- Liên kết cộng hoá trị và khái niệm về cấu trúc không gian của phân tử chất hữu cơ.. Các khái niệm a Công thức cấu tạo là công thức biểu diễn thứ tự và cách thức liên kết đơn, bội của c
Trang 1CĐ: ĐẠI CƯƠNG VỀ HÓA HỮU CƠ CẤU TRÚC PHÂN TỬ HỢP CHẤT HỮU CƠ - ĐỒNG ĐẲNG - ĐỒNG
PHÂN
I MỤC TIÊU BÀI HỌC
1 Kiến thức: HS hiểu
- Khái niệm và các loại công thức cấu tạo
- Nội dung thuyết cấu tạo hoá học
- Khái niệm đồng đẳng, đồng phân
- Liên kết cộng hoá trị và khái niệm về cấu trúc không gian của phân tử chất hữu cơ
2 Kĩ năng:
- HS viết được công thức cấu tạo của một số chất hữu cơ cụ thể
- Phân biệt được chất đồng đẳng, chất đồng phân dựa vào công thức cấu tạo cụ thể
3 Trọng tâm:
- Nội dung thuyết cấu tạo hoá học
- Chất đồng đẳng, chất đồng phân.
- Đồng phân cấu tạo và đồng phân hình học
- Liên kết đơn, bội (đôi, ba) trong phân tử chất hữu cơ
4 Thái độ:
Phát huy khả năng tư duy, tinh thần học tập tích cực của học sinh
5 Định hướng các năng lực được hình thành
- Năng lực giải quyết vấn đề
- Năng lực hợp tác
- Năng lực làm việc độc lập
- Năng lực tính toán hóa học
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học
- Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1 Giáo viên: Giáo án, Mô hình phân tử CH4, C2H4, C2H2, C3H8.
2 Học sinh: Học bài cũ, chuẩn bị bài mới trước khi đến lớp.
III PHƯƠNG PHÁP: Kết hợp khéo léo giữa:
- Đàm thoại
- Tiên đề
- Nêu vấn đề
- Thuyết trình
- Hoạt động nhóm
Trang 2IV TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG
1 Ổn định tổ chức: (1')
2 Kiểm tra bài cũ: (7')
Câu 1 Viết CTCT các hợp chất hữu cơ có tên gọi sau: Metan, etilen,
axetilen, rượu etylic?
Câu 2 Để pha nước chấm bánh xèo, người ta pha theo công thức sau:
100 ml nước sôi để nguội + 1 thìa cà phê đường + 30 ml nước mắm phú quốc + 2 ml dung dịch chất hữu cơ A Đốt cháy hoàn toàn 6,0 gam một hợp chất hữu cơ A (C, H, O) thu 4,48 lít CO2 (đktc) và 5,4 gam H2O; Tỉ khối hơi của A so với hiđro là 30 Lập CTPT của A? Dung dịch A trong cuộc sống hàng ngày được gọi là gì? Viết công thức cấu tạo của A?
ĐA: C2H4O2 Giấm ăn CH3COOH.
3 Bài mới:
* Hoạt động 1: (5 phút)
- Phương pháp: Nêu vấn đề, đàm thoại, tiên đề.
GV: - Cung cấp đầy đủ các CTCT
của C2H4O2 dưới dạng công thức
khai triển và công thức cấu tạo thu
gọn
- Lần lượt chiếu slide công
thức cấu tạo, dạng khai triển và
công thức cấu tạo dạng thu gọn, thu
gọn nhất… cho HS quan sát
- Gv yêu cầu Hs lần lượt trả
lời các câu hỏi:
+ CTCT là gì?
+ Công thức cấu tạo khai triển là gì?
+ Công thức cấu tạo thu gọn là gì?
HS: (…)
GV: Kết luận vấn đề.
I Công thức cấu tạo:
1 Ví dụ:
CTPT: C2H4O2 CTCT: ( )
2 Các khái niệm
a) Công thức cấu tạo là công thức
biểu diễn thứ tự và cách thức liên kết (đơn, bội) của các nguyên tử trong phân tử
b) Công thức cấu tạo khai triển:
Biểu diễn trên mặt phẳng giấy tất cả các liên kết giữa các nguyên tử
c) Công thức cấu tạo thu gọn: Chỉ biểu diễn liên kết giữa các nguyên
tử C với C, C với nhóm nguyên tử (mỗi đầu đoạn thẳng hoặc điểm gấp khúc là 1 cacbon, không biếu thị liên kết(-C-H) )
Hoạt động 2: (25 phút)
- Phương pháp: Nêu vấn đề, đàm thoại, tiên đề, quy nạp, trực quan
Trang 3GV: Đặt vấn đề kết hợp chiếu slide … đến slide … vào nội dung II.
