Lý do chọn đề tài: Cho đến nay, mặc dù đã đổi mới phương pháp giảng dạy, đổi mới trong kiểm tra, đánh giá và thi THPT quốc gia, thi HSG các cấp nhưng bài tập dòng điện xoay chiều có tần
Trang 12.1 Thực trạng dạy học các bài tập phần “tần số thay đổi – Dòng điện xoay
chiều” trước khi áp dụng sáng kiến kinh nghiệm.
2.3.2 Bài toán liên quan đến tốc độ quay của máy phát điện xoay chiều: 10 2.3.3 Bài toán liên quan đến hiệu điện thế hai đầu điện trở, tụ điện và
2.4.3 Đối tượng và phương pháp thực nghiệm sư phạm 18
Trang 21 ĐẶT VẤN ĐỀ.
1.1 Lý do chọn đề tài:
Cho đến nay, mặc dù đã đổi mới phương pháp giảng dạy, đổi mới trong kiểm tra, đánh giá và thi THPT quốc gia, thi HSG các cấp nhưng bài tập dòng điện xoay chiều có tần số thay đổi vẫn được coi là một “cái gai” trong con mắt những người thực sự yêu thích vật lý, bởi khi gặp bài tập dạng này việc biển đổi toán học thường rất dài và phức tạp, việc giải nó mất rất nhiều thời gian
Trong quá trình giảng dạy tại các trường THPT, tôi nhận thấy các em học sinh thường lúng túng khi gặp các bài toán về dòng điện xoay chiều có tần số thay đổi Nguyên nhân là do các em mất quá nhiều thời gian vào việc biến đổi toán học nhưng không khéo léo giải bài toán vẫn không ra kết quả Mặt khác, vài năm gần đây, dạng toán này thường được ra trong đề thi THPT quốc gia (hayĐH) giành cho học sinh lấy điểm 10 Vì vậy, đối với hầu hết học sinh trường THPT Triệu sơn 4, khi đọc đến dạng bài tập này thường bỏ qua, để giành thời gian làm bài khác và cuối cùng các em cũng “ đánh mò” vào phiếu trả lời của mình
Đứng trước những băn khoăn ấy tôi quyết định nghiên cứu về đề tài: “Sử
dụng thủ thuật đặt ẩn phụ giải nhanh dạng toán có tần số thay đổi - dòng điện xoay chiều” nhằm tìm cách để giải bài tập một cách dễ hiểu, ngắn gọn ,
đơn giản và cho kết quả chính xác nhất Từ đó, học sinh có kỹ năng giải quyếttốt các bài tập phần điện xoay chiều, tạo hứng thú học tập cho học sinh giúp các
em yêu thích hơn dạng toán này và yêu thích hơn bài tập chương dòng điện xoaychiều- Vật lí 12 nâng cao
Giúp học sinh có thể giải những bài toán khó trong đề thi THPT quốc gia, manglại kết quả cao hơn trong các kì thi
1.2 Mục đích nghiên cứu:
Sáng kiến kinh nghiệm của tôi hướng tới mục đích nâng cao hiệu quả dạy
và học phần dòng điện xoay chiều, giúp các em có thể giải quyết một cáchnhanh chóng và hoàn chỉnh các bài tập về dòng điện xoay chiều có tần số thayđổi ôn thi THPT quốc gia và thi HS giỏi
1.3 Đối tượng nghiên cứu:
Trong phạm vi sáng kiến kinh nghiệm, tôi đề cập nghiên cứu các nội dungsau:
- Thực trạng dạy - học các bài tập về tần số thay đổi – Dòng điện xoay chiều
- Hệ thống các dạng bài tập về tần số thay đổi – Dòng điện xoay chiều vàphương pháp giải cụ thể
- Hệ thống bài tập tự luyện có đáp án
- Thống kê số liệu thực nghiệm và kết luận
1.4 Phương pháp nghiên cứu
-Phương pháp nghiên cứu lý thuyết
-Phương pháp nghiên cứu tài liệu và sản phẩm hoạt động sư phạm
-Phương pháp thống kê, tổng hợp, so sánh
Trang 3
2 NỘI DUNG SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
2.1 Thực trạng dạy học các bài tập phần “tần số thay đổi – Dòng điện xoay
chiều” trước khi áp dụng sáng kiến kinh nghiệm
Hiện nay, phần tần số thay đổi của dòng điện xoay chiều đối với học sinh là
phần khá khó Học sinh được tiếp cận với những bài toán tần số thay đổi vớicách giải thông thường rất dài và dễ nhầm lẫn Đối với giáo viên, nhìn chungchưa có tài liệu tham khảo nào viết một cách đầy đủ, hệ thống và có cách giảingắn gọn hơn giúp học sinh hứng thú hơn trong việc giải loại bài tập này
Trong các đề thi ĐH-CĐ và đề thi học sinh giỏi tỉnh hiện nay thì có nhiều bài tậpkhó về dòng điện xoay chiều tần số thay đổi khiến các em học sinh gặp không ítkhó khăn khi giải chúng thậm chí các em thường “ bỏ qua” những bài tập dạngnày
