1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

báo cáo tốt nghiệp khoa quản trị kinh doanh

63 345 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 63
Dung lượng 0,92 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Việc thường xuyên tiến hành phân tích tình hình tài chính sẽ giúpcho các doanh nghiệp rõ thực trạng hoạt động tài chính, kết quả hoạtđộng sản xuất kinh doanh trong kỳ của doanh nghiệp, h

Trang 1

BỘ CÔNG THƯƠNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP.HCM

ÍCH HUYỆN HÓC MÔN

CHUYÊN NGÀNH: QUẢN TRỊ KINH DOANH

GVHD : SVTH : MSSV : LỚP : KHÓA :

TP Hồ Chí Minh, tháng năm

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các sốliệu, kết quả trong báo cáo thực tập tốt nghiệp này là trung thực và chưatừng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác

Tác giả báo cáo thực tập tốt nghiệp

Tp.Hồ Chí Minh, ngày tháng năm

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Trong suốt quá trình học tại trường Đại Học Công Nghiệp Tp HồChí Minh đã giúp cho em tiếp thu được những kiến thức bổ ích, nhữngkiến thức đó sẽ là hành trang cho em vững bước trên con đường sựnghiệp phía trước

Trước tiên, em xin gửi lời cảm ơn đến Ban giám hiệu và thầy côKhoa Quản trị kinh doanh Trường Đại Học Công nghiệp TP Hồ ChíMinh và đặc biệt là thầy Nguyễn Minh Tuấn đã tận tình hướng dẫn và tạođiều kiện để cho em hoàn thành tốt báo cáo này Em xin kính chúc quýthầy cô luôn được nhiều sức khỏe và luôn vui trong công việc của mình

Em cũng xin cảm ơn Ban lãnh đạo và các cô chú, anh chị trongCông Ty Trách Nhiệm Hữu Hạn Một Thành Viên Dịch Vụ Công ÍchHuyện Hóc Môn, đặc biệt là cô Nguyễn Thị Tuyết Hằng đã tận tìnhhướng dẫn và giúp đỡ em trong suốt thời gian thực tập để em có thể hoànthành tốt báo cáo này

Cuối cùng em xin chúc tất cả các thầy cô Khoa Quản trị kinh doanh

và các cô chú, anh chị trong công ty luôn vui với công việc của mình

Em xin chân thành cảm ơn!

Sinh viên thực hiện

 XÁC NHẬN CỦA ĐƠN VỊ THỰC TẬP

Trang 4

TP Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 2012

Ký tên

 NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN



Trang 5

Tp.Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 2012

Ký tên

 NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN PHẢN BIỆN



Trang 6

Tp.Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 2012

Ký tên

MỤC LỤC

Trang

Trang 7

LỜI MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN CHUNG VỀ PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP 3

1.1 KHÁI NIỆM, VAI TRÒ VÀ Ý NGHĨA CỦA PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH 3

1.1.1 Khái niệm phân tích báo cáo tài chính 3

1.1.2 Vai trò của phân tích báo cáo tài chính 3

1.1.3 Ý nghĩa của phân tích báo cáo tài chính 4

1.2 MỤC ĐÍCH VÀ MỤC TIÊU CỦA PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH 5

1.2.1 Mục đích của phân tích báo cáo tài chính 5

1.2.2 Mục tiêu của phân tích báo cáo tài chính 5

1.3 TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH 6

1.3.1 Tài liệu phân tích báo cáo tài chính 6

1.3.1.1 Bảng cân đối kế toán 6

1.3.1.2 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh 6

1.3.2 Phương pháp phân tích báo cáo tài chính 6

1.4 NỘI DUNG PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP 8

1.4.1 Phân tích khái quát bảng cân đối kế toán 8

1.4.2 Phân tích khái quát báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh 8

1.4.3 Phân tích cơ cấu 8

1.4.4 Phân tích các tỷ số 8

1.4.4.1 Tỷ số thanh khoản 8

1.4.4.2 Tỷ số hiệu quả hoạt động 9

1.4.4.3 Tỷ số quản lí nợ 10

1.4.4.4 Tỷ số khả năng sinh lời 11

CHƯƠNG 2: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VÀ PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY TNHH MTV DỊCH VỤ CÔNG ÍCH HUYỆN HÓC MÔN TỪ NĂM 2010 ĐẾN NĂM 2011 13

2.1 KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY 13

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty 13

2.1.2 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của công ty 14

2.1.3 Chức năng và nhiệm vụ các phòng ban 15

2.2 TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY TRONG NHỮNG NĂM QUA 16

Trang 8

2.2.1 Chức năng và nhiệm vụ hoạt động của Công Ty TNHH MTV

Dịch Vụ Công Ích Huyện Hóc Môn 16

2.2.2 Ngành nghề kinh doanh 17

2.3 PHÂN TÍCH KHÁI QUÁT BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN CỦA CÔNG TY 18

2.3.1 Đánh giá về mối quan hệ cân đối giữa tài sản và nguồn vốn 18 2.3.2 Phân tích các chỉ tiêu tác động đến tổng tài sản 19

