1.TỔNG QUAN CÔNG TÁC ĐỊNH GIÁ XÂY DỰNG2. PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH TỔNG MỨC ĐẦU TƯ – ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ CỦA DỰ ÁN 3. PHƯƠNG PHÁP LẬP ĐỊNH MỨC, GIÁ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH4. CHỈ SỐ GIÁ XÂY DỰNG5. ƯỚC LƯỢNG CHI PHÍ.6. XÁC ĐỊNH GIÁ HỢP ĐỒNG XD7. TẠM ỨNG THANH TOÁN QUYẾT TOÁN HỢP ĐỒNG8. ĐẤU THẦU
Trang 1TS ĐINH CÔNG TỊNH
PHƯƠNG PHÁP LẬP ĐỊNH MỨC, GIÁ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH
Trang 2I- PHƯƠNG PHÁP LẬP ĐỊNH MỨC
XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH
Trang 3CHI PHÍ XÂY DỰNG
THUẾ VÀ LÃI CP XÂY DỰNG TRƯỚC THUẾ
CHI PHÍ QL DOANH NGHIỆP
CP XÂY DỰNG (CÔNG TRƯỜNG)
CP QUẢN LÝ VÀ PHỤC VỤ CÔNG TRƯỜNG
CP TRỰC TIẾP
VẬT LIỆU NHÂN CÔNG MÁY THI CÔNG
I II
III
ĐỊNH MỨC XÂY DỰNG
Trang 4ĐỊNH MỨC XÂY DỰNG
Định mức xây dựng bao gồm:
Định mức kinh tế - kỹ thuật;
Định mức tỷ lệ
1 Định mức kinh tế - kỹ thuật bao gồm:.
a) Định mức dự toán xây dựng công trình (ĐMDT) là cơ sở để
lập đơn giá xây dựng công trình.
b) Định mức cơ sở là dữ liệu của tư vấn, của chủ đầu tư, của nhà
thầu tham khảo hoặc sử dụng khi lập định mức dự toán xây dựng công trình
2 Định mức tỷ lệ: được tính theo tỷ lệ %, dùng để xác định
một số loại công việc trong ĐTXD (chi phí QL, tư vấn, chi phí khác ) không cần xác định theo phương pháp lập dự toán
Trang 5HỆ THỐNG ĐỊNH MỨC DỰ TOÁN
1- Theo phạm vi quản lý nhà nước:
+ ĐMDT chung thống nhất toàn quốc;
+ ĐMDT chuyên ngành;
+ ĐM công trình (đối với các công trình có đặc thù riêng)
+ ĐMDT nội bộ.
2- Theo phạm vi quản lý chi phí của quy trình đầu tư XD:
+ ĐMDT xây dựng công trình (phần xây dựng) (A)
+ ĐMDT xây dựng công trình (phần lắp đặt) (B)
+ ĐMDT khảo sát xây dựng; (C)
Trang 6+ Định mức hao phí nhân công;
+ Định mức hao phí máy thi công.
Trang 72- Vì sao cần phải có hệ thống định mức dự toán xây dựng công trình ?
1- Thực trạng của hệ thống định mức dự toán hiện nay?