2.2 Giải pháp và tổ chức thực hiện.
2.2.1 Giải pháp:
- Thông qua kết quả khảo sát để đánh giá mức độ nắm vững kiến thức của họcsinh về điện xoay chiều và cụ thể là các bài tập liên quan đến tần số dòng điệnthay đổi.Trên cơ sở đó chia học sinh làm hai nhóm tương đương:
Nhóm 1: Nhóm thực nghiệm
Nhóm 2: Nhóm đối chứng
- Xây dựng hệ thống bài tập phần tần số dòng điện thay đổi
- Phân loại bài tập
- Soạn giáo án
- Tiến hành thực nghiệm giảng dạy
Nhóm 1: Dạy theo phương pháp thực nghiệm của đề tài
Nhóm 2: Dạy theo phương pháp cũ
- Kiểm tra, đánh giá
- Phân tích số liệu để đánh giá kết quả và kết luận về tính khả thi của đề tài
Tùy thuộc vào từng bài toán cụ thể mà ta có thể chọn và quy đổi một ẩn số nào
đó bằng một giá trị cụ thể Từ đó, ta được biểu thức đơn giản hơn mà không thayđổi giá trị của nó
Tóm tắt kiến thức liên quan tới bài tập tần số dòng điện thay đổi
2.2.2.1 Cường độ dòng điện.
R2 (Z L Z C) 2
U I
− +
LC f
π
π
2 2 1
Trang 42.2.2.2 Hệ số công suất và độ lệch pha.
2.2.2.3 Công suất tỏa nhiệt trên mạch.
RU UI
RI
P
− +
LC f
π
π
2 2
ω
C L R
L U
− + = 222 1 21 2
LC L
R
U
ω ω
= U y
Với y =
2 2 2
LC L
2 2
C L L
C R C
R LC L
) 2 1 (
1 2
2
2 2
Đặt
L
C R n
2 1
1 2
−
=
n LC
L
C R
−
=
) 2 1 (
1 2
R C
L
R
Z UZ
2 4 2
4
1 4
U L
C R L
C R
U R
C
L R C
L U
Z
R L
C R n
C
L 1 1
1
2 1
1 2
1
1
2 2
Trang 5( ) n (n ) n
n Z
Z R
R C
−
=
− +
=
1
2 1
2 2
2 2 cos
2 2
2
2
1 tan = − = n−
R C
U
ω ω
1
− + LC R
ω , U Cmax ymin => 2 2 22 2
2
2 1
C L
C R
LC−
=
2 2
2 2 2
2
C
L
C R
LC−
=
ω Vậy, U Cmaxkhi
LC L
C R C
L
C R L
2 2
R C
L R
Z UZ
2 4 2
4
1 4
U L
C R L
C R
U R
C
L R C
L U
Z
R L
C R n
C
L 1 1
1
2 1
1 2
1
1
2 2
2 2
Z R
R C
−
=
− +
=
1
2 1
2 2
2 2 cos
2 2
2
2
1 tan = − = n−
2.3.1 Bài toán liên quan đến hệ số công suất
Bài 1 : Cho mạch điện xoay chiều RLC mắc nối tiếp, cuộn dây thuần cảm Biết
L = CR2 Đặt vào hai đầu đoạn mạch điện áp xoay chiều ổn định, mạch có cùng
hệ số công suất với hai giá trị của tần số góc ω1 = 50 π ( rad / s ) và ω2 = 200 π ( rad / s )
Hệ số công suất của đoạn mạch bằng:
Cách 1: Cách giải thông thường:
L
2 2 1
1 1
ω
ω ω
ω = >( + ) = 1 + 2
2 1
1 1 1
ω ω ω
ω
C
L
2 1
1
ω ω
=
= >LC