2.3.2.1 Phân tích sự biến động của tài sản ngắn hạn 19

2.3.2.2 Phân tích biến động của tài sản dài hạn 21

2.3.3 Phân tích các chỉ tiêu tác động đến tổng nguồn vốn 22

2.3.3.1 Phân tích sự biến động của nợ phải trả 22

2.3.3.2 Phân tích sự biến động của vốn chủ sở hữu 23

2.4 PHÂN TÍCH KHÁI QUÁT BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY 24

2.4.1 Phân tích sự biến động của doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 24

2.4.2 Phân tích sự biến động của doanh thu hoạt động tài chính .25

2.4.3 Phân tích sự biến động của giá vốn hàng bán 25

2.4.4 Phân tích sự biến động của chí phí tài chính 26

2.4.5 Phân tích sự biến động của chí phí quản lý doanh nghiệp 26

2.4.6 Phân tích sự biến động của chí phí thuế thu nhập doanh nghiệp 27

2.4.7 Phân tích sự biến động của lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ 28

2.4.8 Phân tích sự biến động của lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh 28

2.4.9 Phân tích sự biến động của tổng lợi nhuận trước thuế 29

2.4.10 Phân tích sự biến động của lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp 29

2.5 PHÂN TÍCH CƠ CẤU 30

2.5.1 Phân tích cơ cấu bảng cân đối kế toán của công ty 30

2.5.1.1 Phân tích cơ cấu tài sản 30

2.5.1.2 Phân tích cơ cấu nguồn vốn 33

2.5.2 Phân tích cơ cấu báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh 36

2.6 PHÂN TÍCH CÁC TỶ SỐ TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY 38

2.6.1 Tỷ số thanh khoản của công ty 38

2.6.1.1 Tỷ số thanh khoản hiện thời 38

Trang 9

2.6.1.2 Tỷ số thanh khoản nhanh 38

2.6.2 Tỷ số quản lý hiệu quả hoạt dộng của công ty 39

2.6.2.1 Vòng quay tồn kho 39

2.6.2.2 Kì thu tiền bình quân 39

2.6.2.3 Vòng quay tài sản cố định 40

2.6.2.4 Vòng quay tổng tài sản 40

2.6.3 Tỷ số quản lý nợ 41

2.6.3.1 Tỷ số nợ trên tổng tài sản: 41

2.6.3.2 Tỷ số nợ tự tài trợ: 42

2.6.3.3 Cơ cấu tài sản: 42

2.6.4 Tỷ số sinh lợi của công ty 43

2.6.4.1 Lợi nhuận dựa trên doanh thu 43

2.6.4.2 Tỷ số lợi nhuận ròng trên tài sản 43

2.6.4.3 Tỷ số lợi nhuận ròng trên vốn chủ sở hữu 43

CHƯƠNG 3: NHẬN XÉT VÀ BIỆN PHÁP NÂNG CAO HOẠT ĐỘNG CÔNG TÁC QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY 45

3.1 ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY 45

3.2 NHẬN XÉT VỀ HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY 46

3.2.1 Nhận xét chung về công ty 46

3.2.2 Nhận xét về tình hình tài chính của công ty 46

3.3 MỘT SỐ BIỆN PHÁP NÂNG CAO HOẠT ĐỘNG VÀ CÔNG TÁC QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY 48

LỜI KẾT LUẬN 51

TÀI LIỆU THAM KHẢO 52

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU, BIỂU ĐỒ VÀ SƠ ĐỒ

B NG BI U ẢNG BIỀU ỀU

Trang 10

Bảng 3.1 Phân tích cơ cấu tài sản 30

Bảng 3.2 Phân tích cơ cấu nguồn vốn 33

Bảng 3.3 Phân tích cơ cấu bảng kết quả hoạt động kinh doanh 36

Bảng 3.4 Tỷ số thanh khoản hiện thời 38

Bảng 3.5 Tỷ số thanh khoản nhanh 39

Bảng 3.6 Vòng quay hàng tồn kho 39

Bảng 3.7 Kỳ thu tiền bình quân 40

Bảng 3.8 Vòng quay tài sản cố định 40

Bảng 3.9 Vòng quay tổng tài sản 41

Bảng 3.10 Tỷ số nợ trên tổng tài sản 41

Bảng 3.11 Tỷ số nợ tự tài trợ 42

Bảng 3.12 Cơ cấu tài sản 42

Bảng 3.13 Lợi nhuận dựa trên doanh thu 43

Bảng 3.14 Tỷ số lợi nhuận ròng trên tổng tài sản 43

Bảng 3.15 Tỷ số lợi nhuận ròng trên vốn chủ sở hữu 44

BIỂU ĐỒ Biểu đồ 3.1 Tổng tài sản và tổng nguồn vốn 19

Biểu đồ 3.2 Tài sản ngắn hạn 20

Biểu đồ 3.3 Vốn bằng tiền 20

Biểu đồ 3.4 Các khoản phải thu ngắn hạn 21

Biểu đồ 3.5 Hàng tồn kho 21

Biểu đồ 3.6 Tài sản dài hạn 22

Biểu đồ 3.7 Nợ phải trả 23

Biểu đồ 3.8 Vốn chủ sở hữu 23

Biểu đồ 3.9 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 25

Biểu đồ 3.10 Doanh thu hoạt động tài chính 25

Biều đồ 3.11 Giá vốn hàng bán 26

Biểu đồ 3.12 Chi phí tài chính 26

Biểu đồ 3.13 Chi phí quản lý doanh nghiệp 27

Biểu đồ 3.14 Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp 27

Biều đồ 3.15 Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ 28

Biểu đồ 3.16 Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh 28

Biểu đồ 3.17 Tổng lợi nhuận trước thuế 29

Biểu đồ 3.18 Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp 29

S Ơ ĐỒ ĐỒ Sơ đồ 2.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của công ty 15

Trang 11

LỜI MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Trong xu thế kinh tế thị trường có định hướng xã hội chủ nghĩa, cácbáo cáo tài chính vô cùng quan trọng đối với sự quản lý và phát triển củadoanh nghiệp Do đó vấn đề phân tích và quản lý tài chính doanh nghiệp

là một khâu trọng tâm của quản lý doanh nghiệp

Việc thường xuyên tiến hành phân tích tình hình tài chính sẽ giúpcho các doanh nghiệp rõ thực trạng hoạt động tài chính, kết quả hoạtđộng sản xuất kinh doanh trong kỳ của doanh nghiệp, hiệu quả sản xuấtkinh doanh cũng như rủi ro và triển vọng trong tương lai của doanhnghiệp để lãnh đạo doanh nghiệp đưa ra những giải pháp hữu hiệu,những quyết định chính xác nhằm nâng cao công tác quản lý kinh tế,nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Trong quá trình thực tập tại Công Ty Trách Nhiệm Hữu Hạn MộtThành Viên Dịch Vụ Công Ích Huyện Hóc Môn em đã thấy được tầmquan trọng của việc phân tích tài chính Chính vì vậy em đã quyết định

chọn đề tài: “ Phân tích tình hình tài chính Công Ty Trách Nhiệm

Hữu Hạn Một Thành Viên Dịch Vụ Công Ích Huyện Hóc Môn”.

