1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Thực trạng giải pháp phát triển giáo dục đại học giai đoạn năm 2016-2017 định hƣớng đến năm 2020

235 208 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 235
Dung lượng 6 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

10 Tr ờng i học ông nghiệp Thực phẩm thành phố Hồ hí Minh đ ng đứng tr ớc những thời cơ và thách thức mới tr n con đ ờng phát triển củ m nh Hành l ng pháp lý thực hiện đổi mới đã rộng m

Trang 1

TÀI LIỆU H I THẢO

Thực trạng và giải pháp phát triển giáo dục đại học giai đoạn năm 2016-2017 và định hướng đến năm 2020 của Trường Đại học Công nghiệp Thực phẩm TP Hồ

Trang 2

2

LỜI NÓI ĐẦU

Hội thảo “ Thực trạng và giải pháp phát triển giáo dục đại học giai đoạn năm

2016-2017 và định hướng đến năm 2020 của Trường Đại học Công nghiệp Thực phẩm ” là một

trong những Hội thảo chuy n đề về quản lý với mục ti u đánh giá thực tr ng và đề xuất các giải pháp đảm bảo chất l ợng đào t o gi i đo n 2016 -2020

Sau hơn một tháng triển khai, Ban tổ chức đã nhận đ ợc gần vi t và th m luận của các đơn vị và cá nhân trong và ngoài tr ờng tham gia Các tham luận đ ợc trải đều trên các lĩnh vực của ho t động nhà tr ờng, từ cấp độ quản lý nhà tr ờng đ n cấp kho cũng nh các lĩnh vực chuyên môn Nh ng tất cả đều tập trung mục ti u là h ớng tới đánh giá thực

tr ng và đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả và chất l ợng các ho t động củ các lĩnh vực nhà tr ờng đ ng thực hiện Với số l ợng các tham luận nh tr n có thể nói đ y là một vấn đề đ ng đ ợc quan tâm và cần đ ợc chia sẻ để giải quy t bài toán thực tr ng của nhà

tr ờng hiện nay

Ban tổ chức hội thảo chân thành cảm ơn đ n các đơn vị và cá nh n đã gửi các bài tham luận tham dự hội thảo đặc biệt những đơn vị có đ n 3-4 ài vi t và th m luận

Trong quá trình biên tập, do thời gian gấp rút có thể việc bố trí, sắp x p trình tự các

áo cáo ch thật hợp lý, rất mong quý thầy cô thông cảm

N TỔ HỨ

Trang 3

MỤ LỤ

HƯ NG TR NH H I TH O 5 THỰC TR NG VÀ GI I PHÁP PHÁT TRIỂN GI I O N 2016 – 2 VÀ ỊNH HƯỚNG

ẾN NĂM 2 2 ỦA HUFI 7 THỰC TR NG VÀ NHỮNG GI I PHÁP NHẰM NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ÀO T O 11 CHUẨN MỰ I NGŨ GI NG VIÊN TRƯỜNG I HỌC CÔNG NGHIỆP THỰC PHẨM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH TRONG IỀU KIỆN MỚI 15

QU N TRỊ CHẤT LƯỢNG NGUỒN NHÂN LỰC T I HUFI 21 THỰC TR NG VÀ GI I PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ÀO T O T I TRƯỜNG I HỌC CÔNG NGHIỆP THỰC PHẨM TP HỒ CHÍ MINH 25

ỔI MỚI MÔ HÌNH QU N LÝ ÀO T O DỰA TRÊN PHẦN MỀM QU N LÝ ÀO T O PMT-EMS T I HUFI 37

M T SỐ GI I PH P TĂNG QUYỀN TỰ CHỦ, TỰ CHỊU TRÁCH NHIỆM TRONG CÁC TRƯỜNG I HỌC Ở VIỆT NAM 42

HO T NG KHOA HỌC CÔNG NGHỆ VÀ HỢP TÁC QUỐC TẾ T I TRƯỜNG I HỌC CÔNG NGHIỆP THỰC PHẨM TP HỒ CHÍ MINH 52 THỰC TR NG VÀ GI I PHÁP PHÁT TRIỂN GIÁO DỤ I HỌ GI I O N 2016 – 2017

VÀ ỊNH HƯỚNG ẾN NĂM 2 2 55 THỰC TR NG VÀ GI I PHÁP QU N LÝ CÔNG TÁC KH O THÍ VÀ M B O CHẤT LƯỢNG NHẰM NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ÀO T O CỦ HUFI GI I O N 2015 – 2017 59

NH GI NG T TUYỂN SINH GI I O N 2011 – 2015 70

VÀ PHƯ NG HƯỚNG TUYỂN SINH TRONG NHỮNG NĂM TIẾP THEO 70

GI I PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG HO T NG NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CỦA

GI NG VIÊN KHOA CÔNG NGHỆ THỰC PHẨM 79

QU N IỂM CỦ NG VỀ PHÁT TRIỂN I NGŨ GI NG VIÊN TRONG ỔI MỚI ĂN

B N B N TOÀN DIỆN GIÁO DỤ ÀO T O T I TRƯỜNG I HỌC CÔNG NGHIỆP THỰC PHẨM TP HỒ CHÍ MINH 82 THỰC TR NG VÀ GI I PHÁP PHÁT TRIỂN GIÁO DỤ I HỌ GI I O N 2016-2017

VÀ ỊNH HƯỚNG ẾN NĂM 2 2 ỦA KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN 90 THỰC TR NG VÀ GI I PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ÀO T O T I KHOA CÔNG NGHỆ KỸ THUẬT IỆN – IỆN TỬ 102

NG T ÀO T O HƯỚNG DẪN VIÊN DU LỊCH T I I HỌC CÔNG NGHIỆP THỰC PHẨM TP HCM: THỰC TR NG VÀ GI I PHÁP 127 ỊNH HƯỚNG ÀO T O NGÀNH KẾ TO N GI I O N THÍ IỂM TỰ CHỦ, TỰ CHỊU TRÁCH NHIỆM VÀ XU HƯỚNG TỰ CHỦ I HỌC T I TRƯỜNG I HỌC CÔNG

NGHIỆP THỰC PHẨM TP.HCM 133

GI I PH P NG HÓA CÁC HÌNH THỨC TRUYỀN THÔNG, QU NG TƯ VẤN TUYỂN SINH T I I HỌC CÔNG NGHIỆP THỰC PHẨM TP HỒ CHÍ MINH 140

Trang 4

TRƯỜNG H NG NGHIỆP THỰC PHẨM TP.HỒ CHÍ MINH 163 PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC CHO CÁC DOANH NGHIỆP TRONG BỐI C NH VIỆT NAM GIA NHẬP CÁC HIỆP ỊNH THƯ NG M I QUỐC TẾ 175 THỰC TR NG VÀ Ề XUẤT CHO VIỆC D Y VÀ HỌC CHUYÊN NGÀNH TIẾNG ANH THƯ NG M I T I I HỌC CÔNG NGHIỆP THỰC PHẨM 181 VÀI SUY NGHĨ VỀ D Y VÀ HỌC T I TRƯỜNG I HỌC CÔNG NGHIỆP THỰC PHẨM

TP HỒ CHÍ MINH TỪ KINH NGHIỆM D Y THÍ IỂM PHẦN MỀM ANSYS 188 THỰC TR NG VÀ GI I PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ÀO T O Ở KHOA CÔNG NGHỆ MAY- THIẾT KẾ THỜI TRANG VÀ DA GIÀY 194 THỰC TR NG, GI I PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ÀO T O T I KHOA THỦY S N

GI I O N 2016 – 2 VÀ ỊNH HƯỚNG ẾN NĂM 2 2 201 THỰC TR NG VÀ GI I PHÁP PHÁT TRIỂN KHOA QU N TRỊ KINH DOANH & DU LỊCH TRƯỜNG I HỌC CÔNG NGHIỆP THỰC PHẨM TP HỒ CHÍ MINH 212 REFORM N PERSPE TIVE OF T IW N’S HIGHER TECHNOLOGICAL AND

VOCATIONAL EDUCATION 216

M H NH ÀO T O VÀ PHÁT TRIỂN NGUỒN LỰ P ỨNG YÊU CẦU VĂN HÓ

DOANH NGHIỆP NHẬT B N 227

Trang 5

Thời gi n ngày -20/12/2015

ị điểm Hồ Cốc, Bà Rịa – Vũng Tàu

Buổi chiều 19-12-2015 Phiên thứ nhất - Chủ tọa: PGS.TS Đặng Vũ Ngoạn

13h30 – 13h50 áo cáo đề dẫn Hội thảo PGS.TS ặng Vũ

Ngo n

13h50 – 14h05 Thực tr ng và giải pháp nâng cao chất l ợng đào

t o t i HUFI

ThS Thái Doãn Thanh

14h05 – 14h20

ánh giá công tác tuyển sinh gi i đo n 2011-2015

và ph ơng h ớng tuyển sinh trong những năm ti p theo

Ph m Thái sơn

14h20 – 14h35

Thực tr ng và giải pháp quản lý công tác khảo thí

và đảm ảo chất l ợng nhằm n ng c o chất l ợng đào t o củ HUFI gi i đo n 2 5 -2017

Lê Ngọc ơng Hoàng Kiệt

15h35 – 15h50 Giải lao

Phiên thứ hai – Chủ tọa: PGS.TS Nguyễn Hội Nghĩa

15h50 – 16h10 Reform nd Perspective of T iw n’s Higher

Technological and Vocational Education

Chair Professor, Dr Shan-Da Liu

16h10 – 16h30 Báo cáo của ESuhai

Buổi sáng 20 – 12 - 2015 Chủ tọa: PGS.TS Nguyễn Xuân Hoàn – TS Nguyễn Quốc Chính

8h00 – 8h15 Quản trị chất l ợng nguồn nhân lực t i HUFI TS Nguyễn Văn

Chung

8h15 – 8h30

Qu n điểm củ ảng về phát triển đội ngũ giảng

vi n trong đổi mới căn ản toàn diện giáo dục đào

t o t i HUFI

Nguyễn Thị Thu Thoa

8h30 – 8h45 Giải pháp phát triển và nâng cao chất l ợng đào

t o Khoa Tài chính – K toán TS Phan Ngọc Trung

8h45 – 9h00

Thực tr ng và giải pháp phát triển giáo dục đ i học

gi i đo n 2016 – 2 và định h ớng đ n 2020 của Khoa Công nghệ thông tin

ThS Ph m Nguyễn Huy Ph ơng

9h45 – 10h00 Giải lao

10h00 – 10h15 ổi mới mô hình quản lý đào t o dựa trên phần ThS Nguyễn Thanh

Trang 6

6

mềm quản lý đào t o PMT-EMS t i Tr ờng i học Công nghiệp Thực phẩm Thành phố Hồ Chí Minh

