MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU Bằng sự học hỏi và kinh nghiệm giảng dạy của mình, tôi đã mạnh dạn và kiên trìnghiên cứu những bài toán về đồ thị, từ đó phục vụ cho việc giảng dạy hiệu quả hơn,nâng
Trang 1IV Hiệu quả của sáng kiến kinh nghiệm trong công tác giáo dục 19
Trang 2cho hình ảnh đồ thị, yêu cầu học sinh dựa vào đồ thị để tìm các đại lượng Lâu nay, các
em học sinh thường quen với việc đọc bài toán với đầy đủ số liệu và từ đó áp dụng cáckiến thức, kĩ năng để giải toán Khi gặp bài toán có hình ảnh đồ thị thì thường lúngtúng và không biết cách đọc, tức là không biết cách tìm số liệu từ đồ thị để giải bài tập,trong đó có những bài tập thí nghiệm Trong quá trình giảng dạy ôn thi, các thầy cô ởcác trường THPT cũng ít quan tâm và dạy cho học sinh cách đọc đồ thị, nhiều thầy côthậm chí còn lúng túng khi gặp các bài toán này Với mong muốn cung cấp cho cácthầy cô một vài kiến thức và kinh nghiệm trong việc đọc đồ thị để giải bài toán nhanh
và hiệu quả, tôi quyết định chọn đề tài “Hướng dẫn học sinh đọc và giải các bài toán
đồ thị”.
II MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU
Bằng sự học hỏi và kinh nghiệm giảng dạy của mình, tôi đã mạnh dạn và kiên trìnghiên cứu những bài toán về đồ thị, từ đó phục vụ cho việc giảng dạy hiệu quả hơn,nâng cao chất lượng dạy và học của trường chúng tôi, giúp học sinh hiểu sâu hơn vàbiết cách đọc đồ thị để giải toán, một dạng bài toán rất phổ biến trong các đề thi Đạihọc cũng như thi Học sinh giỏi Đồng thời mong muốn các đồng nghiệp có thêm tàiliệu hữu ích để phục vụ tốt hơn cho công tác giảng dạy của mình
III PHƯƠNG PHÁP, ĐỐI TƯỢNG, THỜI GIAN NGHIÊN CỨU ÁP DỤNG
1 Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp quan sát
- Phương pháp nêu vấn đề và giải quyết vấn đề trong giảng dạy
- Phương pháp phân tích tổng hợp
- Phương pháp điều tra khảo sát thực tế, thu thập thông tin
- Phương pháp thống kê, xử lý số liệu
2 Đối tượng nghiên cứu:
Các bài toán đồ thị hình sin và không sin
3 Phạm vi và thời gian nghiên cứu:
Học sinh các lớp khối A trường THPT Triệu Sơn 2, gồm 12B4, 12B5, 12B6 năm học2014-2015; học sinh lớp 12C1 và 12C5 năm học 2015-2016 Các đội tuyển Học sinhgiỏi thi cấp Tỉnh năm học 2014-2015 và 2015-2016
B GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ
I CƠ SỞ LÝ THUYẾT
Trang 3Sau đây ta sẽ biểu diễn các đồ thị dao động điều hòa, tức là đồ thị hình sin,
chung cho các bài tập chương Dao động cơ, Sóng cơ, Điện xoay chiều và Dao động
điện từ
a) Đồ thị li độ của vật dao động điều hòa
- Xét phương trình dao động điều hoà x = Acos(ωt+φ), nếu chọn gốc thời gian và ωt+φ), nếu chọn gốc thời gian và t+φ), nếu chọn gốc thời gian và φ), nếu chọn gốc thời gian và ), nếu chọn gốc thời gian và
chiều dương trục toạ độ thích hợp để φ), nếu chọn gốc thời gian và = 0 Ta lập bảng giá trị sau để vẽ đồ thị của
hàm điều hoà x = Acosωt+φ), nếu chọn gốc thời gian và t
Bảng biến thiên: Chọn điều kiện ban đầu sao cho 0, phương trình là
t T A t A
cos cos
Đồ thị của dao động điều hòa là một đường hình sin nên người ta gọi dao động điều
hoà là dao động hình sin.
