LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀI Một trong những đặc điểm cơ bản của thời đại ngày nay là cuộc cách mạngkhoa học – công nghệ đang phát triển như vũ bảo đã dẫn đến sự bùng nổ thông tin.Tình hình đó đòi
Trang 1MỤC LỤC 1
PHẦN THỨ NHẤT: MỞ ĐẦU 2
I LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀI 2
II MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU 3
III ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU 3
PHẦN THỨ HAI: NỘI DUNG 3
I CƠ SỞ LÍ LUẬN 3
1 Mục tiêu giáo dục: 3
2 Mục tiêu bộ môn: 3
II.THỰC TRẠNG VẤN ĐỀ 4
1.Thuận lợi: 4
2 Khó khăn: 4
3.Các biện pháp được tiến hành: 4
III GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ 5
1 Cơ sở khoa học 5
2 Các vấn đề cơ bản và chuyên sâu trong giai đoạn lịch sử Việt Nam 1930 – 1945 6
3 Phương pháp và kỹ năng làm bài thi 8
4 Biên soạn 9
IV HIỆU QUẢ CỦA SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM 16
PHẦN THỨ BA: KẾT LUẬN 16
I NHỮNG BÀI HỌC KINH NGHIỆM 16
II Ý NGHĨA CỦA SÁNG KIẾN 17
III KHẢ NĂNG ỨNG DỤNG, TRIỂN KHAI 17
IV.NHỮNG KIẾN NGHỊ ĐỀ XUẤT ĐỀ XUẤT 18
TÀI LIỆU THAM KHẢO 19
PHỤ LỤC 20
Trang 2PHẦN THỨ NHẤT: MỞ ĐẦU
I LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Một trong những đặc điểm cơ bản của thời đại ngày nay là cuộc cách mạngkhoa học – công nghệ đang phát triển như vũ bảo đã dẫn đến sự bùng nổ thông tin.Tình hình đó đòi hỏi người giáo viên phải không ngừng đổi mới, hiện đại hoá nộidung dạy học để phản ánh những thành tựu hiện đại về các lĩnh vực khoa học tựnhiên, khoa học xã hội – nhân văn, nhằm cung cấp cho học sinh những khối lượngkiến thức mới được cập nhật để họ có thể thích nghi với cuộc sống và có cơ sở đểtiếp tục học tập
- Ở các trường Trung học phổ thông (THPT) hiện nay, đồng thời với nhiệm
vụ phổ cập giáo dục, nâng cao chất lượng đại trà, việc chăm lo bồi dưỡng học sinhgiỏi đang được nhiều cấp bộ chính quyền và nhân dân địa phương quan tâm nhưngnguyên nhân sâu xa nhất đó chính là thực hiện mục tiêu giáo dục mà Đảng và Nhànước đã đề ra Thực tế hiện nay ở các trường THPT công tác bồi dưỡng học sinhgiỏi, trong đó có việc bồi dưỡng học sinh giỏi môn Lịch sử đã được chú trọng songvẫn còn những bất cập nhất định như: cách tuyển chọn, phương pháp giảng dạy cònyếu kém, chưa tìm ra được hướng đi cụ thể cho công tác này, phần lớn chỉ làm theokinh nghiệm Từ những bất cập trên dẫn đến hiệu quả bồi dưỡng không đạt đượcnhư ý muốn Mặt khác, do quan niệm sai lệch về vị trí, chức năng của môn lịch sửtrong đời sống xã hội Một số học sinh và phụ huynh có thái độ xem thường bộmôn lịch sử, coi đó là môn học phụ, môn học thuộc lòng, không cần làm bài tập.Dẫn đến hậu quả học sinh không nắm được những sự kiện lịch sử cơ bản, nhớ sai,nhầm lẫn kiến thức lịch sử là hiện tượng khá phổ biến trong thực tế ở nhiều trường
- Là một giáo viên dạy bộ môn Lịch sử trường THPT Hoằng Hóa 2- HuyệnHoằng Hóa- Tỉnh Thanh Hóa Học sinh của trường phần lớn là con em gia đìnhnông dân, đời sống kinh tế còn khó khăn, học sinh ít được tiếp cận với các vấn đềlịch sử, văn hóa chuyên sâu từ các kênh thông tin Băn khoăn trước thực trạng đó,tôi luôn tìm tòi, nghiên cứu để nâng cao kiến thức và phương cách giảng dạy của