Nguyên

10h30 – 10h45 Th ký áo cáo k t quả hội thảo BTC

10h45 – 11h00 Phát biểu tổng k t hội thảo PGS.TS ặng Vũ

Ngo n

N TỔ HỨ

Trang 7

THỰ TRẠNG VÀ GIẢI PH P PH T TRIỂN GI I ĐOẠN 2016 – 2017 VÀ

ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2020 Ủ HUFI

PGS TS Đặng Vũ Ngoạn - Hiệu trưởng HUFI

I Đặt vấn đề

Gi i đo n 2015-2 là gi i đo n bản lề của việc thực hiện Nghị quy t số

29-NQ/TW (gọi tắt là Nghị quy t 29), ngày 04/11/2013 Hội nghị Trung ơng khó XI “ về

đổi mới căn ản, toàn diện giáo dục và đào t o” nhằm đáp ứng cho quá trình hội nhập sâu,

rộng củ đất n ớc trong tình hình mới

Nghị quy t đã khẳng định những thành tựu của giáo dục và đào t o trong thời gian

qua là to lớn tuy nhi n cũng chỉ ra những những h n ch , y u kém trên 3 mặt sau:

 hất l ợng hiệu quả giáo dục và đào t o c n thấp so với y u cầu nhất là giáo

dục đ i học giáo dục nghề nghiệp Hệ thống giáo dục và đào t o thi u li n thông giữ các

tr nh độ và giữ các ph ơng thức giáo dục đào t o c n nặng lý thuy t nh thực hành

ào t o thi u gắn k t với nghi n cứu kho học sản xuất kinh do nh và nhu cầu củ thị

tr ờng l o động ch ch trọng đ ng mức việc giáo dục đ o đức lối sống và kỹ năng làm

việc Ph ơng pháp giáo dục việc thi kiểm tr và đánh giá k t quả c n l c hậu thi u thực

chất

 Quản lý giáo dục và đào t o c n nhiều y u kém ội ngũ nhà giáo và cán ộ

quản lý giáo dục ất cập về chất l ợng số l ợng và cơ cấu một ộ phận ch theo kịp

y u cầu đổi mới và phát triển giáo dục thi u t m huy t thậm chí vi ph m đ o đức nghề

nghiệp

 ầu t cho giáo dục và đào t o ch hiệu quả hính sách cơ ch tài chính cho

giáo dục và đào t o ch ph hợp ơ sở vật chất kỹ thuật c n thi u và l c hậu nhất là ở

v ng s u v ng x v ng đặc iệt khó khăn

Nguyên nhân của những y u kém cũng đ ợc Nghị quy t chỉ rõ:

 Việc thể ch hó các qu n điểm chủ tr ơng củ ảng và Nhà n ớc về phát triển

giáo dục và đào t o nhất là qu n điểm "giáo dục là quốc sách hàng đầu" c n chậm và l ng

t ng Việc x y dựng tổ chức thực hiện chi n l ợc k ho ch và ch ơng tr nh phát triển

giáo dục - đào t o ch đáp ứng y u cầu củ xã hội

 Mục ti u giáo dục toàn diện ch đ ợc hiểu và thực hiện đ ng ệnh h nh thức

h d nh ch y theo ằng cấp chậm đ ợc khắc phục có mặt nghi m trọng hơn T duy

o cấp c n nặng làm h n ch khả năng huy động các nguồn lực xã hội đầu t cho giáo

dục đào t o

 Việc ph n định giữ quản lý nhà n ớc với ho t động quản trị trong các cơ sở

giáo dục đào t o ch r ông tác quản lý chất l ợng th nh tr kiểm tr giám sát ch

Trang 8

8

đ ợc coi trọng đ ng mức Sự phối hợp giữ các cơ qu n nhà n ớc tổ chức xã hội và gi

đ nh ch chặt ch Nguồn lực quốc gi và khả năng củ phần đông gi đ nh đầu t cho giáo dục và đào t o c n thấp so với y u cầu

Thực tr ng ho t động về giáo dục đào t o t i Tr ờng i học Công nghiệp Thực phẩm thành phố Hồ Chí Minh trong thời gi n qu cũng nằm trong những đánh giá tr n Trong thời gian qua, nhất là các năm 2 2 và 2 5 hính phủ, Bộ GD- T

và các cơ qu n quản lý nhà n ớc đã n hành nhiều các văn ản pháp quy văn ản dự thảo

gi p cho các cơ sở giáo dục thực hiện việc đổi mới tr n iển hình là Luật giáo dục đ i học (số /2 2/QH iều lệ tr ờng đ i học Q /2 /Q -TTg), Nghị quy t 77/NQ-CP

về thí điểm đổi mới cơ ch ho t đối với các cơ sở giáo dục đ i học công lập gi i đo n

2014-2017, Nghị định /2 5/N - P quy định cơ ch tự chủ củ đơn vị sự nghiệp công lập …

và đặc biệt Quy t định /Q -TTg ngày 23/6/2015 của Thủ t ớng Chính phủ cho phép

Tr ờng i học Công nghiệp Thực phẩm thành phố Hồ hí Minh thí điểm đổi mới cơ ch quản lý tr ờng theo cơ ch tự chủ y là hành l ng pháp lý qu n trọng để Nhà tr ờng xây dựng định h ớng phát triển và giải pháp điều hành

II Quan điểm

 K thừ và phát huy những k t quả đ t đ ợc ti p thu kinh nghiệm củ th giới đẩy nh nh quá tr nh h nhập với khu vực có k ho ch và ớc đi ph hợp

 Th y đổi ph ơng thức d y và học huyển m nh quá tr nh giáo dục từ chủ y u

tr ng ị ki n thức s ng phát triển toàn diện năng lực và phẩm chất ng ời học Học đi đôi với hành lý luận gắn với thực tiễn giáo dục nhà tr ờng k t hợp với giáo dục gi đ nh và giáo dục xã hội

 ổi mới ch ơng tr nh đào t o theo h ớng giảm giờ d y lý thuy t tăng c ờng

d y kỹ năng nghề nghiệp h ơng tr nh đào t o có sự th m gi củ do nh nghiệp về nội dung và thực hành Phát triển giáo dục và đào t o từ chủ y u theo số l ợng s ng ch trọng chất l ợng và hiệu quả đồng thời đáp ứng y u cầu số l ợng Tuyển sinh gắn liền với nhu cầu và việc làm xã hội

 X y dựng quy ch giáo dục theo h ớng mở linh ho t li n thông giữ các ậc học tr nh độ và giữ các ph ơng thức giáo dục đào t o Thực hiện việc kiểm định và đánh giá Nhà tr ờng ch ơng tr nh đào t o theo chuẩn mực quốc gi quốc t

 Gắn chặt quá tr nh đào t o giảng vi n và sinh vi n với nghi n cứu kho học theo

h ớng công nghệ ứng dụng Nguồn thu từ KH N o gồm từ các đề tài N KH chuyển

gi o công nghệ dịch vụ kho học phải đóng góp từ 5-2 % tổng nguồn thu củ Nhà

tr ờng

 X y dựng lực l ợng giảng vi n nghi n cứu vi n quản lý giáo dục có tr nh độ

đ t chuẩn quốc gi có khả năng ho t động trong môi tr ờng giáo dục quốc t

Trang 9

 X y dựng môi tr ờng văn hó văn minh học đ ờng các tổ chức đoàn thể gắn

ó lợi ích với nhà tr ờng và đoàn k t

III Giải pháp thực hiện

 huẩn hó đội ngũ giảng vi n quy ho ch theo định h ớng chuy n ngành phấn đấu tr nh độ ti n sỹ > 5% giảng vi n ác ngành đào t o phải có số ti n sỹ > 5 ng ời

ảo đảm phẩm chất chính trị và đ o đức nhà giáo ủ chất và l ợng để đào t o th c sỹ

ti n sỹ

 huẩn hó đội ngũ cán ộ quản lý giáo dục đ i học nhất là cán ộ chủ chốt Sắp

x p nh n sự theo vị trí việc làm ảo đảm chất l ợng công việc và thu nhập

 Nhà tr ờng đ ợc kiểm định và đánh giá có từ -2 ch ơng tr nh đào t o đ ợc kiểm định theo chuẩn UN các ch ơng tr nh đào t o c n l i đ ợc x y dựng theo định

h ớng chuẩn UN Khuy n khích các ngành x y dựng ch ơng tr nh đào t o theo các

tr ờng ti n ti n củ n ớc ngoài sử dụng ngôn ngữ và giáo tr nh n ớc ngoài

 X y dựng cơ ch tự chủ cho các đơn vị đào t o trong tuyển sinh vận hành đào

t o nhất là đào t o văn ằng 2 ch ơng tr nh thứ 2 đào t o ngắn h n

 X y dựng ề án tuyển sinh chung và ri ng ảo đảm tuyển sinh về l ợng và chất h ớng tới tuyển sinh 2 đợt trong năm cho cả đ i học và s u đ i học

 X y dựng các ch ơng tr nh KH N cho từng nhóm ngành và li n ngành khuy n khích sinh viên tham gia NCKH N ng c o chất l ợng T p chí Kho học ông nghệ và Thực phẩm củ tr ờng

 Thí điểm thực hiện các Trung t m do nh nghiệp KH N t o r các sản phẩm phục vụ thị tr ờng

