1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

skkn sử dụng và khai thác đồ dùng trực quan trong dạy bài 20 xây dựng và phát triển văn hóa dân tộc trong các thế kỷ x XV lịch sử lớp 10 chương trình chuẩn

23 252 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 23
Dung lượng 734,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

KHAI THÁC VÀ SỬ DỤNG ĐỒ DÙNG TRỰC QUAN TRONG DẠY BÀI 20:XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN VĂNHÓA DÂN TỘC TRONG CÁC THẾ KỶ X-XV Một trong những vấn đề mà tất cả các bậc học hiện nay đặc biệt là bậc

Trang 1

MỤC LỤC

I MỞ ĐẦU……… 2

1 Lí do chọn đề tài……… 2

2 Mục đích nghiên cứu……… 3

3 Đối tượng nghiên cứu……… 3

4 Phương pháp nghiên cứu……… 3

II NỘI DUNG SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM……… 3

1 Cơ sở lí luận của sáng kiến kinh nghiệm……… 3

2 Thực trạng vấn đề trước khi áp dụng sáng kiến kinh nghiệm…… 4

3 Các giải pháp……… 5

4 Hiệu quả của sáng kiến kinh nghiệm đối với hoạt động giáo dục, với bản thân, đồng nghiệp và nhà trường……… 20

III KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ……… 20

1 Kết luận……… 20

2 Kiến nghị……… 21

TÀI LIỆU THAM KHẢO……… 22

Trang 2

KHAI THÁC VÀ SỬ DỤNG ĐỒ DÙNG TRỰC QUAN TRONG DẠY BÀI 20:XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN VĂN

HÓA DÂN TỘC TRONG CÁC THẾ KỶ X-XV

Một trong những vấn đề mà tất cả các bậc học hiện nay đặc biệt là bậc họcTHPT đang giải quyết là nâng cao chất lượng dạy học các bộ môn, trong đó vấn đềđổi phương pháp dạy học đang là một vấn đề được đặc biệt quan tâm Việc sử dụng

đồ dùng trực quan là một nhân tố góp phần nâng cao chất lượng dạy và học mônLịch Sử

Môn Lịch sử ở trường trung học phổ thông nhằm giúp học sinh có đượcnhững kiến thức cơ bản, cần thiết về lịch sử dân tộc và lịch sử thế giới, góp phầnhình thành ở học sinh thế giới quan khoa học, giáo dục lòng yêu quê hương, đấtnước, truyền thống dân tộc, cách mạng, bồi dưỡng các năng lực tư duy, hành động

và thái độ ứng xử đúng đắn trong cuộc sống xã hội Vì vậy, phương pháp và hìnhthức dạy học môn lịch sử rất phong phú đa dạng, bao gồm cả các phương pháp hiệnđại và các phương pháp truyền thống, trong đó phương pháp sử dụng đồ dùng trựcquan là một trong những phương pháp cơ bản của lí luận dạy học Bởi lẽ, việc nhậnthức lịch sử vừa phải tuân thủ theo quy luật nhận thức nói chung, nhưng đồng thờicòn có nét đặc thù riêng Học sinh không thể trực tiếp nhận thức các sự kiện lịch

sử, vì lịch sử là cái đã qua không lặp lại nguyên xi, không thể dựng lại hoàn toànhay thí nghiệm như khoa học tự nhiên Do đó, dạy học lịch sử trước hết là một quátrình truyền thông tin, thu nhận và xử lý thông tin giữa giáo viên và học sinh quacác phương tiện dạy học Thông tin về sự kiện lịch sử càng chính xác, chân thật,phong phú qua lời nói, hình ảnh cũng như các loại đồ dùng trực quan (hiện vật,tranh ảnh, bản đồ, băng đĩa, máy chiếu…) là những phương tiện dạy học, có khảnăng chứa hoặc truyền thông tin rất đa dạng và phong phú Các phương tiện nàyđóng vai trò rất quan trọng trong việc bảo đảm tính trực quan và tạo biểu tượng lịch

sử chân thật cho học sinh nhằm góp phần đạt được mục tiêu dạy học

Trong bối cảnh tình hình thế giới và trong nước đang có nhiều biến động sâusắc, điều này ảnh hưởng không nhỏ đến dạy học Lịch sử ở trường phổ thông làmthế nào để giúp học sinh hiểu biết sâu sắc về Lịch sử của quá khứ, đồng thời củng