Trang 62 os
Đáp án A
(
cos
− +
=
− +
=
n n
n Z
Z R
R
C L
2
2
) 4
1 4 ( )
(
cos
− +
=
− +
=
n n
n Z
Z R
R C L
1 4 1 4 1 )
1 (
=
− +
=
n n
n
Bài 2 Mắc vào đoạn mạch RLC không phân nhánh gồm một nguồn điện xoay
chiều có tần số thay đổi được Ở tần số f1 = 60Hz, hệ số công suất đạt cực đại
cos ϕ = 1 Ở tần số f2 = 120Hz, hệ số công suất nhận giá trị cos ϕ = 0,707 Ở tần số
2
2 2 3
2 3
1 1
ω ω ω
ω
−
− =
2 2
2 1
2 3
−
−
ω ω ω
2 2
2 1
2 3
ω ω
ω
ω
−
− =
2 2
2 1
2 3
f f
f f
2 2 60 120
60 90
−
− =
9
5 =>
3 2
Trang 71 2 )
(
cos
2 2
2 2
=
− +
=
n
n Z
Z R
R C L
5 , 1 )
(
cos
2 2
2 2
=
− +
=
C
L Z Z R
R
ϕ
Đáp án A
Bài 3 Cho mạch điện xoay chiều i gồm R,L,C mắc nối tiếp Tần số của hiệu điện
thế thay đổi được Khi tần số là f1 và 4f1 công suất trong mạch như nhau và bằng80% công suất cực đại mà mạch có thể đạt được Khi f =3f1 thì hệ số công suất là:
2 1 2
1 ) 1
f f C f
f
C
+
= +
π
π ; (f2 = 4f1); 2πLf1 = f C
1
2 4
1
π => 4.ZL1 = ZC1Gọi U là điện áp hiệu dụng đặt vào hai dầu mạch
P1 = I12R và Pmax = Imax2R mà P1 = 0,8Pmax =>I12 = 0,8Imax2
2 2
1 1
Z
R
U
C L
=
− + => 0,8(ZL1 – ZC1)2 = 0,2R2
5 1
1 )
9
2 2
2
= +
=
− + R R
R R
Khi f = 3f1 thì cosϕ = 0,9635 = 0,964 Chọn đáp án C
Cách 2: Đặt ẩn phụ
Khi f = f1 mạch xảy ra cộng hưởng nên đặt Z L =nvà Z C = 1=> 2 ( )2
2 1
1
− +
=
n R
R U P
=
n R
R U P
Trang 8Theo bài ra P1 =P2 2 ( )2
2 1
− + n R
R
2 2
=
n R
R U
R
2 2
2
8 , 0 1 4
1 3 5 , 1
5 , 1 )
(
cos
2 2
2 2
=
C
L Z Z R
A 0,866 B 0,72 C 0,966 D 0,5
Giải:
) (Z L Z C R
R
− +Khi f = f2 = 60Hz mạch cộng hưởng => LC = 2
2
1 ω
1 1
1 1 ) (
2 2 2
2
1 1 ) (
C
ω ω
ω −
2 4 2
2 1
2 2 2
ω ω
=> 12
R = 2 2
2
2 1
2 4 2
2 1 ) (
3
ω ω
cos
C
L Z Z R
R
− +
=
2
2 3 3 2
) (
1
R
Z Z
R + L − C =
2
2 3
( 1
1
R
Z
Z L − C+
(
R C
L
ω
ω −
= 2 2 2 3
2 2
3 1 ) (
R C
2 2 2
2
(
R C
ω ω
2 1
2 4 2
2 1 ) (
3
ω ω
ω
ω
2 2 2
2 1
2 2 2
2 3 ) (
) (
ω ω
2 1
f
f
2 2 2
2 1
2 2 2
2 3
) (
) (
f f
f f
−
2
2 90
30
2 2 2
2 2 2
) 60 30 (
) 60 90 (
Trang 9Cách 2: Đặt ẩn phụ
Khi f = f1 khi đó Z L =n;Z C = 1; cos 1 2 ( ) 2 2 ( 1)2 =0,5
− +
=
− +
=
n R
R Z
Z R
R C L
cos
2 2
1 3 4
3 4 3 )
(
cos
2 2
2 2
=
C
L Z Z R
3
2 π.Cảm kháng của cuộn dây khi f=f1 là?