GV: Luận điểm 1 có những nội dung
cơ bản nào?
HS:
- Các nguyên tử liên kết với nhau
theo đúng hoá trị: C (4) ; H (1) ; O
(2) … và theo thứ tự nhất định
- Thay đổi thứ tự liên kết sẽ tạo ra
chất mới
GV: Phân tích kết quả hs trả lời à
Các CT cùng 1 chất có nghĩa các CT
có cùng CTạo
GV: Trong các công thức sau, những
công thức nào biểu diễn cùng 1 chất?
1 CH3-CH2-OH 2 HO-CH2-CH3
5 CH3-CH2
OH
4.CH2-CH3 OH
3 CH3-O-CH3
6.CH2-CH3
OH
7 CH3-O
CH3
GV: Phân tích kết quả hs trả lời à
Các CT cùng 1 chất có nghĩa các CT
có cùng CTạo
HS khá lấy VD ứng với CTPT:
C3H8O, C3H7Cl…
GV: Cho hs luyện tập bài 7 sgk /
trang 102
GV: Dùng trực quan để hs hiểu hơn
về luận điểm 1
GV: Luận điểm 2 có những nội dung
II Thuyết cấu tạo hóa học:
1 Nội dung: Gồm 3 luận điểm:
a Luận điểm 1: Trong phân tử hợp
chất hữu cơ, các nguyên tử liên kết với nhau theo đúng hóa trị và theo một thứ tự nhất định Thứ tự đó gọi
là cấu tạo hóa học Sự thay đổi thứ
tự liên kết đó tức là thay đổi cấu tạo hóa học sẽ tạo ra một chất khác VD: Hợp chất có CTPT C2H6O có CT
CH3-CH2OH CH3-O-CH3
Etanol, t0 s→ 78,30C Đimetylete,t0 s→-23 0C
Tan tốt, td Na tạo H2 Ít tan, không td Na
Trang 4cơ bản nào?
HS: C có hoá trị 4
C liên kết với nguyên tử ntố khác
VD: H, O, N, Cl, F…
C có thể liên kết trực tiếp với nhau
tạo mạch C không phân nhánh, mạch
phân nhánh, mạch vòng
HS khá bổ sung: Phân biệt các dạng
mạch cacbon: không phân nhánh,
mạch không phân nhánh, mạch vòng
GV có thể sử dụng SGK yêu cầu hs
nhận xét đặc điểm của các loại mạch
cacbon hoặc GV đưa ra VD yêu cầu
hs nhận xét
à GV kết luận:
+ Mạch C không phân nhánh: Mỗi
ngtử C ở giữa mạch lkết với 2
nguyên tử C cạnh nó
+ Mạch C phân nhánh: ít nhất có 1
nguyên tử C lkết với 3 (hoặc 4)
nguyên tử C cạnh nó
+ Mạch vòng: Mỗi nguyên tử C
trong vòng liên kết với ít nhất 2 C
cạnh nó
GV: Luận điểm 3 có những nội dung
cơ bản nào?
HS: Tính chất của các hợp chất hữu
cơ phụ thuộc vào :
- Thành phần phân tử ( bản
chất, số lợng nguyên tử của
mỗi nguyên tố )
- Cấu tạo hoá học (trật tự liên kết
giữa các nguyên tử trong phân tử)
GV:
b Luận điểm 2: Trong phân tử hợp
chất hữu cơ, cacbon có hóa trị 4, nguyên tử cacbon không những có thể liên kết với nguyên tử của nguyên tố khác mà còn có thể liên kết với nhau tạo thành mạch cacbon (vòng, không vòng, nhánh, không nhánh)
VD: CH3-CH2-CH2-CH3: hở, không nhánh
CH3-CH(CH3)-CH3: hở, có nhánh CH2 - CH2: vòng
CH2
c Luận diểm 3: Tính chất của các
chất phụ thuộc vào thành phần phân
tử (bản chất, số lượng các nguyên tử) và cấu tạo hóa học (thứ tự liên kết các nguyên tử)
VD:
* Khác về loại nguyên tử:
CH4 CCl4
t0 s → -162 0C
t0 s → 77,5 0C
Trang 5Kết luận 3 liểm luận điểm của thuyết
cấu tạo hóa học:
+ LĐ 1: Đề cập TT liên kết giữa các
nguyên tử- cấu tạo hóa học
+ LĐ 2: Đề cập đến nguyên tố
cacbon
+ LĐ 3: Đề cập đến tính chất của các
chất hữu cơ
Phục thuộc 2 yếu tố cơ bản: TP phân
tử, cấu tạo hóa học
Hs khá có tính tự học cao GV có
thể chia nhóm hs để nghiên cứu
các luận điểm
Nhóm 1: Nghiên cứu LĐ 1:
+ LĐ 1 nói về vấn đề gì?