Trang 3

cố lòng tin và xây dựng tình cảm tư tưởng đúng về các sự kiện, hiện tượng đã họcvới hiện tại tương lai Điều này phụ thuộc phần lớn vào việc lựa chọn nội dung,hình thức và phương pháp dạy học của giáo viên Do đặc thù của bộ môn Lịch sửkhông trực tiếp quan sát các sự kiện, nên phương pháp trực quan có ý nghĩa rấtquan trọng Việc tái hiện lịch sử một cách sinh động là một trong những yếu tố đểhọc sinh hiểu biết sâu sắc về Lịch sử và có hứng thú say mê với bộ môn khoa họcLịch sử

Kỹ năng sử dụng đồ dùng trực quan ở giáo viên là một yếu tố cần thiết đểgiờ học Lịch sử không còn nặng nề đối với học sinh các em không phải ghi chépnhiều mà kiến thức lại được khắc hoạ rõ nét qua các hình ảnh cụ thể, bài dạy đạtkết quả cao

2 Mục đích của đề tài

Với đề tài “khai thác và sử dụng đồ dùng trực quan” trong dạy bài 20: Xâydựng và phát triển văn hóa dân tộc trong các thế kỷ X-XV- lịch sử lớp 10 - chươngtrình chuẩn ,giúp bản thân tôi nghiên cứu sâu sắc phương pháp khai thác, vận dụngthiết bị trực quan vào giảng dạy, phù hợp với điều kiện thực tế cũng như với từngđối tượng học sinh

3 Đối tượng nghiên cứu

Tập trung nghiên cứu, khai thác sử dụng đồ dùng trực quan trong dạy họclịch sử ở trường THPT Kỹ năng sử dụng đồ dùng trực quan trong một bài giảng cụthể: Bài 20- Xây dựng và phát triển văn hóa dân tộc trong các thế kỷ X-XV (Lịch

sử lớp 10 - Chương trình chuẩn)

4 Phương pháp nghiên cứu

+ Phương pháp chính: Nghiên cứu qua chương trình Lịch sử ở sách giáokhoa, phân tích tình hình thiết bị và việc sử dụng hiện nay

Khai thác nghiên cứu sáng tạo và đưa vào sử dụng những thiết bị tự kiếm,

tự làm

+Phương pháp phụ

Qua nghiên cứu tài liệu hướng dẫn giảng dạy môn Lịch sử và trao đổi vớiđồng nghiệp về kinh nghiệm, cách thức tiến hành bài giảng để đạt hiệu quả caonhất

II NỘI DUNG SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM

1 Cơ sở lý luận

Do đặc điểm của việc học tập lịch sử, không trực tiếp quan sát các sự kiệnnên phương pháp trực quan có ý nghĩa quan trọng Có nhiều loại đồ dùng trực quankhác nhau cách sử dụng và hiệu quả cũng khác nhau, song đều có tác dụng nângcao chất lượng dạy học Lịch Sử Việc sử dụng đồ dùng trực quan trong dạy học lịch

sử hiện nay không chỉ giới hạn ở việc sử dụng bản đồ, tranh ảnh, mô hình mà còn

có các phương tiện kỹ thuật hiện đại càng làm tăng thêm hiệu quả bài học Bởi vì

do việc thông tin ngày càng tăng, trình độ khoa học phong phú nên cần cải tiến

Trang 4

phương pháp dạy học truyền thống với các phương tiện kỹ thuật hiện đại hơn, làmcho bài học sinh động hơn.

Nguyên tắc trực quan là một trong những nguyên tắc cơ bản của lý luận dạyhọc nhằm tạo cho học sinh những biểu tượng và hình thành các khái niệm trên cơ

sở trực tiếp quan sát hiện vật đang học hay đồ dùng trực quan minh họa sự vật

Trong dạy học lịch sử, phương pháp trực quan góp phần quan trọng tạo biểutượng cho học sinh cụ thể hóa các sự kiện và khắc phục tình trạng hiện đại hóa lịch

sử của học sinh

Đồ dùng trực quan là chỗ dựa để hiểu sâu sắc bản chất của sự kiện lịch sử, làphương tiện rất có hiệu lực để hình thành các khái niệm lịch sử quan trọng nhất,giúp cho học sinh nắm vững các quy luật phát triển của xã hội