2 Mục đích nghiên cứu:

Đề tài với mục đích nghiên cứu tình hình tài chính của công tythông qua các báo cáo tài chính Trên cơ sở đó đánh giá và đưa ra cácgiải pháp nhằm nâng cao quản lý tài chính và nâng cao hiệu quả kinhdoanh cho doanh nghiệp

3 Đối tượng nghiên cứu:

Tình hình tài chính của Công Ty TNHH MTV Dịch Vụ Công ÍchHuyện Hóc Môn, bảng cân đối kế toán, bảng báo cáo kết quả hoạt độngkinh doanh của công ty

4 Phương pháp nghiên cứu:

Phân tích báo cáo tài chính chủ yếu sử dụng phương pháp so sánh.Ngoài ra còn có các phương pháp như phương pháp thống kê, phươngpháp tổng hợp

Trang 12

Chương 3: Nhận xét và biện pháp nâng cao hoạt động công tác quản trị tài chính của công ty

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN CHUNG VỀ PHÂN

TÍCH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP

Trang 13

1.1 KHÁI NIỆM, VAI TRÒ VÀ Ý NGHĨA CỦA PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH

1.1.1 Khái niệm phân tích báo cáo tài chính

Báo cáo tài chính là báo cáo một cách tổng hợp và trình bày mộtcách tổng quát, toàn diện tình hình tài sản, nguồn vốn, công nợ, tình hình

và kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh của một doanh nghiệp trong

kỳ kế toán Báo cáo tài chính còn phản ánh việc hình thành và sử dụnglượng tiền phát sinh trong kỳ báo cáo tài chính của doanh nghiệp

Phân tích tài chính là phân tích các báo cáo tài chính của doanhnghiệp Việc phân tích các báo cáo tài chính là quá trình tìm hiểu các kếtquả của sự quản lý và điều hành tài chính ở doanh nghiệp mà được phảnánh trên các báo cáo tài chính đó

Phân tích các báo cáo tài chính là đánh giá những gì đã làm được,

dự kiến những gì sẽ và có thể xảy ra, trên cơ sở đó kiến nghị các biệnpháp để khai thác triệt để các điểm mạnh, khắc phục và hạn chế các điểmyếu Tóm lại, phân tích các báo cáo tài chính là cần phải làm sao màthông qua các con số “biết nói” trên báo cáo để có thể giúp người sửdụng chúng hiểu rõ tình hình tài chính của doanh nghiệp và các mục tiêu,các phương pháp hành động của những nhà quản lý doanh nghiệp đó.Xuất phát từ các yêu cầu cần thiết trên, hệ thống báo cáo tài chínhban hành theo quyết định 15/2006/QĐ – BTC ngày 20/03/2006 do Bộ TàiChính ban hành quy định chế độ kế toán tài chính định kỳ bắt buộcdoanh nghiệp phải lập và nộp, kèm theo các văn bản, thông tư, chuẩnmực bổ sung đến Thông tư 20/2006/TT – BTC, thông tư 21/2006/TT –BTC, hệ thống báo cáo tài chính doanh nghiệp bao gồm:

- Bảng cân đối kế toán Mẫu số B 01 - DN

- Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh Mẫu số B 02 - DN

- Bảng báo cáo lưu chuyển tiền tệ Mẫu số B 03 - DN

- Bảng thuyết minh báo cáo tài chính Mẫu số B 09 - DN

1.1.2 Vai trò của phân tích báo cáo tài chính

Vai trò đầu tiên và rất quan trọng phân tích tài chính là tạo ra giá trịkhổng lồ cho các nhà đầu tư, cung cấp các phân tích, và đề xuất “lờikhuyên đầu tư” cho doanh nghiệp và các nhà đầu tư

Phân tích tài chính làm giảm bớt các nhận định chủ quan, dự đoán

và những trực giác trong kinh doanh, góp phần làm giảm bớt tính khôngchắc chắn cho các hoạt động kinh doanh

Trang 14

Phân tích tài chính cung cấp những cơ sở mang tính hệ thống vàhiệu quả trong phân tích các hoạt động kinh doanh.

Phân tích tài chính cũng giúp kết nối và cố vấn đầu tư cho chínhdoanh nghiệp của mình thông qua sự phân tích và đánh giá các dự án hay

kế hoạch

Kết quả của phân tích tài chính sẽ góp phần tích cực vào sự hưngthịnh của các công ty

1.1.3 Ý nghĩa của phân tích báo cáo tài chính

Ý nghĩa phân tích báo cáo tài chính là quá trình xem xét, kiểm tra,đối chiếu và so sánh các số liệu tài chính hiện hành và quá khứ Thôngqua đó giúp người sử dụng thông tin đánh giá tiềm năng, hiệu quả kinhdoanh cũng như những rủi ro trong tương lai để ra các quyết định kinh

tế Báo cáo tài chính là phương pháp thể hiện và truyền tải thông tin kếtoán đến người ra quyết định kinh tế

Các báo cáo tài chính phản ánh kết quả và tình hình các mặt hoạtđộng của doanh nghiệp bằng các chỉ tiêu giá trị Những báo cáo tài chính

do kế toán soạn thảo theo định kỳ là những tài liệu có tính lịch sử vìchúng thể hiện những gì đã xảy ra trong một thời kỳ nào đó Đó chính lànhững tài liệu chứng nhận thành công hay thất bại trong quản lý và đưa

ra những dấu hiệu báo trước sự thuận lợi và những khó khăn trong tươnglai của một doanh nghiệp

Báo cáo tài chính là nguồn tài liệu rất quan trọng và cần thiết đốivới việc quản trị doanh nghiệp đồng thời là nguồn thông tin hữu íchđối với những người bên trong và bên ngoài doanh nghiệ p có lợi íchkinh tế trực tiếp hoặc gián tiếp của doanh nghiệp như:

- Chủ sở hữu

- Các nhà quản lý doanh nghiệp

- Các nhà đầu tư hiện tại và tương lai

- Các chủ nợ hiện tại và tương lai (người cho vay, cho thuê hoặcbán chịu hàng hóa, dịch vụ)

- Cơ quan quản lý chức năng của nhà nước

- Chính phủ

Mỗi đối tượng quan tâm tới các báo cáo tài chính của doanhnghiệp với những mục đích khác nhau Song tất cả đều muốn đánhgiá và phân tích xu thế của doanh nghiệp để đưa ra các quyết địnhkinh tế phù hợp với mục tiêu của từng đối tượng

Trang 15

Phân tích báo cáo tài chính giúp các đối tượng giải quyết được cácvấn đề họ quan tâm khi đưa ra các quyết định kinh tế

1.2 MỤC ĐÍCH VÀ MỤC TIÊU CỦA PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH

1.2.1 Mục đích của phân tích báo cáo tài chính

Đối với chủ doanh nghiệp và các nhà quản trị doanh nghiệp: mốiquan tâm hàng đầu của họ là tìm kiếm lợi nhuận và khả năng trả nợ đểđảm bảo sự tồn tại và phát triển doanh nghiệp Ngoài ra các nhà doanhnghiệp còn quan tâm đến mục tiêu khác như tạo công ăn việc làm nângcao chất lượng sản phẩm, đóng góp phúc lợi xã hội, bảo vệ môi trường,

… Điều đó chỉ thực hiện được khi doanh nghiệp có lãi và thanh toánđược nợ nần

Đối với các chủ ngân hàng, những người cho vay, mối quan tâm của

họ hướng vào khả năng trả nợ của doanh nghiệp Vì vậy, quan tâm đếncác báo cáo tài chính của doanh nhiệp họ đặc biệt chú ý đến số lượngtiền tạo ra và các khoản có thể chuyển đổi nhanh thành tiền Ngoài ra họcòn quan tâm đến số lượng vốn của chủ sở hữu để đảm bảo chắc rằng cáckhoản vay có thể sẽ được thanh toán khi đến hạn

Đối với các nhà đầu tư sự quan tâm của họ hướng vào các yếu tố rủi

ro, thời gian hoàn vốn, mức tăng trưởng, khả năng thanh toán vốn,… Vìvậy họ để ý đến các báo cáo tài chính, tình hình hoạt động, kết quả kinhdoanh, khả năng sinh lời hiện tại và tương lai

Đối với các nhà đầu tư họ phải quyết định xem có cho phép doanhnghiệp sắp tới mua hàng chịu hay không Vì vậy họ phải biết được khảnăng thanh toán của doanh nghiệp hiện tại và thời gian sắp tới

Đối với các cơ quan quản lý chức năng của nhà nước, các cổ đông,người lao động, mối quan tâm cũng giống như các đối tượng kể trên ởgóc độ này hay góc độ khác

Mối quan tâm của các đối tượng cũng như các yếu tố quyết định củatừng đối tượng chỉ phù hợp và được đáp ứng khi tiến hành phân tích báocáo tài chính

1.2.2 Mục tiêu của phân tích báo cáo tài chính

Trong nền kinh tế vận động theo cơ chế thị trường có sự quản lý củanhà nước ở nước ta hiện nay, các doanh nghiệp đều có quyền bình đẳngtrước pháp luật trong kinh doanh thì người ta chỉ quan tâm đến tình hìnhtài chính của doanh nghiệp trên các khía cạnh khác nhau như: các nhàđầu tư, nhà cho vay, nhà cung cấp, khách hàng Nhưng vấn đề mà người

Trang 16

ta quan tâm nhiều nhất là khả năng tạo ra các dòng tiền mặt, khả năngsinh lời, khả năng thanh toán và mức lợi nhuận tối đa của doanh nghiệp.Bởi vậy, trong phân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp thì cầnphải đạt được các mục tiêu chủ yếu sau đây:

Một là: Phân tích tình hình tài chính phải cung cấp đầy đủ, kịp thời,

trung thực hệ thống những thông tin hữu ích, cần thiết phục vụ cho chủdoanh nghiệp và các đối tượng quan tâm khác như: các nhà đầu tư, hộiđồng quản trị doanh nghiệp, người cho vay, các cơ quan quản lý cấp trên

và những người sử dụng thông tin tài chính khác, giúp họ có quyết địnhđúng đắn khi ra quyết định đầu tư, quyết định cho vay

Hai là: Phân tích tình hình tài chính phải cung cấp đầy đủ những

thông tin quan trọng nhất cho các chủ doanh nghiệp, các nhà đầu tư, nhàcho vay và những người sử dụng thông tin tài chính khác trong việc đánhgiá khả năng và tính chắc chắn của các dòng tiền vào, ra và tình hình sửdụng vốn kinh doanh, tình hình và khả năng thanh toán của doanhnghiệp

Ba là: Phân tích tình hình tài chính phải cung cấp đầy đủ những

thông tin về nguồn vốn chủ sở hữu, các khoản nợ, kết quả của quá trình,

sự kiện, các tình huống làm biến đổi các nguồn vốn và các khoản nợ củadoanh nghiệp

1.3 TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH

1.3.1 Tài liệu phân tích báo cáo tài chính

1.3.1.1 Bảng cân đối kế toán

Bảng cân đối kế toán là một báo cáo tài chính tổng hợp, phản ánhtổng quát toàn bộ giá trị tài sản hiện có và nguồn hình thành tài sản đócủa doanh nghiệp tại một thời điểm nhất định

1.3.1.2 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh là báo cáo tài chính tổnghợp, phản ánh tổng quát tình hình và kết quả kinh doanh trong một kì kếtoán của doanh nghiệp

1.3.2 Phương pháp phân tích báo cáo tài chính

Lựa chọn tiêu chuẩn để so sánh: Tiêu chuẩn so sánh là các chỉ tiêu

được chọn làm căn cứ so sánh Tùy theo mục đích nghiên cứu mà lựachọn gốc so sánh thích hợp, gốc so sánh có thể là:

Tài liệu năm trước (kỳ trước) nhằm đánh giá xu hướng phát triểncủa chỉ tiêu

Trang 17

Các mục tiêu đã dự kiến (kế hoạch, dự toán, định mức) nhằm đánhgiá tình hình thực hiện so với kế hoạch, dự toán định mức

Các chỉ tiêu trung bình của ngành nhằm đánh giá tính hình tài chínhcủa doanh nghiệp so với các đơn vị khác trong ngành

Các chỉ tiêu của kỳ được so sánh với kỳ gốc (gốc so sánh) được gọi

là chỉ tiêu kì thực hiện và là kết quả doanh nghiệp đạt được

Điều kiện so sánh được:

Các chỉ tiêu kinh tế phải được hình thành trong cùng một thời giannhư nhau

Các chỉ tiêu kinh tế phải thống nhất về nội dung và phương pháptính toán

Các chỉ tiêu kinh tế phải cùng đơn vị đo lường

- Số tương đối kế hoạch: phản ánh bằng tỷ lệ %, là chỉ tiêumức độ mà công ty phải thực hiện

Trang 18

 So sánh theo chiều dọc: là so sánh để lấy được tỷ trọng củatừng loại trong từng tổng thể ở mỗi bảng báo cáo

 So sánh theo chiều ngang: là quá trình so sánh để thấy được

sự biến động cả về số tương đối và tuyệt đối của một chỉ tiêunào đó qua các kì liên tiếp

1.4 NỘI DUNG PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP 1.4.1 Phân tích khái quát bảng cân đối kế toán

Phân tích bảng cân đối kế toán là phân tích sự biến động của tài sản

và nguồn vốn Bên cạnh đó phân tích các nhân tố tác động đến ảnhhưởng của tài sản và nguồn vốn Từ đó đưa ra những biện pháp để cânđối tài sản và nguồn vốn, đảm bảo kinh doanh hiệu quả

1.4.2 Phân tích khái quát báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

Phân tích báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh là phân tích cácnhân tố như: doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, doanh thu hoạtdộng tài chính, lợi nhuận gộp, lợi nhuận thuần sau thuế qua các năm Từ

đó suy ra những nhận xét chung đồng thời tìm ra phương pháp hoạt độnghiệu quả

1.4.3 Phân tích cơ cấu

Phân tích cơ cấu là kỹ thuật phân tích dùng để xác định khuynhhướng thay đổi của từng khoản mục trong các báo cáo tài chính Đối vớibáo cáo kết quả kinh doanh, phân tích cơ cấu được thực hiện bằng cáchtính và so sánh tỷ trọng của từng khoản mục so với doanh thu qua cácnăm để thấy được khuynh hướng thay đổi của từng khoản mục

Ưu điểm của phân tích cơ cấu là cung cấp cơ sở so sánh từng khoảnmục của từng báo cáo hoặc so sánh giữa các công ty với nhau, đặc biệtkhi so sánh giữa các công ty có quy mô khác nhau

1.4.4 Phân tích các tỷ số

1.4.4.1 Tỷ số thanh khoản

Tỷ số thanh khoản là tỷ số đo lường khả năng thanh toán nợ ngắnhạn của công ty Loại tài khoản này gồm có: hệ số thanh khoản hiện thời

và hệ số thanh khoản nhanh

a/ Hệ số thanh khoản hiện thời:

Công thức

Hệ số hiện thời =

Ý nghĩa : Hệ số này cho ta thấy khả năng thanh toán ngắn hạn của doanh

nghiệp, cho biết tỷ lệ các khoản nợ ngắn hạn của doanh nghiệp được trả

Trang 19

bằng các tài sản tương đương với thời hạn được cho vay các khoản nợđó.

b/ Hệ số thanh khoản nhanh:

Công thức:

Hệ số thanh khoản nhanh =

Ý nghĩa : Hệ số này cho biết khả năng đáp ứng việc thanh toán nợ ngắn

hạn vì doanh nghiệp dễ dàng chuyển từ tài sản lưu động thành tiền mặt

Hệ số này nói lên việc công ty có khả năng đáp ứng việc thanh toán nợngắn hạn vì công ty không gặp khó khăn nào trong việc chuyển từ tài sảnlưu động khác về tiền mặt

Hệ số này lớn hơn 1 thì được đánh giá là an toàn vì công ty có thể trangtrải các khoản nợ ngắn hạn mà không cần đến các nguồn thu hay doanh

số bán

Đây là hệ số phản ánh sự chắc chắn nhất khả năng của công ty đáp ứngnghĩa vụ nợ hiện thời Hệ số này càng cao thì càng được đánh giá tốt

1.4.4.2 Tỷ số hiệu quả hoạt động

Tỷ số hoạt động đo lường hiệu quả quản lý tài sản của công ty Các

tỷ số hoạt động gồm có: tỷ số hoạt động tồn kho, kỳ thu tiền bình quân,vòng quay tài sản cố định và vòng quay tổng tài sản

a/ Tỷ số hoạt động tồn kho:

Công thức

Vòng quay hàng tồn kho =

Ý nghĩa : Đánh giá hiệu quả quản lí tồn kho của công ty

b/ Kỳ thu tiền bình quân:

Công thức

Kỳ thu tiền bình quân =

Ý nghĩa : Tỷ số này dùng để đo lường hiệu quả và chất lượng quản lý

khoản phải thu Nó cho biết bình quân khoản phải thu mất bao nhiêungày

c/ Vòng quay tài sản cố định:

Công thức:

Vòng quay tài sản cố định =

Trang 20

Ý nghĩa : Tỷ số này đo lường hiệu quả sử dụng tài sản cố định như máy

móc, thiết bị và nhà xưởng

d/ Vòng quay tổng tài sản:

Công thức

Vòng quay tổng tài sản =

Ý nghĩa : Đo lường hiệu quả sử dụng tài sản cố định nói chung mà không

có phân biệt đó là tài sản lưu động hay tài sản cố định

1.4.4.3 Tỷ số quản lí nợ

Nhóm chỉ tiêu này phản ánh tính trạng nợ hiện thời của doanhnghiệp có tác động đến nguồn vốn hoạt động và luồng thu nhập thôngqua chi trả vốn vay và lãi suất khi đáo hạn Tình trạng nợ của doanhnghiệp thể hiện qua hệ số nợ, hệ số thu nhập trả lãi định kỳ, hệ số trangtrải chung Cụ thể:

a/ Tỷ số nợ trên tổng tài sản:

Công thức

Hệ số nợ =

Ý nghĩa : Hệ số này cho biết cứ sử dụng một đồng vốn kinh doanh thì có

bao nhiêu đồng vay nợ

b/ Tỷ số nợ tự tài trợ:

Công thức

Hệ số nợ tự tài trợ =

Ý nghĩa : Hệ số này phản ánh mức độ độc lập hay phụ thuộc về tình trạng

nợ của doanh nghiệp Tỷ suất này càng cao càng đảm bảo an toàn chocác món nợ

c/ Cơ cấu tài sản:

Công thức

Cơ cấu tài sản =

Ý nghĩa : Cơ cấu tài sản cho biết tỷ lệ tài sản cố định và tài sản lưu động

trong tổng tài sản như thế nào Cơ cấu này cũng tùy thuộc vào từng loạihình kinh doanh của doanh nghiệp Mỗi một đơn vị khác nhau hoặc ởmỗi thời điểm khác nhau thì hệ số này khác nhau Thông thường người

để đánh giá, người ta dùng cơ cấu tài sản của ngành để làm chuẩn mực sosánh

1.4.4.4 Tỷ số khả năng sinh lời

Với các nhà đầu tư thì nhóm chỉ tiêu này có ý nghĩa cực kỳ quantrọng vì nó gắn liền với lợi ích kinh tế của nhà đầu tư Nó đánh giá kết

Trang 21

quả hoạt động kinh doanh của môt kỳ và là căn cứ để nhà đầu tư đưa racác quyết định trong tương lai Hệ số này cho biết mức độ hiệu quả khi

sử dụng các yếu tố đầu vào trong quá trình hoạt động của doanh nghiệp

Hệ số lợi nhuận cao có nghĩa là quản lý chi phí có hiệu quả haynghĩa là doanh thu tăng nhanh hơn chi phí hoạt động, điều đó rất có lợicho quá trình hoạt động của doanh nghiệp

Hệ số lợi nhuận ròng phản ánh khoản thu nhập ròng của một công ty

so với doanh thu của nó

Trên thực tế mức lợi nhuận ròng giữa các ngành là khác nhau, còntrong bản thân một ngành thì công ty nào quản lý và sử dụng yếu tố đầuvào tốt hơn thì sẽ có hệ số lợi nhuận cao hơn

a/ Tỷ số lợi nhuận trên doanh thu:

Công thức

Tỷ số lợi nhuận trên doanh thu =

Ý nghĩa : Hệ số này phản ánh khoản thu nhập sau thuế của một doanh

nghiệp so với doanh thu của nó Hệ số này càng cao thì càng tốt vì nóphản ánh hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp

b/ Tỷ số lợi nhuận ròng trên tài sản:

Công thức

Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản ( ROA ) =

Ý nghĩa : Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản là hệ số tổng hợp được dùng

để đánh giá khả năng sinh lời của một đồng vốn đầu tư Chỉ số này chobiết cứ một đồng tài sản thì doanh nghiệp sẽ tạo ra bao nhiêu đồng lợinhuận và đồng thời chỉ số này cũng đánh giá hiệu suất sử dụng tài sảncủa doanh nghiệp Hệ số này càng cao thì cổ phiếu càng có sức hấp dẫnhơn vì hệ số này cho biết khả năng sinh lời từ chính nguồn tài sản hoạtđộng của doanh nghiệp

c/ Tỷ số lợi nhuận ròng trên vốn chủ sở hữu:

Công thức

Tỷ suất lợi nhuận trên vốn tự có ( ROE ) =

Ý nghĩa : Hệ số này cho biết một đồng vốn tự có tạo ra được bao nhiêu

đồng lợi nhuận ROE càng cao thì khả năng cạnh tranh của một doanhnghiệp càng mạnh và cổ phiếu của doanh nghiệp càng hấp dẫn

Trang 22

CHƯƠNG 2: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VÀ PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY TNHH MTV DỊCH VỤ CÔNG ÍCH HUYỆN HÓC MÔN TỪ

NĂM 2010 ĐẾN NĂM 2011 2.1 KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty

- Tên đơn vị: Công Ty TNHH MTV Dịch Vụ Công Ích Huyện Hóc Môn

- Tên giao dịch bằng tiếng nước ngoài: Hoc Mon District Public ServiceCompany Limited

- Tên viết tắt: Hoc Mon Co.Ltd

- Địa chỉ: 159/1 Nguyễn Ảnh Thủ, xã Trung Chánh, huyện Hóc Môn,TPHCM

Trang 23

- Hình thức sỡ hữu: thuộc sở hữu nhà nước

- Hình thức hoạt động: Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên

- Tổng nguồn vốn chủ sở hữu hiện tại là 5.154.748.373 đồng

Công ty TNHH MTV Dịch Vụ Công Ích Huyện Hóc Môn là doanhnghiệp đang hoạt động trên lĩnh vực công ích, được thành lập theo Quyếtđịnh số 3328/QD-UBND do UBND thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 30– 07 - 2010 Tiền thân của Công ty TNHH MTV Dịch Vụ Công ÍchHuyện Hóc Môn đầu tiên là Đội Công trình giao thông - là đơn vị sựnghiệp có thu, được thành lập năm 1986 Do yêu cầu tình hình nhiệm vụ,đơn vị được bổ sung vốn, bổ sung chức năng, mở rộng hoạt động, chuyểnđổi nâng lên thành xí nghiệp Công Trình Công Cộng tư cách pháp nhân

có con dấu riêng, hạch toán độc lập, được giao vốn đầu vốn bổ sungtương ứng nhiệm vụ nhà nước giao cho