Trang 8HỆ THỐNG ĐỊNH MỨC DỰ TOÁN (tt)
1- ĐMDT xây dựng đã có
2- Các ĐMDT đã có nhưng chưa phù hợp
3- Các ĐMDT chưa có
Trang 9HỆ THỐNG ĐỊNH MỨC DỰ TOÁN (tt)
(Điều 19 Nghị định 32/2015/NĐ-CP)
1. Đối với các công việc xây dựng chưa có trong hệ
thống định mức dự toán xây dựng được công bố hoặc đã
có trong hệ thống định mức dự toán xây dựng được công
bố nhưng chưa phù hợp với yêu cầu kỹ thuật, điều kiện
thực hiện như sau:
2. Chủ đầu tư tổ chức xác định các định mức dự toán xây dựng mới, định mức dự toán xây dựng điều chỉnh
hoặc vận dụng định mức dự toán tương tự ở các công
trình đã và đang thực hiện, làm cơ sở quản lý chi phí đầu
tư xây dựng công trình
Trang 10ĐỊNH MỨC DỰ TOÁN
1- Kết cấu của định mức trình bày theo:
+ nhóm, loại công tác;
+ hoặc kết cấu xây lắp;
+ hoặc những công tác có tính chất riêng biệt
phân theo từng chương mã hóa
2- Hướng dẫn:
+ Thuyết minh và quy định chung của ĐMDT
+ Thuyết minh và hướng dẫn trong từng chương áp dụng cụ thể phù hợp với yêu cầu kỹ thuật, điều kiện thi
Trang 11ĐỊNH MỨC DỰ TOÁN – PHẦN XÂY DỰNG
TT CHƯƠNG MÃ HIỆU NHÓM CÁC CÔNG TÁC XÂY DỰNG
1 Chương I AA Công tác chuẩn bị mặt bằng xây dựng
2 Chương II AB Công tác đào, đắp đất, đá, cát
3 Chương III AC Công tác đóng cọc, ép cọc, nhổ cọc, khoan tạo lổ cọc nhồi
4 Chương IV AD Công tác làm đường
5 Chương V AE Công tác xây gạch đá
6 Chương VI AF Công tác bê tông tại chổ
7 Chương VII AG Công tác sản xuất và lắp dựng cấu kiện bê tông đúc sẵn
8 Chương VIII AH Sản xuất, lắp dựng cấu kiện gỗ
9 Chương IX AI Sản xuất, lắp dựng cấu kiện sắt thép
10 Chương X AK Công tác làm mái, làm trần và các công tác hoàn thiện khác
11 Chương XI AL Các công tác khác
Trang 12ĐỊNH MỨC DỰ TOÁN – PHẦN LẮP ĐẶT
TT CHƯƠNG MÃ HIỆU NHÓM CÁC CÔNG TÁC XÂY DỰNG
1 Chương I BA Lắp đặt hệ thống điện trong công trình
2 Chương II BB Lắp đặt các loại ống và phụ tùng
3 Chương III BC Bảo ôn đường ống, phụ tùng và thiết bị
4 Chương IV BD Khai thác nước ngầm
Trang 13ĐỊNH MỨC DỰ TOÁN (tt)
Trang 15ĐỊNH MỨC DỰ TOÁN (tt) (302 - 414 – ĐM)
Trang 16ĐỊNH MỨC DỰ TOÁN (tt)
Trang 17NGUYÊN TẮC TÍNH THÀNH PHẦN
HAO PHÍ TRONG ĐMDT
1) Vật liệu chính: được tính bằng số lượng phù hợp với đơn vị tính
của vật liệu;
2) Vật liệu phụ: vật liệu luân chuyển hay các vật liệu phụ vụ thi
công như vật liệu làm dàn giáo,
3) Vật liệu khác được tính bằng % trên vật liệu chính;
4) Lao động chính và phụ: ngày công theo cấp bậc của công nhân
trực tiếp (tính bình quân)
5) Máy thi công chính: ca máy sử dụng;
6) Máy thi công phụ khác: % trên chi phí sử dụng máy chính
Trang 18PHƯƠNG PHÁP LẬP ĐMDT
XD CÔNG TRÌNH
I. Lập ĐMDT mới cho công tác XD chưa có định mức
đã có
Trang 19I- LẬP ĐMDT MỚI CHO CÔNG TÁC XD
CHƯA CÓ ĐỊNH MỨC
1) Các phương pháp tính toán
2) Các bước tiến hành
Trang 20I.1 CÁC PHƯƠNG PHÁP TÍNH TOÁN
PP 1: Theo các thông số kỹ thuật trong dây chuyền công nghệ
PP 2: Theo số liệu thống kê - phân tích
PP 3: Theo khảo sát thực tế
Trang 21PHƯƠNG PHÁP 1
(Theo các thông số kỹ thuật trong dây chuyền công nghệ)
1) Hao phí vật liệu: Xác định theo thiết kế và điều kiện, biện pháp thi công công trình hoặc trên cơ sở tham khảo hoặc
sử dụng định mức cơ sở.
2) Hao phí nhân công: Xác định theo tổ chức lao động trong dây chuyền công nghệ phù hợp với điều kiện, biện pháp thi công của công trình hoặc trên cơ sở tham khảo hoặc sử
dụng định mức cơ sở.