 Ứng dụng s u rộng công nghệ thông tin trong quản lý và đào t o N ng c o chất

l ợng m ng NTT tr ờng X y dựng một số môn học mô phỏng thực hành thí điểm học

qu m ng

 Tăng c ờng công tác đối ngo i để đào t o tr o đổi giảng vi n sinh vi n và công tác N KH ặc iệt là đào t o N S theo h nh thức s ndwich đồng h ớng dẫn với các tr ờng n ớc ngoài Mở các lớp li n k t với n ớc ngoài theo h nh thức du học án phần hoặc đào t o toàn phần ở Việt N m cho các hệ đào t o

 X y dựng các ph ng thí nghiệm công nghệ và chuy n đề cho các kho vừ đào

t o vừ làm dịch vụ kho học công nghệ

IV Kết luận

ổi mới căn ản toàn diện giáo dục là vấn đề có tính cách m ng trong quá tr nh hội nhập và phát triển củ Việt N m nói chung và các cơ sở giáo dục nhất là giáo dục đ i học nói ri ng

Trang 10

10

Tr ờng i học ông nghiệp Thực phẩm thành phố Hồ hí Minh đ ng đứng tr ớc những thời cơ và thách thức mới tr n con đ ờng phát triển củ m nh Hành l ng pháp lý thực hiện đổi mới đã rộng mở Vấn đề định h ớng phát triển Nhà tr ờng x y dựng các chuẩn mực trong quản lý và giáo dục kiểm định tr ờng đánh giá ch ơng tr nh đào t o

ồi d ỡng đội ngũ cán ộ và h ch toán chi phí đào t o … để ảo đảm sự tự chủ thành công củ Nhà tr ờng là rất cấp thi t

Mấu chốt cho sự thành công đó là sự đoàn k t nhất trí củ tập thể cán ộ vi n chức

và đặc iệt là cán ộ chủ chốt Nhà tr ờng ông tác tuy n truyền phổ i n nội dung đổi mới đề r k ho ch và kiểm tr giám sát cần chi ti t và chặt ch

Trang 11

THỰ TRẠNG VÀ NHỮNG GIẢI PH P NHẰM NÂNG O HẤT LƢỢNG ĐÀO TẠO

-

1 Mở đầu

Tr ờng i học ông nghiệp Thực phẩm Tp H M đ ợc thành lập theo Quy t định số

2 /Q -TTg ngày 2 / 2/2 củ Thủ t ớng hính phủ là tr ờng công lập trực thuộc

ộ ông Th ơng đóng tr n đị àn Q T n Ph Tp Hồ hí Minh

Ngày 2 / /2 5 Tr ờng đ ợc Thủ t ớng hính phủ ký Quy t định ph duyệt ề án thí điểm cho Tr ờng đổi mới ho t động nhà tr ờng gi i đo n 2 5 – 2 tr ờng i học

tự chủ về mọi mặt

Tr ờng có nhiệm vụ đào t o nguồn nh n lực có tr nh độ đ i học c o đẳng kỹ thuật

c o đẳng nghề trung cấp chuy n nghiệp Hiện n y tr ờng đào t o 2 ngành tr nh độ đ i học 5 ngành tr nh độ c o đẳng ngành tr nh độ trung cấp chuy n nghiệp nghề tr nh

độ c o đẳng nghề

Trong sự nghiệp công nghiệp hó – hiện đ i hó đất n ớc th các ngành nghề đ ợc đào t o t i Tr ờng i học ông nghiệp Thực phẩm Tp H M đ ợc ảng và Nhà n ớc đặc iệt qu n t m ảng và Nhà n ớc coi giáo dục và đào t o là nền tảng là động lực củ sự nghiệp công nghiệp hó – hiện đ i hó và là điều kiện để phát triển nguồn lực con ng ời Tất cả các ngành công nghiệp không ít th nhiều đều có li n qu n đ n các ngành nghề đ ợc đào t o t i Tr ờng… V vậy m i một kỹ s h y cán ộ kỹ thuật đ ợc đào t o t i Tr ờng

đều rất cần thi t cho sự nghiệp chung góp phần đ n ớc t ngày càng “hiện đại hơn, to

 Tr ờng i học ông nghiệp Thực phẩm Tp H M th ờng xuy n đ ợc sự lãnh đ o chỉ đ o kịp thời củ ộ ông Th ơng ộ Giáo dục và ào t o ộ L o động – Th ơng inh

và Xã hội ảng ủy khối o nh nghiệp ông nghiệp Trung ơng t i Tp H M

 Thành phố Hồ hí Minh là trung t m kinh t lớn củ cả n ớc nhu cầu cung cấp l o động có kỹ thuật rất lớn

Trang 12

 Quỹ l ơng ngày càng c o so với do nh thu ho t động đào t o làm h n ch việc đầu

t phát triển cũng nh đầu t cơ sở vật chất thi t ị vật t d y học… ảnh h ởng đ n sự phát triển và chất l ợng đào t o củ Tr ờng

 Mặt ằng chật h p cơ sở vật chất c n thi u thốn cũng có ảnh h ởng không nhỏ tới chất l ợng đào t o

 ội ngũ giảng vi n c n thi u ở tr nh độ c o c n nhiều h n ch về nghiệp vụ s

ph m chuy n môn và công tác quản lý

 Ph ơng pháp giảng d y có sự đổi mới nh ng ch theo kịp với xu th giáo dục hiện n y

 Hệ thống thông tin củ tr ờng ch đồng ộ sự phối hợp giữ các đơn vị trong

Tr ờng ch thực sự chặt ch

3 Mục tiêu

ối cảnh quốc t và trong n ớc đã t o thời cơ lớn cho giáo dục và đào t o v vậy phải

nh nh t y đón ắt và đặt r những thách thức cho sự phát triển nhà tr ờng Sự đổi mới về giáo dục và đào t o đ ng diễn r tr n quy mô toàn quốc đó là cơ hội để ch ng t nh nh chóng ti p cận với các xu th mới Hoàn thiện những cơ sở lý luận ph ơng thức tổ chức nội dung giảng d y hiện đ i và tận dụng kinh nghiệm củ một số tr ờng trong n ớc và quốc

t để đổi mới và phát triển

ể có thể n ng c o chất l ợng đào t o tôi hoàn toàn nhất trí với những mục ti u mà

n Tổ chức đã đặt r trong hội thảo lần này theo h ớng tự chủ tự chịu trách nhiệm Trong

đó cần đặc iệt ch trọng tới mục ti u chung và những mục ti u cụ thể s u đ y

Mục tiêu chung

Tr ờng i học ông nghiệp Thực phẩm Tp.HCM chủ động kh i thác sử dụng hợp

lý hiệu quả các nguồn lực nhằm n ng c o chất l ợng đào t o nghi n cứu kho học củ

Trang 13

Tr ờng đáp ứng y u cầu đào t o nguồn nh n lực chất l ợng c o cho sự phát triển của ngành công nghiệp thực phẩm và xã hội ảo đảm các đối t ợng chính sách đối t ợng thuộc

hộ nghèo có cơ hội học tập t i Tr ờng

Mục tiêu cụ thể

 N ng c o chất l ợng đào t o ảo đảm ng ời học s u khi tốt nghiệp đ t chuẩn đầu

r về ki n thức kỹ năng c o hơn quy định theo c m k t đ ợc công ố củ Tr ờng đ ợc

ti p cận việc ứng dụng kho học công nghệ đ ợc rèn luyện kỹ năng và tr u dồi phẩm chất

đ o đức

 Phát triển ch ơng tr nh đào t o theo ch ơng tr nh củ các tr ờng đ i học hiện đ i

tr n th giới đảp ứng nhu cầu phát triển ngành công nghiệp thực phẩm nói ri ng và củ ngành công th ơng nói chung

 Phát triển quy mô đào t o một cách hợp lý ph hợp với nguồn lực củ Tr ờng ch trọng đào t o các ch ơng tr nh chất l ợng c o theo đặt hàng tăng c ờng họp tác quốc t trong đào t o đ i học và s u đ i học

 ẩy m nh nghi n cứu kho học gồm nghi n cứu cơ ản và nghi n cứu ứng dụng tăng c ờng nguồn thu từ các ho t động nghi n cứu kho học và chuyển gi o công nghệ

 Tăng c ờng hợp tác quốc tể để đẩy m nh phát triển đội ngũ cán ộ giảng vi n và đẩy m nh ho t động đào t o nghi n cứu kho học

 p dụng ph ơng thức quản lý ti n ti n n ng c o năng lực hiệu quả quản trị củ

Tr ờng

 Thực hiện trách nhiệm xã hội củ tr ờng đ i học công lập với các chính sách học ổng khuy n khích học tập và tín dụng sinh vi n t o mọi điều kiện thuận lợi để sinh vi n thuộc đối t ợng chính sách hộ nghèo có hoàn cảnh khó khăn có cơ hội đ ợc học tập t i

Tr ờng

4 Giải pháp

Thực hiện Nghị quy t Hội nghị lần thứ n hấp hành Trung ơng ảng khó XI

về đổi mới căn ản toàn diện giáo dục và đào t o đáp ứng y u cầu công nghiệp hó hiện

đ i hó trong điều kiện kinh t thị tr ờng định h ớng xã hội chủ nghĩ và hội nhập quốc t thực hiện Quy t định củ Thủ t ớng hính phủ về việc ph duyệt ề án thí điểm đổi mới cơ ch ho t động củ Tr ờng i học ông nghiệp Thực phẩm Tp H M gi i đo n

2 5 – 2 căn cứ các văn ản chỉ đ o củ ộ ông Th ơng Tr ờng i học ông nghiệp Thực phẩm Tp H M cần triển kh i các nhiệm vụ trọng t m d ới đ y nhằm n ng c o chất l ợng đào t o

 Tr ớc ti n phải thành lập Hội đồng tr ờng để có thể triển kh i thành công Quy t định củ Thủ t ớng chính phủ về việc ph duyệt ề án thí điểm đổi mới ho t động Tr ờng trong gi i đo n 2 5 – 2017

Trang 14

14

 Rà soát và nghi n cứu về nhu cầu nh n lực gi i đo n tới tr n cơ sở đó lập ph ơng

án sắp x p và ổ sung các ngành, nghề mới đáp ứng nhu cầu xã hội trong đó tập trung vào các ngành kỹ thuật và công nghệ

 X y dựng và công ố chuẩn đầu r củ ch ơng tr nh đào t o đặc iệt là chuẩn ngo i ngữ

