1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Khai thác và sử dụng bài tập có nội dung thực tế trong dạy học phần khúc xạ ánh sáng chương trình vật lý 11

23 689 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 23
Dung lượng 0,9 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Học sinh trở thành những cỗ máy ghi chép và giải toán, họcsinh có thể giải đúng những bài toán rất khó và phức tạp trong đề thi trung họcphổ thông Quốc gia nhưng lại băn khoăn nhiều hoặc

Trang 1

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THANH HOÁ

TRƯỜNG THPT 4 THỌ XUÂN

SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM

KHAI THÁC VÀ SỬ DỤNG BÀI TẬP CÓ NỘI DUNG THỰC

TẾ TRONG DẠY HỌC PHẦN KHÚC XẠ ÁNH SÁNG Ở

CHƯƠNG TRÌNH VẬT LÝ 11

Người thực hiện: Trịnh Văn Toàn Chức vụ: Tổ phó chuyên môn SKKN thuộc lĩnh vực (môn): Vật lý

THANH HOÁ NĂM 2017

Trang 2

MỤC LỤC

Trang

1 MỞ ĐẦU 2

1.1 Lý do chọn đề tài 2

1.2 Mục đích nghiên cứu 3

1.3 Đối tượng nghiên cứu 3

1.4 Phương pháp nghiên cứu 3

1.5 Những điểm mới của sáng kiến kinh nghiệm . 3

2 NỘI DUNG CỦA SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM 4

2.1 Cơ sở lý luận của sáng kiến kinh nghiệm 4

2.1.1 Khái niệm về bài tập có nội dung thực tế trong môn Vật lý 4

2.1.2 Phân loại bài tập có nội dung thực tế . 4

2.1.3 Các hình thức thể hiện bài tập có nội dung thực tế . 4

2.1.4 Định hướng trả lời các bài tập có nội dung thực tế 5

2.2 Thực trạng vấn đề trước khi áp dụng sáng kiến kinh nghiệm 7

2.2.1 Thực trạng về vấn đề vận dụng kiến thức vật lý vào thực tế đời sống của học sinh trung học phổ thông hiện nay ..7

2.2.2 Thực trạng về vấn đề sử dụng bài tập có nội dung thực tế trong dạy học vật lí ở các trường trung học phổ thông hiện nay . 8

2.3 Các sáng kiến kinh nghiệm hoặc các giải pháp đã sử dụng để giải quyết vấn đề . 8

2.3.1 Các giải pháp để tăng cường khả năng vận dụng kiến thức vật lý vào đời sống . 8

2.3.2 Xây dựng một số bài tập thực tế phần khúc xạ ánh sáng 10

2.4 Hiệu quả của sáng kiến kinh nghiệm đối với hoạt động giáo dục, với bản thân, đồng nghiệp và nhà trường . 18

3 KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ . 19

3.1 Kết luận . 19

3.2 Kiến nghị . 19

Trang 3

1 MỞ ĐẦU 1.1 Lý do chọn đề tài

Trong những năm gần đây, việc đổi mới giáo dục diễn ra rất sôi động trênthế giới và ở nước ta Để đáp ứng tốt sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóađất nước, đòi hỏi ngành giáo dục phải đổi mới đồng bộ cả mục đích, nội dung,phương pháp, phương tiện và hình thức dạy học

Xu thế đổi mới phương pháp dạy học hiện nay là nhằm mục đích phát huytính tích cực, chủ động, sáng tạo của học sinh, trong đó giáo viên đóng vai trò làngười tổ chức, điều khiển sự học tập của học sinh Còn học sinh tự tìm tòi, tìmkiếm kiến thức dưới sự hướng dẫn của giáo viên Có thể nói, trong cách dạy họchiện nay các phương pháp dạy học tích cực đóng một vai trò hết sức quan trọng.Thực trạng ở nhiều trường trung học phổ thông hiện nay việc giảng dạy cáckiến thức khoa học nói chung và kiến thức vật lý nói riêng, còn đang nặng vềviệc truyền thụ lý thuyết trong sách giáo khoa, nhiều khi học sinh ghi nhớ kiếnthức một cách máy móc theo kiểu học thuộc lòng Việc dạy học chủ yếu là vìmục tiêu làm sao để học sinh có thể giải nhanh và giải được nhiều các câu trong

