BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠOTRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH LUẬN VĂN THẠC SĨ HUỲNH THỊ TRÚC MAI GIÁO DỤC KỸ NĂNG MỀM TRONG MÔI TRƯỜNG KỸ THUẬT Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC KỸ THUẬ
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ HUỲNH THỊ TRÚC MAI
GIÁO DỤC KỸ NĂNG MỀM TRONG MÔI TRƯỜNG
KỸ THUẬT Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC KỸ THUẬT
CỦA DOANH NGHIỆP NHẬT
TẠI VIỆT NAM
NGÀNH: GIÁO DỤC HỌC - 60140101
Tp Hồ Chí Minh, năm 2016
S K C0 0 4 9 2 3
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ HUỲNH THỊ TRÚC MAI
GIÁO DỤC KỸ NĂNG MỀM TRONG MÔI TRƯỜNG KỸ THUẬT Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC KỸ THUẬT THỰC HÀNH THEO
ĐỊNH HƯỚNG TUYỂN DỤNG CỦA DOANH
NGHIỆP NHẬT TẠI VIỆT NAM
NGÀNH: GIÁO DỤC HỌC - 601401
TP Hồ Chí Minh, tháng 07/2016
Trang 3BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ HUỲNH THỊ TRÚC MAI
GIÁO DỤC KỸ NĂNG MỀM TRONG MÔI TRƯỜNG KỸ THUẬT Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC KỸ THUẬT THỰC HÀNH THEO
ĐỊNH HƯỚNG TUYỂN DỤNG CỦA DOANH
NGHIỆP NHẬT TẠI VIỆT NAM
NGÀNH: GIÁO DỤC HỌC - 601401
Hướng dẫn khoa học:
TS BÙI VĂN HỒNG
TP Hồ Chí Minh, tháng 07/2016
Trang 4i
LÝ LỊCH KHOA HỌC
I LÝ LỊCH SƠ LƯỢC:
Họ & tên: Huỳnh Thị Trúc Mai Giới tính: Nữ
Ngày, tháng, năm sinh: 06/02/1986 Nơi sinh: Hội Bài Quê quán: Long Đất, Bà Rịa – Vũng Tàu Dân tộc: Kinh
Điện thoại: 099 555 3877
E-mail: maihuynhbr@gmail.com
II QUÁ TRÌNH ĐÀO TẠO:
1 Trung học chuyên nghiệp:
Hệ đào tạo: Thời gian đào tạo từ …/… đến …/…
Ngành học: Giáo dục học
Tên luận văn: Giáo dục kỹ năng mềm trong môi trường kỹ thuật ở trường Trung học Kỹ thuật Thực hành theo định hướng tuyển dụng của doanh nghiệp Nhật tại Việt Nam
Ngày & nơi bảo vệ luận văn: 23/07/2016, Viện Sư Phạm Kỹ Thuật, 484 Lê Văn Việt, Phường Tăng Nhơn Phú A, quận 9, Tp HCM
Người hướng dẫn: TS Bùi Văn Hồng
III QUÁ TRÌNH CÔNG TÁC CHUYÊN MÔN KỂ TỪ KHI TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC:
Thời gian Nơi công tác Công việc đảm nhiệm
Trang 5ii
LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi
Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công
bố trong bất kỳ công trình nào khác
Tp Hồ Chí Minh, ngày 01 tháng 07 năm 2016
Huỳnh Thị Trúc Mai
Trang 6biệt là TS Bùi Văn Hồng, người đã trực tiếp hướng dẫn và giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn này Đồng thời, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến Ban giám hiệu nhà trường, quý thầy cô trong Viện Sư phạm kỹ thuật, các thầy cô và anh chị trong Phòng Đào tạo – Sau đại học đã nhiệt tình hướng dẫn, giúp đỡ và tạo điều kiện
thuận lợi cho tôi trong suốt thời gian học tập và nghiên cứu tại trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TPHCM
Sau cùng, tôi xin cảm ơn tất cả bạn bè cùng những người thân đã luôn quan