Nhằm đáp ứng được cao yêu cầu ngày càng cao theo sự phát triểnkinh tế- xã hội của đất nước, đến năm 2002, Xí nghiệp đổi tên thànhCông Ty Công Ích Hóc Môn, trực thuộc Ủy Ban Nhân Dân huyện HócMôn, bằng Quyết định số 2959/ QD-UB-KT ngày 19 – 07 – 2012 được

bổ sung thêm một số chức năng, được giao vốn, vay vốn và ưu tiên đầu

tư để thực hiện chi tiêu kế hoạch Huyện giao và theo đơn đặt hàng củahuyện Tổng nguồn vốn kinh doanh của công ty Công Ích Hóc Môn tínhđến thời điềm 31/12/2008 là 13.455.648.711 đồng Trong đó:

Vốn nhà thuộc sở hữu của nhà nước (tỷ lệ 71,67%): 9.643.716.405đồng

Nhà công sản (trụ sở cơ quan HCSN, nhà trẻ, trường mẫu giáo,…):9.613.759.000 đồng

Số thứ

Vốn hiện có và giá trị nhà

Vốn hiện có và giá trị nhà đất

1 Vốn hiện có (không tính vốn

là nhà thuộc SHNN) 3.811.932.306 3.811.932.306

Trang 24

Hội đồng thành viên (Chủ tịch HĐTV)

Công ty TNHH Một Thành Viên Dịch Vụ Công Ích Huyện HócMôn có trách nhiệm thừa kế các quyền, lợi ích hợp pháp, các xử lý cácvấn đề tồn tại, phát sinh tại Công Ty Công Ích Hóc Môn

2.1.2 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của công ty

Công Ty TNHH MTV Dịch Vụ Công Ích Huyện Hóc Môn có cácphòng ban gồm Giám đốc, Phó Giám đốc kỹ thuật và các bộ phận trưcthuộc Dưới dây là sơ đồ bộ máy quản lý của công ty

Kiểm soát viên

Trang 25

Sơ đồ 2.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của công ty

2.1.3 Chức năng và nhiệm vụ các phòng ban

Giám đốc điều hành kiểm tra giám sát các hoạt động của các bộphận thông qua trưởng bộ phận nghiệp vụ, đồng thời khi cần thiết Giám

Phòng Tổ chức - Hành chính

Phòng Tài vụ

Phòng Tài vụ

Phòng Kế hoạch- Kinh doanh

Tổ quản lý công sản

Trang 26

đốc sẽ chỉ đạo trực tiếp đến các thành viên của bộ phận tùy theo tínhchất công việc.

Phòng Tài vụ: 5 thành viên, trong đó 1 kế toán trưởng kiêm kế toán

tổng hợp, 1 kế toán thuế, 1 kế toán thanh toán, 1 kế toán công nợ và 1thủ quỹ

Phòng Tổ chức – Hành Chính: trong đó 1 trưởng phòng và 2 nhân

viên

Tồ chức quản lý công sản: 2 thành viên

Đội vệ sinh gồm 2 tổ: Tổ quét dọn thu gom rác đường phố có 26 lao

động, trong đó có một Tổ trưởng và một Tổ phó Tổ vận chuyển rác có

19 lao động, trong đó có một tổ trưởng, 4 tài xế, 8 phụ xế, 4 bảo vệ

Phòng Kỹ thuật gồm 1 phó giám đốc, 1 trưởng phòng, 5 đội trưởng,

5 nhân viên giúp việc cho 5 đội thi công

Đội 1: Duy tu bão dưỡng cầu đường, nạo vét thông thoáng hệ thống thoátnước

Đội 2, Đội 3 thi công các công trình dân dụng, công nghiệp

Đội 4: Thi công các công trình giao thông thủy lợi, phòng chống lụt bãoĐội 5: Thi công các công trình san lấp mặt bằng và các dự án nghĩatrang, nhà ở

2.2 TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY TRONG NHỮNG NĂM QUA

2.2.1 Chức năng và nhiệm vụ hoạt động của Công Ty TNHH MTV Dịch Vụ Công Ích Huyện Hóc Môn

Chức năng

Công ty đảm bảo hoạt động sản xuất cung ứng dịch vụ cho ngườidân và Nhà nước như công trình giao thông đô thị, sữa chữa công trìnhcông cộng, công viện cây xanh, vệ sinh môi trường, chiếu sáng côngcộng,… trên địa bàn huyện Hóc Môn, ngoài ra còn có chức năng thựchiện dự án, san lắp mặt bằng, cho thuê mặt bằng kho bãi, quản trang,dịch vụ mai táng,…

Trang 27

Công ty phục vụ sự phát triển chung của đời sống trong cộng đồngdân cư, xây dựng các yếu tố nền tảng đảm bảo sự phát triển vững chắc vàcân bằng trên địa bàn huyện

Nhiệm vụ

Hoạt động công ích:

Duy tu đường giao thông nông thôn: Công ty thực hiện công tác duy

tu đường giao thông nông thôn trên địa bàn các xã – thị trấn Khối lượngthực hiện hàng năm phụ thuộc vào kế hoạch vốn phân bổ của huyện chocác xã - thị trấn và các nguồn vốn huy động tại địa phương

Thi công nâng cấp đường giao thông nông thôn: công ty thực hiện

thi công nâng cấp đường giao thông nông thôn trên địa bàn các xã – thịtrấn theo kế hoạch hàng năm của huyện dưới hình thức chỉ định thầu vàđấu thầu Tùy theo nguồn vốn, huyện giao cho Ban quản lý đầu tư xâydựng công trình hoặc Ủy ban nhân dân - xã thị trấn làm chủ đầu tư

Thi công các công trình thoát nước khác: công ty thực hiện thi công

các công trình phòng chống lụt bão theo kế hoạch của huyện và thànhphố trên địa bàn các xã thường xuyên bị ngập úng do triều cường như: xãNhị Bình, Đông Thạnh, Tân Hiệp,…

