Máy tính cầm tay MTCT là một trong những dụng cụ học tập không thể thiếu giúp HS tính toán các phép tính toán học trong thời gian ngắn và chính xác.. Khi giải các bài tập vật lý luôn cần
Trang 1A.MỞ ĐẦU
I Lí do chọn đề tài:
Giải bài tập vật lý giúp cho học sinh (HS) có thể ôn tập, đào sâu, mở rộng kiến thức đã học Bài tập vật lý có thể là điểm khởi đầu để dẫn dắt kiến thức mới Bài tập vật lý giúp HS rèn luyện kĩ năng, kĩ xảo, khả năng vận dụng lý thuyết đã học để giải thích một số hiện tượng thực tế, làm bài tập
Mức độ tiếp nhận kiến thức của HS được đánh giá thông qua bài kiểm tra, thông qua các kỳ thi Kể từ năm học 2007 - 2008, Bộ GD&ĐT áp dụng hình thức thi trắc nghiệm đối với môn Vật lý trong kỳ thi Tốt nghiệp THPT và Tuyển sinh Đại học – Cao đẳng Vì vậy, việc ôn luyện, trả lời nhanh các câu hỏi trắc nghiệm vật lý được các giáo viên giảng dạy và học sinh đề cao Máy tính cầm tay (MTCT) là một trong những dụng cụ học tập không thể thiếu giúp HS tính toán các phép tính toán học trong thời gian ngắn và chính xác Khi giải các bài tập vật lý luôn cần tới sự trợ giúp của MTCT để thu được kết quả của bài toán
Bắt đầu từ năm học 2009 - 2010, Sở GD&ĐT tỉnh Thanh Hóa đã tổ chức
kỳ thi cấp tỉnh “Thi chọn Học sinh giỏi giải toán trên máy tính cầm tay môn vật
lý cấp THPT”, Bộ GD&ĐT đã tổ chức kỳ thi khu vực “Thi chọn học sinh giỏi giải toán trên máy tính cầm tay môn Vật lý cấp THPT”
Tại trường THPT Quảng Xương 4, các bài kiểm tra học kỳ môn Vật lý áp dụng hình thức kiểm tra trắc nghiệm 100 % đối với lớp 12
II Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở phân tích các bước giải bài toán vật lý, tính năng sử dụng của một số loại MTCT, nghiên cứu hoạt động giải bài tập vật lý với sự hỗ trợ của MTCT nhằm giải bài tập được nhanh và chính xác
III Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: hoạt động dạy của GV và hoạt động học của HS trong việc giải bài tập vật lý với sự hỗ trợ của MTCT
- Phạm vi nghiên cứu : Một số bài tập tiêu biểu hướng dẫn HS giải bài tập với sự
hỗ trợ của MTCT
Trang 2Nghiên cứu các tính năng và cách sử dụng các loại máy tính cầm tay Casio
-Fx 570MS , Casio - -Fx 570ES và các loại máy tính có tính năng tương đương
IV Phương pháp nghiên cứu
- Nghiên cứu tài liệu về lý luận dạy giải bài tập vật lý, SGK và SGV Vật lý cấp THPT
- Tổ chức thực nghiệm hướng dẫn học sinh giải bài tập vật lý với sự hỗ trợ của MTCT thông qua một số giờ tự chọn, ôn luyện đội tuyển học sinh giỏi
- Nghiên cứu tài liệu hướng dẫn sử dụng MTCT, tham khảo một số đề thi MTCT trên mạng internet
B.NỘI DUNG
I Cơ sở lí luận
Các loại máy tính cầm tay hiện đang có bán trên thị trường đều có các chức năng cơ bản: tính toán, phép toán có nhớ, giải phương trình, giải hệ phương trình, đổi đơn vị… Đối với các máy Casio Fx 570 MS, Casio Fx 570
ES có thêm một số chức năng: đạo hàm – tích phân, lệnh Solve – Calc, số phức…
Trong đề tài này, tôi đặc biệt quan tâm tới chức năng: tính toán, lệnh solve – Calc, đạo hàm, tích phân, giải phương trình, giải hệ phương trình, tính toán trên số phức
II Thực trạng về việc sử dụng máy tính cầm tay Casio fx 570 ES để giải bài tập vật lý của HS THPT hiện nay
Kết quả khảo sát về việc sử dụng MTCT để tính toán tìm đáp số khi giải các bài tập vật lý, kết quả như sau:
+ 20% sử dụng tốt MTCT
+ 65% biết sử dụng MTCT
+ 15% không biết sử dụng MTCT
Vì vậy, việc hướng dẫn học sinh giải bài tập vật lý có sự hỗ trợ của MTCT là cần thiết; Giáo viên cần có sự đầu tư về thời gian, công sức để có được cách hướng dẫn HS một cách hợp lý, giúp các em tính toán đi đến kết quả của bài tập một cách nhanh nhất
Trang 3Xuất phát từ những lý do nêu trên, tôi chọn đề tài nghiên cứu: “Hướng dẫn sử dụng máy tính cầm tay giải nhanh một số bài tập vật lý THPT giúp học sinh đạt kết quả cao trong các kì thi học sinh giỏi và kì thi THPT Quốc
Gia”.
