Phía Bắc có gió Đông Bắc thổi từ áp cao Axo gây mưa lớn cho sườnBắc sơn nguyên Guyan, vùng đồng bằng duyên hải bắc Venêzuêla và đồngbằng Ôriconô do ảnh hưởng của rìa áp cao và khuất gió
Trang 1Chương 2 LỤC ĐỊA NAM MĨ
(Lý thuyết 15, thực hành 01)Mục tiêu
*Trang bị cho sinh viên hệ thống kiến thức về địa lí tự nhiên của lục địaNam Mĩ Giúp sinh viên nắm vững được các đặc điểm cơ bản về điều kiện tựnhiên và tài nguyên thiên nhiên, tìm hiểu các nhân tố hình thành tự nhiêncũng như các khu vực địa lí tự nhiên của lục địa Nam Mĩ
* Rèn luyện kỹ năng đọc và nhận xét bản đồ địa lí tự nhiên, xác địnhcác dãy núi, các đồng bằng, sơn nguyên lớn, các hệ thống sông chính Tậpxây dựng các lược đồ địa hình
* Vẽ biểu đồ khí hậu một số trạm để phân tích phân tích và rút ra đặcđiểm của kiểu khí hậu mà chúng đại diện
Điểm cực Bắc là mũi Galinat nằm trên vĩ tuyến 12025’B Điểm cựcNam là mũi Phroiet trong eo biển Mangielang có vĩ độ 53054’N Điểm cựcĐông là mũi Brancô (34048’T), điểm cực Tây là mũi Pariniat (81019’T) Nơirộng nhất theo chiều ngang khoảng 5.000km
Lục địa Nam Mỹ có 4 mặt giáp biển và đại dương Phía Bắc có biểnCaribê, Thái Bình Dương ở phía Tây, Đại Tây Dương ở phía Đông, còn ởphía Nam thì Thái Bình Dương và Đại Tây Dương thông với nhau bằng eobiển Mangielang, eo biển này ngăn cách lục địa với quần đảo Đất lửa
Trang 2Hình 2.1 Lãnh thổ Nam Mỹ
2.1.2 Lịch sử phát triển tự nhiên
2.1.2.1 Thời Tiền Cambri và Cổ Sinh
- Vào thời Tiền Cambri: tại phần Đ lục địa hiện nay đã tồn tại một lụcđịa cổ, đó là phần phía T của lục địa Gônvana Phần lục địa này ngày nayđược gọi là nền Nam Mĩ
Trang 3- Đến đầu đại Cổ Sinh: địa máng Anđet trở thành một địa máng thựcthụ, còn khiên Guyan – Braxin bị biến đổi mạnh.
- Vào nửa sau đại Cổ Sinh: Xuất hiện các chuyển động kiến tạo mạnh
mẽ trong địa máng Anđet, toàn bộ nền Nam Mĩ được nâng lên mạnh
2.1.2.2 Đại Trung Sinh và Tân Sinh đã bắt đầu xuất hiện các nứt vỡlớn trên lục địa
- Kỉ Triat ở bờ Đ lục địa Nam Mĩ, trong máng nền Parana có dungnham trào ra bao phủ một vùng lớn, rộng tới 1.200.000 km2 và dày tới 600m,tạo thành một miền đá tráp vĩ đại nhất thế giới
- Đến kỉ Giura: Nam Mĩ tách khỏi lục địa Phi và phần N Đại TâyDương được hình thành
- Địa máng Anđet vào giai đoạn đầu Trung Sinh tồn tại dưới hình thứcmột máng biển cực kì hoạt động với các vận động nâng lên xen các vận độngsụt lún và có núi lửa hoạt động
- Sang đại Tân Sinh: Các vận động tạo núi chuyển sang phần phía Đcủa địa máng Các chuyển động uốn nếp, nâng lên và đứt gãy xuất hiện từgiữa Palêôgen và đạt cường độ mạnh nhất vào cuối Nêôgen