đề thi Cách học và cách dạy đó dẫn tới một hệ quả là học sinh rất thụ độngtrong việc tiếp thu và vận dụng kiến thức, khái niệm tự học và sáng tạo là mộtthứ gì đó xa vời Học sinh trở thành những cỗ máy ghi chép và giải toán, họcsinh có thể giải đúng những bài toán rất khó và phức tạp trong đề thi trung họcphổ thông Quốc gia nhưng lại băn khoăn nhiều hoặc sai sót ở những câu hỏithực tiễn rất gần gũi kiểu như: “Ở Việt Nam, mạng điện dân dụng một pha cóđiện áp hiệu dụng là bao nhiêu?” Các em ngày càng thiếu kiến thức thực tế và

vô cùng yếu kém trong việc vận dụng kiến thức được học trong sách vở vàothực tiễn cuộc sống

Việc vận dụng kiến thức vật lý vào đời sống, thực tiễn có ý nghĩa hết sứcquan trọng Nó giúp cho học sinh củng cố, rèn luyện và hoàn thiện kiến thức đãhọc Đồng thời rèn luyện cho học sinh khả năng vận dụng kiến thức vào thựctiễn, giải thích và hiểu được các hiện tượng trong tự nhiên… Góp phần giáo dục

kỹ thuật tổng hợp và hướng nghiệp cho học sinh, kích thích hứng thú học tậpcho học sinh và là một trong những điều kiện nhằm phát huy năng lực hoạt độngtrí tuệ, tính tích cực, tự lập, sáng tạo của học sinh

Nhận thấy vai trò và tầm quan trọng của việc vận dụng kiến thức vật lý vàothực tiễn đời sống Để giúp học sinh cải thiện khả năng vận dụng kiến thức đượchọc vào thực tiễn, nhằm góp phần nâng cao chất lượng dạy học vật lý ở nhàtrường phổ thông, thực hiện mục tiêu của quá trình giáo dục - đào tạo và để thực

Trang 4

hiện tốt hơn nữa nguyên lý “học đi đôi với hành” Tôi lựa chọn và tiến hànhnghiên cứu đề tài sáng kiến kinh nghiệm:

“Khai thác và sử dụng bài tập có nội dung thực tế trong dạy học phần

khúc xạ ánh sáng ở chương trình vật lý 11 ”

1.2 Mục đích nghiên cứu

Nghiên cứu, khai thác và sử dụng các bài tập có nội dung thực tế trong dạyhọc vật lý nhằm tích cực hóa hoạt động nhận thức của học sinh, nâng cao khảnăng vận dụng kiến thức vào thực tiễn cho học sinh, qua đó nâng cao hơn nữachất lượng dạy học vật lý ở trường trung học phổ thông

1.3 Đối tượng nghiên cứu

Do điều kiện hạn chế về thời gian nên đề tài chỉ tập trung nghiên cứu: Khai thác và sử dụng bài tập có nội dung thực tế trong dạy học phần khúc

xạ ánh sáng ở chương trình vật lý 11

1.4 Phương pháp nghiên cứu

1 Phương pháp lý thuyết

2 Phương pháp thực tiễn

3 Phương pháp điều tra

1.5 Những điểm mới của sáng kiến kinh nghiệm

- Hiện nay trong sách giáo khoa vật lý đã đưa các bài tập thực tế vào nộidung chương trình, song do nhiều hạn chế và phải đảm bảo yêu cầu nội dungcủa sách giáo khoa nên số lượng bài tập thực tế chưa được nhiều, nội dung vàhình thức chưa thật phong phú, dẫn đến việc sử dụng bài tập thực tế của giáoviên trong dạy học còn rất ít Đề tài sáng kiến kinh nghiệm này giúp cho giáoviên và học sinh có thêm nhiều bài tập thực tế phong phú để tham khảo, sử dụngtrong việc giảng dạy và học tập phần khúc xạ ánh sáng

- Nhiều tác giả đã đề cập đến các bài tập thực tế trong tài liệu, nhưng chưatập trung khai thác xây dựng bộ bài tập thực tế và chưa định hướng cách sửdụng, chưa nêu ra các biện pháp sử dụng cụ thể giúp giáo viên sử dụng chúngmột cách có hiệu quả trong hoạt động nhận thức của học sinh trong giờ lên lớpmôn vật lý Việc nghiên cứu đề tài này sẽ góp phần khắc phục những vấn đềtrên