b) Đồ thị so sánh pha của các dao động điều hòa : x, v và a
Ta vẽ đồ thị cho trường hợp 0
T A t A
cos cos
thì vận tốc v Asin tvà gia tốc a 2Acos t
ωt+φ), nếu chọn gốc thời gian và A
ωt+φ), nếu chọn gốc thời gian và 2A
O
-ωt+φ), nếu chọn gốc thời gian và A
- ωt+φ), nếu chọn gốc thời gian và 2A
tv(ωt+φ), nếu chọn gốc thời gian và t)a(ωt+φ), nếu chọn gốc thời gian và t)
x(ωt+φ), nếu chọn gốc thời gian và t)
Trang 4c) Đồ thị năng lượng trong dao động điều hòa
+φ), nếu chọn gốc thời gian và Thế năng và động năng biến thiên tuần hoàn theo thời gian với ωt+φ), nếu chọn gốc thời gian và ’ = 2ωt+φ), nếu chọn gốc thời gian và , f’ = 2f và T’
= T/2 Cơ năng là đại lượng bảo toàn
- Đồ thị cơ năng W là đường thẳng nằm ngang (ωt+φ), nếu chọn gốc thời gian và do cơ năng không đổi)
1.2 Đồ thị không phải dạng hình sin
- Đồ thị không phải dạng hình sin thường đa dạng và khá phức tạp Mỗi bài toán ứng với mỗi hình đồ thị thường khác nhau, thường là đồ thị diễn tả mối liên hệ của đại lượng này theo đại lượng kia mà không phải thời gian (ωt+φ), nếu chọn gốc thời gian và tức là không có trục thời gian)
W
Trang 52 Phương pháp đọc đồ thị để giải toán
2.1 Đối với bài toán có đồ thị hình sin, trục hoành là trục thời gian, trục tung là trục
các đại lượng phụ thuộc vào t như li độ x, vận tốc v, gia tốc a, cường độ dòng điện i,điện áp u,…Ta thường áp dụng các bước đọc đồ thị và giải như sau:
Bước 1: Dựa vào tính tuần hoàn, tức là lặp lại của hình dạng đồ thị đề tính chu kì, từ
đó suy ra tần số góc Dựa vào giới hạn của đồ thị tìm biên độ A
Bước 2: Xác định trạng thái ban đầu và tiếp theo sau đó của vật (ωt+φ), nếu chọn gốc thời gian và hoặc sự tăng giảm
của các đại lượng) bằng cách xem xét đồ thị đi lên hay đi xuống kể từ t = 0
* Lưu ý: - Nếu từ thời điểm t = 0 mà đồ thị đi lên thì ta nói vật đi theo chiều dương
(ωt+φ), nếu chọn gốc thời gian và hướng lên) hoặc giá trị của đại lượng tăng
- Nếu từ thời điểm t = 0 mà đồ thị đi xuống thì ta nói vật đi theo chiều âm (ωt+φ), nếu chọn gốc thời gian và hướngxuống) hoặc giá trị của đại lượng giảm
Bước 3: Sử dụng cách giải các bài toán thông thường để giải như viết biểu thức, tính
các đại lượng liên quan
* Lưu ý : Với bài toán có từ 2 đồ thị trên cùng hình vẽ thì khi tính chu kì, ta chỉ dựa