Từ cuối Nêôgen đến đầu Đệ Tứ là thời kì vận động nâng lên và hạxuống chiếm ưu thế Nhờ vậy, toàn bộ hệ thống núi Anđét được nâng lên rấtcao, đồng thời phần phía T lún sụt xuống biển, chỉ để lại phần Đ tức là dãyAnđét hiện nay
2.2 Đặc điểm tự nhiên chung
2.2.1 Đặc điểm địa hình
2.2.1.1 Bề mặt lục địa nhìn chung ít bị chia cắt, có 2 đơn vị cấu trúchình thái phù hợp với 2 đơn vị cấu trúc địa chất rõ ràng: các sơn nguyên vàđồng bằng ở phía Đ và miền núi ở phía T
- Các sơn nguyên và đồng bằng phía Đ là những đơn vị được hìnhthành trên vùng nền cổ Gồm:
Trang 4+ Sơn nguyên Guyan và sơn nguyên Braxin: là những bộ phận nềnđược nổi lên khỏi mực biển từ thời Tiền Cambri, được cấu tạo bởi các đá kếttinh, biến chất và chịu quá trình san bằng lâu dài Bề mặt các sơn nguyên nhìnchung tương đối bằng phẳng, phổ biến nhất là các dạng địa hình đồi và núithấp, cao trung bình từ 300 đến 800m Bên cạnh đó, có các cao nguyên bậcthang hình thành trong các khu vực phủ dung nham hoặc các khối núi tảng,tức là các bộ phận nền mới được nâng lên mạnh; nhưng bề mặt ít bị cắt xẻ,như núi Rôraima (2.771m) ở sơn nguyên Guyan, dãy Xiêra đô Ma, dãy Xiêra
đô Manticâyra ở phía Đ sơn nguyên Braxin cao trung bình > 2.000m
+ Cao nguyên Patagônia: là bộ phận được hình thành trên địa đàiPatagôni nằm ở ĐN lục địa Nền đá kết tinh ở đây bị phủ các lớp trầm tíchnằm ngang hoặc dung nham rất dày, rồi bị nâng lên và hạ xuống nhiều lần, bịđứt gãy nên ngày nay tạo thành nhiều cao nguyên nhỏ nằm trên các độ caokhác nhau
+ Các đồng bằng Amadôn, Orinôcô và La Plata: là những đồng bằngthấp, hình thành trên các máng nền được bồi trầm tích dày nên có bề mặt bằngphẳng
- Hệ thống núi Anđét ở phía T: (còn gọi là dãy Coođiê Nam Mĩ) làmiền núi uốn nếp trẻ, cao và đồ sộ bậc nhất thế giới: Các dãy núi kéo dài từ Bxuống N tới gần 9.000 km, cao trung bình từ 3.000 đến 5.000m, tựa như mộttrường thành khổng lồ chạy theo bờ T lục địa
Về cấu tạo, hệ thống núi Anđét gồm các dãy chạy song song và có thểchia làm 2 hệ thống nhỏ:
+ Hệ thống Coođiê Duyên Hải: gồm các dãy núi thấp chạy sát ven bờThái Bình Dương Coođiê Duyên Hải không kéo dài liên tục mà chỉ xuất hiệntừng đoạn và phân cách với dãy Coođiê chính bởi một thung lũng kiến tạohẹp Ở phần cực nam, Coođiê Duyên Hải bị đổ vỡ, tạo thành quần đảo Chilê
Trang 5+ Hệ thống Coođiê chính (hay Anđet): là hệ thống cao và đồ sộ nhất.Núi chia thành nhiều dãy chạy song song với nhau, trong đó có nhiều khối núi