 X y dựng ph ơng án tuyển sinh cho cả gi i đo n từ n y đ n năm 2 2 và từng năm học trong đó l u ý đ n quy định về cung cấp thông tin cho ng ời lự chọn tr ờng số l ợng

ng ời học và việc tuyển sinh vào các hệ đào t o các ngành nghề đào t o ph hợp nhu cầu thực t gắn k t ng y từ kh u tuyển sinh với đơn vị sử dụng l o động

 X y dựng quy ch đảm ảo chất l ợng đào t o

 X y dựng quy ch hợp tác với các đơn vị sử dụng l o động trong đào t o thực tập thực hành và ố trí việc làm s u khi r tr ờng cho học sinh – sinh viên

 X y dựng quy định cho giảng vi n về thời gi n giảng d y l n lớp thực hiện nghi n cứu kho học và làm việc theo h nh thức án thời gi n t i các do nh nghiệp để giảng vi n cập nhật cải thiện n ng c o tr nh độ chuy n môn nhằm n ng c o chất l ợng giảng d y và nghi n cứu

Ngoài r cũng cần phải thực hiện đồng ộ các nhiệm vụ cơ ản s u

 ẩy m nh nghi n cứu kho học theo h ớng ứng dụng

 Sắp x p tổ chức l i ộ máy nh n sự tinh gọn hiệu quả

 Thu – chi tài chính công kh i minh ch huy động và sử dụng các nguồn lực một cách có hiệu quả

 ầu t mu sắm tập trung và hiệu quả

 Tăng c ờng việc giám sát và chịu trách nhiệm

Tr n đ y là th m luận “Thực trạng và nh ng giải ph p nh m n ng cao ch t ư ng đào

tạo” mục ti u củ th m luận là để h nh thành và x y dựng một phong cách làm việc mới

kho học hơn m ng tính cập nhật hơn theo Ti u chuẩn ISO 2 15 nhằm n ng c o chất

l ợng đào t o một cách toàn diện đáp ứng nhu cầu ngày càng c o củ sự nghiệp phát triển nhà tr ờng

Tóm l i để có thể n ng c o chất l ợng đào t o và ngày càng khẳng định th ơng hiệu nhà tr ờng góp phần thi t thực vào sự nghiệp công nghiệp hó hiện đ i hó đất n ớc đáp ứng nhu cầu ngày càng c o củ xã hội ch ng t cần phải lộ tr nh h t sức cụ thể ti n hành đồng ộ các nhiệm vụ và nội dung n u tr n

Trang 15

HUẨN MỰ Đ I NGŨ GIẢNG VIÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌ ÔNG NGHIỆP THỰ PHẨM THÀNH PHỐ HỒ H MINH TRONG ĐIỀU KIỆN MỚI

PGS.TS Nguyễn Xuân Hoàn – Phó Hiệu trưởng

1 Đặt vấn đề

ể thực hiện tốt Nghị quy t về đổi mới căn ản và toàn diện giáo dục n ng c o chất

l ợng đào t o đáp ứng nhu cầu đào t o nguồn nh n lực có chất l ợng c o phục vụ phát triển kinh t đất n ớc vấn đề đổi mới cơ ch ho t động đối với các tr ờng đ i học nói chung và các tr ờng đ i học thuộc ộ ông Th ơng nói ri ng là rất cấp thi t ng với định h ớng

củ hính phủ t i Nghị quy t số /NQ- P ngày 2 / /2 về thí điểm đổi mới cơ ch

ho t động đối với các cơ sở giáo dục đ i học công lập gi i đo n 2 -2 Tr ờng i học ông nghiệp Thực phẩm thành phố Hồ hí Minh HUFI đã đ ợc Thủ t ớng hính phủ ph duyệt đề án thí điểm đổi mới cơ ch ho t động gi i đo n 2 5-2 t i Quy t định số

9 /Q -TTg ngày 2 / /2 5 Trong hơn năm x y dựng và phát triển đ n n y cơ ản HUFI đã có th ơng hiệu uy tín trong giáo dục và đào t o đã đ ợc nhiều tổ chức cá nh n trong và ngoài n ớc i t đ n Tuy nhi n trong ối cảnh hiện n y HUFI cũng nh nhiều

tr ờng đ i học t i Việt N m khó có thể phát triển nh nh và ền vững nh các tr ờng đ i học ti n ti n tr n th giới khi cơ ch ho t động ch đ ợc tháo gỡ sức năng động sức trẻ

ch đ ợc phát huy đ ng l c đội ngũ cán ộ vừ thi u vừ y u… ặc iệt công tác phát triển đội ngũ trong điều kiện tự chủ ộc lộ nhiều h n ch y u kém

2 hất lượng giảng viên trong sự phát triển hiện đại

Trong đời sống xã hội hiện đ i c ng với các u th về tiềm lực kho học công nghệ nguồn lực tài chính năng lực ti p cận thị tr ờng…th chất l ợng nh n lực nói chung và năng lực hành nghề nói ri ng là một nh n tố ảo đảm tính c nh tr nh củ các quốc gi tr n

th giới Phát triển và n ng c o chất l ợng đội ngũ giảng vi n trong tr ờng đ i học luôn luôn là trọng t m trọng điểm trong tất cả các chi n l ợc phát triển củ m i tr ờng v đó là

cơ sở để đào t o kỹ năng nghề nghiệp t duy phát triển cho ng ời học và là y u tố h nh thành nh n cách và lối sống củ m i con ng ời

N u nh trong xã hội truyền thống với nền văn minh nông nghiệp l c hậu sản xuất theo kinh nghiệm th nh n tố thể lực sức khỏe có v i tr quy t định trong chất l ợng đội ngũ nh n lực l o động giản đơn th s ng xã hội công nghiệp xã hội thông tin c ng với thể lực là y u tố trí lực năng lực chuy n môn nghề nghiệp chuy n ngành h p có vị trí hàng đầu trong chất l ợng nh n lực qu đào t o ác nhà quản lý đào t o và sử dụng l o động củ ustr li đã đ r năng lực then chốt cần có củ giảng vi n nh s u Năng lực thu thập ph n tích và tổ chức thông tin 2 Năng lực truyền á những t t ởng và thông tin Năng lực k ho ch hó và tổ chức các ho t động Năng lực làm việc với ng ời khác và

Trang 16

để có thể học th ờng xuy n suốt đời ó năng lực quốc t ngo i ngữ văn hó toàn cầu

để có khả năng hội nhập

3 Thực trạng số lượng và chất lượng đội ngũ HUFI

3.1 Số lượng và chất lượng đội ngũ

Với cơ ch chính sách cụ thể, m ng tính đột phá củ lãnh đ o tr ờng đã khuy n khích

và t o mọi điều kiện thuận lợi cho công chức vi n chức học tập n ng c o tr nh độ để phục

vụ sự nghiệp phát triển nhà tr ờng trong t ơng l i Hàng năm có hàng trăm công chức vi n chức th m gi học nghiệp vụ chính trị tập huấn chuy n môn t i tr ờng trong n ớc và n ớc ngoài và làm cho năng lực làm việc củ công chức vi n chức và ng ời l o động ngày càng

đ ợc khẳng định số l ợng công chức vi n chức và ng ời l o động củ tr ờng ngày một tăng Năm 2 khi tr ờng mới đ ợc n ng cấp l n tr ờng đ i học số l ợng công chức

vi n chức và ng ời l o động củ tr ờng là 5 ng ời vừ y u về tr nh độ vừ thi u về số

l ợng n n y đội ngũ công chức vi n chức và ng ời l o động đã đ ợc cải thiện đáng kể

cả về số l ợng lẫn chất l ợng ội ngũ và chất l ợng cán ộ củ tr ờng thể hiện trong ảng

ảng 2 Thống kê trình độ công chức viên chức cơ hữu của trường

Khối giảng dạy (kể cả giáo viên kiêm nhiệm) Khối hành chính và phục vụ đào tạo

PGS Ti n sỹ NCS Th c

sỹ i học

Cao đẳng

Trung cấp

Trung cấp nghề Khác

Trang 17

3.2 ác mặt hạn chế

- ăn cứ vào quy t định thành lập củ nhà tr ờng ộ chủ quản đã n hành Quy ch tổ chức và ho t động củ nhà tr ờng tr n cơ sở đó nhà tr ờng chỉ đ ợc ho t động theo cơ cấu

tổ chức đã đ ợc ph duyệt iều này đã g y n n h n ch là khi tốc độ phát triển củ nhà

tr ờng tăng nh nh nhu cầu thành lập mới chi tách sáp nhập các đơn vị trực thuộc để thực hiện nhiệm vụ cho ph hợp với t nh h nh thực t củ nhà tr ờng là cần thi t và cấp ách

nh ng nhà tr ờng không thực hiện đ ợc v ch đ ợc ộ chủ quản thông qu Mặt khác theo iều lệ tr ờng đ i học th việc n hành về Tổ chức ho t động củ nhà tr ờng là do Hiệu tr ởng quy t định

- ộ chủ quản quản lý và hằng năm đều r quy t định gi o chỉ ti u i n ch nh n sự cho nhà tr ờng iều này đã g y khó khăn trong việc tuyển dụng nh n sự củ nhà tr ờng trong khi tốc độ phát triển khối l ợng công việc tăng nh nh nh ng nhà tr ờng không đ ợc chủ động tuyển dụng nh n sự để đáp ứng nhu cầu công việc

