chủ quan: Do chưa tuân thủ 10 nguyên tắc vàng của tổchức y tế thế giới (WHO) về VSATTP (khi chế biến thức ăn)

+ Nguyên nhân từ các tác nhân gây NĐTP: Do thực phẩm nhiễm vi sinhvật (vi khuẩn, virus, nấm mốc, kí sinh trùng) hoặc độc tố của vi sinh vật (độc tố

vi khuẩn); thực phẩm bị nhiễm hoá chất; bản thân thực phẩm có độc [4].

- Các biện pháp phòng phòng tránh NĐTP ở gia đình: GV Trình chiếu

hình ảnh (phụ lục 5) [4]

- Cách nhận biết NĐTP và Các bước sơ cứu NĐTP tại nhà:

Qua những triệu chứng phổ biến là: Đau bụng quằn quại, đi ngoài phânlỏng nhiều lần, đau đầu, choáng váng, buồn nôn hoặc nôn mửa liên tục (xuấthiện sau khi ăn khoảng 3-4 giờ)

Nếu bệnh nhân bị ngộ độc thức ăn, phải ngừng ngay không ăn món đó nữa.Khẩn trương gây nôn (nôn càng nhiều càng tốt) để tống hết thức ăn ra ngoài Có thểgây nôn bằng cách uống đầy nước rồi móc họng, ngoáy vào họng để gây nôn Bùnước cho bệnh nhân; không cho bệnh nhân uống thuốc cầm tiêu chảy Sau khi tìnhtrạng ngộ độc đỡ dần, nên cho người bệnh: Ăn những bữa ăn nhỏ, dùng các loại thựcphẩm dễ tiêu như cháo, nghỉ ngơi nhiều Nếu tình trạng ngộ độc nặng, ngay sau khi sơ

cứu đưa người bệnh đến trung tâm y tế gần nhất để kịp thời xử lý) [4].

* GV trình chiếu cho HS xem một số hình ảnh (phụ lục 6): [4]

- Hình ảnh một số vi sinh vật gây ô nhiễm thực phẩm và gây bệnh cho con người.

- Hình ảnh thực phẩm an toàn, hình ảnh thực phẩm không đảm bảo VSAT.

- Hình ảnh về thói quen ăn uống không đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm

- Hình ảnh một số vụ ngộ độc thực phẩm; hình ảnh các bệnh do nhiễm kísinh trùng từ thực phẩm

2.4 Hiệu quả của sáng kiến kinh nghiệm đối với hoạt động giáo dục, với bản thân, đồng nghiệp và nhà trường:

- Đối với học sinh: Các em tham dự buổi ngoại khoá đầy đủ với tinh thầntích cực giao lưu học hỏi và rất hứng thú

+ Đa số các em đều nhận biết được những nguyên nhân và hậuquả của việc sử dụng những thực phẩm không đảm bảo vệ sinh

an toàn Từ đó các em có ý thức hơn trong việc thực hành VSATTP

để hạn chế tình trạng NĐTP

+ Từ những hiểu biết của bản thân về thực trạng về VSATTP hiện naycác em nhận thấy mình là lực lượng tuyên truyền về tầm quantrọng của việc đảm bảo ATVSTP và phòng tránh NĐTP trong giađình và cộng đồng

+ Có thái độ cương quyết tẩy chay hàng hóa kém chất lượng, không rõnguồn gốc để cùng nhau bảo vệ quyền lợi của người tiêu dùng

12 Trong trang này: Đoạn “Nguyên nhân gây NĐTP … đến trung tâm y tế gần nhất để kịp thời xử lý)” và nội dung phụ lục 6 do tôi tham khảo tài liệu số 4; Mục 2.4 do tôi tự viết ra.

Trang 15

- Đối với giáo viên:

Việc thực hiện sáng kiến này giúp tôi thấy được đây là việc làm đúng đắn

và có ý nghĩa thực tiễn; cần thiết phải duy trì những tiết học ngoại khóa vềVSATTP va phòng tránh NĐTP cho HS không chỉ ở bộ môn Sinh học mà phảitiến hành ở các bộ môn học khác

13 Trong trang này: Nội dung tôi tự viết ra

Ngày đăng: 18/10/2017, 10:09

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1. Một số vi sinh vật gây bệnh cho con người khi ăn phải thực phẩm không đảm bảo vệ sinh. - Vận dụng kiến thức vi sinh vật (chương trình sinh học 10) nhằm nhằm giáo dục, nâng cao ý thức giữ vệ sinh an toàn thực phẩm và phòng t
Hình 1. Một số vi sinh vật gây bệnh cho con người khi ăn phải thực phẩm không đảm bảo vệ sinh (Trang 24)
Hình 2: a. Thực phẩm đảm bảo ATVS          b. Thực phẩm nhiễm khuẫn - Vận dụng kiến thức vi sinh vật (chương trình sinh học 10) nhằm nhằm giáo dục, nâng cao ý thức giữ vệ sinh an toàn thực phẩm và phòng t
Hình 2 a. Thực phẩm đảm bảo ATVS b. Thực phẩm nhiễm khuẫn (Trang 25)
Hình 3. Hàng tấn thực phẩm bẩn vẫn được đưa đi tiêu thụ hàng ngày - Vận dụng kiến thức vi sinh vật (chương trình sinh học 10) nhằm nhằm giáo dục, nâng cao ý thức giữ vệ sinh an toàn thực phẩm và phòng t
Hình 3. Hàng tấn thực phẩm bẩn vẫn được đưa đi tiêu thụ hàng ngày (Trang 26)
Hình 4: Một số thói quen ăn, uống "đang góp phần" đe doạ sức khoẻ, làm gia tăng bệnh tật của con người . - Vận dụng kiến thức vi sinh vật (chương trình sinh học 10) nhằm nhằm giáo dục, nâng cao ý thức giữ vệ sinh an toàn thực phẩm và phòng t
Hình 4 Một số thói quen ăn, uống "đang góp phần" đe doạ sức khoẻ, làm gia tăng bệnh tật của con người (Trang 27)
Hình 5. NĐTP thường sảy ra ở các bếp ăn tập thể như:  trường học bán trú; công ty...    - Vận dụng kiến thức vi sinh vật (chương trình sinh học 10) nhằm nhằm giáo dục, nâng cao ý thức giữ vệ sinh an toàn thực phẩm và phòng t
Hình 5. NĐTP thường sảy ra ở các bếp ăn tập thể như: trường học bán trú; công ty... (Trang 28)
Hình 6. Các bệnh do có thói quen ăn tiết canh, gỏi sống...có thể gặp ở người - Vận dụng kiến thức vi sinh vật (chương trình sinh học 10) nhằm nhằm giáo dục, nâng cao ý thức giữ vệ sinh an toàn thực phẩm và phòng t
Hình 6. Các bệnh do có thói quen ăn tiết canh, gỏi sống...có thể gặp ở người (Trang 29)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w