vào tính tuần hoàn của một đồ thị, vì đề bài thường cho các vật (ωt+φ), nếu chọn gốc thời gian và hay đại lượng) cócùng chu kì Hình chiếu của các điểm cắt nhau của hai đồ thị chính là vị trí hai vật gặpnhau (ωt+φ), nếu chọn gốc thời gian và hoặc có cùng giá trị)
2.2 Đối với đồ thị không phải dạng hình sin thì ta phải kết hợp công thức đã có (ωt+φ), nếu chọn gốc thời gian và hoặc
đề bài cho) và số liệu trên đồ thị để tìm ra kết quả
II ĐỌC VÀ GIẢI CÁC BÀI TOÁN ĐỒ THỊ
1 Đồ thị hình sin
VD 1: Một dao động điều hoà có li độ x
biến đổi theo thời gian theo đồ thị bên,
viết phương trình dao động của vật
HD : Ta đọc đồ thị này như sau: Từ
đồ thị ta thấy, ở thời điểm t = 0 chất
điểm đang ở li độ x0 = - 1 cm và sau
đó đồ thị đi lên, tức là chất điểm đi
theo chiều dương
0
2
-1
-00,05x(ωt+φ), nếu chọn gốc thời gian và cm)
t(ωt+φ), nếu chọn gốc thời gian và s)
Trang 6Với biên độ A = 2 cm Chất điểm đi từ x0 = -1 cm đến VTCB hết thời gian t = 0,05
s, ứng với góc quét là 4 rad Ta tính được chu kì T = 0,4 s
Như vậy ta đã đọc được đồ thị và chuyển bài toán đồ thị về bài toán thông thường Giải bài toán này ta được phương trình dao động của vật là:
cos
VD 2: Vận tốc của một vật dao động
điều hòa biến thiên có đồ thị như
hình vẽ Lấy 2 10 Viết phương
trình dao động của vật
HD: Ta đọc đồ thị này như sau:
- Vận tốc cực đại vmax = ωt+φ), nếu chọn gốc thời gian và A = 40 cm/s;
- Thời điểm ban đầu (ωt+φ), nếu chọn gốc thời gian và t = 0) vật có vận tốc v =
3
20 cm/s và giảm xuống đến 0 rồi đến giá
trị cực tiểu vmin Tức là vật đi từ li độ x0 > 0 đến vị trí biên dương x = A rồi về đến vịtrí cân bằng theo chiều âm của trục tọa độ hết thời gian 5/12 s
12
5 4
VD 3: Một vật có khối lượng 400 g dao
động điều hòa có đồ thị động năng như hình
vẽ Tại thời điểm t = 0 vật đang chuyển
động theo chiều dương Lấy 2 10
phương trình dao động của vật
HD: Ta đọc đồ thị này như sau:
- Động năng cực đại là cơ năng W = 0,02 J
- Động năng ban đầu W0đ = 0,015 J = 43 W
v(ωt+φ), nếu chọn gốc thời gian và cm/s)
t(ωt+φ), nếu chọn gốc thời gian và s)0
Trang 7x(ωt+φ), nếu chọn gốc thời gian và cm)
- 6
- 8
x2
VD 4: Cho hai vật dao động điều
hòa có li độ x1 và x2 được biểu diễn
bởi đồ thị như hình vẽ Tổng tốc độ
của hai vật ở cùng một thời điểm có
giá trị lớn nhất là bao nhiêu ?