U I
= + − (1)
Trang 10L Z
là f2 thì hệ số công suất của đoạn mạch bằng 1 Hệ thức liên hệ giữa f1 và f2 là
4 f D f2 = 1
4
2 8
2
1
; 6
1 1
1
1 1
Z
Z C
f Z
L f Z
C
L C
2
f f
Bình luận: Đối với những bài tập liên quan đến hệ số công suất, hoặc hệ số
công suất bằng nhau, ta có thể đặt Z L = 1; Z C = n hoặc Z L = n; Z C = 1 đều thu
Trang 11được phép tính tương đương nhau và cho kết quả nhanh hơn, gọn hơn ít nhầm lẫn hơn so với cách giải thông thường.
Chú ý đối với điều kiện bài toán cho khi hệ số công suất đạt cực đại, hay mạch xảy ra cộng hưởng Khi đó Z L =Z C ta có thể tìm được n hoặc các yếu tố khác
dựa vào điều kiện bài toán cụ thể.
2.3.2 Bài toán liên quan đến tốc độ quay của máy phát điện xoay chiều: Bài tập : (Đề thi ĐH năm 2012) Nối hai cực của một máy phát điện xoay chiều
một pha vào hai đầu đoạn mạch AB gồm điện trở thuần R mắc nối tiếp với cuộncảm thuần Bỏ qua điện trở các cuộn dây của máy phát Khi rôto của máy quayđều với tốc độ n vòng/phút thì cường độ dòng điện hiệu dụng trong đoạn mạch
là 1 A Khi rôto của máy quay đều với tốc độ 3n vòng/phút thì cường độ dòngđiện hiệu dụng trong đoạn mạch là 3A Nếu rôto của máy quay đều với tốc độ2n vòng/phút thì cảm kháng của đoạn mạch AB là
U I
L Z R
Bình luận: Đối với những bài tập liên quan đến tốc độ quay của máy phát điện
xoay chiều, chú ý hiệu điện thế hai đầu đoạn mạch cũng tỉ lệ thuận với tần số và
tỉ lệ thuận với Z L nên tùy vào điều kiện cụ thể bài toán để ta đặt ẩn phụ sao cho bài toán đơn giản nhất.
2.3.3 Bài toán liên quan đến hiệu điện thế hai đầu điện trở, tụ điện và cuộn cảm cực đại
Bài 1 : (Đề thi ĐH năm 2013) Đặt điện áp u = 120 2 cos 2 ft π (V) (f thay đổiđược) vào hai đầu đoạn mạch mắc nối tiếp gồm cuộn cảm thuần có độ tự cảm L,điện trở R và tụ điện có điện dụng C, với CR2 < 2L Khi f = f1 thì điện áp hiệudụng giữa hai đầu tụ điện đạt cực đại Khi f = f2 = f 2 1 thì điện áp hiệu dụng
Trang 12giữa hai đầu điện trở đạt cực đại Khi f = f3 thì điện áp hiệu dụng giữa hai đầucuộn cảm đạt cực đại ULmax Giá trị của ULmax gần giá trị nào nhất sau đây?
L − ⇒ω3=
2
1 2
R C
R C
L RC
L
C R L
C R
U C
R LC R
UL
56 , 138 3 80 3
120 2 ) ( 4
2 4
2
2 2 2
2 1
1 2
−
=
ta có
n nLC
0 1
f
f n
120 1
ω
C L R
L U
− + = 222 1 21 2
LC L
R
U
ω ω
Trang 13⇒ (UL)max⇔ ymin
Vậy UL đạt cực đại khi ωL =
LC L
C R C
R LC
) 2 1 (
1 2
2
2 2
R C
L
R
Z UZ
15 4
100 10
15
10 100
120 4
4 3
6 2 2
2 4 2
C R
U R
C
L R C
L U
Cách 2: Đặt ẩn phụ:
Đặt
L
C R n
2 1
1 2
−
=
10 15 2
100 10 1
1 2
1
1
3
2 6
5 60 5
, 1 1
Bài 3: Một đoạn mạch không phân nhánh gồm: điện trở thuần 100 Ω, cuộn dây
thuần cảm có độ tự cảm 15 mH và tụ điện có điện dung 1 μF Đặt vào hai đầumạch một điện áp xoay chiều mà chỉ tần số thay đổi được Khi điện áp hiệudụng hai đầu tụ điện đạt giá trị cực đại thì tần số góc có giá trị là
R C
U
ω ω
1
− + LC R
C
U
ω ω
Với y = 2 2 2 ( 2 )2
1
− + LC R
C R
C R
LC−
(15 10 10 ) 2.10 ( / ).