Đồ dùng trực quan có vai trò rất lớn trong việc giúp học sinh nhớ kỹ, hiểusâu những hình ảnh, những kiến thức lịch sử Hình ảnh được giữ lại đặc biệt vữngchắc trong trí nhớ chúng ta là hình ảnh chúng ta thu nhận được bằng trực quan

Cùng với việc góp phần tạo biểu tượng và hình thành khái niệm lịch sử, đồdùng trực quan còn phát triển khả năng quan sát, trí tưởng tượng, tư duy và ngônngữ của học sinh Nhìn vào bất cứ loại đồ dùng trực quan nào, học sinh cũng thíchnhận xét, phán đoán, hình dung quá khứ lịch sử được phản ảnh, minh họa như thếnào? Các em suy nghĩ và tìm cách diễn đạt bằng lời nói chính xác, có hình ảnh rõràng, cụ thể về bức tranh xã hội đã qua

Ý nghĩa giáo dục tư tưởng, cảm xúc thẩm mỹ của đồ dùng trực quan cũng rấtlớn…Với tất cả ý nghĩa giáo dưỡng, giáo dục và phát triển nêu trên, đồ dùng trựcquan góp phần to lớn nâng cao chất lượng dạy học lịch sử, gây hứng thú học tập

cho học sinh, nó là chiếc “cầu nối” giữa quá khứ với hiện tại

2 Thực trạng vấn đề trước khi áp dụng sáng kiến kinh nghiệm

Chất lượng học tập bộ môn Lịch sử của học sinh THPT hiện nay rất thấp donhiều nguyên nhân

Về phía học sinh: Coi việc học Lịch sử là bộ môn phụ không cần thiết Điều

đó dẫn đến việc đi học nhưng không cần chép bài Phần lớn học sinh quan niệmhọc lịch sử là bộ môn khó học và khó nhớ các sự kiện, các nhân vật, địa danh Mặtkhác các em coi việc học lịch sử như một công thức, bài nào cũng có các phần:nguyên nhân, diễn biến, kết quả, ý nghĩa …thiếu sinh động, khô khan gây tâm lýnhàm chán trong học sinh

Học sinh coi việc học Lịch sử là rất trừu tượng bởi vì đặc trưng của học Lịch

sử khác so với các bộ môn khoa học khác là thiếu trực quan sinh động, mà đòi hỏingười giáo viên phải xây dựng biểu tượng

Thực tế khả năng hiểu biết lịch sử của các em còn rất thấp qua các trò chơinhư:

Đường lên đỉnh Ôlimpia

Chiếc nón kỳ diệu

Trang 5

Hành trình văn hoá

Âm vang Xứ Thanh…

+ Về phía giáo viên

Trong quá trình giảng dạy, thường lặp lại sách giáo khoa gây tâm lý nhàmchán đối với học sinh Đồng thời chưa sử dụng và khai thác đồ dùng trực quantrong bài học Phương pháp dạy học còn cứng nhắc, chưa sinh động, cụ thể hiệuquả giờ học không cao …

Một yếu tố ảnh hưởng không nhỏ tới hiệu quả giờ học là người giáo viênchưa sử dụng một cách linh hoạt năng động, sáng tạo các phương pháp giảng dạytrong giờ học

Về truyền thụ: giáo viên không khắc sâu được những kiến thức cơ bản củabài cho học sinh, giáo viên thường dạy theo kiểu đọc chép càng làm cho bài họckhô khan khó nhớ …

Từ thực trạng trên, Tôi đưa ra biện pháp nhằm nâng cao chất lượng học tậpcủa học sinh, khơi gợi niềm say mê hứng thú khi học tập Lịch sử đó là “Khai thác

và sử dụng đồ dùng trực quan” trong dạy bài 20: Xây dựng và phát triển văn hóadân tộc trong các thế kỷ X-XV - Lịch Sử lớp 10 – Chương trình chuẩn