bộ môn để gây hứng thú học tập môn lịch sử cho học sinh, nhất là công tác bồidưỡng học sinh giỏi sao cho đạt hiệu quả
Như vậy, đối với học sinh THPTcần có một khối lượng lớn tri thức đã đượcthông hiểu và nắm vững, biết vận dụng kiến thức đã học để hiểu biết kiến thức mới
và giải quyết được các dạng bài tập lịch sử Để đạt được mục tiêu trên, không chỉđòi hỏi sự nhiệt huyết, yêu nghề mà còn phải là sự chuyên sâu về kiến thức và cótrình độ nghiệp vụ sư phạm của đội ngũ thầy, cô giáo dạy lịch sử Từ thực tiễngiảng dạy,tôi giáo viên môn Lịch sử- Trường THPT Hoằng Hóa 2- Hoằng Hóa-
Thanh Hóa đã tập hợp tài liệu và tiến hành nghiên cứu chuyên đề: “ phương pháp
ôn tập cho học sinh giỏi khi giảng dạy phần lịch sử Việt Nam giai đoạn 1930 đến 1945” Đây là một giai đoạn có vị trí quan trọng trong lịch sử dân tộc Việt Nam và
cũng là một trong những nội dung trọng tâm trong các kì thi Đại học, Cao đẳng vàthi Học sinh giỏi quốc gia Mục tiêu của tôi nhằm chia sẻ với các thầy, cô giáo dạy
Trang 3lịch sử nói chung và các thầy, cô giáo đang dạy đội tuyển cũng như học sinh giỏiđang ôn luyện đội tuyển cấp Tỉnh, Khu vực và cấp Quốc gia môn lịch sử nói riêng
về những kiến thức cơ bản và phương pháp ôn luyện về giai đoạn lịch sử quantrọng này
II MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU
Góp phần nâng cao chất lượng học sinh đại trà nói chung và chất lượng họcsinh giỏi của nhà trường nói riêng
III ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1 Đối tượng: Học sinh khối 12 Trường THPT Hoằng Hóa 2- Hoằng Hóa –Thanh Hóa
2 Phạm vi nghiên cứu: Lịch sử Việt Nam giai đoạn (1930-1945)chương trìnhlịch sử lớp 12 (theo khung chương trình thực dạy và quy định hướng dẫn củaSGD& ĐT Thanh Hoá)
3 Thời gian: Từ năm học 2013-2014 trở lại đây
PHẦN THỨ HAI: NỘI DUNG
I CƠ SỞ LÍ LUẬN
1 Mục tiêu giáo dục: là đào tạo con người Việt Nam phát triển toàn diện, có đạo
đức, tri thức, sức khỏe, thẩm mĩ và nghề nghiệp, trung thành với lý tưởng độc lậpdân tộc và chủ nghĩa xã hội; Hình thành và bồi dưỡng nhân cách, phẩm chất vànăng lực của công dân, đáp ứng yêu cầu xây dựng và bảo vệ Tổ Quốc Điều này đòihỏi chúng ta phải nhận thức đầy đủ nhiệm vụ vẻ vang của mình để ra sức cải tiến
và nâng cao chất lượng về mọi mặt công tác trước tiên là công tác giảng dạy vàbồi dưỡng học sinh giỏi cấp tỉnh môn lịch sử
2 Mục tiêu bộ môn:
a.Về kiến thức:
- Cung cấp kiến thức lịch sử ở chương trình nâng cao lớp 12 THPT, học sinhđược học sâu những sự kiện cơ bản trong quá trình phát triển của lịch sử dân tộcgiai đoạn (1930-1945)…
-Tiếp tục bồi dưỡng học sinh giỏi bộ môn lịch sử về kiến thức và kĩ năng, tạohứng thú say mê học tập, tìm hiểu lịch sử cho học sinh
- Tạo nguồn cho học sinh đi chuyên sâu một số chuyên ngành lịch sử ở bậcđại học, cao đẳng
b Về kĩ năng:
Trang 4- Hình thành kĩ năng tư duy lịch sử và tư duy logic, nâng cao năng lực xemxét, đánh giá sự kiện, hiện tượng trong mối quan hệ không gian, thời gian và nhânvật lịch sử.