và núi lửa cao từ 6.000 đến 7.000m, như khối núi Iliampô (6.550m), các núilửa Lulalaicô (6.725m), Simbôrađô (6.272m) và khối Acôngcagua (6.960m)
là đỉnh núi cao nhất hệ thống Anđét và toàn bộ lục địa Nam Mĩ
2.2.1.2 Sự phân bố các núi, sơn nguyên và đồng bằng theo một hướngchung gần với hướng BN:
- Phía T là hệ thống núi Anđét cao và đồ sộ
- Phía Đ là sơn nguyên Braxin với bờ phía Đ được nâng lên khá cao vàchạy theo hướng ĐB – TN
- Các đồng bằng Orinôcô, Amadôn và đồng bằng La Plata nối liền vớinhau, tạo thành một dải đồng bằng thấp ở giữa
- Đặc biệt, cấu tạo hướng BN được thể hiện rõ nhất ở phần N lục địa,trong đó đồng bằng La Plata tựa như một ống máng khổng lồ chạy theo hư-ớng BN, nằm giữa dãy Anđet ở phía T với sơn nguyên Braxin ở phía Đ
2.2.2 Khoáng sản
2.2.2.1 Phân loại
Có nhiều loại khoáng sản nhưng chủ yếu là sắt, đồng, chì, kẽm, bạc,dầu mỏ
- Sắt tập trung ở sơn nguyên Guyan và sơn nguyên Braxin
- Chì, kẽm, bạc tập trung ở Achentina, pêru, Chi lê
Trang 6- Miền núi Andet
- Các sườn Đ sơn nguyên Braxin và sườn B sơn nguyên Guyan lànhững nơi có mưa khá nhiều nhờ đón gió trực tiếp từ biển vào
- Ở phía T, núi Anđet có tác dụng như một bức thành cao chắn ảnhhưởng Thái Bình Dương vào sâu trong nội địa Các sườn núi phía T Côlômbô
và TN Chilê là những nơi đón gió nên có mưa rất nhiều Trái lại, các sườnphía Đ Anđet thuộc Achentina và cao nguyên Patagônia do nằm khuất gió trởthành vùng khô hạn
- Trong vùng núi Anđet càng lên cao, điều kiện nhiệt và độ ẩm thay đổitheo các đai cao ở độ cao từ 5.000m trở lên, khí hậu quanh năm ẩm ướt vàgiá lạnh, bắt đầu đới khí hậu lạnh núi cao
c Các dòng biển: cũng có tác động mạnh mẽ đối với khí hậu các vùng
ven bờ:
Trang 7- Dòng biển nóng Braxin có tác dụng tăng cường độ ẩm cho gió mậudịch ĐN, mang mưa khá nhiều tới sườn ĐN sơn nguyên Braxin ngay cả vàomùa đông
- Dòng biển lạnh Phônlen làm tăng thêm tính chất lạnh và khô cho bờ
Đ cao nguyên Patagôni, còn dòng biển lạnh Pêru, ở một mức độ rất lớn thamgia vào việc hình thành hoang mạc Atacama ở phía T, tựa như dòng lạnhBenghêla tạo nên sự khô hạn cho hoang mạc Namibia ở TN Phi
Ngoài ra, các dòng lạnh làm cho nhiệt độ các vùng ven bờ thấp hơnvùng nội địa rất rõ rệt
d Hoàn lưu
- Tháng 1:
Do được sưởi nóng mạnh nên ở vùng xích đạo và nhiệt đới Nam Mỹhình thành một áp thấp bao phủ phần lớn lục địa Trong thời gian đó thì ápcao Axo hoạt động ở phía Bắc lục địa, áp cao Nam Đại Tây Dương ở phíaĐông và áp cao Nam Thái Bình Dương hoạt động ở rìa phía tây lục địa