tâm động viên và ủng hộ tôi trong suốt thời gian học tập và nghiên cứu Do thời gian thực hiện luận văn có hạn và kiến thức còn những hạn chế nên luận văn không tránh khỏi những sai sót nhất định Kính mong sự đóng góp ý kiến của Ban giám hiệu, quý thầy cô giáo và các anh chị học viên cùng các bạn để luận văn này được hoàn thiện hơn
Trang 7iv
TÓM TẮT
Ngày nay, bất cứ một quốc gia nào cũng không thể hoạt động độc lập mà không
có sự giao lưu kinh tế với các quốc gia khác, trong quan hệ quốc tế, vấn đề hợp tác trí tuệ luôn được xem là yếu tố quan trọng đặc biệt Muốn hợp tác trí tuệ đòi hỏi phải
có một nguồn nhân lực dồi dào, luôn thích nghi và chủ động thích nghi để phù hợp với tốc độ phát triển của khoa học, kinh tế và công nghệ Tuy nhiên, thực trạng cho thấy, ngày nay sinh viên ra trường thường vẫn lúng túng trước tình huống thực tế, sự
thất bại này một phần quan trọng là do sinh viên thiếu kỹ năng mềm Nhật Bản được xem là một trong những đối tác kinh tế hàng đầu của Việt Nam Làm việc với doanh nghiệp Nhật mang lại cơ hội thăng tiến và mức lương cao hấp dẫn, tuy nhiên, doanh nghiệp Nhật luôn nổi tiếng với những yêu cầu tiêu chuẩn khắt khe
về mặt kỹ năng mềm
Đề tài: “Giáo dục kỹ năng mềm trong môi trường kỹ thuật ở trường Trung học
Kỹ thuật Thực hành theo định hướng tuyển dụng của doanh nghiệp Nhật tại Việt Nam” góp phần nâng cao hiệu quả giáo dục kỹ năng mềm cho học sinh trường Trung
học Kỹ thuật Thực hành
Cấu trúc luận văn gồm những phần chính
- Chương I: Cơ sở lý luận về kỹ năng mềm trong môi trường kỹ thuật theo định hướng tuyển dụng của doanh nghiệp Nhật tại Việt Nam
- Chương II: Thực trạng về giáo dục kỹ năng mềm trong môi trường kỹ thuật
ở trường Trung học Kỹ thuật Thực hành theo định hướng tuyển dụng của doanh nghiệp Nhật tại Việt Nam
- Chương III: Giải pháp giáo dục KNM trong môi trường kỹ thuật cho học sinh trường Trung học Kỹ thuật Thực hành theo định hướng tuyển dụng của doanh nghiệp Nhật tại Việt Nam
Kết luận và kiến nghị
Kết quả của đề tài đã đề xuất bốn giải pháp thiết thực nhằm giáo dục kỹ năng mềm cho học sinh trường Trung học Kỹ thuật Thực hành và hướng phát triển của đề tài
Trang 8v
ABSTRACT
Nowadays, it is impossible for countries to develop independently without economic exchanges, the international economic relations have required human resources that can adapt and raise the sense of initiative in all work have been an important factor However, almost graduates have lost their confidence in actual situation because of lacking the soft skills Japan is considered to be one of the most important economic partners of Vietnam Working with Japanese business offers opportunities and higher salaries, however, Japanese companies are known for rigorous standards required in terms of soft skills
The subject: “Training soft skills in environment engineering at the Technical Practice College orients to recruitment of Japanese enterprises in Viet Nam” contributes to improving the quality of education in soft skills for students at the Technical Practice College
This subject has three chapters:
- Chapter I: Basis theory of soft skills in environment engineering orienting