- Rèn luyện kĩ năng học tập bộ môn một cách độc lập, thông minh như làmviệc sách giáo khoa, sưu tầm và sử dụng các loại tư liệu lịch sử, làm bài thực hành
- Phát triển khả năng phân tích, đánh giá, so sánh, tổng hợp, v.v
- Vận dụng kiến thức vào thực tiễn
- Biết đặt vấn đề và giải quyết vấn đề trong quá trình học tập
II.THỰC TRẠNG VẤN ĐỀ
1.Thuận lợi: Trường THPT Hoằng hóa 2- Hoằng Hóa- Thanh Hóa trong những
năm gần đây về cơ sở vật chất, trang thiết bị đã được nâng cấp rất nhiều Được sựquan tâm, chỉ đạo sát sao và tạo điều kiện tốt nhất của Ban giám hiệu Đội ngũ giáoviên ổn định ,có trình độ chuyên môn, nghiệp vụ vững vàng
2 Khó khăn:
- Do ảnh hưởng của thời kì hội nhập, của phim truyện nước ngoài, của mạngInternet, của các trò chời điện tử… Đã ảnh hưởng không nhỏ đến những học sinhthiếu động cơ thái độ học tập, sao nhãng việc học hành dẫn đến liệt môn, nhất là bộmôn lịch sử
- Chưa loại bỏ được cách giáo dục - học tập mang tính thực dụng Xem nặngmôn này, coi nhẹ môn kia hoặc “thi gì học nấy” làm cho học vấn của học sinh bị
“què quặt” thiếu toàn diện Tình trạng “mù lịch sử” hiện nay ở không ít học sinhphổ thông là tai hại của việc học lệch, không toàn diện
3.Các biện pháp được tiến hành:
a.Tìm ra nguyên nhân chất lượng giải học sinh giỏi lịch sử lớp 12 năm học
những năm học trước chưa cao (Chỉ đạt giải khuyến khích) là do:
- Phía giáo viên:
+ Còn nặng về cung cấp kiến thức cơ bản, chưa dạy chuyên sâu
+ Có rèn luyện kĩ năng nhưng còn hạn chế vì không có quỹ thời gian,không có môi trường để đầu tư
- Phía học sinh:
+ Chưa làm việc một cách độc lập, chưa chú trọng sưu tầm và sử dụng cácloại tư liệu lịch sử, làm bài, thực hành, do áp lực các môn học khác để đáp ứng choyêu cầu của các kì thi…
+ Khả năng phân tích, đánh giá, so sánh, tổng hợp còn hạn chế…
+ Học sinh ít đặt vấn đề và giải quyết vấn đề trong quá trình học tập
b Đề ra kế hoạch:
Trang 5- Đối với giáo viên:
+ Cung cấp kiến thức cơ bản, kết hợp dạy chuyên sâu
+ Rèn luyện kĩ năng tự học, tự nghiên cứu cho học sinh
+ Nghiên cứu chương trình chuyên sâu và đề ra phương pháp thích hợp đểkích thích và tạo sự hứng thú nghiên cứu, học tập của học sinh
- Đối với học sinh:
+ Nhiều người thường nghĩ Lịch sử là môn học thuộc lòng nhưng thật ramuốn học giỏi thì phải đọc và hiểu sự kiện lịch sử, nhân vật lịch sử Nhưng quantrọng nhất, người học giỏi lịch sử phải biết hệ thống hóa các nội dung lịch sử bằngnhững sơ đồ nhánh, biểu đồ thống kê tư duy theo từng sự kiện, mốc thời gian Từ
đó, ta mới có thể dễ dàng ghi nhớ nội dung và dữ liệu của môn học Bởi, môn lịch
sử là một môn khoa học biện chứng
+ Là học sinh giỏi Lịch sử không phải chỉ cần tính siêng học bài mà là phải
có khả năng lập luận, thông minh, trí nhớ tốt Đặc biệt là phải có niềm đam mê, yêuthích Sử học