+ Lấy VD trường hợp có sự thay đổi
trật tự liên kết tạo chất mới? (chỉ rõ
sự t/đổi trật tự liên kết ) Xác định
hoá trị của các ngtố trong hợp chất
đó
Nhóm 2: Nghiên cứu LĐ 2
+ Nội dung chính của LĐ 2?
+ Lấy VD hợp chất hữu cơ có
mạch C không phân nhánh, mạch
C phân nhánh, mạch vòng ->
Nhận xét cách lk ngtử C với ngtử
C khác trong từng loại mạch C
trên
Nhóm 3: Nghiên cứu LĐ 3
+ Nội dung chính của LĐ 3?
à GV kết luận các vấn đề trình bày
của hs và cho hs làm bài tập vân
dụng
Trong nước: Không tan Không tan
Đốt trong O2: Cháy Không cháy
* Cùng CTPT, khác CTCT:
CH3-CH2OH CH 3-O-CH3
Etanol, t0 s→ 78,3 0C Đimetylete,t0 s→-23 0C
Tan tốt, td Na tạo H2 Ít tan, không td Na
* Khác CTPT, tương tự về CTCT: CH3-CH2OH CH 3-CH2-CH2OH
t0 s→ 78,3 0C t0 s→ 97,20C
Tan tốt,+ Na tạo H2 Tan tốt, + Na tạo H2
2 Ý nghĩa:
Thuyết CTHH giúp giải thích hiện
Trang 6tượng đồng đẳng, đồng phân.
V CỦNG CỐ RÚT KINH NGHIỆM (7 PHÚT)
1 Lí thuyết:
- Khái niệm và các loại công thức cấu tạo
- Nội dung thuyết cấu tạo hoá học
2 Bài tập củng cố: Viết CTCT khai triển và CTCT thu gọn các chất có
CTPT:
a) C3H6; C4H10; C3H7Cl
b)* C4H8
GV: Phải có thao tác quan sát hs viết CTCT chất và hướng dẫn hs thực hiện.
3 Bài tập về nhà:
* NV1 Học bài cũ làm bài tập số 6 sgk/ trang 102
* NV2 Nghiên cứu trước tài liệu và cho biết:
- Khái niệm đồng đẳng, đồng phân
- Liên kết cộng hoá trị và khái niệm về cấu trúc không gian của phân tử chất hữu cơ
- Phân biệt được chất đồng đẳng, chất đồng phân dựa vào công thức cấu tạo cụ thể
- Trả lời các câu hỏi:
Câu 1: Các chất C2H4, C3H6 có phải là đồng đẳng của nhau không?
Câu 2: Các ancol metylic (CH3-OH), etylic, iso propylic (CH3CH(OH)CH3)
có phải là đồng đẳng của nhau không?
VI RÚT KINH NGHIỆM BÀI GIẢNG.
Tiết 2
IV TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG
1 Ổn định tổ chức: (1')
2 Kiểm tra bài cũ: (7')
Nội dung 1 Bài tập số 6 sgk/ trang 102.
Trang 7Nội dung 2 Viết CTCT các chất có CTPT: C2H4, C3H6
Nếu hs không thực hiên được bài tập GV hướng dẫn cách viết CTCT ( 2 CTCT của C 3 H 6 ).
Từ bài kiểm tra GV dẫn đến nội dung bài mới:
3 Bài mới:
* Hoạt động 3: ( 25 phút)
- Phương pháp: Nêu vấn đề, đàm thoại, tiên đề.
GV: C2H4, C3H6 có là đồng đẳng của
nhau không?
HS: (…)
GV: Khi xét các chất đồng đẳng của
nhau căn cứ điều kiện gì ?
HS:
Nhận biết các chất đồng đẳng căn
cứ:
+ Thành phần phân tử
+ Cấu tạo hoá học
HS khá hơn có thể bổ sung nhận xét
các chất đồng đẳng có cùng dạng
CTC, nhưng các chất có cùng dạng
CTC chưa chắc là đồng đẳng của
nhau
GV: Đồng đẳng là gì?