Phía Bắc có gió Đông Bắc thổi từ áp cao Axo gây mưa lớn cho sườnBắc sơn nguyên Guyan, vùng đồng bằng duyên hải bắc Venêzuêla và đồngbằng Ôriconô do ảnh hưởng của rìa áp cao và khuất gió nên ít mưa Bắc vàtây bắc của sơn nguyên Braxin mưa nhiều do gió đông bắc vượt xích đạo đổihướng bắc hoạc tây bắc Phía đông có gió đông bắc thổi vào lục địa gặp cácdãy núi vùng duyên hải cũng gây mưa lớn Vùng duyên hải phía tây do tácđộng của dòng biển lạnh nên thời tiết khô, trong sáng Duyên hải tây namnằm trong đới hoạt động của gió tây có nhiều mưa
Trên lục địa nhiệt độ giảm dần từ bắc xuống nam (25 - 100C) Do ảnhhưởng của dòng biển lạnh nên bờ tây nhiệt độ luôn thấp hơn bờ đông
- Tháng 7 (là mùa đông của lục địa Nam Mỹ)
Trang 8Phần bắc lục địa chịu ảnh hưởng của áp thấp xích đạo, gió mậu dịch từ
áp cao Axo thổi đến rìa bắc đem đến một lượng mưa nhỏ cho vùng bắc sơnnguyên Guyan và vùng đồng bằng lân cận
Phần đông lục địa gió mậu dịch từ áp cao Nam Đại Tây Dương thổi vàotheo hướng đông, đông bắc và đông nam qua dòng biển nóng Braxin gây mưalớn cho lục địa
Vùng duyên hải phía tây lục địa nằm trong phạm vi ảnh hưởng của ápcao Nam Thái Bình Dương với gió nam và tây nam, đồng thời do ảnh hưởngcủa dòng biển lạnh nên thời tiết khô và lạnh
Lượng mưa trên lục địa phân bố không đều, vùng có mưa nhiều nhất từ
2000 – 5000mm là phía tây đồng bằng Amazôn, duyên hải phía tây Êcuado vàCôlômbia và miền nam Chi lê Vùng có lượng mưa trên 1000m là sơn nguyênBraxin (trừ thung lũng sông Xan Phranxitco), đồng bằng Ôriconô (trừ phầnduyên hải phía bắc) Vùng duyên hải phía tây có lượng mưa thấp dưới250mm
2.2.3.2 Đặc điểm các đới khí hậu lục địa Nam Mỹ
a Đới khí hậu xích đạo nóng ẩm quanh năm:
- Bao gồm phần phía T đồng bằng Amadôn, vùng núi và duyên hải phía
T Côlômbô và Êcuađo
- Trên các khu vực này quanh năm thống trị khối khí xích đạo nóng và
ẩm Không khí ở đây được sưởi nóng, thường xuyên bốc lên, nên có hoạtđộng đối lưu rất mạnh Mưa nhiều và phân bố đều trong năm, chủ yếu dướihình thức mưa rào và mưa dông, xảy ra hàng ngày vào buổi chiều lúc nhiệt độbắt đầu giảm xuống Lượng mưa trung bình từ 2.000 đến 3.000mm/n; riêngvùng duyên hải phía T Côlômbia là nơi có mưa nhiều nhất, trung bình từ5.000 đến 6.000mm/n có nơi còn cao hơn Chế độ nhiệt trên toàn đới rất điềuhoà, nhiệt độ trung bình của các tháng thay đổi từ 25 đến 270C
b Đới khí hậu cận xích đạo:
Trang 9- Ở Nam Mĩ phân bố tương tự như ở lục địa Phi, nghĩa là có 2 đới baobọc lấy đới xích đạo; gồm toàn bộ phần B Nam Mĩ, phần Đ và phần N đồngbằng Amadôn và phần B sơn nguyên Braxin.