- Tổ chức nh n sự gồm các vấn đề về tuyển dụng trả l ơng sắp x p ố trí tổ chức ộ máy… Về chính sách Hiệu tr ởng đ ợc quyền quy t định các vấn đề về i n ch tuyển dụng cho thôi việc ông tác tuyển chọn nh n sự củ tr ờng vào các vị trí quản lý giảng

d y nghi n cứu đ ợc ti n hành tr n cơ sở c nh tr nh lành m nh minh ch và công kh i Tuy nhi n vấn đề trả l ơng cũng c n nhiều cơ ch ràng uộc tr ờng không đ ợc quy t định mức l ơng cho các giảng vi n các chuy n gi h y các nhà kho học theo quy t định

ri ng củ m nh

4 Mục tiêu định hướng phát triển đội ngũ giảng viên HUFI

4.1 huẩn mực giảng viên

Ở ậc đ i học đội ngũ giảng vi n chủ y u là những nhà kho học nhà chuy n môn có

tr nh độ c o gắn ó với nghi n cứu kho học Nh vậy để giảng d y tốt ở đ i học ng ời giảng vi n phải thoả mãn đồng thời 2 năng lực Năng lực chuy n môn nghi n cứu kho học

và năng lực s ph m N u ng ời d y không có khả năng t m ki m lự chọn thông tin không có khả năng phát hiện và giải quy t vấn đề th khó mà dẫn dắt ng ời học theo mục

ti u đã n u r không có thể d y "cách học cách t duy" cho sinh vi n ở ậc đ i học Giảng

vi n d y học ở ậc đ i học phải l u ý đặc điểm y học ở đ i học phải gắn liền với đặc điểm ngành nghề đào t o ám sát thực tiễn kinh t - xã hội và sự phát triển củ kho học công nghệ li n qu n 2 y học ở đ i học rất coi trọng ph ơng pháp "t m ki m -

Se rch" v vậy rất gần với các ph ơng pháp nghi n cứu kho học ph ơng pháp phát hiện

và giải quy t vấn đề xử lý t nh huống Ph ơng pháp d y học ở đ i học coi trọng việc phát huy năng lực tự học tự nghi n cứu củ ng ời học và huy động có hiệu quả v i tr củ các ph ơng tiện kỹ thuật công nghệ d y học hiện đ i

Muốn d y tốt ở ậc đ i học ng ời d y phải thỏ mãn một số y u cầu s u

Trang 18

- Giảng vi n phải i t vận dụng các h nh thức d y học ph ơng pháp d y học sử dụng

ph ơng tiện d y học i t cải ti n th ờng xuy n việc d y học

4.2 Năng lực của giảng viên

- ó ki n thức và sự thông hiểu về các cách học khác nh u củ sinh vi n

- ó ki n thức năng lực và thái độ về mặt theo d i và đánh giá sinh vi n nhằm gi p họ

ti n ộ

- ó khả năng nghi n cứu kho học theo nhóm hoặc nghi n độc lập và ứng dụng chuyển

gi o sản phẩm nghi n cứu đ n ng ời sử dụng

- Tự nguyện hoàn thiện ản th n trong ngành nghề củ m nh i t ứng dụng những ti u chí nghề nghiệp và luôn luôn cập nhật những thành tựu kho học mới nhất

- i t ứng dụng những ki n thức về công nghệ thông tin về môn học ngành học củ mình;

- ó khả năng nhận i t đ ợc những tín hiệu củ "thị tr ờng" n ngoài và nhu cầu củ

do nh nghiệp đối với những ng ời tốt nghiệp

- Làm chủ đ ợc những thành tựu mới về d y và học từ cách d y học mặt giáp mặt đ n cách d y học từ x

- h ý đ n những qu n điểm và mong ớc củ "khách hàng" tức là củ những đối tác và sinh viên khác nhau;

- Hiểu đ ợc những tác động củ những nh n tố quốc t và đ văn hó đối với những

ch ơng tr nh đào t o

- ó khả năng d y những sinh vi n khác nh u thuộc những nhóm khác nh u về độ tuổi môi tr ờng kinh t - xã hội d n tộc và i t cách làm việc với số giờ nhiều hơn trong một ngày;

- ó khả năng ảo đảm các giờ giảng chính khó semin r hoặc t i x ởng với một số

l ợng sinh vi n đông hơn

Trang 19

- ó khả năng hiểu đ ợc những "chi n l ợc thích ứng" về nghề nghiệp củ các cá nh n

có thể căn cứ vào những y u cầu này mà chọn một số lĩnh vực cần thi t nhất đối với m nh

X y dựng đội ngũ giảng vi n và cán ộ quản lý đủ về số l ợng có phẩm chất đ o đức

và l ơng t m nghề nghiệp có tr nh độ chuy n môn c o phong cách giảng d y và quản lý

ti n ti n ảo đảm tỷ lệ sinh vi n/giảng vi n không quá 25 và có ít nhất % giảng vi n đ t

tr nh độ th c sĩ và % đ t tr nh độ ti n sỹ Tr ởng kho và Tr ởng ộ môn phải đ t tr nh

độ từ ti n sỹ trở l n Số giảng vi n trẻ có tr nh độ th c sỹ phải đảm ảo s u 5 năm đ t đ ợc

tr nh độ ti n sỹ

Hiệu tr ởng phải là ng ời trực ti p thỏ thuận mức l ơng mức thu nhập nh qu n và

ký k t hợp đồng l o động với giảng vi n nhà kho học nhà quản lý trong n ớc và ngoài

n ớc để thực hiện các ho t động giảng d y nghi n cứu kho học củ tr ờng đáp ứng các điều kiện ảo đảm chất l ợng đào t o

5 Kết luận

Giảng vi n là nh n tố quy t định chất l ợng giáo dục ể đáp ứng những y u cầu mới

củ thời đ i ng ời giảng vi n đ i học nói chung và giảng vi n HUFI khối kỹ thuật - công nghệ ứng dụng nói ri ng phải có không chỉ những hiểu i t s u sắc thấu đáo những ki n thức kinh nghiệm s ph m và chuy n môn đơn thuần mà cũng cần phải có những hiểu i t

và kỹ năng t duy kỹ thuật t duy sáng t o o đó việc tăng c ờng đào t o ồi d ỡng về kho học t duy nói chung và t duy kỹ thuật t duy sáng t o nói ri ng cho đội ngũ giảng

vi n là điều qu n trọng và cấp ách

Khi những chuẩn mực về tuyển sinh đầu vào chuẩn mực về cơ sở vật chất chuẩn mực

về ch ơng tr nh giáo tr nh đào t o chuẩn mực về đội ngũ giảng vi n và cán ộ quản lý…

củ tr ờng đ ợc đáp ứng th chuẩn đầu r sinh vi n s là những ng ời có khả năng ó sự sáng t o và thích ứng c o trong mọi hoàn cảnh chứ không chỉ học để ảo đảm tính chuẩn mực khuôn mẫu ó khả năng thích ứng với công việc mới chứ không chỉ trung thành với một ch làm duy nhất i t vận dụng những t t ởng mới chứ không chỉ i t tu n thủ những điều đó đ ợc định sẵn i t đặt r những c u hỏi đ ng chứ không chỉ i t áp dụng những lời giải đ ng ó kỹ năng làm việc theo nhóm nh đẳng trong công việc chứ không

tu n thủ theo sự ph n ậc quyền uy ó hoài ão để trở thành những nhà kho học lớn các nhà do nh nghiệp giỏi các nhà lãnh đ o xuất sắc chứ không chỉ trở thành những ng ời làm

Trang 20

20

công ăn l ơng ó năng lực t m ki m và sử dụng thông tin chứ không chỉ áp dụng những

ki n thức đã i t i t k t luận ph n tích đánh giá chứ không chỉ i t thuần t y chấp nhận

i t nh n nhận quá khứ và h ớng tới t ơng l i i t t duy chứ không chỉ là ng ời học thuộc i t dự áo thích ứng chứ không chỉ phản ứng thụ động hấp nhận sự đ d ng chứ không chỉ tu n thủ điều đơn nhất i t phát triển chứ không chỉ chuyển gi o

TÀI LIỆU TH M KHẢO

1 Luật Giáo dục i học ngày tháng năm 2 2

2 Nghị quy t số /NQ-CP ngày 2 tháng năm 2 củ hính phủ về thí điểm đổi mới

cơ ch ho t động đối với các cơ sở giáo dục đ i học công lập gi i đo n 2 – 2017

3 Quy t định số /2 /Q -TTg ngày tháng 2 năm 2 củ Thủ t ớng hính phủ

n hành iều lệ tr ờng đ i học

4 Nghị định số /2 5/N - P ngày tháng 2 năm 2 5 củ hính phủ quy định cơ

ch tự chủ củ đơn vị sự nghiệp công lập

5 Quy t định số /NQ- P ngày 2 tháng năm 2 5 củ Thủ t ớng hính phủ về việc ph duyệt ề án thí điểm đổi mới cơ ch ho t động củ Tr ờng i học ông nghiệp Thực phẩm Thành phố Hồ hí Minh gi i đo n 2 5-2017

6 Ph n ũng Ph ơng pháp luận sáng t o kho học - kỹ thuật Giải quy t vấn đề và r quy t định Trung t m Sáng t o kho học - kỹ thuật TSK TP Hồ hí Minh 2 2

7 Vũ o àm Ph ơng pháp luận nghi n cứu kho học NX Kho học kỹ thuật - Hà Nội

2005

8 Trần Khánh ức một số vấn đề phát triển đội ngũ giảng vi n trong các tr ờng c o đẳng

đ i học i học Quốc g i Hà Nội 2

9 Trần Khánh ức S ph m kỹ thuật NX Giáo dục Hà Nội 2 2

10 Trần Khánh ức Giáo dục kỹ thuật và phát triển nguồn nh n lực trong th kỷ XXI NX Giáo dục 2

11 M c Văn Tr ng T m lý học giáo tr nh đào t o giáo vi n kỹ thuật SPKTI xuất ản

1991

12 ặng Hữu Phát triển kinh t tri thức NX hính trị quốc gi Hà Nội 2

13 Ph m Minh H c Nghi n cứu con ng ời và nguồn nh n lực đi và NH&H H Nhà xuất ản chính trị quốc gi Hà Nội 2

Trang 21

QUẢN TRỊ HẤT LƢỢNG NGUỒN NHÂN LỰ TẠI HUFI

TS Nguyễn Văn hung - Phòng Tổ chức Hành chính

SUMMARY Quality Management of Human Resource at HUFI

Human resource developing in HUFI is to face to the challenge and risk about quality improvement to adapt the mission which HUFI are persuing The professional graduation level of teachers and scientific research results of HUFI are at low limitation

The ratio of teachers having Ph.D level is only appx 8% so far, while 15% is by demand at least Meanwhile HUFI is not prove to have the advantages in comparison with the universities in local area to possess the high quality teachers