to recruitment of Japanese enterprises in Viet Nam
- Chapter II: Current status of soft skills education in environment
engineering for students at the Technical Practice College orients to recruitment of Japanese enterprises in Viet Nam
- Chapter III: Solutions of soft skills education in environment engineering
for students at the Technical Practice College orient to recruitment of Japanese enterprises in Viet Nam
Conclusions and recommendations
Results of the research have proposed four solutions to improve the quality
of education in soft skills for students at the Technical Practice College and
the trend of the project
Trang 9vi
Mục lục
Quyết định giao đề tài
LÝ LỊCH KHOA HỌC i
LỜI CAM ĐOAN ii
LỜI CẢM ƠN iii
TÓM TẮT iv
ABSTRACT v
Mục lục vi
Danh sách các chữ viết tắt xi
Danh sách các hình xiii
Danh sách các bảng xiv
Danh sách các biểu đồ xv
PHẦN MỞ ĐẦU 1
I LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI 1
II MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 3
III NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU 3
IV ĐỐI TƯỢNG VÀ KHÁCH THỂ NGHIÊN CỨU 4
1 Đối tượng nghiên cứu 4
2 Khách thể nghiên cứu 4
V GIẢ THUYẾT NGHIÊN CỨU 4
VI PHẠM VI NGHIÊN CỨU 4
VII PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 4
1 Phương pháp nghiên cứu lý thuyết 4
2 Phương pháp khảo sát 4
3 Phương pháp chuyên gia 5
PHẦN NỘI DUNG 6
Trang 10vii
Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KNM TRONG MÔI TRƯỜNG KỸ THUẬT THEO ĐỊNH HƯỚNG TUYỂN DỤNG CỦA DOANH NGHIỆP NHẬT TẠI
VIỆT NAM 6
1.1 TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 6
1.1.1 Nghiên cứu ngoài nước 6
1.1.2 Nghiên cứu trong nước 12
1.2 MỘT SỐ KHÁI NIỆM ĐƯỢC SỬ DỤNG TRONG ĐỀ TÀI 15
1.2.1 Môi trường kỹ thuật 15
1.2.2 Kỹ năng 16
1.2.3 Kỹ năng mềm 16
1.2.4 Kỹ năng mềm trong môi trường kỹ thuật 17
1.3 KỸ NĂNG MỀM TRONG MÔI TRƯỜNG KỸ THUẬT THEO ĐỊNH HƯỚNG TUYỂN DỤNG CỦA DOANH NGHIỆP NHẬT TẠI VIỆT NAM 17
1.3.1 Kỹ năng mềm và năng lực của người học 17
1.3.2 Các yếu tố của môi trường kỹ thuật 22
1.3.3 Kỹ năng mềm trong môi trường kỹ thuật theo định hướng tuyển dụng của doanh nghiệp Nhật tại Việt Nam 27
1.3.3.1 Tác phong công nghiệp, kỷ luật lao động và đạo đức nghề nghiệp 28
1.3.3.2 Kỹ năng giao tiếp 34
1.3.3.3 Kỹ năng quản lý nhà xưởng 40
1.4 Đặc điểm nhận thức của học sinh Trung cấp chuyên nghiệp 44
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 47
Chương 2: THỰC TRẠNG VỀ GIÁO DỤC KỸ NĂNG MỀM TRONG MÔI TRƯỜNG KỸ THUẬT Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC KỸ THUẬT THỰC HÀNH THEO ĐỊNH HƯỚNG TUYỂN DỤNG CỦA DOANH NGHIỆP NHẬT TẠI VIỆT NAM 48
2.1 Khái quát về trường THKTTH 48
Trang 11viii
2.1.1 Đặc điểm chương trình đào tạo 48
2.1.2 Tầm nhìn 48
2.1.3 Sứ mạng 49
2.1.4 Chuẩn đầu ra 49
2.1.5 Cấu trúc khung chương trình đào tạo 50
2.2 Mục đích đánh giá 50
2.3 Đối tượng và nội dung đánh giá 50
2.3.1 Đối tượng 50
2.3.2 Nội dung đánh giá 50
2.4 Phương pháp và công cụ khảo sát 51
2.5 Đánh giá kết quả khảo sát 51
2.5.1 Thống kê mẫu khảo sát 51
2.5.2 Xử lý thông tin, số liệu 51