3) Hao phí máy thi công: Xác định theo thông số kỹ thuật của từng máy trong dây chuyền hoặc trên cơ sở tham khảo
hoặc sử dụng định mức cơ sở và có tính đến hiệu suất do
sự phối hợp của các máy thi công trong dây chuyền
Trang 22PHƯƠNG PHÁP 2
(Theo số liệu thống kê - phân tích)
1) Phân tích, tính toán xác định các mức hao phí vật liệu, nhân công, máy thi công từ các số liệu tổng hợp, thống
kê như sau:
2) Từ số lượng hao phí về vật liệu, nhân công, máy thi
công thực hiện một khối lượng công tác theo một chu kỳ hoặc theo nhiều chu kỳ của công trình đã và đang thực hiện.
3) Từ hao phí vật tư, sử dụng lao động, năng suất máy thi công đã được tính toán từ các công trình tương tự.
4) Từ số liệu theo kinh nghiệm của các chuyên gia hoặc tổ chức chuyên môn nghiệp vụ (516- ĐM)
Trang 233) Hao phí nhân công: tính theo số lượng nhân công từng khâu
trong dây chuyền sản xuất và tổng số lượng nhân công trong cả dây chuyền, tham khảo các quy định về sử dụng lao động.
4) Hao phí máy thi công: tính toán theo số liệu khảo sát về năng
suất của từng loại máy và hiệu suất phối hợp giữa các máy thi công trong cùng một dây chuyền, tham khảo các quy định về
năng suất kỹ thuật của máy.
Trang 24I.2 CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH
Bước 1: Lập danh mục công tác XD hoặc kết cấu mới của công trình chưa có trong danh mục ĐMDT được công bố.
Bước 2: Xác lập yêu cầu kỹ thuật, điều kiện thi công và biện pháp thi công cho từng loại công tác
Bước 3: Xác định thành phần công việc.
Bước 4: Tính toán xác định hao phí vật liệu, nhân công, máy thi công.
Trang 25I.2 CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH (tt)
Bước 5: Lập các tiết định mức trên cơ sở tổng hợp các hao phí
về vật liệu, lao động, máy thi công Mỗi tiết định mức gồm 2 phần:
Trang 26XÂY DỰNG TIẾT ĐỊNH MỨC
Trang 28a- ĐỊNH MỨC HAO PHÍ VẬT LIỆU
Hao phí vật liệu xây dựng bao gồm:
1) Vật liệu chính: tính theo hiện vật
a) Vật liệu cơ bản: gạch, cát, đá, XM…
b) Vật liệu luân chuyển: cốp pha, đà gỗ, sắt thép…
2) Vật liệu khác : đinh, dây buộc, chất chống dính ván khuôn… Tính theo tỷ lệ % so với chi phí vật liệu chính
Trang 29+ QV: Số lượng vật liệu sử dụng cho từng thành phần
công việc trong định mức (trừ vật liệu luân chuyển)
+ Ht/c: Định mức hao hụt vật liệu theo từng loại
+ QVLC: Số lượng vật liệu luân chuyển (trong thi công)
Trang 30+ KLC: Hệ số luân chuyển của loại vật liệu
- h : Tỷ lệ được bù hao hụt từ lần thứ 2 trở đi.
- n : Số lần sử dụng vật liệu luân chuyển (n > 1) + VL K : vật liệu khác, tính % so với vật liệu chính, xác
định theo loại công việc theo số liệu kinh nghiệm của tư vấn hoặc định mức trong công trình tương tự
Trang 31b HAO PHÍ LAO ĐỘNG
Theo các phương pháp sau:
1- THEO DÂY CHUYỀN CÔNG NGHỆ TỔ CHỨC THI CÔNG
2- THEO SỐ LIỆU THỐNG KÊ CÔNG TRÌNH TƯƠNG
TỰ ĐÃ VÀ ĐANG THỰC HIỆN
4- KẾT HỢP CÁC PHƯƠNG PHÁP TRÊN
Trang 32b HAO PHÍ LAO ĐỘNG (tt)
Trang 333- THEO KHẢO SÁT THỰC TẾ :
Mức hao phí lao động được xác định (NC):
NC = ∑ (tđmg x Kcđ ) x 1/8
Trong đó:
+ t đmg : mức hao phí lao động trực tiếp xây dựng cho một
đơn vị tính khối lượng công tác hoặc kết cấu xây dựng cụ thể.