The scientific papers appearing on the international magazine seem to be respectable but not judged by the peer review, as so far reports

Facilities for teaching and training in HUFI, upgrading by itself investment in the short - term, will be impossible mission

The alternative solutions to deal with above problem are re-training for teacher, international coperation about education and scientific research activities, promoting training facilities, renewing financial policy as for developing high quality human resource

at HUFI

1 Mở đầu

Nguồn nhân lực phục vụ đào t o củ tr ờng i học Công nghiệp Thực phẩm Tp.HCM (HUFI) bao gồm đội ngũ giảng viên, nguồn nhân lực chủ đ o đội ngũ cán ộ quản

lý các phòng ban nghiệp vụ và nhân viên phục vụ đào t o

Trong môi tr ờng đào t o bậc đ i học và s u đ i học, ngoài các y u tố về cơ ch quản lý điều kiện cơ sở vật chất th đội ngũ giảng vi n tr nh độ c o có ý nghĩ quy t định

đ n việc thu h t sinh vi n vào tr ờng cũng nh chất l ợng củ sinh vi n r tr ờng

Chất l ợng củ đội ngũ giảng vi n đ ợc thể hiện qua các chỉ số nh số l ợng giảng viên có học vị cao, số l ợng công trình nghiên cứu khoa học và bài báo quốc t đ ợc công

bố, các phát minh sáng ch , giải pháp hữu ích có đăng ký và số l ợng các công trình chuyển giao công nghệ đã thực hiện đối với doanh nghiệp mang l i hiệu quả kinh t Ngoài ra, giảng viên phải thể hiện đ ợc năng lực giảng d y thông qua việc xây dựng bài giảng đề

c ơng môn học và tham gia sinh ho t chuy n đề ở khoa và Bộ môn

Bài vi t này đề cập đ n thực tr ng chất l ợng nguồn nhân lực t i HUFI, chủ y u là lực l ợng giảng vi n ng ời trực ti p tác động đ n chất l ợng sinh vi n r tr ờng, những

Trang 22

22

nguy cơ và thách thức trong việc duy trì phát triển đội ngũ giảng viên có chất l ợng cao, các giải pháp tr ớc mắt và lâu dài

2 Thực trạng chất lƣợng đội ngũ giảng viên của HUFI

Bảng 1 Phân bổ số l ợng giảng viên theo khối ngành đào t o

2 Tr nh độ học vấn của giảng vi n ch đáp ứng nhu cầu

HUFI đ ợc thành lập từ năm 2 tr n cơ sở nền tảng nguồn nhân lực của một

tr ờng o đẳng với xuất phát điểm là 05 ti n sĩ cơ hữu s u đó đ ợc bổ sung từ nguồn bên ngoài và t i thời điểm hiện nay là 33 ti n sĩ trong đó có Phó Giáo s

Theo bảng 1, có thể thấy l ợng giảng viên có tr nh độ Ti n sĩ c n x mới đ t yêu cầu

và sự phân bổ không đồng đều giữa các khối ngành đào t o y thực sự là vấn đề nan giải đối với nhiệm vụ tăng c ờng số l ợng giảng vi n tr nh độ Ti n sĩ ít nhất trong v ng năm tới

2.2 H n ch trong năng lực ho t động Khoa học Công nghệ

Năng lực ho t động KHCN là một tiêu chí thể hiện chất l ợng giảng viên của nhà

tr ờng Tỷ lệ số đề tài N KH và ài áo đăng tr n t p chí khoa học tính trên số l ợng giảng viên là khá thấp ch nói đ n chất l ợng các bài báo thực chất đăng tr n các t p chí uy tín không c o ác ài đ ợc đăng tr n t p chí n ớc ngoài còn h n ch với số lần trích dẫn ch

Kinh t tài chính - QTKD

Trang 23

ơ - điện tử tin học 32 11 0 13

K t quả thực hiện nhiệm vụ Khoa học Công nghệ là tiêu chí quan trọng và chủ y u

để đánh giá năng lực của giảng viên với bất kỳ học vấn nào Việc tìm tòi và xây dựng đ ợc nội dung nghiên cứu khoa học có chất l ợng phụ thuộc nhiều y u tố trong đó vấn đề năng lực xây dựng ý t ởng và h nh thành đề tài nghiên cứu khoa học đ ợc đặt l n hàng đầu Mặt khác, n u chỉ ch y theo số l ợng đề tài mà không đánh giá đ ng chất l ợng công trình NCKH s rơi vào t nh tr ng hình thức, nhất là đối với đề tài cấp tr ờng

Giá trị chuyển giao công nghệ củ đề tài N KH trong 5 năm gần đ y ằng đồng nghĩ với việc ho t động KH N ch m ng l i một đồng lợi nhuận nào

3 Nguy cơ và thách thức trong quản lý chất lƣợng nhân lực

ể có lực l ợng giảng viên với tỷ lệ tr nh độ Ti n sĩ tối thiểu 15%, chỉ dựa vào nguồn lực nội t i là cực kỳ khó khăn cho d hiện t i l ợng giảng viên tham gia học NCS

đ t tỷ lệ 5% số còn l i, vẫn khó hoàn thành nhiệm vụ n ng c o tr nh độ chung củ đội ngũ giảng vi n trong 5 năm tới Trong khi đó việc tuyển dụng Ti n sĩ từ nguồn bên ngoài rất h n

ch , chịu sự c nh tranh quy t liệt từ các tr ờng khác trong đó các tr ờng ngoài công lập có mức đãi ngộ c o hơn nhiều so với HUFI cộng với điều kiện làm việc thuận lợi và t ơng đối thoáng với cơ ch tự chủ vốn có của các tr ờng ngoài công lập

Môi tr ờng làm việc và điều kiện cơ sở vật chất của HUFI còn nhiều h n ch đặc biệt là mặt bằng để xây dựng phòng học, mặt bằng phục vụ các ho t động khác của sinh

vi n ể thuận lợi cho quá tr nh đào t o, ít nhất m i khoa phải có một khu vực riêng biệt với

hệ thống phòng học, phòng thí nghiệm và các khu tiện ích khác cho ho t động ngo i khóa

y là cản trở không nhỏ đối với giảng viên khi muốn đổi mới ph ơng pháp giảng d y và đào t o Nhiệm vụ cải thiện mặt bằng và cơ sở vật chất không thể giải quy t trong thời gian ngắn mà đ i hỏi có quá tr nh tích lũy và đầu t dài h n

Việc giải quy t những tồn đọng do lịch sử phát triển nhà tr ờng để l i là một bài toán phức t p, t o ra sự khác biệt về năng lực tr nh độ không thể giải quy t một sớm một chiều Ngoài ra cần thấy rằng trong số giảng vi n có tr nh độ cao học trở lên, có khoảng 20% là những giảng viên học chuyển đổi, có sự lệch chuyên môn giữ các tr nh độ đào t o đ i học, cao học, ti n sĩ y cũng là điểm y u cố hữu trong chất l ợng giảng viên của HUFI

Nhiệm vụ KHCN còn h n ch về k t quả s ảnh h ởng l u dài đ n chất l ợng chuyên môn củ đội ngũ giảng viên, n u không cải thiện đ ợc s dẫn đ n tình tr ng kỹ năng

và chất l ợng giảng d y đi theo lối mòn

4 Giải pháp nâng cao chất lƣợng nguồn nhân lực

Trang 24

24

Ti p tục động viên khuy n khích giảng viên học n ng c o tr nh độ mặc d đ y là con

đ ờng chậm nhất và cũng khó khăn nhất đối với việc phát triển đội ngũ giảng viên có trình

độ cao

ơ ch ho t động KHCN cần đổi mới triệt để tr ớc h t chú trọng vào chất l ợng đề tài NCKH và bài báo, cần có sự đột phá quy t liệt trong việc đầu t cho các đề tài NCKH có giá trị khoa học và thực tiễn, tránh phân bổ đề tài kiểu san bằng kinh phí L u ý rằng tổng kinh phí đầu t cho N KH và đổi mới công nghệ của các doanh nghiệp theo quy định của

Bộ Khoa học N là 2% do nh thu trong khi đó ở HUFI mới đ t 2/1000

Sử dụng tài chính làm đ n ẩy khuy n khích động viên giảng viên học tập nâng cao

tr nh độ trong đó chính sách tài chính h trợ ng ời đi học nâng cao tr nh độ cần cải thiện hơn nữa, nới rộng i n độ thu nhập tăng th m giữ các tr nh độ nhằm thu hút giảng viên có

tr nh độ cao Cải thiện môi tr ờng làm việc nhằm th y đổi mối quan hệ trong công việc và

và kỹ năng s ph m

ánh giá th ờng xuy n đối với ho t động giảng d y của giảng viên, kể cả những

ng ời có thâm niên, nhằm xác định chính xác hơn năng lực giảng d y để làm cơ sở áp dụng quy ch học tập bắt buộc n ng c o tr nh độ ánh giá ngoài hàng năm phải là tiêu chí bắt buộc th y v các đơn vị tự đánh giá giảng viên qua bài giảng ể thực hiện việc này, nên chăng cần có Hội đồng thẩm định chất l ợng giảng viên bao gồm các thành viên bên ngoài

tr ờng để đảm bảo tính khách quan và chính xác cho việc đánh giá

5 Kết luận

Chất l ợng nguồn nhân lực phục vụ đào t o t i HUFI đứng tr ớc nguy cơ và thách thức trong gi i đo n phát triển tự chủ so với các tr ờng khác trong khu vực Việc xác định

và đề ra những giải pháp kịp thời là cần làm sớm và quy t liệt n u không muốn bị tụt hậu

Giải pháp tổng thể nâng cao chất l ợng đội ngũ giảng viên bao gồm chi n l ợc đào

t o n ng c o đào t o l i, mở rộng hợp tác quốc t trong liên k t đào t o đầu t h tầng cơ

sở, hoàn thiện cơ ch tài chính khuy n khích n ng c o tr nh độ và đầu t thích đáng cho

ho t động KHCN phải đ ợc ti n hành đồng bộ và đặt trong lộ trình phát triển của nhà

tr ờng gi i đo n 2015 – 2025

Trang 25

THỰ TRẠNG VÀ GIẢI PH P NÂNG O HẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌ ÔNG NGHIỆP THỰ PHẨM TP HỒ H MINH

Thái Doãn Thanh, Nguyễn Thanh Nguyên, Nguyễn Công Trứ Lương Thị Mai Nhân,

Trần Đăng Hùng Trần Thị Thu Thúy, Mai Hồng Công – Phòng Đào tạo

Tóm tắt: Bài viết này trình bày thực trạng hoạt động đào tạo của HUFI trong giai đoạn từ