HD: Ta đọc đồ thị này như sau:
(ωt+φ), nếu chọn gốc thời gian và rad/s)
- Vật thứ nhất có li độ ban đầu là x01 = 0 (ωt+φ), nếu chọn gốc thời gian và vị trí cân bằng) và đi theo chiều dương, có
- Vật thứ hai có li độ ban đầu là x02 = - A2 (ωt+φ), nếu chọn gốc thời gian và vị trí biên) và đi theo chiều dương, có biên
độ A2 = 6 cm nên phương trình là : x 6 cos20 t cm;
- Biên độ tổng hợp A = 10 cm nên tổng tốc độ cực đại v12max A 200 cm/s
VD 5: Có hai con lắc lò xo giống
nhau đều có khối lượng vật nhỏ là m
= 400 g Mốc thế năng tại vị trí cân
bằng và 2 10 x1, x2 lần lượt là đồ
thị ly độ theo thời gian của con lắc
thứ nhất và thứ hai như hình vẽ Tại
thời điểm t con lắc thứ nhất có động
năng 0,06 J và con lắc thứ hai có thế
năng 0,005 J Tính chu kì của hai
(ωt+φ), nếu chọn gốc thời gian và x2)
(ωt+φ), nếu chọn gốc thời gian và x1)
10
10
T T/2
Trang 8VD 6: Cho 3 dao động điều hòa cùng phương
cùng tần số có phương trình lần lượt là x1 =
A1cos(ωt+φ), nếu chọn gốc thời gian và ωt+φ), nếu chọn gốc thời gian và t +φ), nếu chọn gốc thời gian và φ), nếu chọn gốc thời gian và 1), x2 = A2cos(ωt+φ), nếu chọn gốc thời gian và ωt+φ), nếu chọn gốc thời gian và t +φ), nếu chọn gốc thời gian và φ), nếu chọn gốc thời gian và 2) và x3 =
A3cos(ωt+φ), nếu chọn gốc thời gian và ωt+φ), nếu chọn gốc thời gian và t +φ), nếu chọn gốc thời gian và φ), nếu chọn gốc thời gian và 3) Biết A1 = 1,5A3 ; φ), nếu chọn gốc thời gian và 3 – φ), nếu chọn gốc thời gian và 1 = π
Gọi x12 = x1 +φ), nếu chọn gốc thời gian và x2 là dao động tổng hợp của dao
động thứ nhất và dao động thứ hai; x23 = x2 +φ), nếu chọn gốc thời gian và x3
là dao động tổng hợp của dao động thứ hai và
dao động thứ ba Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc vào thời gian của li độ hai dao độngtổng hợp trên như hình vẽ Giá trị của A2 là
HD:
Cách 1: Theo đồ thị ta có: Chu kỳ dao động T = 2 s, ωt+φ), nếu chọn gốc thời gian và = π rad/s
Dao động x12 chậm hơn dao động x23 về thời gian là 65 - 21 = 31s = T6 tức là chậm pha hơn góc 3
Pha ban đầu của dao động x23 là φ), nếu chọn gốc thời gian và 23 = 2 và của dao động x12 là φ), nếu chọn gốc thời gian và 12 = 2 - 3 = 6Suy ra phương trình của các dao động tổng hợp:
x12 = 8cos(ωt+φ), nếu chọn gốc thời gian và πt +φ), nếu chọn gốc thời gian và 6 ) cm; x23 = 4cos(ωt+φ), nếu chọn gốc thời gian và πt +φ), nếu chọn gốc thời gian và 2 ) cm