Kết luận sau câu trả lời của hs
GV:
+ C2H6O có ctct CH3-CH2OH (1) và
CH3-O-CH3 (2) (1) và (2) là đồng
phân của nhau
+ Đồng phân là gì?
HS:
Những hợp chất khác nhau nhưng có
cùng CTPT được gọi là các chất
đồng phân của nhau
GV: Tính KLPT các chất đồng
III Đồng đẳng, đồng phân
1 Đồng đẳng:
a VD: ( )
b KN: Những hợp chất có thành
phần phân tử hơn kém nhau một hay nhiều nhóm CH2 , nhưng có tính chất hóa học tương tự nhau là những chất đồng đẳng, chúng họp thành dãy đồng đẳng
2 Đồng phân:
a Ví dụ:
b Khái niệm: Những hợp chất khác
nhau nhưng có cùng CTPT được gọi
là các chất đồng phân của nhau
Trang 8phânà Nhận xét.
HS: ( )
GV: Các chất đồng phân có KLPT
bằng nhau, các chất có KLPT bằng
nhau có là đồng phân của nhau
không? Giải thích ?
HS: ( )
GV kết luận:
- Các chất đồng phân có KLPT bằng
nhau, các chất có KLPT bằng nhau
chưa chắc là đồng phân của nhau
VD: CH3-CH3 và HCHO đều có M =
30 nhưng CTPT khác nhau à
Không là đp của nhau
- Dấu hiệu để nhận biết các chất
đồng phân của nhau?
GV: Viết CTCT các đồng phân có
CTPT C4H8 Hoặc C3H8O?
HS: ( )
GV:
- Tổ chức cho hs nhận xét, bổ sung
nội dung
- Kết luận về các loại đồng phân
Nhấn mạnh đồng phân hình học và
điều kiện của hợp chất mạch hở có
đồng phân hình học
- Chiếu mô hình đồng phân cis –
trans của C4H8, C2H2Cl2
Lưu ý: Các chất đồng phân có
KLPT bằng nhau, các chất có KLPT bằng nhau chưa chắc là đồng phân của nhau
VD: CH3-CH3 và HCHO đều có M
= 30 nhưng CTPT khác nhau à Không là đp của nhau
* Có nhiều loại đồng phân :
- Đồng phân cấu tạo (gồm đồng phân về bản chất nhóm chức, vị trí nhóm chức, mạch cacbon )
- Đồng phân hình học (khác nhau về
vị trí không gian)
* Hoạt động 4: ( 5 phút)
- Phương pháp: Nêu vấn đề, đàm thoại, quy nạp và kĩ thuật tia chớp.
GV: Liên kết thường gặp trong hợp
chất hữu cơ là gì?
HS: Mỗi học sinh được trả lời một
câu thật nhanh
GV: Tổng hợp, kết luận các nội dung
học sinh vừa đưa ra
IV Liên kết hóa học và cấu trúc phân tử hợp chất hữu cơ.
- Liên kết thường gặp trong hợp chất hữu cơ là liên kết CHT, gồm liên kết δ và liên kết Л
- Sự tổ hợp của liên kết δ và Л tạo thành liên kết đôi hoặc ba (liên kết
Trang 91 Liên kết đơn: (б)
- Do 1 cặp electron tạo thành, được biểu diễn bằng 1 gạch nối giữa 2 nguyên tử
- Liên kết б bền.
2 Liên kết đôi: (1б và 1Л)
- Do 2 cặp electron tạo thành, được biểu diễn bằng 2 gạch nối giữa 2 nguyên tử
- Gồm 1 б bền và 1Л kém bền.
- Bốn nguyên tử liên kết với 2 nguyên tử cacbon có liên kết đôi nằm trong cùng một mặt phẳng của
2 nguyên tử cacbon đó
3 Liên kết ba: (1 б và 2Л)
- Do 3 cặp electron tạo thành, được biểu diễn bằng 3 gạch nối giữa 2 nguyên tử
- Gồm 1 б bền và 2Л kém bền
- Hai nguyên tử liên kết với 2 nguyên tử cacbon có liên kết ba nằm trên đường thẳng nối 2 nguyên
tử cacbon có liên kết ba đó
* Các liên kết đôi và ba gọi là liên kết bội
V CỦNG CỐ RÚT KINH NGHIỆM ( 7 PHÚT)
1 Lí thuyết:
- Khái niệm và các loại công thức cấu tạo
- Nội dung thuyết cấu tạo hoá học
- Khái niệm đồng đẳng, đồng phân
- Liên kết cộng hoá trị và khái niệm về cấu trúc không gian của phân tử chất hữu cơ
- Viết được công thức cấu tạo của một số chất hữu cơ cụ thể
Trang 10- Phân biệt được chất đồng đẳng, chất đồng phân dựa vào công thức cấu tạo cụ thể
2 Bài tập củng cố: Viết CTCT các chất có CTPT: C5H12, C3H8O, C3H5Cl GV:
- Hướng dẫn hs viết CTCT (Chú ý viết theo 1 thứ tự).