2010 – 2015 Trên cơ sở ph n tích, đ nh gi thực trạng các tác giả đề xu t hệ thống giải pháp và lộ trình trong giai đoạn 2016 đến 2020

1 Thực trạng công tác đào tạo tại HUFI giai đoạn 2010 – 2015

Trang 26

1.2 hương trình đào tạo

h ơng tr nh đào t o là “x ơng sống”củ quá tr nh đào t o, quán triệt đ ợc vai trò quan trọng củ ch ơng tr nh trong quá tr nh đào t o HUFI đã tích cực xây dựng và cập nhật các

ch ơng tr nh đào t o theo h ớng đảm bảo chuẩn đầu ra Mặc d ch ơng tr nh đã đ ợc cập nhật đánh giá trong suốt quá trình vận hành nh ng vẫn còn những tồn t i nh s u

Thứ nhất, Việc xây dựng ch ơng tr nh đào t o theo chuẩn đầu ra theo kiểu ti p cận nhiều chuẩn khác nhau, dẫn đ n gọi chung là chuẩn củ tr ờng

Thứ h i h ơng tr nh đào t o đ ợc xây dựng theo một quy tr nh ch đảm bảo đầy đủ các n th m gi và đ ợc thực hiện với một đội ngũ ch chuy n nghiệp

Thứ h ơng tr nh đào t o xây dựng mà ch có một sự phân tích khoa học trong quá trình thi t k các môn học

Thứ t h ơng tr nh tuy đã tăng c ờng nhiều học phần tự chọn, tuy nhiên vẫn còn h n

ch sự đ d ng hó các h ớng chuyên ngành, chuyên môn

Thứ năm So với chuẩn UN đánh giá ch ơng tr nh c n rất nhiều tiêu chuẩn ch đ t

1.3 Đội ngũ giảng viên

Bảng 3: Bảng thống kê số lượng nhân sự (tính chỉ tiên đào tạo của Trường)

Quy mô đào tạo sinh viên

Trang 27

13 ông nghệ kỹ thuật cơ khí 0 0 2 4 2 9 225

Trang 28

28

Biểu đồ mô tả quy mô đƣợc đào tạo của các ngành theo dự thảo xác định chỉ tiêu

tuyển sinh mới

1.4 Phòng học

Biểu đồ thống kê số lƣợng phòng học lý thuyết, thực hành từ năm học 2010 đến

2015

Trang 29

Biểu đồ thống kê sĩ số trung bình của lớp lý thuyết và thực hành thí nghiệm

Biểu đồ thống kê hiệu suất sử dụng phòng học lý thuyết và thực hành

1.5 Lưu lượng và phân bố sinh viên

Bảng 5: Lưu lương sinh viên đào tạo đúng tiến độ

Trang 30

Cao đẳng

Đại học

Cao đẳng

Đại học

Cao đẳng

Đại học

Cao đẳng

Đại học

Cao đẳng

Trang 31

1.6 Hiệu suất đào tạo

Bảng 7: Hiệu suất đào tạo của các bậc, hệ đào tạo Stt Hệ Khóa Đầu vào Tốt nghiệp Hiệu suất đào tạo

1.8 Khối lượng giảng dạy

Bảng 9: Thống kê khối lương giảng dạy của giảng viên

Trang 32

2 Giải pháp nâng cao chất lƣợng đào tạo

2.1 Đổi mới về nhận thức trong công tác đào tạo

Nhận thức công cuộc đổi mới căn ản, toàn diện giáo dục và đào t o là yêu cầu đầu tiên khi chúng ta ti n hành triển khai thực hiện Trong đó v i tr của các cấp ủy đảng nhà

tr ờng là nhân tố h t nhân, với nhiệm vụ phổ bi n và giải thích cho toàn thể đảng viên, công chức, viên chức và ng ời l o động nhà tr ờng hiểu r qu n điểm, chủ tr ởng, mục tiêu và các giải pháp thực hiện công cuộc đổi mới này Việc tổ chức học tập Nghị quy t 29 một cách sâu rộng đồng thời gắn liền với việc thực hiện Nghị quy t đ i hội đảng bộ nhiệm kỳ

2015 -2 2 cũng nh k ho ch chi n l ợc phát triển nhà tr ờng gi i đo n 2016-2020 là cần thi t Trong quá tr nh đổi mới về nhận thức đội ngũ cán ộ chủ chốt nhà tr ờng đóng một vai trò h t sức quan trọng trong công tác tuyên truyền và chỉ đ o việc thực hiện t i đơn vị của mình Việc đổi mới căn ản và toàn diện giáo dục và đào t o s là ch khó để nhà

tr ờng mở ra cánh cửa mới trong t ơng l i Trong t m trí của m i ng ời trong nhà tr ờng đều nhận thức rằng, công cuộc đổi mới này nó diễn ra một cách căn cơ và tất y u

2.2 Đổi mới mục tiêu và quy mô đào tạo

Nghị quy t i hội đảng bộ nhiệm kỳ 2015 -2020 củ HUFI đã xác định mục tiêu

“X y dựng Trường đại học Công nghiệp Thực phẩm Thành phố Hồ Chí Minh thành trường Đại học công nghệ ứng dụng đa ngành, trong đó chuyên s u về công nghệ thực phẩm Đồng thời, xây dựng trường thành trung tâm nghiên cứu khoa học công nghệ, chuyển giao công nghệ, h p tác quốc tế về chế biến nông sản, thực phẩm Đào tạo nguồn nhân lực cao cho sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đ t nước và hướng tới thị trường ao động ngoài nước.”

Nh vậy, với mục ti u đặt ra ở trên, chúng ta thấy rằng định h ớng về phát triển, HUFI s là lo i tr ờng công nghệ ứng dụng đ ngành trong đó với sự chuy n s u là lĩnh vực công nghệ về ch bi n thực phẩm Vậy, với mục ti u định h ớng trên thì việc mở rộng các ngành nghề theo h ớng công nghệ kỹ thuật cũng nh dịch vụ h trợ là vấn đề chúng ta cần qu n t m ể mở một ngành đào t o, chúng ta cần qu n t m đ n nhu cầu của xã hội, điều kiện đảm bảo chất l ợng đào t o Với thực tiễn đất n ớc ta hiện nay, cùng với chi n

l ợc phát triển kinh t xã hội trong gi i đo n 2015-2 2 cũng nh ho ch định về các ngành công nghiệp và dịch vụ, dự báo nhu cầu nguồn nhân lực trong thời gian tới, HUFI nên tập trung mở thêm một số ngành thuộc lĩnh vực nh s u

Trang 33

Nhóm ngành công nghiệp ch bi n, ch t o: Khoa học dinh d ỡng Hó d ợc, Hóa

Tr ớc ti n trong 5 năm tới HUFI vẫn ti p tục duy tr các tr nh độ đào t o từ c o đẳng

đ n s u đ i học và các lo i h nh đào t o dài h n: vừa làm vừa học li n thông văn ằng hai, chất l ợng cao, liên k t đào t o với n ớc ngoài Tuy nhiên, việc phân bổ chỉ tiêu ở các cấp học cũng nh các lo i h nh đào t o đ ợc c n đối cho phù hợp với mục tiêu và nhu cầu xã hội cũng nh điều kiện đảm bảo chất l ợng trong từng gi i đo n khác nhau Về quy mô tổng thể hệ đào t o chính quy, HUFI duy trì ở mức đ n ng ời học Trong đó ph n

bố theo tỉ lệ tr nh độ c o đẳng – đ i học – s u đ i học t ơng ứng là 10% - 75% - 15% Ngoài ra, các lo i h nh đào t o khác duy trì ở mức 4000 – 5 ng ời học

Về ph ơng thức đào t o, HUFI thực hiện đào t o theo hệ thống tín chỉ cho tất cả các bậc học và lo i h nh đào t o trong nhà tr ờng Trong đó việc vận hành đ ợc thực hiện một cách mềm dẻo và đảm bảo đ ợc những vấn đề cơ ản củ đào t o tín chỉ

2.3 Đổi mới chương trình đào tạo phương pháp xây dựng chương trình đào tạo và vận hành chương trình đào tạo

ổi mới ch ơng tr nh đào t o tr ớc tiên chúng ta phải đổi mới quy trình phát triển

ch ơng tr nh đào t o đồng thời m nh d n thực hiện xây dựng theo một chuẩn quốc t phù hợp với khu vực Quá trình xây dựng và phát triển ch ơng tr nh không thể thực hiện một cách nóng vội mà nó phải thực hiện tuần tự và mục tiêu cuối c ng là ng ời d y phải hiểu

đ ợc mục ti u cũng nh ản chất củ ch ơng tr nh đào t o mà m nh đ ng thực hiện cũng

nh ng ời học nhận thức rõ cấp độ mình phải đ t đ ợc khi tham gia học ch ơng tr nh đó

h ơng tr nh đào t o với định h ớng là ch ơng tr nh đào t o mở, với l ợng ki n thức tối thiểu chỉ đáp ứng nội dung cốt lõi của một ngành đào t o Tuy nhiên, thực tiễn yêu cầu của xã hội là có sự th y đổi hàng năm n n trong ch ơng tr nh đào t o có rất nhiều

h ớng lựa chọn h ớng r khác nhau Việc xây dựng ch ơng tr nh h ớng tới mục tiêu là

ng ời học có thể thực nghiệp, tức là có thể thực hiện nghề nghiệp của mình ngay khi còn ngồi trên gh nhà tr ờng, thì việc đào t o kỹ năng nghề nghiệp cũng nh ti p cận thực tiễn

là y u tố cần thi t Chính vì vậy ch ơng tr nh đào t o mở, linh ho t và việc vận hành

ch ơng tr nh cũng phải rất linh ho t Việc tăng c ờng học c ng l c h i ch ơng tr nh việc miễn giảm học phần, việc tổ chức thực tập, thực hành trong quá trình học tập t i các doanh nghiệp trong và ngoài n ớc phải đ ợc thực hiện linh động Vận hành ch ơng tr nh đào t o

Trang 34

34

với ph ơng ch m là phục vụ tối đ nhu cầu củ ng ời học đó chính là sự đổi mới trong nhận thức về quản lý đào t o Tuy nhi n để đ d ng hóa và chuyển hóa nhu cầu củ ng ời học trở thành hiện thực thì việc am hiểu ch ơng tr nh đào t o và công tác t vấn cho sinh viên là khâu rất quan trọng quy t định sự thành công Chính vì vậy, trách nhiệm và quyền lợi củ đội ngũ cố vấn học tập phải đ ợc qu n t m đ ng mức

2.4 Đổi mới công tác quản lý đào tạo

T i sao phải đổi mới công tác quản lý đào t o? ổi mới nh th nào?

