1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Bài giảng môn định giá xây dựng (8 chương)TS Đinh Công Tịnh

72 739 6

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 72
Dung lượng 4 MB
File đính kèm DINH GIA XD.rar (10 MB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1.TỔNG QUAN CÔNG TÁC ĐỊNH GIÁ XÂY DỰNG2. PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH TỔNG MỨC ĐẦU TƯ – ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ CỦA DỰ ÁN 3. PHƯƠNG PHÁP LẬP ĐỊNH MỨC, GIÁ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH4. CHỈ SỐ GIÁ XÂY DỰNG5. ƯỚC LƯỢNG CHI PHÍ.6. XÁC ĐỊNH GIÁ HỢP ĐỒNG XD7. TẠM ỨNG THANH TOÁN QUYẾT TOÁN HỢP ĐỒNG8. ĐẤU THẦU

Trang 1

TS ĐINH CÔNG TỊNH

PHƯƠNG PHÁP LẬP ĐỊNH MỨC, GIÁ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH

Trang 2

I- PHƯƠNG PHÁP LẬP ĐỊNH MỨC

XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH

Trang 3

CHI PHÍ XÂY DỰNG

THUẾ VÀ LÃI CP XÂY DỰNG TRƯỚC THUẾ

CHI PHÍ QL DOANH NGHIỆP

CP XÂY DỰNG (CÔNG TRƯỜNG)

CP QUẢN LÝ VÀ PHỤC VỤ CÔNG TRƯỜNG

CP TRỰC TIẾP

VẬT LIỆU NHÂN CÔNG MÁY THI CÔNG

I II

III

ĐỊNH MỨC XÂY DỰNG

Trang 4

ĐỊNH MỨC XÂY DỰNG

Định mức xây dựng bao gồm:

 Định mức kinh tế - kỹ thuật;

 Định mức tỷ lệ

1 Định mức kinh tế - kỹ thuật bao gồm:.

a) Định mức dự toán xây dựng công trình (ĐMDT) là cơ sở để

lập đơn giá xây dựng công trình.

b) Định mức cơ sở là dữ liệu của tư vấn, của chủ đầu tư, của nhà

thầu tham khảo hoặc sử dụng khi lập định mức dự toán xây dựng công trình

2 Định mức tỷ lệ: được tính theo tỷ lệ %, dùng để xác định

một số loại công việc trong ĐTXD (chi phí QL, tư vấn, chi phí khác ) không cần xác định theo phương pháp lập dự toán

Trang 5

HỆ THỐNG ĐỊNH MỨC DỰ TOÁN

1- Theo phạm vi quản lý nhà nước:

+ ĐMDT chung thống nhất toàn quốc;

+ ĐMDT chuyên ngành;

+ ĐM công trình (đối với các công trình có đặc thù riêng)

+ ĐMDT nội bộ.

2- Theo phạm vi quản lý chi phí của quy trình đầu tư XD:

+ ĐMDT xây dựng công trình (phần xây dựng) (A)

+ ĐMDT xây dựng công trình (phần lắp đặt) (B)

+ ĐMDT khảo sát xây dựng; (C)

Trang 6

+ Định mức hao phí nhân công;

+ Định mức hao phí máy thi công.

Trang 7

2- Vì sao cần phải có hệ thống định mức dự toán xây dựng công trình ?

1- Thực trạng của hệ thống định mức dự toán hiện nay?

Trang 8

HỆ THỐNG ĐỊNH MỨC DỰ TOÁN (tt)

1- ĐMDT xây dựng đã có

2- Các ĐMDT đã có nhưng chưa phù hợp

3- Các ĐMDT chưa có

Trang 9

HỆ THỐNG ĐỊNH MỨC DỰ TOÁN (tt)

(Điều 19 Nghị định 32/2015/NĐ-CP)

1. Đối với các công việc xây dựng chưa có trong hệ

thống định mức dự toán xây dựng được công bố hoặc đã

có trong hệ thống định mức dự toán xây dựng được công

bố nhưng chưa phù hợp với yêu cầu kỹ thuật, điều kiện

thực hiện như sau:

2. Chủ đầu tư tổ chức xác định các định mức dự toán xây dựng mới, định mức dự toán xây dựng điều chỉnh

hoặc vận dụng định mức dự toán tương tự ở các công

trình đã và đang thực hiện, làm cơ sở quản lý chi phí đầu

tư xây dựng công trình

Trang 10

ĐỊNH MỨC DỰ TOÁN

1- Kết cấu của định mức trình bày theo:

+ nhóm, loại công tác;

+ hoặc kết cấu xây lắp;

+ hoặc những công tác có tính chất riêng biệt

 phân theo từng chương  mã hóa

2- Hướng dẫn:

+ Thuyết minh và quy định chung của ĐMDT

+ Thuyết minh và hướng dẫn trong từng chương áp dụng cụ thể phù hợp với yêu cầu kỹ thuật, điều kiện thi

Trang 11

ĐỊNH MỨC DỰ TOÁN – PHẦN XÂY DỰNG

TT CHƯƠNG MÃ HIỆU NHÓM CÁC CÔNG TÁC XÂY DỰNG

1 Chương I AA Công tác chuẩn bị mặt bằng xây dựng

2 Chương II AB Công tác đào, đắp đất, đá, cát

3 Chương III AC Công tác đóng cọc, ép cọc, nhổ cọc, khoan tạo lổ cọc nhồi

4 Chương IV AD Công tác làm đường

5 Chương V AE Công tác xây gạch đá

6 Chương VI AF Công tác bê tông tại chổ

7 Chương VII AG Công tác sản xuất và lắp dựng cấu kiện bê tông đúc sẵn

8 Chương VIII AH Sản xuất, lắp dựng cấu kiện gỗ

9 Chương IX AI Sản xuất, lắp dựng cấu kiện sắt thép

10 Chương X AK Công tác làm mái, làm trần và các công tác hoàn thiện khác

11 Chương XI AL Các công tác khác

Trang 12

ĐỊNH MỨC DỰ TOÁN – PHẦN LẮP ĐẶT

TT CHƯƠNG MÃ HIỆU NHÓM CÁC CÔNG TÁC XÂY DỰNG

1 Chương I BA Lắp đặt hệ thống điện trong công trình

2 Chương II BB Lắp đặt các loại ống và phụ tùng

3 Chương III BC Bảo ôn đường ống, phụ tùng và thiết bị

4 Chương IV BD Khai thác nước ngầm

Trang 13

ĐỊNH MỨC DỰ TOÁN (tt)

Trang 15

ĐỊNH MỨC DỰ TOÁN (tt) (302 - 414 – ĐM)

Trang 16

ĐỊNH MỨC DỰ TOÁN (tt)

Trang 17

NGUYÊN TẮC TÍNH THÀNH PHẦN

HAO PHÍ TRONG ĐMDT

1) Vật liệu chính: được tính bằng số lượng phù hợp với đơn vị tính

của vật liệu;

2) Vật liệu phụ: vật liệu luân chuyển hay các vật liệu phụ vụ thi

công như vật liệu làm dàn giáo,

3) Vật liệu khác được tính bằng % trên vật liệu chính;

4) Lao động chính và phụ: ngày công theo cấp bậc của công nhân

trực tiếp (tính bình quân)

5) Máy thi công chính: ca máy sử dụng;

6) Máy thi công phụ khác: % trên chi phí sử dụng máy chính

Trang 18

PHƯƠNG PHÁP LẬP ĐMDT

XD CÔNG TRÌNH

I. Lập ĐMDT mới cho công tác XD chưa có định mức

đã có

Trang 19

I- LẬP ĐMDT MỚI CHO CÔNG TÁC XD

CHƯA CÓ ĐỊNH MỨC

1) Các phương pháp tính toán

2) Các bước tiến hành

Trang 20

I.1 CÁC PHƯƠNG PHÁP TÍNH TOÁN

PP 1: Theo các thông số kỹ thuật trong dây chuyền công nghệ

PP 2: Theo số liệu thống kê - phân tích

PP 3: Theo khảo sát thực tế

Trang 21

PHƯƠNG PHÁP 1

(Theo các thông số kỹ thuật trong dây chuyền công nghệ)

1) Hao phí vật liệu: Xác định theo thiết kế và điều kiện, biện pháp thi công công trình hoặc trên cơ sở tham khảo hoặc

sử dụng định mức cơ sở.

2) Hao phí nhân công: Xác định theo tổ chức lao động trong dây chuyền công nghệ phù hợp với điều kiện, biện pháp thi công của công trình hoặc trên cơ sở tham khảo hoặc sử

dụng định mức cơ sở.