3 Giải pháp đã sử dụng để giải quyết vấn đề.

- Lịch sử là một bộ môn khoa học rất khác các bộ môn khoa học khác Lịch

Sử không lặp lại, không trực tiếp quan sát lại các kiến thức Lịch Sử, sự kiện Lịch

sử không diễn ra trong phòng thí nghiệm kiến thức Lịch Sử cũng hết sức phứctạp, học sinh dễ bị hiện đại hoá Lịch sử Chính vì thế nó tác động đến việc nhậnthức của học sinh Vì vậy kỹ năng sử dụng đồ dùng trực quan trực quan trong dạyhọc Lịch Sử là vô cùng quan trọng

Đồ dùng trực quan trong dạy học lịch sử ở trường phổ thông rất phong phú

đa dạng, mỗi loại lại có nội dung, ý nghĩa khác nhau nên cách sử dụng cũng khácnhau Việc sử dụng tranh ảnh lịch sử không giống như cách sử dụng bản đồ và cácloại đồ dùng trực quan quy ước khác

Trong phần lịch sử Việt Nam lớp 10 có rất nhiều tranh ảnh lược đồ minh hoạ

ở các thời điểm khác nhau Trong quá trình giảng dạy ta có thể tiến hành khai thác

và sử dụng các kênh hình làm sao hiệu quả bài học cao nhất

Để đạt hiệu quả cao trong bài 20: Xây dựng và phát triển văn hóa dân tộctrong các thế kỷ X-XV, Tôi tiến hành khai thác và sử dụng đồ dùng trực quan giúphọc sinh nắm bắt bài học và nhìn nhận vấn đề một cách tốt hơn

Để dạy tốt bài này, người giáo viên phải có sự chuẩn bị một cách kỹ càng:

Đó là việc soạn giáo án, xác định kiến thức cơ bản của bài …để cung cấp cho họcsinh Đồng thời có những câu hỏi sát hợp với vội dung bài học, giúp học sinh nắmbắt vấn đề một cách nhanh nhất

Ngoài việc soạn giáo án, đọc các tài liệu tham khảo, người giáo viên phảichuẩn bị đầy đủ các tranh ảnh trực quan như Chân dung Khổng Tử, Văn Miếu –

Trang 6

Quốc Tử Giám, Bia Tiến sĩ…kết hợp với miêu tả, phân tích giúp các em nắm bắtđược vấn đề.

Đối với học sinh, yêu cầu các em phải có sự chuẩn bị trước bằng cách: Đọctrước từng phần, từng mục tập trả lời câu hỏi trong phần đó Từ đó sẽ định hìnhđược kiến thức nào là cơ bản của bài …cho đến khi cô giáo giảng, sẽ nắm bài họcmột cách nhanh nhạy

CỤ THỂ

Khai thác và sử dụng đồ dùng trực quan trong dạy bài 20: Xây dựng và phát triển văn hóa dân tộc trong các thế kỷ X-XV (Lịch sử lớp 10- Chương trình

chuẩn)

I TƯ TƯỞNG ,TÔN GIÁO

- Giáo viên làm rõ các ý cơ bản về các thành tựu Tư tưởng, tôn giáo thời kỳ này

- Ở thời kỳ độc lập Nho giáo, Phật giáo, Đạo giáo có điều kiện phát triển mạnh

- Thời Lý, Trần Nho giáo dần dần trở thành hệ tư tưởng chính thống của giai cấp thống trị, chi phối nội dung giáo dục thi cử

* Khi trình bày về Nho giáo, giáo viên đưa Chân dung Khổng Tử - Ngườisáng lập ra Nho giáo Từ đó, giáo viên nêu vài nét chính về Khổng Tử và tư tưởngcốt lõi của ông

Trang 7

mối quan hệ xã hội, đạo đức và quy phạm làm người, "Đạo Trung Dung" và các đứctính "Nhân, Lễ, Nghĩa, Trí, Tín"

Ba cương lĩnh cơ bản của Nho giáo (Tam cương) là:

- Đạo vua tôi (quân thần)

- Đạo cha con (phụ tử)

- Đạo vợ chồng (phu phụ)

Năm phép ứng xử luân lý và đạo đức (Ngũ thường) Nhân, Nghĩa, Lễ, Trí, Tín

Hạt nhân tư tưởng của triết học Nho giáo là Nhân và Lễ

Nhà Nho đã từ hai chữ nhân và lễ mà suy diễn ra cả một hệ thống triết học chínhtrị, triết học đạo đức và triết học lịch sử