2
10 100 10
10 15
2 6 3
6 2 6
3
s rad
C R C
L
C R
2 2
2 1
1 2
−
=
10 15 2
100 10 1
1 2
1
1
3
2 6
nLC
10 10 15 5 , 1
Bài 4: (Đề thi ĐH năm 2014) Đặt điện áp u U 2 cos 2 ft = π (f thay đổi được, U tỉ
lệ thuận với f) vào hai đầu đoạn mạch AB gồm đoạn mạch AM mắc nối tiếp với
Trang 14đoạn mạch MB Đoạn mạch AM gồm điện trở thuần R mắc nối tiếp với tụ điện
có điện dung C, đoạn mạch MB chỉ có cuộn cảm thuần có độ tự cảm L Biết 2L > R2C Khi f = 60 Hz hoặc f = 90 Hz thì cường độ dòng điện hiệu dụngtrong mạch có cùng giá trị Khi f = 30 Hz hoặc f = 120 Hz thì điện áp hiệu dụnghai đầu tụ điện có cùng giá trị Khi f = f1 thì điện áp ở hai đầu đoạn mạch MBlệch pha một góc 1350 so với điện áp ở hai đầu đoạn mạch AM Giá trị của f1bằng
Giải:
Cách 1: Cách giải thông thường:
Theo đầu bài, ta vẽ được mạch điện như sau:
C C
C
Z Z R
UZ Z
I
U
− +
U I
− +
=
=Khi f = f0 = 30Hz; đặt U0 =Z L = 1; Z C =x
1
x R
x
−
4 4 (
4 4
x R
x
− +
x
Z C =
B
Trang 15Khi f = f'2 = 3f0 = 90Hz; đặt U2' =Z'2L = 3;
3 2
2
− +
) 3
4 3 (
3
− +
3
5 2
=
R
*Điện áp MB lệch 1350với điện áp AM nênZ1C =R; f = f1 =nf0và
R n
n
x
Z1C = = 4 = =>
0 1 4
f
f R
3
5 2
30 4
4 0
R
f f
Hz
đổi, ω thay đổi được) vào hai đầu của đoạn mạch X và vào hai đầu của đoạn mạch Y; với X và Y là các đoạn mạch có R, L, C mắc nối tiếp Trên hình
vẽ, PX và PY lần lượt biểu diễn quan hệ công suất tiêu thụ
của X với ω và của Y với ω Sau đó, đặt điện áp u lên hai
đầu đoạn mạch AB gồm X và Y mắc nối tiếp Biết cảm
kháng của hai cuộn cảm thuần mắc nối tiếp (có cảm kháng
ZL1 và ZL2) là ZL = ZL1 + ZL2 và dung kháng của hai tụ điện
mắc nối tiếp (có dung kháng ZC1 và ZC2) là ZC = ZC1 + ZC2
Khi ω = ω 2, công suất tiêu thụ của đoạn mạch AB có giá trị
gần giá trị nào nhất sau đây?
Lời giải:
Cách 1: Cách giải thông thường:
+ Khi ω = ω 1 : P X max ⇒ X max 2
U = 40R = 60R + Khi ω = ω 2 : P X = P Y = 20W
2 X
Trang 16X X X
2 40R (R R )
=
− LY
CY Z Z
3
2 2 3
2
1
) 3
2 1
(
40
2 2
2 os
n
2 1
hiệu dụng trên tụ cực đại rồi điện áp hiệu dụng trên cuộn cảm cực đại f L = 7f C
thì hệ số công suất khi f = f Lbằng bao nhiêu?