3) Hao phí máy thi công: Xác định theo thông số kỹ thuật của từng máy trong dây chuyền hoặc trên cơ sở tham khảo

hoặc sử dụng định mức cơ sở và có tính đến hiệu suất do

sự phối hợp của các máy thi công trong dây chuyền

Trang 22

PHƯƠNG PHÁP 2

(Theo số liệu thống kê - phân tích)

1) Phân tích, tính toán xác định các mức hao phí vật liệu, nhân công, máy thi công từ các số liệu tổng hợp, thống

kê như sau:

2) Từ số lượng hao phí về vật liệu, nhân công, máy thi

công thực hiện một khối lượng công tác theo một chu kỳ hoặc theo nhiều chu kỳ của công trình đã và đang thực hiện.

3) Từ hao phí vật tư, sử dụng lao động, năng suất máy thi công đã được tính toán từ các công trình tương tự.

4) Từ số liệu theo kinh nghiệm của các chuyên gia hoặc tổ chức chuyên môn nghiệp vụ (516- ĐM)

Trang 23

3) Hao phí nhân công: tính theo số lượng nhân công từng khâu

trong dây chuyền sản xuất và tổng số lượng nhân công trong cả dây chuyền, tham khảo các quy định về sử dụng lao động.

4) Hao phí máy thi công: tính toán theo số liệu khảo sát về năng

suất của từng loại máy và hiệu suất phối hợp giữa các máy thi công trong cùng một dây chuyền, tham khảo các quy định về

năng suất kỹ thuật của máy.

Trang 24

I.2 CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH

Bước 1: Lập danh mục công tác XD hoặc kết cấu mới của công trình chưa có trong danh mục ĐMDT được công bố.

Bước 2: Xác lập yêu cầu kỹ thuật, điều kiện thi công và biện pháp thi công cho từng loại công tác

Bước 3: Xác định thành phần công việc.

Bước 4: Tính toán xác định hao phí vật liệu, nhân công, máy thi công.

Trang 25

I.2 CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH (tt)

Bước 5: Lập các tiết định mức trên cơ sở tổng hợp các hao phí

về vật liệu, lao động, máy thi công Mỗi tiết định mức gồm 2 phần:

Trang 26

XÂY DỰNG TIẾT ĐỊNH MỨC

Trang 28

a- ĐỊNH MỨC HAO PHÍ VẬT LIỆU

Hao phí vật liệu xây dựng bao gồm:

1) Vật liệu chính: tính theo hiện vật

a) Vật liệu cơ bản: gạch, cát, đá, XM…

b) Vật liệu luân chuyển: cốp pha, đà gỗ, sắt thép…

2) Vật liệu khác : đinh, dây buộc, chất chống dính ván khuôn… Tính theo tỷ lệ % so với chi phí vật liệu chính

Trang 29

+ QV: Số lượng vật liệu sử dụng cho từng thành phần

công việc trong định mức (trừ vật liệu luân chuyển)

+ Ht/c: Định mức hao hụt vật liệu theo từng loại

+ QVLC: Số lượng vật liệu luân chuyển (trong thi công)

Trang 30

+ KLC: Hệ số luân chuyển của loại vật liệu

- h : Tỷ lệ được bù hao hụt từ lần thứ 2 trở đi.

- n : Số lần sử dụng vật liệu luân chuyển (n > 1) + VL K : vật liệu khác, tính % so với vật liệu chính, xác

định theo loại công việc theo số liệu kinh nghiệm của tư vấn hoặc định mức trong công trình tương tự

Trang 31

b HAO PHÍ LAO ĐỘNG

Theo các phương pháp sau:

1- THEO DÂY CHUYỀN CÔNG NGHỆ TỔ CHỨC THI CÔNG

2- THEO SỐ LIỆU THỐNG KÊ CÔNG TRÌNH TƯƠNG

TỰ ĐÃ VÀ ĐANG THỰC HIỆN

4- KẾT HỢP CÁC PHƯƠNG PHÁP TRÊN

Trang 32

b HAO PHÍ LAO ĐỘNG (tt)

Trang 33

3- THEO KHẢO SÁT THỰC TẾ :

Mức hao phí lao động được xác định (NC):

NC = ∑ (tđmg x Kcđ ) x 1/8

Trong đó:

+ t đmg : mức hao phí lao động trực tiếp xây dựng cho một

đơn vị tính khối lượng công tác hoặc kết cấu xây dựng cụ thể.