Trên cơ sở những tư tưởng triết học ấy đã hình thành mẫu người của Nhogiáo là người quân tử mà lý tưởng sống được thể hiện tập trung trong một hệ thốngquan niệm về tu thân, tề gia trị quốc, bình thiên hạ…

Từ kiến thức trên học sinh đã hiểu được phần nào về Nho giáo và lý giảiđược tại sao Nho giáo dần dần trở thành hệ tư tưởng chính thống của giai cấp thốngtrị, chi phối nội dung giáo dục thi cử thời bấy giờ

*Khi trình bày về đạo Phật, giáo viên giới thiệu bức chân dung Đức Phật vàtrình bày những tư tưởng cốt lõi của đạo Phật để học sinh hiểu

Trang 8

Mâu Ni (Shakya thub-pa) được sinh ra trong một gia đình chiến binh, quý tộc giàu

sang ở nước Thích Ca (Shakya) Phật giáo được Thích Ca Mâu Ni (Shakyamuni)

truyền giảng ở miền bắc Ấn Độ vào thế kỷ 6 TCN.Được truyền bá trong khoảngthời gian 49 năm khi Phật còn tại thế ra nhiều nơi đến nhiều chủng tộc nên lịch sửphát triển của đạo Phật khá đa dạng về các bộ phái cũng như các nghi thức hayphương pháp tu học Các chuẩn mực này phần chính là việc quy y tam bảo - tức làchấp nhận theo hướng dẫn của chính Phật, những lời chỉ dạy của Phật (Pháp), vàcộng đồng tăng đoàn Giáo viên phân tích thêm về giáo lý của Đạo Phật Với nhữngnét giới, thiệu trình bày về Đạo Phật, giáo viên đặt câu hỏi cho học sinh: Vị trí củaPhật giáo ở các thế kỷ X-XV? Em hãy liên hệ với hiện nay

I GIÁO DỤC, VĂN HỌC, NGHỆ THUẬT, KHOA HỌC- KỸ THUẬT

1 Giáo dục:

- 1070 Vua Lý Thánh Tông cho lập Văn Miếu

Đến dây giáo viên sử dụng bức tranh Văn Miếu và giới thiệu về Văn Miếu

Văn Miếu – Quốc Tử Giám

Văn Miếu – Quốc Tử Giám là quần thể di tích đa dạng và phong phú hàng đầucủa thành phố Hà Nội, nằm ở phía Nam kinh thành Thăng Long Hiện nay, nơi đây

đã được thủ tướng chính phủ Việt Nam đưa vào danh sách xếp hạng 23 di tích quốcgia đặc biệt Quần thể kiến trúc Văn Miếu - Quốc Tử Giám bao gồm: Hồ Văn, khuVăn Miếu - Quốc Tử Giám và vườn Giám và kiến trúc chủ thể là Văn Miếu - nơithờ Khổng Tử và Quốc Tử Giám - trường đại học đầu tiên của Việt Nam Khu VănMiếu - Quốc Tử Giám có tường gạch vồ bao quanh, phía trong chia thành 5 lớpkhông gian với các kiến trúc khác nhau Mỗi lớp không gian đó được giới hạn bởicác tường gạch có 3 cửa để thông với nhau Từ ngoài vào trong có các cổng lần

Trang 9

lượt là: cổng Văn Miếu, Đại Trung, Đại Thành và cổng Thái Học Với hơn 700năm hoạt động đã đào tạo hàng nghìn nhân tài cho đất nước Nay, Văn Miếu-Quốc

Tử Giám là nơi tham quan của du khách trong và ngoài nước đồng thời cũng là nơikhen tặng cho học sinh xuất sắc và còn là nơi tổ chức hội thơ hàng năm vào ngàyrằm tháng giêng Đặc biệt, đây còn là nơi các sĩ tử ngày nay đến "cầu may" trướcmỗi kỳ thi

Văn Miếu được xây dựng từ năm (1070) Như vậy Văn Miếu ngoài chức năngthờ các bậc Tiên thánh, Tiên sư của đạo Nho, còn mang chức năng của một trườnghọc Hoàng gia mà học trò đầu tiên là Thái tử Lý Càn Đức, con trai vua Lý ThánhTông với Nguyên phi Ỷ Lan, lúc đó mới 5 tuổi Đến năm 1072 tức là năm 8 tuổilên ngôi trở thành vua Lý Nhân Tông