Mặt khác: x1 = A1cos(ωt+φ), nếu chọn gốc thời gian và πt +φ), nếu chọn gốc thời gian và φ), nếu chọn gốc thời gian và 1) ; x3 = A3cos(ωt+φ), nếu chọn gốc thời gian và πt +φ), nếu chọn gốc thời gian và φ), nếu chọn gốc thời gian và 3) = 32 A1cos(ωt+φ), nếu chọn gốc thời gian và πt +φ), nếu chọn gốc thời gian và φ), nếu chọn gốc thời gian và 1+φ), nếu chọn gốc thời gian và π) = - 32
A1cos(ωt+φ), nếu chọn gốc thời gian và πt +φ), nếu chọn gốc thời gian và φ), nếu chọn gốc thời gian và 1) = -
x12 = 8cos(ωt+φ), nếu chọn gốc thời gian và t )
Tại t = 5/6(ωt+φ), nếu chọn gốc thời gian và s) thì x12= - 8 cm )
6 cos(ωt+φ), nếu chọn gốc thời gian và 8 6
Do x12 = x1 +φ), nếu chọn gốc thời gian và x2 x12 = - 1,5x3 +φ), nếu chọn gốc thời gian và x2
x23 = x3 +φ), nếu chọn gốc thời gian và x2
5 , 1 5
, 2 5 ,
2 2 23
12
x x
x x x
Sử dụng máy tính x2 =
5 , 2 2
6 6
8
5 37
4 (cosπt +φ), nếu chọn gốc thời gian và 0,96) cm A2= 4,87 cm
Trang 9VD 7: Một sóng hình sin đang
truyền trên một sợi dây của trục
Ox Hình vẽ mô tả hình dạng của
sợi dây tại thời điểm t1 (ωt+φ), nếu chọn gốc thời gian và đường nét
đứt) và t2 = t1 +φ), nếu chọn gốc thời gian và 0,25 (ωt+φ), nếu chọn gốc thời gian và s) (ωt+φ), nếu chọn gốc thời gian và đường
liền nét) Tính vận tốc của điểm M
ở thời điểm t2
HD: Hình ảnh truyền sóng trên mặt nước cũng có dạng hình sin giống như đồ thị hình
sin, nên ta vừa áp dụng cách đọc đồ thị, vừa lưu ý các tính chất của sóng để đọc chochính xác
- Từ hình vẽ ta thấy A = 8 cm
- Từ 36 cm đến 72 cm có 6 ô => chiều dài mỗi ô là (ωt+φ), nếu chọn gốc thời gian và 72 – 36)/6 = 6 cm
- Bước sóng bằng chiều dài 8 ô => λ = 8.6 = 48 cm
- Trong thời gian 0,25 sóng truyền được 3 ô theo phương ngang và quảng đường s =
VD 8: Một sóng hình sin đang truyền
trên một sợi dây theo chiều dương của
trục Ox Hình vẽ mô tả hình dạng của
sợi dây tại thời điểm t1 (ωt+φ), nếu chọn gốc thời gian và đường nét
đứt) và t2 = t1 +φ), nếu chọn gốc thời gian và 0,3 (ωt+φ), nếu chọn gốc thời gian và s) (ωt+φ), nếu chọn gốc thời gian và đường liền
nét) Tại thời điểm t2, vận tốc của
điểm M trên dây là bao nhiêu ?
HD: Tương tự VD 6, ta tính được bước sóng λ = 40 cm
- Hai điểm M và N lệch pha nhau
v M maxcos2 = 27,8 cm/s
VD 9: Sóng dừng trên sợi dây đàn hồi OB chiều
dài L mô tả như hình bên Điểm O trùng với gốc
tọa độ của trục tung Sóng tới điểm B có biên độ
a Thời điểm ban đầu hình ảnh sóng là đường nét
M8
Trang 10liền đậm, sau thời gian t và 5t thì hình ảnh sóng lần lượt là đường nét đứt và đườngnét liền mờ Tốc độ truyền sóng là v Tính tốc độ dao động cực đại của điểm M.