+ Học sinh giỏi Lịch sử không những phải hoàn thành các bài tập của giáoviên giao mà còn phải chuẩn bị bài trước ở nhà (theo những câu gợi mở của giáoviên) Sau khi thảo luận nhóm và được giáo viên giảng giải thêm, học sinh mớihiểu sâu được kiến thức
+ Ngoài việc học tập ở lớp, học sinh phải tham khảo thêm nhiều sách vở dogiáo viên gợi ý hoặc tự tìm tòi Học sinh phải có sổ tay để ghi chép những nội dungquan trọng Đây là tư liệu cần thiết, giúp học sinh dễ dàng tra cứu, không mất nhiềuthời gian truy tìm, khi cần thiết
+ Nhưng nắm vững lý thuyết chưa đủ mà học sinh còn phải rèn luyện kỹnăng phân tích đề; kỹ năng viết bài và trình bày bài làm
Ngoài ra, học sinh giỏi môn Lịch sử phải biết sử dụng triệt để các thao tác phântích, tổng hợp để đánh giá, nhận định về một sự kiện hay vấn đề lịch sử, biết chọn
ra những chi tiết, sự kiện lịch sử nào để chứng minh, giải thích theo yêu cầu của đềbài
Hơn nữa, học sinh ấy phải biết trình bày một bài làm sử có hệ thống, logic
III GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ
1 Cơ sở khoa học
a Cơ sở lí luận của vấn đề nghiên cứu
Xuất phát từ đặc trưng tri thức Lịch sử trong chương trình THPT
- Đặc điểm của tri thức Lịch sử trong chương trình THPT là những sự kiệndiễn ra trong quá trình của lịch sử, nên mang tính quá khứ, chỉ xảy ra trong mộtthời gian và không gian nhất định, không lặp lại Khoa học Lịch sử là khoa họcnghiên cứu tiến trình lịch sử cụ thể của mỗi nước, mỗi quốc gia; lịch sử mang tính
Trang 6lôgíc lịch sử; lịch sử thống nhất giữa “sử” và “luận” và có quan hệ biện chứng giữakiến thức lịch sử
-Vì vậy, học sinh hiểu những kiến thức cơ bản của khoa học lịch sử, không chỉ
là việc ghi nhớ sự kiện mà điều quan trọng là trên cơ sở nắm vững sự kiện cơ bảncủa chương trình và sách giáo khoa, học sinh hiểu được bản chất, đánh giá của sựkiện, hiện tượng và rút ra quy luật, bài học kinh nghiệm của quá khứ với hiện tại
b Cơ sở đổi mới phương pháp kiểm tra, đánh giá
Đổi mới phương pháp dạy học cần gắn liền với đổi mới về đánh giá quá trìnhdạy học cũng như đổi mới việc kiểm tra và đánh giá thành tích học tập của học
sinh Chương trình giáo dục định hướng năng lực nay còn gọi là dạy học định hướng kết quả đầu ra đã trở thành xu hướng giáo dục quốc tế Dạy học theo định
hướng hình thành và phát triển năng lực người học không chỉ chú trọng phát triểncác năng lực chung, cốt lõi mà còn chú trọng phát triển cả năng lực chuyên biệt(môn học) Do đó, cần tăng cường gắn hoạt động trí tuệ với hoạt động thực hành,ứng dụng trong thực tiễn đối với môn học
2 CÁC VẤN ĐỀ CƠ BẢN VÀ CHUYÊN SÂU TRONG GIAI ĐOẠN LỊCH
SỬ VIỆT NAM 1930 – 1945
a Mục tiêu
- Trình bày được tình hình kinh tế – xã hội Việt Nam trong những nămkhủng hoảng kinh tế 1929 – 1933 Phát biểu ý kiến về tác động của khủng hoảng