Năm 1076, Lý Nhân Tông cho lập trường Quốc Tử Giám ở bên cạnh Văn Miếu cóthể coi đây là trường đại học đầu tiên ở Việt Nam Ban đầu, trường chỉ dành riêngcho con vua và con các bậc đại quyền quý

Từ việc trình bày trên, học sinh đã có sự hiểu biết về Văn Miếu và ý nghĩa củaviệc xây dựng Văn Miếu Việc lập Văn Miếu là một bước tiến của đạo Khổng.Quốc Tử Giám đánh dấu một bước phát triển của nền giáo dục nước ta Ý nghĩacủa việc lập Văn Miếu năm 1070 và lập Quốc Tử Giám năm 1076 không đóngkhung trong địa hạt văn hóa Trong nhân dân vừa giành được quyền tự chủ sau hơn

1000 năm đô hộ, đang dâng lên một sức sống phi thường Ý thức giữ gìn và củng

cố độc lập, khẳng định bản lĩnh, là tư tưởng chỉ đạo của mọi hoạt động tổ chức,quân sự, văn hóa, đều hướng tới phục vụ sự nghiệp tự cường của dân tộc

- 1075, khoa thi đầu tiên được tổ chức tại kinh thành

- Từ TK X- XV, giáo dục Đại Việt từng bước phát triển

- TK XV (Lê Sơ) giáo dục có bước phát triển nhanh Lê Thánh Tông (1460 - 1497)

tổ chức 12 khoa thi Hội

- 1484, Lê Thánh Tông cho dựng Bia Tiến sĩ

Giáo viên sử dụng bức tranh Bia Tiến sĩ và trình bày vài nét về Bia Tiến sĩnày

Trang 10

Bia Tiến sĩ

Bia tiến sĩ Văn Miếu Thăng Long gồm 82 tấm bia đá, được dựng từ năm 1484,khắc các bài văn bia đề danh Tiến sĩ Nho học Việt Nam của các khoa thi Đình từnăm 1442 đến năm 1779

Năm 1484, với chủ chương đề cao Nho học và tôn vinh bậc tri thức Nho học đỗđại khoa, vua Lê Thánh Tông đã cho dựng các tấm bia tiến sĩ đầu tiên tại Văn Miếu

- Quốc Tử Giám cho các khoa thi Đình các năm trước đó của nhà Hậu Lê, 7 bia đầutiên, trong số 82 bia, được dựng năm này

Trên cơ sở đó, giáo viên dặt câu hỏi: Việc dựng bia tiến sĩ có tác dụng gì?

Từ việc quan sát hình ảnh trực quan và khai thác hình ảnh của giáo viên, học sinh

đã hiểu được ý nghĩa tác dụng của bia Tiến sĩ: Khuyến khích nhân dân học tập và

đỗ đạt làm quan Răn đe quan lại phải có trách nhiệm chăm lo cho đời sống nhândân, xứng đáng với bảng Vàng

Trang 11

Nguyên văn (Hán văn) " Bình Ngô đại cáo"

Giáo viên giới thiệu và khai thác tác phẩm Bình Ngô đại cáo: Đây là nguyênvăn của Bình Ngô đại cáo, là tác phẩm văn học chức năng hành chính quan trọngkhông chỉ đối với lịch sử dân tộc Việt Nam mà còn có ý nghĩa quan trọng đối vớitiến trình phát triển văn học sử Việt Nam Trong tác phẩm này, tác giả đã kết hợpmột cách uyển chuyển giữa tính chân xác lịch sử với chất sử thi anh hùng ca qua lốivăn biền ngẫu mẫu mực của một ngọn bút tài hoa uyên thâm Hán học Chính vì thế,Bình Ngô đại cáo đã trở thành tác phẩm cổ điển sớm đi vào sách Giáo khoa từ Phổthông cơ sở đến Phổ thông trung học và được giảng dạy ở tất cả các trường Caođẳng, Đại học ngành khoa học xã hội - nhân văn ở Việt Nam

Qua các tác phẩm văn học thời kỳ này giúp học sinh thấy được “Hào khí ĐôngA” một thời kỳ hào hùng của dân tộc, ta càng thêm tự hào về đất nước