+ K cđ : Hệ số chuyển đổi định mức xây dựng, phụ thuộc
vào nhóm công tác, loại tổ hợp đơn lẻ hay hỗn hợp, thường trong khoảng từ 1,05 ÷ 1,3.
Trang 34
c HAO PHÍ MÁY THI CÔNG
Hao phí máy thi công bao gồm:
1) Máy thi công chính:
2) Máy thi công khác : là những máy có tỷ trọng nhỏ… Tính theo tỷ lệ % so với tổng chi phí máy thi công chính
Trang 35c HAO PHÍ MÁY THI CÔNG (tt)
Trang 36c HAO PHÍ MÁY THI CÔNG (tt) ĐỊNH MỨC NĂNG SUẤT MÁY THI CÔNG
Định mức năng suất 1 ca máy thi công, được xác định theo các phương pháp sau:
1- THEO DÂY CHUYỀN CÔNG NGHỆ TỔ CHỨC THI
Trang 37c HAO PHÍ MÁY THI CÔNG (tt)
ĐỊNH MỨC NĂNG SUẤT MÁY THI CÔNG
Trang 38c HAO PHÍ MÁY THI CÔNG (tt)
ĐỊNH MỨC NĂNG SUẤT MÁY THI CÔNG
Trang 39c HAO PHÍ MÁY THI CÔNG (tt)
ĐỊNH MỨC NĂNG SUẤT MÁY THI CÔNG
Trang 40II- VẬN DỤNG CÓ ĐIỀU CHỈNH
Do yêu cầu kỹ thuật, điều kiện thi công hoặc biện pháp thi công của công trình có sự khác biệt so với yêu cầu kỹ thuật, điều kiện thi công, biện pháp thi công đã nêu trong định mức dự toán đã có
1) Điều chỉnh hao phí vật liệu:
a)Theo thiết kế thì căn cứ qui định, tiêu chuẩn thiết
kế của công trình để tính toán hiệu chỉnh
b)Theo biện pháp thi công thì hiệu chỉnh các yếu tố thành phần trong định mức đã có theo tính toán hao phí từ thiết kế biện pháp thi công hoặc theo kinh
nghiệm của chuyên gia và các tổ chức chuyên môn
Trang 41II- VẬN DỤNG CÓ ĐIỀU CHỈNH
2) Điều chỉnh hao phí nhân công
Tăng, giảm thành phần nhân công trong định mức công
bố và tính toán hao phí theo điều kiện tổ chức thi công hoặc theo kinh nghiệm của chuyên gia và các tổ chức chuyên môn.
3) Điều chỉnh hao phí máy thi công
- Trường hợp thay đổi do điều kiện thi công thì tính toán điều chỉnh tăng, giảm trị số định mức theo điều kiện tổ chức thi công.
- Trường hợp thay đổi công suất máy thi công thì điều chỉnh theo nguyên tắc: công suất tăng thì giảm trị số và ngược lại.
Trang 42TÀI LIÊU CẦN THIẾT PHỤC VU ĐIỀU CHỈNH
ĐMXD CÔNG TRÌNH ĐÃ CÓ
1) Hồ sơ thiết kế cơ sở, thiết kế kỹ thuật, thiết kế tổ chức
thi công, biện pháp thi công, tiêu chuẩn kỹ thuật của
công trình…
2) Các ĐMXD đã được công bố, đã có ở các công trình
khác
3) Tham khảo định mức thi công (định mức vật tư, định
mức lao động, định mức năng suất máy thi công) công bố.
Trang 43a- SX vị kèo hệ không gian bằng thép STK
2- Điều chỉnh ĐMDT cho các công tác sau :
1- Xây dựng ĐMDT cho các công tác sau:
a- Bả matit cho kết cấu tường, cột dầm sàn…? b- LD trần thép (BLue Scope )
c- Đóng và nhổ cừ larsen với chiều dài 6m, 9m
Trang 44II- PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH GIÁ
XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH
Trang 45Giá xây dựng công trình bao gồm đơn giá XD chi tiết và giá XD tổng hợp.