- Đề tài góp phần xây dựng được tài liệu về bài tập thực tế trong dạy họcphần quang hình học ở trường trung học phổ thông

Trang 5

2 NỘI DUNG CỦA SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM 2.1 Cơ sở lý luận của sáng kiến kinh nghiệm

2.1.1 Khái niệm về bài tập có nội dung thực tế trong môn Vật lý

Trước hết cần khẳng định rằng, bài tập thực tế và bài tập định tính là haikhái niệm có thể tách ra làm hai nhưng chỉ mang tính tương đối

Bài tập thực tế là những câu hỏi liên quan đến vấn đề rất gần gũi với thực

tế đời sống mà khi trả lời học sinh không những phải vận dụng linh hoạt cáckhái niệm, quy tắc, định luật vật lí mà còn phải nắm chắc và vận dụng tốt các hệquả của chúng Các bài tập thực tế chú trọng đến việc chuyển tải kiến thức từ líthuyết sang những ứng dụng kỹ thuật đơn giản tương ứng, và giải thích cũngnhư liên hệ với các vấn đề thường gặp trong cuộc sống

2.1.2 Phân loại bài tập có nội dung thực tế

Với mục đích nghiên cứu sử dụng bài tập thực tế cho đối tượng học sinhtrung học phổ thông, dựa vào mức độ kiến thức được trang bị, kết hợp với “vốnhiểu biết”, “kinh nghiệm sống” của chính bản thân học sinh, có thể chia làm hailoại: Bài tập thực tế tập dượt và bài tập thực tế sáng tạo

- Bài tập thực tế tập dượt là loại câu hỏi thường đặt ra những ứng dụng kĩ

thuật đơn giản (cách làm) thường gặp trong cuộc sống và yêu cầu học sinh nhậndiện những kiến thức vật lí nào đã được ứng dụng Khi trả lời các câu hỏi loạinày, học sinh không những cảm nhận được sự gắn kết chặt chẽ giữa kiến thứcvật lí với thực tiễn cuộc sống mà còn làm gia tăng vốn kinh nghiệm, rèn luyện

tư duy kĩ thuật, kĩ năng vận dụng kiến thức vào thực tế cuộc sống của chính bảnthân các em

Ví dụ: Khi chẻ những khúc củi lớn người ta thường dùng những cái nêm (là

vật thường làm bằng thép có tiết diện hình tam giác) cắm vào khúc củi, sau đólấy búa đập mạnh vào nêm Thực tế cho thấy khi gõ mạnh búa vào nêm thì củi

bị chẻ ra dễ dàng hơn so với cách dùng rìu để bổ trực tiếp Hãy giải thích tạisao?

- Bài tập thực tế sáng tạo là loại câu hỏi mà khi giải, học sinh phải dựa vào

vốn kiến thức của mình về sự hiểu biết của các quy tắc, định luật, trên cơ sở cácphép suy luận logic tự lực tìm ra những phương án kỹ thuật tốt nhất để giảiquyết yêu cầu đặt ra của câu hỏi

Ví dụ: Người ta muốn tháo ra ngoài một cái đinh ốc làm bằng thép đã được

vặn rất chặt vào đai ốc làm bằng đồng Hãy tìm một phương án đơn giản để việctháo đinh ốc ra trở nên dễ dàng hơn

Trang 6

2.1.3 Các hình thức thể hiện bài tập có nội dung thực tế

Do đặc điểm bài tập thực tế là nội dung của chúng gắn liền với nhữnghiện tượng, sự vật gần gũi với thực tế đời sống và chú trọng đến những ứngdụng kĩ thuật đơn giản tương ứng nên phần lớn các câu hỏi thường được thểhiện bằng lời, một số câu hỏi mà nội dung chứa đựng nhiều thông tin có thểdùng hình vẽ, hình ảnh, hay các đoạn phim video clip ngắn để minh hoạ

Thể hiện bài tập thực tế bằng lời

Cách thể hiện bài tập thực tế bằng lời chỉ sử dụng khi sự vật, hiện tượnghay các thao tác kĩ thuật được đề cập đến hoàn toàn có thể mô tả một cách ngắngọn, súc tích, dễ hiểu, dễ tưởng tượng Khi nghe xong câu hỏi học sinh có thểhiểu và tưởng tượng ngay một cách chính xác những thông tin về vấn đề mà các

em cần phải giải thích

Ví dụ: Tại sao khi xe đang chạy trên đường, nếu hãm phanh đột ngột thì ta

ngã về phía trước?