- Từ thế kỷ XV, văn học chữ Hán và chữ Nôm đều phát triển

* Từ đó, giáo viên đặt câu hỏi cho học sinh: Đặc diểm của thơ văn các thế kỷ X –

XV Trên cơ sở giáo viên khai thác trình bày, học sinh rút ra đặc điểm của thời kỳvăn học này

- Đặc điểm:

+ Thể hiện tinh thần dân tộc, lòng yêu nước, tự hào dân tộc

+ Ca gợi những chiến công oai hùng, cảnh đẹp của quê hương đất nước

3 Nghệ thuật

+ Kiến trúc phát triển chủ yếu ở giai đoạn Lý – Trần – Hồ thế kỷ X – XV theohướng Phật giáo gồm: chùa, tháp, đền

Đến đây Giáo viên giới thiệu và khai thác bức tranh Chùa Một Cột

Chùa Một Cột có tên khác là chùa Diên Hựu hoặc Liên Hoa Đài, nằm trong quầnthể chùa Diên Hựu trên đất thôn Thanh Bảo, huyện Quảng Đức, phía Tây Hoàngthành Thăng Long thời Lý, nay thuộc phố chùa Một Cột, quận Ba Đình, HàNội.Chùa Một Cột là một trong những biểu tượng của thủ đô Hà Nội Chùa có kiếntrúc độc đáo, được tạo dáng như một bông sen cách điệu từ dưới nước vươn lên

Ngày đăng: 17/10/2017, 17:12

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Trên cơ sở những tư tưởng triết học ấy đã hình thành mẫu người của Nho giáo là người quân tử mà lý tưởng sống được thể hiện tập trung trong một hệ thống quan niệm về tu thân, tề gia trị quốc, bình thiên hạ… - skkn sử dụng và khai thác đồ dùng trực quan trong dạy bài 20 xây dựng và phát triển văn hóa dân tộc trong các thế kỷ x XV lịch sử lớp 10  chương trình chuẩn
r ên cơ sở những tư tưởng triết học ấy đã hình thành mẫu người của Nho giáo là người quân tử mà lý tưởng sống được thể hiện tập trung trong một hệ thống quan niệm về tu thân, tề gia trị quốc, bình thiên hạ… (Trang 7)
Từ việc quan sát hình ảnh trực quan và khai thác hình ảnh của giáo viên, học sinh đã hiểu được ý nghĩa tác dụng của bia Tiến sĩ:  Khuyến khích nhân dân học tập và đỗ đạt làm quan - skkn sử dụng và khai thác đồ dùng trực quan trong dạy bài 20 xây dựng và phát triển văn hóa dân tộc trong các thế kỷ x XV lịch sử lớp 10  chương trình chuẩn
vi ệc quan sát hình ảnh trực quan và khai thác hình ảnh của giáo viên, học sinh đã hiểu được ý nghĩa tác dụng của bia Tiến sĩ: Khuyến khích nhân dân học tập và đỗ đạt làm quan (Trang 10)
Bức phù điêu có hình các cô tiên - skkn sử dụng và khai thác đồ dùng trực quan trong dạy bài 20 xây dựng và phát triển văn hóa dân tộc trong các thế kỷ x XV lịch sử lớp 10  chương trình chuẩn
c phù điêu có hình các cô tiên (Trang 15)
Từ việc trình bày, khai thác kênh hình.Giáo viên đặt câu hỏi: Em hãy nhận xét về đời sống văn hóa của nhân dân thời Lý, Trần, Lê - skkn sử dụng và khai thác đồ dùng trực quan trong dạy bài 20 xây dựng và phát triển văn hóa dân tộc trong các thế kỷ x XV lịch sử lớp 10  chương trình chuẩn
vi ệc trình bày, khai thác kênh hình.Giáo viên đặt câu hỏi: Em hãy nhận xét về đời sống văn hóa của nhân dân thời Lý, Trần, Lê (Trang 16)
GV sử dụng và khai thác hình ảnh súng thần công. - skkn sử dụng và khai thác đồ dùng trực quan trong dạy bài 20 xây dựng và phát triển văn hóa dân tộc trong các thế kỷ x XV lịch sử lớp 10  chương trình chuẩn
s ử dụng và khai thác hình ảnh súng thần công (Trang 19)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w