HD: - Từ hình vẽ ta thấy : Sau thời gian 5t-t = 4t điểm bụng đi từ x đến –x, như vật sau thời gian 3t, điểm bụng đi từ biên 2a đến vị trí cân bằng nên T/4 = 3t
- Như vậy tốc độ dao động cực đại của điểm M là vM(ωt+φ), nếu chọn gốc thời gian và max) = ωt+φ), nếu chọn gốc thời gian và AM = 2 3va L
VD 10: Đặt điện áp xoay chiều ổn định vào hai đầu đoạn mạch AB mắc nối tiếp (ωt+φ), nếu chọn gốc thời gian và hình
vẽ) MN là đoạn mạch chứa hộp kín X Biết tụ điện có dung kháng ZC, cuộn cảm thuần có cảm kháng ZL và 3ZL = 2ZC Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc vào thời gian của điện áp giữa hai đầu đoạn mạch AN và điện áp giữa hai đầu đoạn mạch MB như hình
vẽ Tính điện áp hiệu dụng giữa hai điểm M và N
HD: Đọc đồ thị ta thấy như sau:
100
u(ωt+φ), nếu chọn gốc thời gian và x100V)
t(ωt+φ), nếu chọn gốc thời gian và ms)
uAN
uMB2
Trang 11VD 1: Đặt một điện áp u = U0cosωt+φ), nếu chọn gốc thời gian và t (ωt+φ), nếu chọn gốc thời gian và U0, ωt+φ), nếu chọn gốc thời gian và không đổi) vào hai đầu đoạn mạch RLC
nối tiếp Cho biết R= 100 , cuộn cảm thuần có độ tự cảm L thay đổi được Hình bên
là đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của công suất tiêu thụ điện của đoạn mạch theo độ tựcảm L Tính dung kháng của tụ điện
HD: Áp dụng công thức tính công suất :
2 0 2
2R Z L Z C
R U R
R U
P W (ωt+φ), nếu chọn gốc thời gian và 1)
+φ), nếu chọn gốc thời gian và Khi L = L0 thì 300
2
2 0 max
R
U P
P W (ωt+φ), nếu chọn gốc thời gian và 2)Giải hệ (ωt+φ), nếu chọn gốc thời gian và 1) và (ωt+φ), nếu chọn gốc thời gian và 2) suy ra Z C R 2 100 2
VD 2: Một nhà vật lý hạt nhân làm thí nghiệm
xác định chu kì bán rã T của một chất phóng xạ
bằng cách dùng máy đếm xung để đo tỉ lệ giữa
số hạt bị phân rã N và số hạt ban đầu N0 Dựa
vào kết quả thực nghiệm đo được trên hình vẽ,
VD 3: Cho mạch điện gồm R, L và C theo thứ
tự nối tiếp, cuộn dây có điện trở r Đặt vào hai
đầu đoạn mạch một điện áp xoay chiều có giá
trị hiệu dụng không đổi, tần số f = 50 Hz Cho
điện dung C thay đổi người ta thu được đồ thị
liên hệ giữa điện áp hiệu dụng hai đầu mạch
chứa cuộn dây và tụ điện UrLC với điện dung C
của tụ điện như hình vẽ phía dưới Tính điện trở
r của cuộn dây
HD: Từ biểu thức tính điện áp:
L C rLC rLC rLC 2 2
ln(ωt+φ), nếu chọn gốc thời gian và 1 - ΔN/NN/N0)-1
t(ωt+φ), nếu chọn gốc thời gian và phút)
0 1 2 3 4 5 6
Trang 12- Khi C 100 ( F) Z C 100 ( ) thì U rLC cực tiểu, khảo sát hàm số có được:
r U
- Khi
2 2
2 2 L
VD 4: Lần lượt đặt vào 2 đầu đoạn mạch xoay chiều R, L, C (ωt+φ), nếu chọn gốc thời gian và R là biến trở, L thuần
cảm) 2 điện áp xoay chiều: u1 U 2 cos( t 1 )V và u2 U 2 cos( t 2 / 2)V, người ta thu được đồ thị công suất mạch điện xoay chiều toàn mạch theo biến trở R như hình bên Biết A là đỉnh của đồ thị P(ωt+φ), nếu chọn gốc thời gian và 2) Tính giá trị của x
III BÀI TẬP TỰ LUYỆN
Bài 1: Đồ thị của một vật dao động điều hòa có dạng như hình vẽ Phương trình dao
động của vật là
A x 4 cos (ωt+φ), nếu chọn gốc thời gian và t ) cm
R(ωt+φ), nếu chọn gốc thời gian và Ω))400
1000
50
x P(ωt+φ), nếu chọn gốc thời gian và 1)
P(ωt+φ), nếu chọn gốc thời gian và 2)A
P(ωt+φ), nếu chọn gốc thời gian và W)