- Trong đới này, sự thay đổi mùa tương tự như đới khí hậu cận xích đạo
ở lục địa Phi Ở đây một năm có 2 mùa: mùa mưa và mùa khô Trong đới phía
B mùa mưa kéo dài từ tháng V đến tháng XII, còn đới phía N thì ngược lại, từtháng XII đến tháng V năm sau Lượng mưa trung bình từ 500 đến 1.500mm/
n Trên sườn Đ sơn nguyên Guyan tuy nằm trong đới khí hậu cận xích đạonhưng về chế độ nhiệt và ẩm lại gần với đới xích đạo Ở đây, mùa đông cómưa do gió mậu dịch ĐB từ biển vào; còn mùa xuân và hè mưa do gió mùa vàkhông khí xích đạo từ phía N xâm nhập lên Mùa thu tương đối khô ráo
c Đới khí hậu nhiệt đới:
Nằm ở phía N của đới cận xích đạo Phụ thuộc vào chế độ thời tiết, cóthể chia thành các kiểu sau đây:
-Khí hậu nhiệt đới ẩm: Chiếm phần duyên hải phía Đ và phần N sơn
nguyên Braxin cho tới thung lũng sông Parana Khu vực này do nằm ở ngoại
vi phía T áp cao N Đại Tây Dương, quanh năm có gió mậu dịch từ biển thổivào theo hướng Đ, ĐN và ĐB Gió đi qua biển mang theo khối khí nhiệt đới
ẩm, khi vào tới bờ gặp địa hình núi chắn nên đổ mưa khá nhiều, nhất là vềmùa hạ Riêng phần phía N, về mùa đông có mưa nhiều do ảnh hưởng củahoạt động khí xoáy trên frông ôn đới Lượng mưa trung bình từ 1.000 đến2.000mm/n; trong đó có một vài nơi có mưa nhiều hơn
-Khí hậu nhiệt đới lục địa: Chiếm phần nội địa thuộc vùng đồng bằng
Grăng Sacô Khu vực này về mùa hè có mưa do không khí xích đạo từ phía B
và không khí nhiệt đới từ Đại Tây Dương xâm nhập vào; song lượng mưakhông lớn lắm Mùa đông khô và lạnh, thỉnh thoảng có các đợt không khílạnh phía N xâm nhập lên, làm cho thời tiết thay đổi đột ngột và có băng giánhẹ Lượng mưa trung bình từ 500 đến 1.000mm/n
Trang 10-Khí hậu nhiệt đới khô ven bờ Thái Bình Dương: Chiếm một dải hẹp
kéo dài từ vĩ tuyến 4030’N đến 280N Do chịu ảnh hưởng của ngoại vi phía Đ
áp cao N Thái Bình Dương và dòng biển lạnh Pêru, thời tiết ở đây quanh năm
ổn định, mưa rất hiếm mặc dù độ ẩm nhiều lúc khá cao Lượng mưa trungbình từ 30 đến 50mm/n và biên độ nhiệt giữa các tháng rất thấp, khoảng từ 5đến 60C
-Khí hậu nhiệt đới núi cao: Hình thành trên vùng núi Trung Anđet, ở độ
cao từ 3.000m trở lên Trong khu vực này, phần lớn thời gian trong nămthống trị áp cao và không khí nhiệt đới khô Về mùa hè, thỉnh thoảng có mưa
do các khối khí nhiệt đới và xích đạo tràn lên Lượng mưa trung bình từ 150đến 300mm/n; nhưng biên độ nhiệt trong ngày rất lớn, có lúc đạt tới 300C.Mùa đông thường khô khan và rất lạnh
d Đới khí hậu cận nhiệt:
Giới hạn phía N xuống tới khoảng vĩ tuyến 410N Tuy nằm trong phầnlục địa đã bị thu hẹp lại, song do ảnh hưởng của núi Anđet nên khí hậu giữa Đ
-Miền duyên hải phía T: Thuộc kiểu khí hậu cận nhiệt địa trung hải Về
mùa hè do ảnh hưởng của áp cao N Thái Bình Dương, thời tiết khô và trongsáng; còn mùa đông, vùng áp cao này dịch lên phía B, ở đây chịu ảnh hưởng
Trang 11của gió tây nên có mưa tương đối nhiều Lượng mưa giảm dần từ N lên B Doảnh hưởng của dòng biển lạnh nên nhiệt độ quanh năm tương đối điều hoà.