đó đối với kinh tế, xã hội Việt Nam
- Trình bày và được hoàn cảnh lịch sử, chủ trương của Đảng, ý nghĩa lịch
sử và bài học kinh nghiệm của các phong trào cách mạng 1930 – 1931 và 1936 –1939
- Trình bày và nhận xét được nội dung các phong trào cách mạng 1930-1931
- Trình bày và nhận xét được những chủ trương của Đảng về tập hợp lựclượng cách mạng qua Cương lĩnh chính trị đầu tiên, Luận cương chính trị tháng10/1930 và Nghị quyết Hội nghị lần thứ 8 Ban Chấp hành Trung ương Đảng(5/1941)
- Giải thích được nguyên nhân dẫn đến cuộc đảo chính của Nhật lật đổ Pháp
ở Đông Dương (9/3/1945)
Trang 7- Tóm tắt được quá trình chuẩn bị lực lượng cho Cách mạng tháng Tám,Đánh giá được vai trò của Mặt trận Việt Minh.
- Tóm tắt được các cuộc khởi nghĩa trong năm 1945
- Trình bày được nội dung cơ bản và ý nghĩa của bản Tuyên ngôn Độclập (2/9/1945)
- Phân tích được ý nghĩa lịch sử, nguyên nhân thắng lợi và bài học kinhnghiệm của cách mạng tháng Tám
b Nội dung chủ yếu
- Phong trào cách mạng 1930 – 1935
+ Phong trào cách mạng Việt Nam 1930 – 1931 với đỉnh cao là Xô viết Nghệ
- Tĩnh là phong trào đầu tiên do Đảng Cộng sản Việt Nam lãnh đạo Đây là phongtrào có quy mô rộng lớn, triệt để đã thành lập được chính quyền cách mạng đầu tiên
ở Việt Nam theo kiểu Xô Viết
+ Phong trào để lại bài học kinh nghiệm quý báu và là cuộc tập dượt đầu tiênchuẩn bị cho thắng lợi của cách mạng tháng Tám năm 1945
- Phong trào dân chủ 1936 – 1939
Phong trào dân chủ 1936 – 1939 là một hiện tượng hiếm có trong phong tràođấu tranh cách mạng của Đảng Xuất phát từ tình hình trong nước và thế giới cónhiều biến chuyển, Đảng Cộng sản Đông Dương đã định ra chủ trương và phươngpháp đấu tranh mới Trong đấu tranh, Đảng phối hợp với các lực lượng dân chủ tiến
bộ, kinh nghiệm đấu tranh chính trị của phong trào được Đảng vận dụng vào việcxây dựng lực lượng chính trị và đấu tranh chính trị trong Cách mạng tháng Támnăm 1945
- Phong trào giải phóng dân tộc 1939 – 1945
+ Chiến tranh thế giới thứ hai bùng nổ, ở Đông Dương tình hình chính trị,kinh tế, xã hội có nhiều chuyển biến to lớn Thực dân Pháp thi hành chính sáchkhủng bố cách mạng và nhân dân, vơ vét kinh tế
+ Khi phát xít Nhật vào Đông Dương, thực dân Pháp cấu kết với Nhật đàn
áp, bóc lột nhân dân Đông Dương Yêu cầu số 1 lúc này là giải phóng dân tộc
+ Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương 6 (11/1939) và Hội nghị 8 (5/1941)
đã quyết định thay đổi chủ trương đấu tranh xác định mục tiêu chiến lược trước mắt
là đánh đổ đế quốc và tay sai, tạm gác khẩu hiệu cách mạng ruộng đất, thành lậpMặt trận của riêng nhân dân Việt Nam (Việt Minh), xác định hình thái khởi nghĩa
và chuẩn bị mọi mặt cho cuộc Cách mạng tháng Tám năm 1945