Thể hiện bài tập thực tế bằng cách dùng hình vẽ, ảnh chụp minh họa

Cách thể hiện bài tập thực tế thông qua hình vẽ, hình ảnh minh họa được sửdụng trong những trường hợp có nhiều thao tác kỹ thuật phải trải qua nhiều giaiđoạn khác nhau, nên chỉ mô tả bằng lời thì sẽ rất dài dòng, khó hiểu, học sinhkhó tưởng tượng

Thể hiện bài tập thực tế bằng các đoạn phim video clip ngắn minh họa

Trong những điều kiện cho phép, việc thể hiện bài tập thực tế thông quanhững đoạn phim video clip ngắn minh họa có tác dụng rất cao vì khi quan sát,học sinh có cái nhìn khái quát, theo dõi được trình tự thực của hiện tượng xảy

ra, các thao tác kĩ thuật… nhờ đó có thể nhận biết được các dấu hiệu cơ bản,liên tưởng nhanh đến các kiến thức vật lí tương ứng

2.1.4 Định hướng trả lời các bài tập có nội dung thực tế

Đối với loại bài tập thực tế tập dượt

Bước 1 Tìm hiểu đầu bài, nắm vững giả thiết và các yêu cầu của bài tập

Đọc kĩ nội dung câu hỏi để tìm các thuật ngữ chưa biết, tên gọi của các bộphận cấu trúc,… đặc biệt quan tâm đến các thao tác kĩ thuật nêu trong câu hỏi(bằng cách tự đặt ra và trả lời các câu hỏi phụ như “làm cái gì?”, “làm như thếnào?”) Xác định ý nghĩa vật lí của các thuật ngữ, tóm tắt đầy đủ các giả thiết vàhiểu rõ yêu cầu của các câu hỏi (cần giải thích cái gì?) Đối với các bài tập thểhiện bằng hình ảnh, phim minh họa, cần quan sát kĩ và khảo sát chi tiết cácthông tin minh họa, nếu cần thiết phải vẽ hình để diễn đạt những điều kiện củacâu hỏi để so sánh các trường hợp riêng, điều này có ý nghĩa quan trọng trongviệc phát hiện mối liên quan giữa sự vật, hiện tượng nêu trong câu hỏi với cáckiến thức vật lí tương ứng

Bước 2 Phân tích hiện tượng và các thao tác kĩ thuật

Trang 7

Nghiên cứu các dữ kiện ban đầu của câu hỏi (những hiện tượng gì, sự kiện

gì, các tác động kĩ thuật nào…) để nhận biết chúng có thể liên quan đến nhữngkhái niệm nào, quy tắc nào, định luật nào trong vật lí Nếu các thao tác kĩ thuậtdiễn ra theo nhiều giai đoạn, cần xác định đâu là những giai đoạn chính, trong

đó động tác kĩ thuật nào là cơ bản Khảo sát xem mỗi giai đoạn diễn biến đó bịchi phối bởi các quy tắc nào, định luật nào…trên cơ sở đó hình dung toàn bộdiễn biến của hiện tượng và các định luật, quy tắc chi phối nó

Bước 3 Xây dựng lập luận và xác lập bài tập

Giải thích về các thao tác kĩ thuật (cách làm) thực chất là cho biết các thaotác kĩ thuật đó là sự vận dụng của kiến thức vật lí nào và tại sao làm như thế cóthể đạt hiệu quả cao Muốn vậy, phải định hướng và thiết lập được mối quan hệgiữa đặc tính của sự vật và cách làm cụ thể nêu trong câu hỏi với một số hiệntượng hay định luật vật lí, tức là phải thực hiện các phép suy luận logic, trong đó

cơ sở kiến thức phải là một đặc tính chung của sự vật hoặc định luật vật lí cótính tổng quát áp dụng vào những điều kiện cụ thể của đề bài mà kết quả cuốicùng là việc nêu bật tính ứng dụng của kiến thức vật lí vào hiện tượng hay cáchlàm đã được nêu trong đề bài