III Hướng dẫn học sinh giải một số bài tập vật lý với sự hỗ trợ của MTCT nhãn hiệu “Casio Fx 570 ES”
(Kết quả bài toán chính xác tới 4 chữ số thập phân)
Bài 1 Tại một nơi trên Trái Đất, một con lắc đơn khi có chiều l1 thì dao động với chu kì T1; có chiều dài l2 thì dao động với chu kì T2; Biết rằng con lắc đơn
khi có chiều dài (l1 + l2) thì dao động với chu kì T3 = 2,7 s; có chiều dài (l1 - l2) dao động với chu kì là T4 = 0,8 s Hãy tính chu kì dao động T1 và T2 của con lắc
đơn khi có chiều dài tương ứng là l1 và l2?
- Biểu thức của các chu kì:
T12T22T T32; 12T22T42
Tính T 1 : ( ( 2.7 x2 + 0.8 x2 ) 2 ) =
1.991230775
Tính T 2 : Sau khi tính T1 bấm REPLAY dịch chuyển con
trỏ sửa dấu (+) thành dấu (-) trong biểu thức vừa tính T1
rồi bấm =
Hoặc ( ( 2.7 x2 - 0.8 x2 ) 2 ) =
1.823458253
T1 = 1,9912 (s)
T2 =1,8235 (s)
Trang 4Bài 2 Cho hai dao động điều hòa cùng phương cùng tần số: x1 = 3,7sin(10t+ 0,32) (cm) ; x2 = 2,8cos(10t - 0,48) (cm) Tìm phương trình dao động tổng hợp?
Phương trình dao động tổng hợp:
x = x1 + x2 = 3,7sin(10t+ 0,32) + 2,8cos(10t - 0,48)
x = 3,7cos(10t + 0,32 -
2
) + 2,8cos(10t - 0,48)
Tìm x: SHIFT MODE 4 MODE 2 3.7 SHIFT
(-) ( 0.32 - ( SHIFT x10x 2 ) ) + 2.8 SHIFT
(-) ( - 0.48 ) = 6.03271234 -0.92151105
Kết quả: x = 6,0327cos(10t – 0,9215) (cm) x = 6,0327cos(10t
– 0,9215) (cm)
Bài 3 Một ống dây dẫn có điện trở R và hệ số tự cảm L Đặt vào hai đầu ống
một hiệu điện thế một chiều 12 V thì cường độ dòng điện trong ống là 0,2435 A Đặt vào hai đầu ống một hiệu điện thế xoay chiều tần số 50 Hz có giá trị hiệu dụng 100 V thì cường độ hiệu dụng của dòng điện trong ống dây là 1,1204 A Tính R, L?
- Mắc ống dây vào hiệu điện thế một chiều, ta có:
U1 = RI1 R =
Tính R: 12 0.2435 = 49.28131417
- Mắc ống dây vào hiệu điện thế xoay chiều, ta có:
2
2
;
1
4 .
L
U
I
Tính L: ( ( 100 x2 1.1204 x2 ) - ( 12 x2
0.2435 x2 ) ) ( 4 SHIFT x10x x2
R = 49,2813 ()
Trang 550 x2 ) = 0.23687046
L = 0,2369 (H)
Bài 4 Chiếu lần lượt hai bức xạ 1 = 0,555m và 2 = 377nm vào catốt của một tế bào quang điện thì thấy hiệu điện thế hãm gấp 4 lần nhau Tìm giới hạn quang điện 0 của kim loại làm catốt?c a của kim loại làm catốt?kim của kim loại làm catốt?lo i của kim loại làm catốt?làm của kim loại làm catốt?cat t? ủa kim loại làm catốt? ại làm catốt? ốt?