+ Đầu năm 1945, cuộc Chiến tranh thế giới thứ hai chuẩn bị kết thúc, thời cơthuận lợi cho cách mạng xuất hiện, Đảng lãnh đạo cuộc khởi nghĩa vũ trang từtháng 3 đến giữa tháng 8/1945 và cuộc Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945giành thắng lợi
+ Ngày 2/9/1945, nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa được thành lập là mốcđánh dấu thắng lợi cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc dưới sự lãnh đạo của ĐảngCộng sản Đông Dương
Trang 83 PHƯƠNG PHÁP VÀ KỸ NĂNG LÀM BÀI THI
a Mức độ của đề thi học sinh giỏi môn lịch sử
Mục đích của các kỳ thi chọn học sinh giỏi địa phương và học sinh giỏi quốcgia môn lịch sử là tuyển chọn những học sinh xuất sắc nhất để tiếp tục đào tạo vàphải phát triển năng khiếu về môn học cho các em sau khi vào đại học, các em sẽtrở thành những tài năng thực sự trong một lĩnh vực khoa học lịch sử, nên các đềthi chọn học sinh giỏi có tính phân loại rất cao
Các đề thi học sinh giỏi ở cơ sở thường dành khoảng 30% đến 40% (có nhiềuđịa phương dưới 30%) số điểm cho khả năng nhận biết, phần còn lại dành cho đánhgiá khả năng thông hiểu và vận dụng kiến thức Như vậy, nếu chỉ dừng ở mức độhọc thuộc bài, học sinh không thể đáp ứng được yêu cầu phân hóa Đề thi chọn họcsinh giỏi quốc gia môn lịch sử còn khó hơn rất nhiều, nếu chỉ học thuộc bài thì chắcchắn không thể đáp ứng Đề thi học sinh giỏi cấp Tỉnh, Khu vực đều phải hướng tới
đề thi cấp Quốc gia
Về kĩ năng, đề thi học sinh giỏi đòi hỏi nhiều kỹ năng cao hơn như so sánh,khái quát, giải thích, đánh giá, phân tích tổng hợp
b Cấu trúc đề thi chọn học sinh giỏi
Về đề thi, phân tích các đề thi trong nhiều năm cho thấy: Việc thi chọn họcsinh giỏi môn lịch sử hiện nay bài viết tự luận Câu hỏi trong đề thi thường dựa trên
cơ sở câu hỏi hoặc bài tập đã nêu trong sách giáo khoa, hoặc sách giáo viên, nhưngđược làm mới bằng cách sửa chữa và bổ sung thêm, theo hướng mở rộng hoặc thuhẹp phạm vi nội dung cần hỏi Với thang điểm 20, các đề thi học sinh giỏi hiện naythường có 7 câu Nội dung đề thi hoàn toàn nằm trong chương trình Trung học phổthông, chương trình 12 thường chiếm trên 70%, bao gồm Lịch sử thế giới và Lịch
sử Việt Nam Sự phân bố tỷ lệ điểm giữa phần lịch sử Việt Nam và lịch sử thế giới
là 70% và 30%
Đặc điểm của đề thi là không tập trung vào một bài, một chương, một phầnhay một khóa trình lịch sử mà rải ra trong toàn bộ chương trình Vì thế, thí sinhkhông thể học tủ, học lệch
c Kỹ năng làm bài
* Lập dàn ý
Sau khi phân tích đề bài, cần lập dàn ý Hãy coi mỗi câu hỏi như một bài viếtngắn, xác định những ý chính và trình tự của các ý, không nên chỉ hình dung đạikhái và viết ngay trong giấy thi Khi lập dàn ý cần thực hiện các bước:
- Bước 1: Kiểm tra lại yêu cầu của câu hỏi về kiến thức và kĩ năng