Thực tế cho thấy, các bài tập thực tế thường rất đa dạng vì nó phản ánhchân thực những công việc cụ thể thường diễn ra trong cuộc sống, nên đối vớihọc sinh trung học phổ thông, thoạt nhìn thì khó có thể phát hiện ngay được mốiquan hệ giữa hiện tượng, sự việc đã cho với những định luật vật lí đã biết Trongnhững trường hợp như thế, cũng cần phân tích hiện tượng phức tạp ra các hiệntượng đơn giản sao cho mỗi hiện tượng đơn giản chỉ tuân theo một định luật haymột quy tắc nhất định

Bước 4 Kiểm tra tính chính xác của bài tập

Đối với loại bài tập thực tế tập dượt, vì trong đề bài nêu rõ sự kiện và cácthao tác kĩ thuật (cách làm) tương ứng nên cũng có trường hợp lời giải thích cóchỗ bị sai mà không xác định được mình sai ở điểm nào Nên hết sức thận trọngkhi phát biểu các định luật, các quy tắc làm cơ sở lập luận, chú ý các điều kiện

áp dụng các quy tắc, các định luật bởi vì nhiều quy tắc, định luật vật lý chỉ được

áp dụng trong một phạm vi hẹp nào đó, trong khi đó các sự kiện diễn ra trongthực tế đời sống chịu tác động của rất nhiều yếu tố khác nhau có thể vượt rangoài phạm vi vận dụng của các quy tắc, định luật đã vận dụng trong quá trìnhlập luận Thông thường để có thể kiểm tra tính hợp lí của các câu trả lời cần đốichiếu phạm vi áp dụng các quy tắc hay định luật vật lý đã sử dụng với các yếu

tố tác động sự kiện được nêu trong câu hỏi xem chúng có tương đồng và có thểchấp nhận hay không Trong nhiều trường hợp có thể làm những thí nghiệm, môhình đơn giản (có tính tương đồng với sự kiện đã nêu trong bài tập) để kiểmchứng lời giải thích

Đối với loại bài tập thực tế sáng tạo, mục tiêu cuối cùng đòi hỏi phải lựa

chọn và tìm ra những phương án kĩ thuật tốt nhất (trong điều kiện cho phép) để

Trang 8

giải quyết yêu cầu đặt ra của bài tập, ta có thể áp dụng lần lượt các bước tiếnhành như sau:

Bước 1 Tìm hiểu đầu bài, nắm vững giả thiết và yêu cầu của bài tập

Đọc kĩ câu hỏi để hiểu rõ sự vật, hiện tượng hay sự kiện nêu trong bài tập

có thể liên quan đến những lĩnh vực nào của vật lí để từ đó có sự “khoanh vùng”hợp lí Cần chú ý đến các điều kiện cho trước để thu hẹp phạm vi ứng dụng cáckiến thức vật lí tương ứng Nhìn chung việc nắm vững giả thiết và yêu cầu củacâu hỏi quy về việc phải trả lời được các câu hỏi như: Cần phải làm gì? Làmbằng cái gì?

Bước 2 Phân tích sự kiện và xây dựng các phương án thực hiện

Xuất phát từ những dữ kiện ban đầu (sự kiện gì, các mục đích cuối cùngcần đạt được là gì), cần liên tưởng đến các quy tắc hay định luật tương ứng, từ

đó vạch ra một số phương án khả dĩ có thể thực hiện được Nói chung, đích cuốicùng của bước này là trả lời được các vấn đề đặt ra của bài tập: có bao nhiêucách làm? làm như thế nào?

Bước 3 Lựa chọn phương án và xác lập câu trả lời

Trong bước này, cần căn cứ vào những phương án đã đưa ra để lựa chọnphương án khả thi nhất, phương pháp chủ yếu để lựa chọn là phân tích, so sánhdạng bài tập cần phải đặt ra và giải thích được là tại sao phải làm thế này? Làmnhư thế này có lợi gì?