- Với đối tượng hs khá nhấn mạnh thêm đồng phân hình học từ phần bài tập
- Hs khá GV cung cấp công thức tính liên kết Π và vòng à Dự đoán hợp chất có liên kết bội hay có vòng, có chức hh nào à Hướng dẫn cách viết CTCT đồng phân
- Tính số : Π + v = 2 ( 2)
2
xi ni
∆ = ∑
xi: Số nguyên tử của nguyên tố trong hợp chất
ni: hoá trị của nguyên tố
VD: C3H6O à Π + V = 1
3 Bài tập về nhà:
NV1 Học bài cũ làm bài tập cuối SGK
NV2 Nghiên cứu trước tài liệu và lamf bài tập trong phiếu bài tập
VI RÚT KINH NGHIỆM BÀI GIẢNG.
Trang 11* Các bước thường dùng để viết công thức cấu tạo hay xác định các đồng phân
Bước 1: Tính độ bất bão hòa (số liên kết: pi và số vòng).
Bước 2: Dựa vào số lượng các nguyên tố O, N, … và độ bất bão hòa để xác
định các nhóm chức phù hợp (ví dụ như nhóm –OH, -CHO, -COOH, -NH2,
…) Đồng thời xác định độ bất bão hòa trong phần gốc hiđrocacbon
Bước 3: Viết cấu trúc mạch cacbon (không phân nhánh, có nhánh, vòng) và
đưa liên kết bội (đôi, ba) vào mạch cacbon nếu có
Bước 4: Đưa nhóm chức vào mạch cacbon (thông thường các nhóm chức
chứa cacbon thường được đưa luôn vào mạch ở bước 3) Lưu ý đến trường hợp kém bền hoặc không tồn tại của nhóm chức (ví dụ nhóm –OH không bền và sẽ bị chuyển vị khi gắn với cacbon có liên kết bội)
Bước 5: Điền số H vào để đảm bảo đủ hóa trị của các nguyên tố, sau đó xét
đồng phân hình học nếu có Chú ý với các bài tập trắc nghiệm có thể không cần điền số nguyên tử H
* Những lỗi hs thường mắc phải sau khi học bài cấu trúc phân tử hchc:
1.Viết CTCT sai hóa trị của các nguyên tố nhiều hóa trị
2 Thuộc thuyết cấu tạo hóa học nhưng không hiểu rõ nội dung của từng luận điểm
VD: Luận điểm 1 không hiểu được rõ khi nào thì thay đổi cấu tạo hóa học
và tạo ra chât mới
3 Bài tập viết CTCT thường mắc phải viết thiếu chất và thừa CTCT
Đặc biệt không dự đoán hết các loại đồng phân nhóm chức
4.Không dự đoán hết các loại đồng phân nhóm chức
5 Không xác định được nhanh số lượng đồng phân ứng với CTPT đã cho
và nhầm lẫn về câu hỏi
VD1:Ứng với CTPT C4H8 có bao nhiêu CTCT hay có bao nhiêu đồng phân-bao nhiêu chất ?
-> Ứng với CTPT C4H8 có 5 CTCT, có 6 đồng phân- 6 chất ?
VD2: Hợp chất hữu cơ X mạch hở, bền, có khối lượng mol phân tử là 56
đvC Khi đốt cháy X bằng oxi thu được sản phẩm chỉ gồm CO2 và H2O X
Trang 12làm mất màu dung dịch brôm Biểu diễn và gọi tên các chất X thoả mãn điều kiện trên
6 Phân biệt các chất đồng đẳng chưa chặt chẽ:
VD1: Các chất C2H2, C3H4, C4H6 có phải là đồng đẳng của nhau không?
VD2: Các ancol metylic, etylic, iso propylic có phải là đồng đẳng của nhau không?
VD3: Các chất benzen, toluen, p-xilen, cumen có phải là đồng đẳng của nhau không?