2.5.3 Nhận định của giáo viên về những KNM cần phải được trang bị cho người học ngành kỹ thuật để đáp ứng nhu cầu tuyển dụng từ phía doanh nghiệp Nhật 51
2.5.4 Mức độ giáo dục KNM cho người học tại trường THKTTH 56
2.5.5 Mức độ hiểu biết của học sinh về những yêu cầu KNM từ phía doanh nghiệp Nhật 59
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 62
Chương 3: GIẢI PHÁP GIÁO DỤC KỸ NĂNG MỀM TRONG MÔI TRƯỜNG KỸ THUẬT CHO HỌC SINH TRƯỜNG TRUNG HỌC KỸ THUẬT THỰC HÀNH THEO ĐỊNH HƯỚNG TUYỂN DỤNG CỦA DOANH NGHIỆP NHẬT TẠI VIỆT NAM 63
3.1 Nguyên tắc chỉ đạo đề xuất xây dựng giải pháp giáo dục kỹ năng mềm cho học sinh trường THKTTH 63
3.1.1 Nguyên tắc đảm bảo tính mục tiêu 63
3.1.2 Nguyên tắc đảm bảo tính kế thừa 63
Trang 12ix
3.1.3 Nguyên tắc đảm bảo tính hệ thống 63
3.1.4 Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi 64
3.2 Đề xuất các giải pháp giáo dục KNM trong môi trường kỹ thuật theo định hướng tuyển dụng của doanh nghiệp Nhật tại Việt Nam cho học sinh trường THKTTH 64
3.2.1 Giải pháp 1: Xây dựng nội dung môn học KNM trong môi trường kỹ thuật theo định hướng tuyển dụng của doanh nghiệp Nhật tại Việt Nam 64
3.2.1.1 Mục đích 64
3.2.1.2 Nội dung 65
3.2.1.3 Cách thức thực hiện 65
3.2.2 Giải pháp 2: Tích hợp KNM với dạy học bộ môn, nhất là dạy học thực hành xưởng 67
3.2.2.1 Mục đích 67
3.2.2.2 Nội dung 68
3.2.2.3 Cách thức thực hiện 68
3.2.2.4 Ví dụ minh họa 1 69
3.2.2.5 Ví dụ minh họa 2 74
3.2.3 Giải pháp 3: Tổ chức cho học sinh tham quan hướng nghiệp, thực tập tại nhà máy (trong đó có doanh nghiệp Nhật) 82
3.2.3.1 Mục đích 82
3.2.3.2 Nội dung 83
3.2.3.3 Cách thức thực hiện 84
3.2.4 Giải pháp 4: Mời đại diện doanh nghiệp (trong đó có doanh nghiệp Nhật) về trường bồi dưỡng chuyên môn và KNM cho học sinh 85
3.2.4.1 Mục đích 85
3.2.4.2 Nội dung 85
3.2.4.3 Cách thức thực hiện 86
3.3 Khảo nghiệm kết quả nghiên cứu bằng phương pháp chuyên gia 87
3.3.1 Mục đích 87
Trang 13x
3.3.2 Công cụ và đối tượng 87
3.3.3 Nội dung khảo nghiệm 87
3.3.4 Đánh giá kết quả khảo nghiệm 87
3.3.4.1 Kết quả đánh giá của giáo viên và cán bộ quản lý về tính hợp lý của các giải pháp 87
3.3.4.2 Kết quả đánh giá của giáo viên và cán bộ quản lý về tính khả thi của các giải pháp 89
3.3.4.3 Nhận xét chung 90
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 91
PHẦN KẾT LUẬN 92
1 KẾT LUẬN 92
2 HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA ĐỀ TÀI 93
3 KIẾN NGHỊ 93
TÀI LIỆU THAM KHẢO 95
PHỤ LỤC 101
Phụ lục 1 101
Phụ lục 2 106
Phụ lục 3 108
Phụ lục 4 115
Phụ lục 5 171
Phụ lục 6 173
Phụ lục 7 191
Trang 14CNH : công nghiệp hóa
HDH : hiện đại hóa
XHCN : xã hội chủ nghĩa
TCVN : tiêu chuẩn Việt Nam
OECD : Organization for Economic Co-operation and
Development (Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế) FDI : Foreign Direct Investment (Đầu tư trực tiếp nước ngoài)
ODA : Official Development Assistance (Hỗ trợ phát triển
chính thức) G7 : Group of Seven
GED : General Educational Development
IQ : Intelligence Quotient (Chỉ số thông minh)