Thực tế cho thấy, khi trả lời các bài tập thực tế sáng tạo, học sinh thườngchỉ đưa ra cách thực hiện cuối cùng theo cảm tính mà “giấu” đi phần lập luậncần thiết, chính vì vậy trong giờ học vật lí, giáo viên nên thường xuyên chỉ rõnhững ứng dụng về mặt kĩ thuật của các quy tắc, các định luật vật lí trong đờisống thực tế, nhằm rèn luyện tư duy kĩ thuật và khả năng vận dụng kiến thứcvào thực tiễn cho học sinh

Bước 4 Kiểm tra tính khả thi và tính hiệu quả của phương án lựa chọn

Bên cạnh việc dùng lí thuyết (kiến thức vật lí) để kiểm tra thì một trong cácbiện pháp có hiệu quả nhất để kiểm tra tính khả thi và hiệu quả của phương án

đã lựa chọn là tiến hành thực nghiệm Ở các trường THPT hiện nay, do nhữngkhó khăn về cơ sở vật chất nên biện pháp này khó có thể thực hiện được mộtcách triệt để, trong những điều kiện như thế nên tận dụng những thí nghiệm đơngiản có thể tự làm bằng những vật dụng thông thường (có sẵn trong gia đình)

2.2 Thực trạng vấn đề trước khi áp dụng sáng kiến kinh nghiệm

2.2.1 Thực trạng về vấn đề vận dụng kiến thức vật lý vào thực tế đời sống của học sinh trung học phổ thông hiện nay

Chương trình vật lí trung học phổ thông hiện nay bao gồm nhiều phần khácnhau như cơ học, nhiệt học, quang học, điện học… Mỗi phần lại bao gồm nhiềuđơn vị kiến thức khác nhau tương ứng với các cách tiếp cận kiến thức khácnhau Với một khối lượng kiến thức lớn như vậy, lẽ ra việc vận dụng kiến thức

Trang 9

vào đời sống, việc vận dụng những kiến thức vào đời sống, việc giải thích cáchiện tượng xảy ra hằng ngày xung quanh các em không phải là vấn đề khó khăn.Nhưng điều đó đã không diễn ra trên thực tế như những gì chúng ta mong đợi Những câu hỏi kiểu như “Vào những trưa nắng khi đi trên đường cao tốc

ta có cảm giác dường như có vũng nước trên đường ở phía trước mặt đó là dohiện tượng vật lý nào? ” hay “Công tơ điện dùng để đo đại lượng vật lý nào? ”khiến nhiều học sinh không thể trả lời được Ngay cả với các em học sinh giỏi,khi làm những làm những bài toán có liên quan tới kiến thức thực tế chẳng hạnnhư loại bài tập về phương án thực hành thì các em cũng rất khó khăn trong việctìm hướng giải quyết

Trong quá trình giảng dạy môn vật lý tại đơn vị, kết hợp với việc khảo sát ởcác đối tượng học sinh trung học phổ thông của các trường lân cận, tôi nhậnthấy thực trạng về vấn đề vận dụng kiến thức vật lí vào đời sống thực tế của họcsinh trung học phổ thông hiện nay còn rất nhiều hạn chế Những biểu hiện phổbiến là:

- Hạn chế hiểu biết về các dụng cụ, phương tiện kĩ thuật đơn giản sử dụngtrong dạy học

- Hạn chế khả năng vận dụng các kiến thức vào các vấn đề kĩ thuật đơngiản

- Đa số các giáo viên chủ yếu sử dụng và chú trọng đến các bài tập tínhtoán mà rất ít sử dụng bài tập thực tế vào bài dạy, bài kiểm tra Trong khi đó hầuhết các em học sinh được hỏi đến đều cho rằng, việc vận dụng các kiến thức vật

lý để giải các bài tập thực tế là rất cần thiết và rất thú vị

- Việc sử dụng thí nghiệm vào các tiến trình dạy học là rất ít, một số họcsinh cho rằng chưa bao giờ được tự tay làm thí nghiệm

- Hầu hết giáo viên đều không sử dụng bài tập thực tế vào việc kiểm trađánh giá học sinh