Thi công xây dựng – sữa chữa công trình dân dụng: Công ty thực

hiện việc thi công xây dựng sửa chữa các công trình dân dụng nhưtrường học, trạm xá, chợ, trụ sở làm việc,…theo kế hoạch hàng năm củahuyện Tùy theo tổng mức đầu tư, công ty đảm nhận thực hiện các côngtrình trên dưới hình đấu thầu hoặc chỉ định đấu thầu

Thực hiện các dịch vụ công ích khác: quét và thu gom rác đường

phố, vớt rác trên kênh vạch, thu gom rác y tế, vận chuyển rác sinh hoạt

Công tác quản lý nhà thuộc sở hữu nhà nước

Hoạt động kinh doanh: Song với hoạt động công ích, để tận dụng

nguồn nhân lực và thiết bị sẵn có, công ty có chủ trương khai thác thựchiện các công việc hiện có trong chức năng cho phép để tăng doanh số,lợi nhuận cho công ty và tăng thu nhập cho toàn thể cán bộ công nhânviên, cũng như tạo ra việc làm cho lao động tại địa phương

2.2.2 Ngành nghề kinh doanh

Hoạt động công ích và hoạt động kinh doanh khác theo Ðiều 2 trongQuyết định thành lập số 6281/QÐ-UB-KT ngày 5/11/1997 của ủy bannhân dân thành phố Hồ Chí Minh

Hoạt động công ích: Quản lý, duy tu, bảo dưỡng, cầu đường vàcông trình thoát nước theo phân cấp quản lý: Quản lý công trình đô thị

Trang 28

(quét dọn, thu gom và vận chuyển rác, công viên cây xanh, chiếu sangvỉa hè) Quản lý cho thuê và nâng cấp nhà thuộc sở hữu Nhà nước phâncấp cho huyện quản lý.

Hoạt động kinh doanh khác: Thi công xây dựng các công trình côngnghiệp, dân dụng, giao thong, thủy lợi, cấp thoát nước, san lắp mặt bằng.Kinh doanh cấp nươc theo cụm dân cư Đo đạc địa chính: hiện trạng nhà

ở và đất ở Đo đạc bản đồ Lập dự toán công trình Dịch vụ mai tang,quản trang, bốc mộ, nhà vệ sinh công cộng Kinh doanh kho bãi Chothuê xe và thiết bị chuyên dùng ngành xây dựng Sản xuất kinh doanh vậtliệu xây dựng Ðầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng và kinh doanh nhà ở theo

dự án và quy hoạch được duyệt

2.3 PHÂN TÍCH KHÁI QUÁT BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN CỦA CÔNG TY

Bảng cân đối kế toán được kết cấu dưới dạng bảng cân đối số dưcác tài khoản kế toán và được sắp xếp theo trật tự phù hợp với yêu cầuquản lý Bảng cân đối kế toán có thể được trình bày theo một trong 2hình thức:

Hình thức cân đối hai bên: một bên là tài sản, một bên là nguồnvốn

Hình thức cân đối theo hai phần liên tiếp: phần trên là tài sản, phầndưới là nguồn vốn

2.3.1 Đánh giá về mối quan hệ cân đối giữa tài sản và nguồn vốn

Đối với doanh nghiệp khi lên báo cáo tài chính thì phải đảm bảo

nguyên tắc chung là “Tổng tài sản = Tổng nguồn vốn”

Nhìn vào bảng cân đối kế toán của Công Ty TNHH MTV Dịch VụCông Ích Huyện Hóc Môn ta thấy rằng:

Tổng tài sản = Tổng nguồn vốn

Trang 29

Biểu đồ 3.1 Tổng tài sản và tổng nguồn vốn

Dựa vào biểu đồ ta nhận thấy tổng tài sản và tổng nguồn vốn cónhiều sự biến động Tổng tài sản năm 2011 giảm hơn năm 2010 là3.910.098.074 đồng, tương ứng với 10,5% Năm 2011 công ty đã đi vàohoạt động bền vững Do đó tình hình tài sản và nguồn vốn của công tytăng hơn so với năm 2010

2.3.2 Phân tích các chỉ tiêu tác động đến tổng tài sản

Phần tài sản: Phản ánh toàn bộ giá trị tài sản hiện có tại doanh

nghiệp đến cuối kỳ hạch toán đang tồn tại dưới các hình thức và trong tất

cả các giai đoạn, các khâu của quá trình kinh doanh.Các chỉ tiêu phảnánh trong phần này được sắp xếp theo nội dung kinh tế của các loại tàisản trong quá trình tái sản xuất Do đó phần này gồm 2 loại:

+ Loại A: Tài sản lưu động và đầu tư tài chính ngắn

+ Loại B: Tài sản cố định và đầu tư tài chính dài hạn

2.3.2.1 Phân tích sự biến động của tài sản ngắn hạn

Tài sản ngắn hạn là tài sản mang tính thanh khoản cao và được ưu

tiên trước trong bảng cân đối kế toán trong phần tài sản

Tài sản ngắn hạn

Trang 30

Tài sản ngắn hạn thay đổi là do các yếu tố sau:

Các khoản phải thu ngắn hạn

Trang 31

Các khoản phải thu ngắn hạn

0 5,000,000,000

Biểu đồ 3.4 Các khoản phải thu ngắn hạn

Nhìn vào biểu đồ, các khoản phải thu ngắn hạn của công ty năm 2011giảm 6.270.241.307 đồng, tương ứng 26 % so với năm 2010 Vệc giảmcác khoản thu ngắn hạn cho thấy rằng khả năng thu hồi vốn của công tyrất tốt và khoản tiền bị chiếm dụng của công ty đã giảm

Hàng tồn kho tác động đến sự tăng giảm tài sản ngắn hạn Năm

2011 hàng tồn kho của công ty giảm mạnh, giảm 352.595.001 đồng,tương ứng 54,4% so với năm 2010

2.3.2.2 Phân tích biến động của tài sản dài hạn

Tài sản dài hạn

Ngày đăng: 17/10/2017, 19:35

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w