e Đới khí hậu ôn đới:
- Chiếm phần cực N lục địa
- Trong đới này, quanh năm thống trị khối khí ôn đới và hoạt động củagió tây Tuy nhiên, do ảnh hưởng của núi Anđet nên phần phía Đ khô khan,còn phần phía T ẩm ướt Lượng mưa trung bình trên cao nguyên Patagôni là250mm/n, còn phía T dãy Anđet tới 2.000 đến 3.000mm/n
2.2.4 Sông ngòi và hồ
2.2.4.1 Đặc điểm chung
- Hệ thống sông của lục địa Nam Mĩ khá phát triển, thể hiện ở chỗ:mạng lưới sông dày và phân bố đều trên toàn lục địa; có nhiều sông lớn và dàivào bậc nhất thế giới
- Đường phân thuỷ chính của lục địa chạy dọc theo dãy Anđet, phânchia lục địa thành 2 phần không cân đối: phần phía T thuộc lưu vực Thái BìnhDương chỉ rộng 1.344.000 km2; còn phần phía Đ thuộc lưu vực Đại TâyDương rộng 15.616.000 km2 Tất cả các sông lớn và trung bình đều đổ vàolưu vực này
- Nguồn cung cấp nước của các sông ở Nam Mĩ chủ yếu do mưa; vì thếchế độ các sông phụ thuộc vào chế độ mưa là chính Chỉ có các sông nhỏ ởphần N lục địa có nguồn cung cấp nước vừa do mưa vừa do tuyết và băng tan
từ trên núi xuống
2.2.4.2 Các sông chính
- Sông Amazôn: Amazon là sông dài nhất thế giới với 6900km và làsông có lưu vực lớn nhất thế giới Sông Amazon chiếm khoảng 20% tổng lưulượng nước ngọt cung cấp cho các đại dương Chỗ rộng nhất của sông vàomùa khô khoảng 11km (6.8 dặm) Vào mùa mưa lũ, chỗ rộng nhất của sông
Trang 12có thể lên đến 40 km (24.8 dặm) và khu vực cửa sông có thể rộng tới 325 km(202 dặm) Do độ rộng của sông như vậy, người ta còn gọi là sông biển.
Lưu vực sông bao phủ phần lớn rừng Amazon, khu rừng nhiệt đới lớnnhất trên thế giới, chiếm diện tích 6.144.727 km² (phần lớn ở Brasil)
Amazon có lưu vực rộng nhất thế giới với hơn 1.000 sông nhánh đanchéo nhau dệt thành một mạng sông dày đặc, trong đó có hơn 17 nhánh cóchiều dài 1.500 km Lưu vực Amazon chiếm khoảng 40% tổng diện tích đạilục Nam Mỹ, lớn gấp đôi diện tích lưu vực sông Congo ở châu Phi
Vào tháng 5 năm 2007, nhằm xác định thượng nguồn của con sông, cácnhà khoa học Brasil và Peru đã làm một cuộc hành hành trình vất vả Và họthấy con sông này bắt nguồn từ vùng núi tuyết Mismi (5000 mét so với mựcnước biển)
- Sông Uruguay: có chiều dài khoảng 1.500 km, xuất phát rặng núiSerra do Mar ở Brasil do hợp lưu của hai con sông Canoas và Pelotas Khúcsông trên có nhiều ghềnh thác nên tàu thuyền không dùng được Ở SaltoChico thì dòng sông rộng và sâu đủ để dùng thuyền di chuyển trên sông Xuôixuống miền dưới cách sông La Plata 100 km thì sông nhận nước từ phụ lưuchính sông Negro Ở hạ lưu nơi sông Uruguay kết thúc thì nước sông nhậpvới sông Paraná để thành con sông La Plata rộng lớn
Lưu vực sông Uruguay có diện tích 370.000 km² với nhiều tiềm năng
thủy điện Đập Salto Grande là một công trình tận dụng được tiềm năng này
- Sông La plata: Sông La Plata là cửa sông hình phễu do hợp lưu củahai con sông Uruguay và Paraná, trải dài trên 290 km (180 dặm Anh) từ nơihợp lưu của hai sông nói trên tới Đại Tây Dương
Ngay ở chỗ hợp lưu, bề ngang sông La Plata đã rộng 48 km Từ đósông chảy theo hướng đông-nam, tỏa rộng dần đến khi đổ ra biển thì bề ngang
là 220 km và được coi là cửa sông rộng nhất thế giới