2.3 Các sáng kiến kinh nghiệm hoặc các giải pháp đã sử dụng để giải quyết vấn đề

2.3.1 Các giải pháp để tăng cường khả năng vận dụng kiến thức vật lý vào đời sống

Trang 10

Để giúp học sinh có thể vận dụng các kiến thức vật lý được học vào thựctiễn, cần phải tăng cường việc lồng ghép vào bài học nhiều câu hỏi thực tếphong phú và dành thời gian cho học sinh suy nghĩ, thảo luận, liên hệ với thực

tế, giúp cho học sinh giải quyết được các tình huống theo hướng tích cực hoáhoạt động nhận thức, học sinh có điều kiện được suy nghĩ nhiều hơn, làm việcnhiều hơn và khả năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn cũng linh hoạt hơn.Theo tôi, để đạt được mục tiêu này cần phải thực hiện một số giải pháp sau:

Thứ nhất, cần có những đổi mới tích cực trong việc soạn bài dạy trên lớp

của giáo viên

Theo tôi, đây là giải pháp có thể thực hiện được ngay ở các trường phổthông Khi soạn bài dạy, giáo viên cần lưu tâm nhiều đến việc làm sao cho họcsinh có thể vận dụng tốt các nội dung kiến thức trong bài dạy vào thực tế, muốnvậy giáo viên phải lồng ghép vào bài dạy nhiều câu hỏi thực tế có liên quan trựctiếp đến bài học, qua đó giúp học sinh có thể liên hệ từ kiến thức đã học với thựctiễn cuộc sống của mình Nó sẽ có tác dụng rất lớn trong nhận thức và phươngpháp học tập của học sinh Đồng thời, giáo viên có thể tăng thêm hiệu quả củacâu hỏi thực tế bằng cách sử dụng thêm câu hỏi thực tế ở phần cuối của đề kiểmtra hay đề thi Như thế, với tỉ lệ điểm số không cần lớn lắm trong bài kiểm tra tavẫn có thể đưa việc vận dụng kiến thức vào thực tiễn thành một trong nhữngmục tiêu của quá trình học tập của học sinh

Thứ hai, việc đổi mới phương pháp dạy học cần phải được tiến hành rộng

khắp, các hình thức dạy học theo lối “thông báo - tái hiện”, “dạy chay” cần phảitừng bước xoá bỏ, thay vào đó là các phương pháp dạy học mới, hiện đại hơn

Xu hướng dạy học mới hiện nay là dạy học theo hướng phát huy tính tíchcực nhận thức của học sinh Theo đó:

- Nội dung dạy học phải mới, cái mới ở đây không phải là quá xa lạ với họcsinh, cái mới phải liên hệ và phát triển từ cái cũ, kiến thức phải có tính thực tiễn,gần gũi với sinh hoạt, với suy nghĩ hàng ngày, thoả mãn nhu cầu nhận thức củahọc sinh

- Cần phối hợp tốt nhiều phương pháp như nêu vấn đề, thí nghiệm, thựchành, so sánh kiến thức phải được trình bày trong dạng động

- Sử dụng phối hợp tốt các phương tiện dạy học Sử dụng nhiều hình thứcdạy học khác nhau như làm việc theo nhóm, tham quan, làm việc trong phòngthí nghiệm

- Kích thích tính tích cực qua thái độ, cách ứng xử giữa thầy giáo và họcsinh Giáo viên, bạn bè thường xuyên động viên, khen thưởng khi học sinh cóthành tích học tập tốt

- Luyện tập dưới nhiều hình thức khác nhau, vận dụng kiến thức vào nhữngtình huống mới của thực tiễn Phát triển kinh nghiệm sống của học sinh tronghọc tập

Đặc biệt, vật lí học là một môn khoa học thực nghiệm, bởi vậy đòi hỏi giáoviên bộ môn phải tăng cường việc sử dụng thí nghiệm và các phương tiện trựcquan trong quá trình dạy học Điều đó là một yếu tố mang tính đột phá đối vớichiến lược đổi mới phương pháp dạy học hiện nay Trong dạy học vật lí, người

Trang 11

giáo viên cần phát huy tính tích cực của học sinh bằng cách tạo nhu cầu hứngthú, kích thích tính tò mò, ham hiểu biết của học sinh; xây dựng lôgic nội dungphù hợp với đối tượng học sinh; tập dượt để học sinh giải quyết vấn đề nhậnthức bằng phương pháp nhận thức của vật lí; rèn luyện cho học sinh kĩ năngthực hành; rèn luyện ngôn ngữ vật lí và cách diễn đạt ngôn ngữ vật lí cho họcsinh Có như thế, vấn đề vận dụng kiến thức vào thực tiễn của học sinh sẽ đượcphát huy tối đa.