+ K cđ : Hệ số chuyển đổi định mức xây dựng, phụ thuộc

vào nhóm công tác, loại tổ hợp đơn lẻ hay hỗn hợp, thường trong khoảng từ 1,05 ÷ 1,3.

Trang 34

c HAO PHÍ MÁY THI CÔNG

Hao phí máy thi công bao gồm:

1) Máy thi công chính:

2) Máy thi công khác : là những máy có tỷ trọng nhỏ… Tính theo tỷ lệ % so với tổng chi phí máy thi công chính

Trang 35

c HAO PHÍ MÁY THI CÔNG (tt)

Trang 36

c HAO PHÍ MÁY THI CÔNG (tt) ĐỊNH MỨC NĂNG SUẤT MÁY THI CÔNG

Định mức năng suất 1 ca máy thi công, được xác định theo các phương pháp sau:

1- THEO DÂY CHUYỀN CÔNG NGHỆ TỔ CHỨC THI

Trang 37

c HAO PHÍ MÁY THI CÔNG (tt)

ĐỊNH MỨC NĂNG SUẤT MÁY THI CÔNG

Trang 38

c HAO PHÍ MÁY THI CÔNG (tt)

ĐỊNH MỨC NĂNG SUẤT MÁY THI CÔNG

Trang 39

c HAO PHÍ MÁY THI CÔNG (tt)

ĐỊNH MỨC NĂNG SUẤT MÁY THI CÔNG

Trang 40

II- VẬN DỤNG CÓ ĐIỀU CHỈNH

Do yêu cầu kỹ thuật, điều kiện thi công hoặc biện pháp thi công của công trình có sự khác biệt so với yêu cầu kỹ thuật, điều kiện thi công, biện pháp thi công đã nêu trong định mức dự toán đã có

1) Điều chỉnh hao phí vật liệu:

a)Theo thiết kế thì căn cứ qui định, tiêu chuẩn thiết

kế của công trình để tính toán hiệu chỉnh

b)Theo biện pháp thi công thì hiệu chỉnh các yếu tố thành phần trong định mức đã có theo tính toán hao phí từ thiết kế biện pháp thi công hoặc theo kinh

nghiệm của chuyên gia và các tổ chức chuyên môn

Trang 41

II- VẬN DỤNG CÓ ĐIỀU CHỈNH

2) Điều chỉnh hao phí nhân công

Tăng, giảm thành phần nhân công trong định mức công

bố và tính toán hao phí theo điều kiện tổ chức thi công hoặc theo kinh nghiệm của chuyên gia và các tổ chức chuyên môn.

3) Điều chỉnh hao phí máy thi công

- Trường hợp thay đổi do điều kiện thi công thì tính toán điều chỉnh tăng, giảm trị số định mức theo điều kiện tổ chức thi công.

- Trường hợp thay đổi công suất máy thi công thì điều chỉnh theo nguyên tắc: công suất tăng thì giảm trị số và ngược lại.

Trang 42

TÀI LIÊU CẦN THIẾT PHỤC VU ĐIỀU CHỈNH

ĐMXD CÔNG TRÌNH ĐÃ CÓ

1) Hồ sơ thiết kế cơ sở, thiết kế kỹ thuật, thiết kế tổ chức

thi công, biện pháp thi công, tiêu chuẩn kỹ thuật của

công trình…

2) Các ĐMXD đã được công bố, đã có ở các công trình

khác

3) Tham khảo định mức thi công (định mức vật tư, định

mức lao động, định mức năng suất máy thi công) công bố.

Trang 43

a- SX vị kèo hệ không gian bằng thép STK

2- Điều chỉnh ĐMDT cho các công tác sau :

1- Xây dựng ĐMDT cho các công tác sau:

a- Bả matit cho kết cấu tường, cột dầm sàn…? b- LD trần thép (BLue Scope )

c- Đóng và nhổ cừ larsen với chiều dài 6m, 9m

Trang 44

II- PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH GIÁ

XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH

Trang 45

Giá xây dựng công trình bao gồm đơn giá XD chi tiết và giá XD tổng hợp.