- Bước 2: Khoanh vùng kiến thức (các sự kiện, quá trình lịch sử gắn với thờigian và không gian cụ thể) Điều này rất quan trọng vì có khoanh đúng vùng kiếnthức mới tránh được tình trạng bị thừa hoặc thiếu trong bài làm Chú ý mối liên hệđồng đại (trong cùng một thời gian), hoặc lịch đại (theo trình tự thời gian trước,sau) giữa các sự kiện
Trang 9- Bước 3: Viết dàn ý Trước hết viết dàn ý sơ lược, ghi các ý chính, đồng thời
tư duy chi tiết hoá mỗi ý đó Căn cứ vào mục tiêu kỹ năng để lập dàn ý cho sát,không bỏ sót những ý lớn
* Làm bài
- Nội dung trả lời là sự trình bày và phát triển từng ý đã chuẩn bị trong dàn
bài theo mỗi câu hỏi, được thể hiện bằng những câu, từ đầy đủ, chính xác, đúngngữ pháp, đúng chính tả Chú ý cách thể hiện (lập luận) sát yêu cầu của đề bài, chủđộng dùng từ ngữ thích hợp với yêu cầu của câu hỏi (trình bày, giải thích, so sánh,chứng minh, phân tích, nhận xét ) Với cùng một nội dung, nhưng yêu cầu của câuhỏi khác nhau thì cách thể hiện và nội dung kiến thức hoàn toàn khác nhau Sau khi
đã viết xong nội dung trả lời câu hỏi, khắc sẽ biết kết luận như thế nào Đừng nghĩtrước kết luận, và cũng chỉ nên kết luận thật ngắn gọn
4 BIÊN SOẠN MỘT SỐ CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP
Tôi đưa ra một số câu hỏi, bài tập tự luận và hướng dẫn trả lời để ôn tập
chuyên sâu cho học sinh giỏi khi giảng dạy giai đoạn lịch sử Việt Nam 1930 –
1945
4.1 Việt Nam từ năm 1930 đến năm 1931
Câu 1 Vì sao đến đầu năm 1930, cách mạng giải phóng dân tộc Việt Nam được đặt dưới sự lãnh đạo duy nhất của Đảng Cộng sản Việt Nam?
Bởi vì:
- Những năm 1929 - 1933, thế giới tư bản lâm vào cuộc khủng hoảng kinh tếtrầm trọng trên quy mô lớn, để lại hậu quả hết sức nặng nề
- Trong khi đó, Liên Xô đang xây dựng thành công chủ nghĩa xã hội Sự kiện
đó đã cổ vũ sự bùng nổ của phong trào cách mạng ở Đông Dương
- Xã hội Việt Nam, cuộc khủng hoảng kinh tế 1929 – 1933 làm trầm trọngthêm tình trạng đói khổ của các tầng lớp nhân dân lao động Mâu thuẫn xã hội ngàycàng sâu sắc, trong đó có hai mâu thuẫn cơ bản là mâu thuẫn giữa dân tộc ViệtNam với thực dân Pháp và mâu thuẫn giữa nông dân với địa chủ phong kiến
- Đầu năm 1930, cuộc khởi nghĩa Yên Bái do Việt Nam Quốc dân đảng lãnhđạo đã bị thất bại Vai trò lịch sử của Việt Nam Quốc dân đảng với tư cách là mộtchính đảng cách mạng trong phong trào dân tộc đã chấm dứt
- Tháng 2/1930 Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời với tổ chức chặt chẽ và cócương lĩnh cách mạng đúng đắn, nắm quyền lãnh đạo duy nhất đối với cách mạngViệt Nam, quy tụ lực lượng toàn dân tộc Việt Nam, kịp thời lãnh đạo nhân dân tabước vào một thời kì cách mạng mới Từ đây, cách mạng giải phóng dân tộc củanhân dân Việt Nam được đặt dưới sự lãnh đạo duy nhất của Đảng Cộng sản ViệtNam
Câu 2 Tóm tắt phong trào cách mạng 1930 – 1931 Nêu những điểm mới của phong trào này so với những phong trào yêu nước trước đó.