Áp dụng công thức Anhstanh:
0
h
hc hc eU
ta có:
1
2
h h
hc hc eU
hc hc eU
3 4
= 0,6587 m
Tính 0 : 3 x 0.555 x 0.377 ( 4 x 0.377 – 0.555
Bài 5 Hai điện tích điểm q1 = 10-8 C, q2 = 4 10-8 C đặt tại A và B cách nhau 9
cm trong chân không Phải đặt điện tích q3 = 2 10-6 C tại đâu để điện tích q3 nằm cân bằng (không di chuyển)?
13 , 23
là lực điện do q1, q2 tác dụng lên q3 trong chân
không
q3 nằm cân bằng khi: F 13 F23 0 F13 F23
q3 đặt tại C nằm trong đoạn AB, F13 = F23
Ta có: 1 3
| |
q q
2 3
| |
q q
CB
(9 )
Tính AC: ( 1 ALPHA ) x2 ) ALPHA CALC (
Trang 64 ( 9 - ALPHA ) ) x2 SHIFT CALC 1 = 3 AC = 3,0000 cm
Bài 6 Hai điện tích q1 = q2 = 5.10-16C được đặt cố định tại hai đỉnh B, C của một tam giác đều ABC cạnh a = 8 cm Các điện tích đặt trong không khí có hằng số điện môi ε = 1,000594 Xác định cường độ điện trường tại làm catốt? đỉnh A của tam giác nói i của kim loại làm catốt? nh của kim loại làm catốt?A của kim loại làm catốt?c a của kim loại làm catốt?tam của kim loại làm catốt?giác của kim loại làm catốt?nói ủa kim loại làm catốt? trên?
- Điện trường do q1 (tại B) gây ra tại A có độ lớn:
E1 = 1
2
|
|
k q a
- Điện trường do q2 (tại C) gây ra tại A có độ lớn:
E2 = 2
2
|
|
k q a
Điện trường do q1 và q2 gây ra tại A là E E1 E 2
Do q1 = q2 nên E1 = E2
E = 2E1.cos300 1 0
2
|
|
2.k q os30
c a
Tính E:
2 9 x10x 9 5 x10x - 16 cos 30 ( ( 8
x10x - 2 ) x2 1.000594 ) = 1.21712525.10-3
E = 1,2171.10-3 (V/m)
Bài 7 Cho mạch điện như hình vẽ Hiệu điện thế
ở hai đầu đoạn mạch không đổi U = 7V Các điện
trở R1 = 3, R2 = 6, AB là là một dây dẫn điện
Trang 7dài 1,5m tiết diện không đổi S = 0,1mm2, điện trở suất 4.10-7 m, điện trở ampe
kế và các dây nối không đáng kể
a Tính điện trở dây dẫn AB?
b Xác định vị trí C để dòng điện qua ampe kế có cường độ 1/3 A?
a Áp dụng: R AB l 6
S
b Giả sử RAC = x với 0 < x < 6 RCB = 6 – x
Vì RA = 0 nên UCD = 0 V V C D Chập C D Sơ đồ
mạch điện: (R1 // RAC) nt (R2 // RCB)
;
2
N
I
6(6 x) 42(6 x) (x 3)
12 x 54x 9x 108
Vậy:
DB
1 DB
2
U 7(x 3)(12 x)
I
R 54x 9x 108
U 7(6 x) (x 3) I
R 54x 9x 108
* Nếu cực dương của ampe kế gắn vào D:
3
1
2
x 18 (loại) (Sử dụng chức năng SOLVE)
* Nếu cực dương của ampe kế gắn vào C:
3
SOLVE)
Vậy: RAC = 1,2; RCB = 4,8
RAB = 6,0000
Trang 8mà AC
CB
Vậy điểm C cách A 1 đoạn là: AC AB 1,5 0,3m
AC = 0,3000 m
Bài 8 Vật sáng AB được đặt vuông góc với trục chính của một thấu kính hội tụ
O có tiêu cự f = 12cm Qua thấu kính, vật AB cho ảnh thật A’B’ Khi dời AB đi một đoạn 24cm lại gần thấu kính thì ảnh dời đi một đoạn 3cm Xác định vị trí của AB trước khi dời chỗ?