1) Đơn giá xây dựng chi tiết: được xác định trên cơ sở định mức

dự toán xây dựng cơ bản chi tiết.

 Đơn giá xây dựng chi tiết không đầy đủ: chi phí trực tiếp (VL,

NC, MTC) để hoàn thành một đợn vị khối lượng công tác xây lắp hoặc một bộ phận kết cấu xây lắp

 Đơn giá xây dựng chi tiết đầy đủ : ngoài chi phí trên còn có chi phí chung, thu nhập chịu thuế tính trước theo quy định.

2) Giá xây dựng tổng hợp: được xác định trên cơ sở định mức dự toán tổng hợp.

 Đơn giá xây dựng tổng hợp không đầy đủ;

 Đơn giá xây dựng tổng hợp đầy đủ.

GIÁ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH

Trang 46

BẢNG TỔNG HỢP DỰ TOÁN

CÔNG TRÌNH (tt)

STT NỘI DUNG CHI PHÍ CÁCH TÍNH KÝ HIỆU

III Thu nhập chịu thuế tính trước (T+C) x tỷ lệ ( K TN ) TL

  Chi phí xây dựng sau thuế G + GTGT G XD

vl j n

Trang 47

PHƯƠNG PHÁP LẬP ĐƠN GIÁ XÂY DỰNG CHI TIẾT

Bước 1: Lập danh mục các công tác cần lập đơn giá XD

chi tiết Bước 2: Tập hợp định mức XDCT của các công tác trên

Bước 3: Xác định các thành phần chi phí vật liệu, nhân

công, máy thi công Bước 4: Tổng hợp kết quả tính toán

Trang 48

XÁC ĐỊNH CÁC THÀNH PHẦN CHI PHÍ

CỦA ĐƠN GIÁ XÂY DỰNG CHI TIẾT

Trang 49

XÁC ĐỊNH GIÁ VẬT LIỆU

ĐẾN HIỆN TRƯỜNG CÔNG TRÌNH

Trang 50

XÁC ĐỊNH CÁC THÀNH PHẦN CHI PHÍ CỦA ĐƠN GIÁ XÂY DỰNG CHI TIẾT (tt)

Trang 51

XÁC ĐỊNH ĐƠN GIÁ NHÂN CÔNG

(Thông tư 05/2016/ TT-BXD)

Trang 52

XÁC ĐỊNH CÁC THÀNH PHẦN CHI PHÍ CỦA ĐƠN GIÁ XÂY DƯNG CHI TIẾT (tt)

Trang 53

PHƯƠNG PHÁP LẬP GIÁ XÂY DỰNG

TỔNG HỢP KHÔNG ĐẦY ĐỦ

Bước 1: Lập danh mục các công tác cần lập đơn giá tổng

hợp XDCT Bước 2: Tính khối lượng xây lắp (Q) cho từng loại công

tác xây lắp

Bước 3: Xác định chi phí vật liệu, nhân công, máy thi công

ứng với khối lượng xây lắp Bước 4: Tổng hợp kết quả tính toán

j j

1

Trang 54

hiệu

đơn giá Thành phần công việc

Đơn vị tính

Khối lượng

Thành phần chi phí

Tổng cộng Vật liệu Nhân công Máy

Trang 55

PHƯƠNG PHÁP LẬP GIÁ XÂY DỰNG

TỔNG HỢP ĐẦY ĐỦ

Trang 56

1- Ưu điểm của việc xác định giá tổng hợp

2- Sự khác nhau giữa đơn giá chi tiết /tổng hợp không đầy

đủ và đơn giá chi tiết /tổng hợp không đầy đủ

Trang 57

III- PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH

GIÁ CA MÁY

Trang 58

CĂN CỨ XÁC ĐỊNH GIÁ CA MÁY

Chủng loại máy móc, thiết bị thi công -> thông số kỹ thuật

(tiêu hao nhiên liệu, năng lượng )

Nguyên giá và thời gian sử dụng

Định mức liên quan: định mức sửa chữa năm, định mức

nhiên liệu, định mức khác (bảo hiểm,bảo quản, di

chuyển )

Mặt bằng giá (nguyên vật liệu, năng lượng, giá thuê máy )

Điều kiện cụ thể của doanh nghiệp (phương pháp khấu

hao, máy thuê hoặc máy của doanh nghiệp )