1) Đơn giá xây dựng chi tiết: được xác định trên cơ sở định mức
dự toán xây dựng cơ bản chi tiết.
Đơn giá xây dựng chi tiết không đầy đủ: chi phí trực tiếp (VL,
NC, MTC) để hoàn thành một đợn vị khối lượng công tác xây lắp hoặc một bộ phận kết cấu xây lắp
Đơn giá xây dựng chi tiết đầy đủ : ngoài chi phí trên còn có chi phí chung, thu nhập chịu thuế tính trước theo quy định.
2) Giá xây dựng tổng hợp: được xác định trên cơ sở định mức dự toán tổng hợp.
Đơn giá xây dựng tổng hợp không đầy đủ;
Đơn giá xây dựng tổng hợp đầy đủ.
GIÁ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH
Trang 46BẢNG TỔNG HỢP DỰ TOÁN
CÔNG TRÌNH (tt)
STT NỘI DUNG CHI PHÍ CÁCH TÍNH KÝ HIỆU
III Thu nhập chịu thuế tính trước (T+C) x tỷ lệ ( K TN ) TL
Chi phí xây dựng sau thuế G + GTGT G XD
vl j n
Trang 47PHƯƠNG PHÁP LẬP ĐƠN GIÁ XÂY DỰNG CHI TIẾT
Bước 1: Lập danh mục các công tác cần lập đơn giá XD
chi tiết Bước 2: Tập hợp định mức XDCT của các công tác trên
Bước 3: Xác định các thành phần chi phí vật liệu, nhân
công, máy thi công Bước 4: Tổng hợp kết quả tính toán
Trang 48XÁC ĐỊNH CÁC THÀNH PHẦN CHI PHÍ
CỦA ĐƠN GIÁ XÂY DỰNG CHI TIẾT
Trang 49XÁC ĐỊNH GIÁ VẬT LIỆU
ĐẾN HIỆN TRƯỜNG CÔNG TRÌNH
Trang 50XÁC ĐỊNH CÁC THÀNH PHẦN CHI PHÍ CỦA ĐƠN GIÁ XÂY DỰNG CHI TIẾT (tt)
Trang 51XÁC ĐỊNH ĐƠN GIÁ NHÂN CÔNG
(Thông tư 05/2016/ TT-BXD)
Trang 52XÁC ĐỊNH CÁC THÀNH PHẦN CHI PHÍ CỦA ĐƠN GIÁ XÂY DƯNG CHI TIẾT (tt)
Trang 53PHƯƠNG PHÁP LẬP GIÁ XÂY DỰNG
TỔNG HỢP KHÔNG ĐẦY ĐỦ
Bước 1: Lập danh mục các công tác cần lập đơn giá tổng
hợp XDCT Bước 2: Tính khối lượng xây lắp (Q) cho từng loại công
tác xây lắp
Bước 3: Xác định chi phí vật liệu, nhân công, máy thi công
ứng với khối lượng xây lắp Bước 4: Tổng hợp kết quả tính toán
j j
1
Trang 54Mã
hiệu
đơn giá Thành phần công việc
Đơn vị tính
Khối lượng
Thành phần chi phí
Tổng cộng Vật liệu Nhân công Máy
Trang 55PHƯƠNG PHÁP LẬP GIÁ XÂY DỰNG
TỔNG HỢP ĐẦY ĐỦ
Trang 561- Ưu điểm của việc xác định giá tổng hợp
2- Sự khác nhau giữa đơn giá chi tiết /tổng hợp không đầy
đủ và đơn giá chi tiết /tổng hợp không đầy đủ
Trang 57III- PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH
GIÁ CA MÁY
Trang 58CĂN CỨ XÁC ĐỊNH GIÁ CA MÁY
Chủng loại máy móc, thiết bị thi công -> thông số kỹ thuật
(tiêu hao nhiên liệu, năng lượng )
Nguyên giá và thời gian sử dụng
Định mức liên quan: định mức sửa chữa năm, định mức
nhiên liệu, định mức khác (bảo hiểm,bảo quản, di
chuyển )
Mặt bằng giá (nguyên vật liệu, năng lượng, giá thuê máy )
Điều kiện cụ thể của doanh nghiệp (phương pháp khấu
hao, máy thuê hoặc máy của doanh nghiệp )
Điều kiện thi công cụ thể, thời gian xây dựng