Bài 2 Đặt điện áp áp u = U 2 cos 2 πft(V), (f thay đổi) vào hai đầu đoạn mạch
Trang 17AB mắc nối tiếp theo đúng thứ tự gồm điện trở R, cuộn cảm thuần L có độ tựcảm L và tụ điện có điện dung C, với 2L >R2C Khi f = f0 thì UCmax và tiêu thụcông suất bằng 2/3 công suất cực đại Khi f = f0 + 100 (Hz) thì ULmax và hệ sốcông suất toàn mạch là k Tìm f0
Bài 4: Đặt u = U0cos 2 πft(V), (f thay đổi) vào hai đầu đoạn mạch AB mắc nốitiếp theo đúng thứ tự gồm điện trở R, cuộn cảm thuần L có độ tự cảm L và tụđiện có điện dung C, với 2L > R2C Khi f = fC thì UCmax và tiêu thụ công suấtbằng 2/3 công suất cực đại Khi f = 2 fC thì hệ số công suất toàn mạch là
A
4
5 B 0,6 C 0,5 D
3 6
Bài 5: Đặt điện áp u =U0cos 2 πft(V) ( f thay đổi được) vào hai đầu đoạn
mạch AB gồm đoạn AM chứa cuộn cảm thuần L và đoạn MB chứa điện
trở thuần R và tụ điện có điện dung C Biết CR2 < 2L Khi ω =ω1= 80 π (rad/s)
hoặc ω = ω2 = 160 π (rad/s) thì mạch tiêu thụ cùng công suất Khi ω = ω3hoặc ω
A 160 π (rad/s) B 120 π (rad/s) C 150 π (rad/s) D 140 π (rad/s)
Bài 6: Đặt điện áp xoay chiều u =U0cos 2 πft(f thay đổi, U0không đổi)
lên hai đoạn mạch AB gồm cuộn cảm thuần L, điện trở thuần R, tụ điện có điện dung C Khi ω = ωLthì điện áp hiệu dụng hai đầu cuộn cảm cực đại và hệ số công suất lúc này là 0.79 Khi ω = ω1và ω = ω2
2 1
ω
= thì điện áp hiệu dụng trên tụ
có cùng giá trị 120 V Giá trị U0là :
A 155 V B 159 V C 211 V D 167 V
Bài 7: Đặt điện áp u =U0cos 2 πft(V), với f thay đổi được, vào đoạn mạch
không phân nhánh gồm: điện trở thuần 100 Ω, cuộn dây thuần cảm có độ tự cảm
15 mH và tụ điện có điện dung 1 μF Thay đổi f để điện áp hiệu dụng trên tụ cực đại, khi đó dòng điện trong mạch
A trễ hơn u là 0,1476π(rad) B sớm hơn u là 0,1476π(rad)
C trễ hơn u là 0,4636π(rad) D sớm hơn u là 0,4636π(rad)
Bài 8: Đặt điện áp u =U0cos 2 πft(V) (f thay đổi) vào hai đầu đoạn mạch AB mắc
nối tiếp theo đúng thứ tự gồm điện trở R, cuộn cảm thuần có độ tự cảm L và tụ
Trang 18điện có điện dung C, với 2L > R2C Khi f = fL thì ULmax và u sớm hơn i là 0,78 rad Khi f = 2fL thì u sớm hơn i là :
A 1,22 rad B 1,68 rad C 0,73 rad D 0,78 rad
Bài 9: Đặt điện áp xoay chiều có giá trị hiệu dụng không đổi vào hai đầu đầu
đoạn mạch AB gồm điện trở thuần R, cuộn cảm thuần L mắc nối tiếp với tụ điện
có điện dung C Khi f = f1 thì điện áp hai đầu tụ điện đạt giá trị cực đạt UCmax Khi ở tần số là 2 1
Bài 10 (Thi thử THPT Nam Đàn 2016): Đặt điện áp xccó giá trị hiệu dụng
U = 120 V, tần số f thay đổi được vào hai đầu đoạn mạch gồm cuộn dây thuần cảm L, R và C mắc nối tiếp theo thứ tự đó Khi tần số là f1 thì điện áp hai đầu đoạn mạch chứa RC và điện áp hai đầu cuộn dây L lệch pha nhau một góc 1350 Khi tần số là f2 thì điện áp hai đầu đoạn mạch chứa RL và điện áp hai đầu tụ điện lệch pha nhau một góc 1350 Khi tần số là f3 thì xảy ra hiện tượng cộng hưởng Biết rằng
25
96 2
2
1 2 2
f
Điều chỉnh tần số đến khi điện áp hiệu dụng hai đầu tụ điện đạt giá trị cực đại là UCmax Giá trị UCmax gần giá trị nào nhất sau đây?
- Bước đầu thử nghiệm sử dụng các dạng bài tập tần số thay đổi của chương
dòng điện xoay chiều trong việc bồi dưỡng học sinh ôn thi THPT quốc gia và
ôn luyện đội tuyển học sinh giỏi tỉnh môn Vật lí ở trường THPT Triệu sơn 4
- Thông qua kết quả thực nghiệm sư phạm nhằm đánh giá tính hiệu quả của việc
áp dụng các dạng bài tập đã xây dựng
2.4.2 Nhiệm vụ thực nghiệm sư phạm
- Biên soạn tài liệu thực nghiệm sư phạm và giảng dạy nhóm thực nghiệm(nhóm 1) nội dung của đề tài