Những giải pháp kể trên liên quan đến rất nhiều vấn đề, tuy nhiên đối vớimỗi giáo viên có thể chủ động thực hiện những cải tiến trong dạy học để giúpkhắc phục tình trạng học sinh quá yếu kém trong việc vân dụng kiến thức đã họcvào thực tế cuộc sống của chính mình

Dưới đây tôi xin trình bày việc khai thác và sử dụng một số bài tập thực tếxây dựng trong phần khúc xạ ánh sáng ở chương trình vật lý 11

2.3.2 Xây dựng một số bài tập thực tế phần khúc xạ ánh sáng

2.3.2.1 Bài tập có nội dung thực tế về “Hiện tượng khúc xạ ánh sáng”

Bài 1: Nhúng một chiếc thìa vào trong nước, ta

thấy chiếc thìa đó như bị gãy tại mặt nước như

hình 1 Hãy giải thích tại sao?

Nhận xét: Đây là dạng bài tập thực tế loại tập dượt.

Phân tích bài tập: sau khi đọc kỹ đầu bài, ta rút ra một số thông tin như

sau:

- Sự kiện nêu ra trong bài tập là: nhúng chiếc thìa vào ly nước

- Thao tác tiến hành: sau khi nhúng chiếc thìa vào ly nước, quan sát chiếcthìa đó và đưa ra nhận xét

- Vấn đề cần giải quyết: ta thấy chiếc thìa đó như bị gãy ở mặt nước Hãygiải thích tại sao?

Định hướng trả lời bài tập

- Từ điều kiện nhìn thấy ảnh của một vật: tia sáng phải xuất phát từ vậttruyền đến mắt

- Chiếc thìa như “bị gãy” ở mặt nước nguyên nhân do tia sáng từ đầu dướicủa chiếc thìa đến mắt ta không theo một đường thẳng Tức là tia sáng bị lệch

(Hình 1)

Ngày đăng: 17/10/2017, 14:27

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

(Hình 3) - Khai thác và sử dụng bài tập có nội dung thực tế trong dạy học phần khúc xạ ánh sáng chương trình vật lý 11
Hình 3 (Trang 13)
(Hình 2) - Khai thác và sử dụng bài tập có nội dung thực tế trong dạy học phần khúc xạ ánh sáng chương trình vật lý 11
Hình 2 (Trang 13)
(Hình 4) - Khai thác và sử dụng bài tập có nội dung thực tế trong dạy học phần khúc xạ ánh sáng chương trình vật lý 11
Hình 4 (Trang 14)
(Hình 5) - Khai thác và sử dụng bài tập có nội dung thực tế trong dạy học phần khúc xạ ánh sáng chương trình vật lý 11
Hình 5 (Trang 14)
(Hình 6) - Khai thác và sử dụng bài tập có nội dung thực tế trong dạy học phần khúc xạ ánh sáng chương trình vật lý 11
Hình 6 (Trang 15)
-Thành phố ảo “hiện hình” trên biển - Khai thác và sử dụng bài tập có nội dung thực tế trong dạy học phần khúc xạ ánh sáng chương trình vật lý 11
h ành phố ảo “hiện hình” trên biển (Trang 16)
các sợi quang học. (Hình 11) - Khai thác và sử dụng bài tập có nội dung thực tế trong dạy học phần khúc xạ ánh sáng chương trình vật lý 11
c ác sợi quang học. (Hình 11) (Trang 17)
(Hình 9) - Khai thác và sử dụng bài tập có nội dung thực tế trong dạy học phần khúc xạ ánh sáng chương trình vật lý 11
Hình 9 (Trang 17)
(Hình 12) - Khai thác và sử dụng bài tập có nội dung thực tế trong dạy học phần khúc xạ ánh sáng chương trình vật lý 11
Hình 12 (Trang 18)
(Hình 13) - Khai thác và sử dụng bài tập có nội dung thực tế trong dạy học phần khúc xạ ánh sáng chương trình vật lý 11
Hình 13 (Trang 18)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w