Trang 59NỘI DUNG CHI PHÍ TRONG GIÁ CA MÁY
Gía ca máy C CM (đ/ca) bao gồm:
1)Chi phí khấu hao - CKH
2)Chi phí sửa chữa - CSC
3)Chi phí nhiên liệu, năng lượng - CNL
4)Chi phí nhân công điều khiển máy - CNC
5)Chi phí khác của máy – CCPK
CCM = CKH + CSC + CNL + CNC + CCPK
Trang 601 - CHI PHÍ KHẤU HAO - C KH
Giá trị thu hồi còn lại sau khi thanh lý, được tính:
+ Nếu nguyên giá >= 30triệu đồng thì được tính =10%
giá tính khấu hao
+ Nếu nguyên giá < 30 triệu đồng thì giá trị thu hồi = 0
Định mức khấu hao năm (vô hình và hữu hình): tỷ lệ % so
với giá trị phải khấu hao (nguyên giá trừ giá trị thu hồi)
∑ ca năm: số ca máy làm việc trong một năm
(Nguyên giá – Giá trị thu hồi) x Định mức khấu hao năm
∑ ca năm
CKH =
Trang 611 - CHI PHÍ KHẤU HAO - C KH
+ N ĐM : định mức số ngày làm việc của máy
+ N CN : số ngày chủ nhật trong năm
+ N TL : số ngày tết, lễ trong năm
+ N SCBD : số ngày máy nghĩ để sửa chữa bảo dưỡng định kỳ + N NN : số ngày máy nghĩ do ngẫu nhiên (hư hỏng đột xuất,
Trang 622 - CHI PHÍ SỬA CHỮA - C SC
Định mức sửa chữa năm: theo quy định về
+ Bảo dưỡng kỹ thuật,
+ Sửa chữa định kỳ,
+ Quy trình vận hành của từng loại máy
+ Các quy định có liên quan
Nguyên giá x Định mức sửa chữa năm
∑ ca năm
CSC =
Trang 633 - CHI PHÍ NHIÊN LIỆU, NĂNG LƯỢNG - C NL
Trang 644 - CHI PHÍ NHÂN CÔNG - C NC
Trang 655 - CHI PHÍ KHÁC - C CPK
Định mức chi phí khác năm: tỷ lệ % so với nguyên giá:
+ Bảo hiểm máy, thiết bị trong quá trình sử dụng;
+ Bảo quản máy và phục vụ cho công tác bảo dưỡng
kỹ thuật trong bảo quản máy;
+ Đăng kiểm các loại;
+ Di chuyển máy trong nội bộ công trình;
+ Các khoản chi
Nguyên giá x Định mức chi phí khác năm
∑ ca năm
CCPK=
Trang 66IV- PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH
CHI PHÍ TƯ VẤN
Trang 67KHÁI NIỆM VỀ HOẠT ĐỘNG TƯ VẤN
Hoạt động tư vấn đầu tư xây dựng công trình bao gồm:
Lập quy hoạch xây dựng,
Lập dự án đầu tư xây dựng công trình,
Khảo sát xây dựng,
Thiết kế xây dựng công trình,
Giám sát thi công xây dựng công trình,
Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình,
Lựa chọn nhà thầu trong hoạt động xây dựng
Các hoạt động khác có liên quan đến XD công trình
Trang 68NỘI DUNG TƯ VẤN
1) Lập báo cáo đầu tư, dự án đầu tư, báo cáo kinh tế-kỹ
thuật;
2) Thi tuyển thiết kế kiến trúc;
3) Thiết kế xây dựng công trình;
4) Thẩm tra thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công, dự
toán xây dựng công trình.
5) Lựa chọn nhà thầu trong hoạt động xây dựng;
6) Giám sát khảo sát, giám sát thi công xây dựng, lắp đặt
thiết bị;
7) Lập báo cáo đánh giá tác động môi trường đối với dự án
có yêu cầu phải lập báo cáo riêng;