Trang 101 Tóm tắt phong trào cách mạng 1930 – 1931
- Về quy mô: diễn ra liên tục trên quy mô rộng lớn, từ Bắc đến Nam, ở cảnông thôn và thành thị, từ các nhà máy, xí nghiệp đến các hầm mỏ và đồn điền.Mặc dù rộng lớn trong toàn quốc nhưng phong trào vẫn mang tính thống nhất cao,đều do Đảng Cộng sản lãnh đạo và đều nhằm mục tiêu chống đế quốc và phongkiến
- Lực lượng tham gia chủ yếu là công nhân và nông dân Lần đầu tiên công –nông đã đoàn kết dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản chống đế quốc, phong kiếntay sai
- Hình thức đấu tranh phong phú và quyết liệt Có nhiều hình thức đấu tranhnhư bãi công của công nhân, biểu tình của nông dân, bãi khóa của học sinh, sinhviên và nhiều hình thức khác như treo cờ đỏ búa liềm, rải truyền đơn, căng khẩuhiệu cách mạng… Có những hình thức đấu tranh quyết liệt: phá đồn điền, nhà lao,giải thoát tù chính trị, phá nhà ga, bao vây phủ đường, buộc bọn thống trị phải chấpnhân yêu sách, làm tan rã bộ máy chính quyền địch ở nhiều vùng nông thôn, thiếtlập chính quyền cách mạng, quần chúng đã thẳng tay trừng trị những phần tử phảnđộng, ngoan cố Hệ thống chính quyền thực dân, phong kiến bị tê liệt, tan rã ởnhiều nơi
2 Điểm mới của phong trào 1930 – 1931
- Phong trào cách mạng 1930 – 1931 là một phong trào cách mạng đầu tiên
do Đảng Cộng sản tổ chức và lãnh đạo
- Đó là một phong trào cách mạng triệt để đánh đế quốc và tay sai, diễn ratrên qui mô rộng lớn, lôi cuốn đông đảo quần chúng tham gia với những hình thứcđấu tranh phong phú và quyết liệt
- Đây là một bước phát triển nhảy vọt về chất so với những phong trào yêunước trước kia
Câu 3 So sánh những điểm khác nhau của Luận cương chính trị (10/1930) với Cương lĩnh chính trị (1/1930) của Đảng Cộng sản Việt nam? Vì sao có sự khác nhau đó?
1 Sự khác nhau
- Về nội dung của cuộc cách mạng tư sản dân quyền:
+ Trong cương lĩnh đầu tiên: Xác định đường lối chiến lược cách mạng củađảng là tiến hành cuộc “tư sản dân quyền cách mạng và thổ địa cách mạng để đi tới
xã hội cộng sản”
+ Luận cương tháng 10/1930 nêu rõ: Cách mạng Đông Dương lúc đầu là cuộccách mạng tư sản dân quyền, sau đó sẽ tiếp tục phát triển bỏ qua thời kì tư bản chủnghĩa, tiến thẳng lên con đường xã hội chủ nghĩa
Như vậy, trong Cương lĩnh chính trị, tư sản dân quyền cách mạng không baogồm nhiệm vụ ruộng đất mà chỉ thực hiện nhiệm vụ chống đế quốc, giành độc lập