Điều kiện thi công cụ thể, thời gian xây dựng

Trang 59

NỘI DUNG CHI PHÍ TRONG GIÁ CA MÁY

Gía ca máy C CM (đ/ca) bao gồm:

1)Chi phí khấu hao - CKH

2)Chi phí sửa chữa - CSC

3)Chi phí nhiên liệu, năng lượng - CNL

4)Chi phí nhân công điều khiển máy - CNC

5)Chi phí khác của máy – CCPK

CCM = CKH + CSC + CNL + CNC + CCPK

Trang 60

1 - CHI PHÍ KHẤU HAO - C KH

Giá trị thu hồi còn lại sau khi thanh lý, được tính:

+ Nếu nguyên giá >= 30triệu đồng thì được tính =10%

giá tính khấu hao

+ Nếu nguyên giá < 30 triệu đồng thì giá trị thu hồi = 0

Định mức khấu hao năm (vô hình và hữu hình): tỷ lệ % so

với giá trị phải khấu hao (nguyên giá trừ giá trị thu hồi)

 ∑ ca năm: số ca máy làm việc trong một năm

(Nguyên giá – Giá trị thu hồi) x Định mức khấu hao năm

∑ ca năm

CKH =

Trang 61

1 - CHI PHÍ KHẤU HAO - C KH

+ N ĐM : định mức số ngày làm việc của máy

+ N CN : số ngày chủ nhật trong năm

+ N TL : số ngày tết, lễ trong năm

+ N SCBD : số ngày máy nghĩ để sửa chữa bảo dưỡng định kỳ + N NN : số ngày máy nghĩ do ngẫu nhiên (hư hỏng đột xuất,

Trang 62

2 - CHI PHÍ SỬA CHỮA - C SC

Định mức sửa chữa năm: theo quy định về

+ Bảo dưỡng kỹ thuật,

+ Sửa chữa định kỳ,

+ Quy trình vận hành của từng loại máy

+ Các quy định có liên quan

Nguyên giá x Định mức sửa chữa năm

∑ ca năm

CSC =

Trang 63

3 - CHI PHÍ NHIÊN LIỆU, NĂNG LƯỢNG - C NL

Trang 64

4 - CHI PHÍ NHÂN CÔNG - C NC

Trang 65

5 - CHI PHÍ KHÁC - C CPK

Định mức chi phí khác năm: tỷ lệ % so với nguyên giá:

+ Bảo hiểm máy, thiết bị trong quá trình sử dụng;

+ Bảo quản máy và phục vụ cho công tác bảo dưỡng

kỹ thuật trong bảo quản máy;

+ Đăng kiểm các loại;

+ Di chuyển máy trong nội bộ công trình;

+ Các khoản chi

Nguyên giá x Định mức chi phí khác năm

∑ ca năm

CCPK=

Trang 66

IV- PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH

CHI PHÍ TƯ VẤN

Trang 67

KHÁI NIỆM VỀ HOẠT ĐỘNG TƯ VẤN

Hoạt động tư vấn đầu tư xây dựng công trình bao gồm:

Lập quy hoạch xây dựng,

Lập dự án đầu tư xây dựng công trình,

Khảo sát xây dựng,

Thiết kế xây dựng công trình,

Giám sát thi công xây dựng công trình,

Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình,

Lựa chọn nhà thầu trong hoạt động xây dựng

Các hoạt động khác có liên quan đến XD công trình

Trang 68

NỘI DUNG TƯ VẤN

1) Lập báo cáo đầu tư, dự án đầu tư, báo cáo kinh tế-kỹ

thuật;

2) Thi tuyển thiết kế kiến trúc;

3) Thiết kế xây dựng công trình;

4) Thẩm tra thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công, dự

toán xây dựng công trình.

5) Lựa chọn nhà thầu trong hoạt động xây dựng;

6) Giám sát khảo sát, giám sát thi công xây dựng, lắp đặt

thiết bị;

7) Lập báo cáo đánh giá tác động môi trường đối với dự án

có yêu cầu phải lập báo cáo riêng;

Ngày đăng: 17/10/2017, 18:16

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

BẢNG TỔNG HỢP DỰ TOÁN - Bài giảng môn định giá xây dựng (8 chương)TS Đinh Công Tịnh
BẢNG TỔNG HỢP DỰ TOÁN (Trang 46)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w