12
1
12
12
d
Từ (1), (2) và (3) có:
1
1
1
12
12
12
d
d
d
Giải phương trình dùng chức năng SOLVE của MTCT
được: d1 = -12 < 0 loại và d1 = 60 (cm)
d1 = 60,0000 cm
Bài 9 Một vật chuyển động thẳng biến đổi đều theo phương trình chuyển
động:
x = 3 + 2t + gt2 (x đo bằng m, t đo bằng s), g là gia tốc trọng trường Hãy xác định:
a Thời gian cần thiết để vật đi được quãng đường 5m kể từ khi bắt đầu chuyển động?
b Quãng đường vật đi được sau 1 phút 5 giây?
a) Phương trình chuyển động của vật:
x = 3 + 2t + gt2 (x đo bằng m, t đo bằng s)
Quãng đường vật chuyển động được trong khoảng thời
Trang 9Tóm tắt cách giải Kết quả
gian t là: s = x - 3 = 2t + gt2
Thay s = 5m ta được phương trình: gt2 + 2t - 5 = 0 (1)
Giải phương trình (1):
Tính t: MODE (3 lần) 1 MODE 2 CONST 35 = 2
= - 5 = =
x = 0.619316336
y = - 0.823259579 (loại)
b) Đổi t = 1phút 5 giây = 65 (s)
Tính s: MODE 1 2 x 65 + COSNT 35 x 65 ^ 2 =
41,563.09625
t = 0,6193 (s)
s = 41563,0963 (m)
Bài 10 Một khối khí lí tưởng thực hiện quá trình giãn đẳng nhiệt từ áp suất p1 =
2 atm, thể tích V1 = 2 lít, đến thể tích V2 = 3,5 lít Hãy tính công mà khí đã thực hiện trong quá trình?
Xét một phần nhỏ của quá trình, khí giãn một lượng dV khi
đó áp suất coi như không thay đổi, công mà khí thực hiện
trong quá trình này là dA = p.dV
Công mà khí thực hiện trong toàn bộ quá trình là A = dA
= pdV trong đó p V 1 1
p V
ta suy ra
2
1
V
V
dV
V
2
1
V
V
dV
p V
V
= 226,8122789 J
- Đổi đơn vị từ atm ra Pa: ấn 2 Shift Const 25 =
- Tính công A: ấn Ans 2 10 - 3 d x Alpha
) x-1 , 2 10 - 3 , 3.5 10 - 3 =
226.8122789
A = 226, 8123 J
C KẾT QUẢ
Trang 10Cách hướng dẫn HS giải bài tập với sự hỗ trợ của MTCT đã được tôi áp dụng ngay từ năm 2010 trong việc giảng dạy trên lớp, ôn thi Cao Đẳng- Đại Học
và ôn luyện đội tuyển học sinh giỏi Kết quả cho thấy:
+ 95% HS áp dụng được để tìm ra kết quả của một số bài toán nhanh và chính xác
+Nhiều HS thi THPT Quốc Gia trong những năm gần đây đạt điểm cao Trong đó, có những HS đạt trên 27 điểm
+Đội tuyển HS giỏi tham dự kỳ thi “Giải toán trên MTCT môn Vật lý lớp 12” cấp Tỉnh của trường THPT Quảng Xương 4 trong những năm từ 2010 đến nay đã đạt nhiều giải cao Trong đó, 2 năm liền có HS đạt giải Nhì trong kỳ thi
“Giải toán trên MTCT môn Vật lý lớp 12” cấp tỉnh và được chọn đi thi cấp Quốc gia
D.KẾT LUẬN
Đề tài SKKN: “Hướng dẫn sử dụng máy tính cầm tay giải nhanh một
số bài tập vật lý THPT giúp học sinh đạt kết quả cao trong các kì thi học
sinh giỏi và kì thi THPT Quốc Gia” đã đem lại hiệu quả cao trong việc giải
bài tập vật lý THPT giúp HS trường THPT Quảng Xương 4 đạt thành tích cao trong các kì thi THPT Quốc Gia và thi HSG giải toán bằng máy tính cầm tay
Casio Tuy nhiên, trong phạm vi là một SKKN nên tôi chỉ giới thiệu 10 bài toán điển hình Trên sơ sở đó, các đồng nghiệp có thể vận dụng tương tự đối với các bài toán khác bằng các lệnh trên máy tính Casio fx 570 ES
Tôi xin cam đoan: SKKN này do tôi tự viết, không sao chép của bất cứ người nào, dưới bất kì hình thức nào!
Xác nhận của Lãnh đạo nhà trường Quảng Xương, ngày 14 thảng 5 năm 2016
Người viết SKKN
Nguyễn Văn Nghĩa