UNESCO : United Nations Educational Scientific and Cultural
Organization (Tổ chức Giáo dục, Khoa học và Văn hóa của Liên hiệp quốc)
ECPD : European Center for Peace and Development
ESCAP : Economic and Social Commission for Asia and the
Pacific (Ủy ban Kinh tế Xã hội châu Á Thái Bình Dương Liên Hiệp Quốc)
ACFE : Association of Certified Fraud Examiners
Trang 15xii
JPC-SED : Japan Productivity Center for Socio - Economic
Development JICA : The Japan International Cooperation Agency (Cơ quan
Hợp tác Quốc tế Nhật Bản) APO : Asian Productivity Organization (Tổ chức Năng suất
Châu Á) VJCC : Vietnam – Japan Human Resources Cooperation Center VDI : The Association of German Engineers
Trang 16xiii
Danh sách các hình
Hình 1.1 Các yếu tố quan trọng hình thành kỹ năng giao tiếp của một người (Schulz,
2008, tr.148) 7Hình 1.2 Biểu đồ thực nghiệm về kỹ năng nhận thức và phi nhận thức đối với 3 đối tượng: học sinh bỏ học cấp ba, học sinh thi GED, học sinh tốt nghiệp THPT (từ Heckman, 2012-13, tr.5-6) 10Hình 1.3 Các thành phần của năng lực (từ Meier và Cường, 2014, tr.68) 19Hình 1.4 Phát triển năng lực là mục tiêu giáo dục (từ Meier và Cường, 2014, tr.69) 19Hình 1.5 Mô hình năng lực theo OECD (từ Tuấn, 2010) 20Hình 1.6 Hệ thống năng lực trong quản trị nhân sự (từ “Mô hình năng lực”, 2013) 21Hình 1.7 Các yếu tố của môi trường kỹ thuật 23Hình 1.8 Cấu trúc KNM trong môi trường kỹ thuật 27Hình 1.9 Các kiểu chào của người Nhật 38
Trang 17xiv
Danh sách các bảng
Bảng 2.1: Nhận xét của giáo viên về việc đưa KNM thành môn học chung bắt buộc
cho tất cả học sinh trường THKTTH 51
Bảng 2.2: Đánh giá của giáo viên về mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đến hoạt động
rèn luyện KNM của học sinh 51
Bảng 2.3: Mức độ cần thiết của các hình thức giáo dục KNM (ý kiến của giáo viên)
53
Bảng 2.4: Mức độ cần thiết của những KNM trong việc đáp ứng nhu cầu tuyển dụng
từ phía doanh nghiệp Nhật (ý kiến của giáo viên) 54
Bảng 2.5: Mức độ KNM tương tác kèm trong mỗi môn học 57 Bảng 2.6: Nhu cầu làm việc tại doanh nghiệp Nhật của học sinh trường THKTTH
59
Bảng 2.7: Mức độ tự tin của học sinh trường THKTTH khi tham gia phỏng vấn tuyển
dụng vào doanh nghiệp Nhật 59
Bảng 2.8: Lý do học sinh trường THKTTH không tự tin để trở thành nguồn lao động
cho doanh nghiệp Nhật 59
Bảng 2.9: Nhu cầu về hình thức đào tạo KNM theo nhu cầu tuyển dụng của doanh
nghiệp Nhật của học sinh trường THKTTH 60
Bảng 3.1: Mức độ hợp lý của các giải pháp 87 Bảng 3.2: Tính khả thi của các giải pháp 89
Trang 18xv
Danh sách các biểu đồ
Biểu đồ 2.1 Mức độ cần thiết của các hình thức giáo dục KNM (ý kiến của giáo viên) 53Biểu đồ 2.2 Mức độ cần thiết của những KNM trong việc đáp ứng nhu cầu tuyển dụng
từ phía doanh nghiệp Nhật (ý kiến của giáo viên) 55Biểu đồ 2.3 Mức độ KNM tương tác kèm trong mỗi môn học 58Biểu đồ 2.4 Nhu cầu về hình thức đào tạo KNM theo nhu cầu tuyển dụng của doanh nghiệp Nhật của học sinh trường THKTTH 60Biểu đồ 3.1 Mức độ hợp lý của các giải pháp 88Biểu đồ 3.2 Tính khả thi của các giải pháp 89