Hiện tr ng mô hình quản lý đào t o của HUFI về hình thức đ ợc tổ chức theo 3 cấp: Cấp tr ờng, cấp khoa/trung tâm và cấp bộ môn Về việc phân cấp trên có vẻ nh là hợp lý; tuy nhiên trong suốt quá tr nh khi tr ờng chuyển s ng ph ơng thức đào t o tín chỉ thì vai trò cấp khoa trong công tác quản lý đào t o có phần mờ nh t, còn cấp bộ môn với chức năng và nhiệm vụ quản lý chuy n môn cũng ch thực sự phát huy v i tr đầu tàu trong công tác chuyên môn, việc hành chính hóa trong công tác quản lý chuyên môn còn nặng nề Xét về góc độ hiệu quả, với mô hình quản lý tập trung nh hiện nay có thể đánh giá nó đ l i hiệu quả về khía c nh nhân lực và kinh t Tuy nhiên, xét về y u tố quản lý chất l ợng đào t o, thì còn có một số vấn đề cần phải th y đổi Xét về ph ơng diện chức năng đơn vị khoa/trung tâm phải quản lý toàn diện mọi ho t động củ đơn vị Tuy nhiên, thực t hiện nay việc quản lý ở khoa/trung tâm mới chỉ dừng l i ở quản lý ch ơng tr nh giáo tr nh – tài liệu và đội ngũ giáo vi n ông tác quản lý quá tr nh đào t o đ ng c n uông lỏng (cụ thể là công tác quản lý học sinh-sinh viên, k t quả giảng d y và học tập đánh giá k t quả học tập, vấn đề phát triển chuyên môn nghiệp vụ củ đội ngũ giáo vi n điều này nó t o ra những nguy cơ tiềm ẩn về chất l ợng đào t o cũng nh định h ớng trong quá trình phát triển

ể giải quy t vấn đề trong công tác quản lý đào t o tr ớc ti n HIFI xác định rằng cấp tr ờng là cấp ho ch định, giám sát, kiểm tra và tổng hợp đánh giá cấp khoa/ trung tâm

là cấp trung gian quản lý hành chính (tổ chức triển khai thực hiện, nắm bắt các dữ liệu, phân tích và tổng hợp đánh giá quá tr nh đào t o của mình); cấp bộ môn với nhiệm vụ chính là quản lý chuyên môn, quản lý chất l ợng d y và học tr n cơ sở quản lý ch ơng tr nh đào t o, môn học, giáo trình, tài liệu đổi mới ph ơng pháp đánh giá chuy n môn …Tất nhiên, việc nâng cao hiệu quả và chất l ợng trong công tác quản lý phụ thuộc rất lớn vào đội ngũ cán

bộ quản lý Chính vì vậy đào t o, bồi d ỡng đội ngũ này là một trong những nhiệm vụ cấp ách đồng thời t o những cơ ch h trợ cũng nh đánh giá một cách th ờng xuyên, nghiêm

t c đối với đội ngũ này cũng là một trong những giải pháp cơ ản trong việc nâng cao chất

l ợng quản lý

Một y u tố không kém phần quan trọng trong công tác quản lý đào t o là h tầng công nghệ thông tin ho đ n thời điểm hiện nay, việc ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý đào t o đã hoàn thành sứ m ng trong gi i đo n phát triển vừa qua Nhìn một cách tổng thể, chúng ta mới chỉ dừng l i với hiệu suất sử dụng công nghệ thông tin mang tính

Trang 35

chuyên nghiệp khoảng 60%, việc khai thác sử dụng phần mềm quản lý đào t o với nhận thức đơn giản là thời khóa biểu đăng ký học phần điểm số điều này đã làm giảm tầm nhìn

về công tác ho ch định và đảm bảo chất l ợng Mặt khác, với phần mềm hiện t i chúng ta

đ ng gặp phải những vấn đề về bảo mật, sự chia sẻ tài nguy n …điều đó cũng làm ảnh

h ởng đ n việc xây dựng, sử dụng cơ sở dữ liệu đào t o Mặt khác việc giải quy t các vấn

đề đào t o c n ch m ng tính hệ thống ch thống k đánh giá đ ng mức ho t động này Chính vì vậy, HUFI cần nhanh chóng ti p cận phần mềm quản lý đào t o mang tính hệ thống, bảo mật và thuận tiện trong sử dụng đồng thời hành chính hó điện tử cũng là vấn đề cần nhanh chóng trở thành hiện thực

2.5 Đổi mới phương pháp dạy học

ổi mới ph ơng pháp d y học là một trong những nhiệm vụ th ờng niên, công tác này cũng đã đ ợc HUFI thể ch hó trong văn ản Quy định về công tác giảng d y Trong những năm gần đ y về mặt hành chính các đơn vị đào t o cũng đã triển khai việc đổi mới

ph ơng pháp d y học Tuy nhiên, vấn đề đặt ra ở đ y là các sản phẩm đổi mới ch đ ợc đánh giá chính v vậy đổi mới d y học mới chỉ phản ánh hiện t ợng mà ch phản ánh bản chất ể thực hiện tốt công tác đổi mới d y học, về mặt lý luận HUFI cần phải tập trung bồi

d ỡng các chuy n đề về kỹ thuật d y học cho đội ngũ giáo vi n đồng thời ti p tục cải ti n môn học “kỹ năng học tập hiệu quả” cho sinh vi n đó chính là tiền đề cho sự đổi mới d y học Mặt khác, việc đánh giá và tổng k t công tác đổi mới phải đ ợc thực hiện nghiêm túc ở cấp bộ môn HUFI cũng cần phải có chính sách khen th ởng kịp thời những cá nhân tích cực và đ t đ ợc những k t quả tốt trong việc đổi mới ph ơng pháp d y học Những k t quả tốt đ p về đổi mới d y học s đ ợc phổ bi n thành các sáng ki n kinh nghiệm điển h nh để mọi ng ời có thể áp dụng

Có thể nói đổi mới ph ơng pháp d y học là một quá trình liên tục và lâu dài Sự thành công của việc đổi mới chỉ đ n đích khi ản thân giáo viên thấy đ ợc áp lực phải đổi mới, đổi mới chính là sự tồn t i và là th ơng hiệu của chính mình

2.6 Phát triển nguồn nhân lực trình độ cao và đầu tư cơ sở vật chất

y là một trong những vấn đề quan trọng, cần thực hiện đồng bộ nhiều giải pháp để xây dựng một đội ngũ tốt và một cơ sở h tầng của một cơ sở giáo dục và đào t o

3 Kết luận

Với thực tr ng trong v ng 5 năm phát triển HUFI đã đ t đ ợc nhiều k t quả quan trọng đặc biệt quy mô đào t o tăng nh nh Tuy nhi n với nguồn lực hiện n y đ y là y u tố thách thức cơ ản đ n sự phát triển bền vững củ nhà tr ờng Vì vậy, HUFI cần nhanh chóng thi t lập các giải pháp đồng bộ để t o ra một nguồn lực vững m nh đặc biệt là nhân lực chất l ợng cao Trong giai hiện nay, với cơ hội là đơn vị tự chủ, HUFI cần thi t phải đẩy

m nh thực hiện h t những điều kiện mà cơ ch chính sách đ l i Chớp cơ hội để phát triển

là y u tố h t sức quan trọng

Trang 36

36

Tài liệu tham khảo

[1] Nghị quy t Hội nghị Trung ơng khó XI về đổi mới căn ản, toàn diện giáo dục và đào t o

[2] Nghị quy t Về thí điểm đổi mới cơ ch ho t động đối với các cơ sở giáo dục đ i học công lập gi i đo n 2014 – 2017

[3] Chi n l ợc phát triển giáo dục 2011- 2020

[ ] Văn ản hợp nhất Quy ch đào t o theo hệ thống tín chỉ

[5] Báo cáo chính trị i hội ảng bộ Tr ờng i học Công nghiệp Thực phẩm TP Hồ Chí Minh, nhiệm kỳ 2015 -2020

Trang 37

ĐỔI MỚI MÔ HÌNH QUẢN LÝ ĐÀO TẠO DỰ TRÊN PHẦN MỀM QUẢN

LÝ ĐÀO TẠO PMT-EMS TẠI HUFI

Nguyễn ông Trứ Thái Doãn Thanh Nguyễn Thanh Nguyên - Phòng Đào tạo

Tóm tắt: Trong bài viết này, c c t c giả trình bày thực trạng về mô hình quản ý đào tạo cũ dựa trên phần mềm quản ý đào tạo Edusoft và trình bày mô hình quản ý đào tạo dựa trên phần mềm mới tại Trường Đại học Công nghiệp Thực phẩm Thành phố Hồ Chí Minh

Abstract: In this paper, the authors present reality of the training management model based

on the Edusoft training management software and present management model based on training new software at the Ho Chi Minh City University of food Industry

1 Mở đầu

Ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lý là một trong những giải pháp

cơ ản trong việc n ng c o hiệu quả công tác quản lý ặc iệt trong quản lý giáo dục đào

t o ứng dụng công tin là nhu cầu không thể thi u đ ợc trong gi i đo n hiện n y Nh n vào

hệ thống công nghệ thông tin củ các đơn vị có thể đánh giá đ ợc sự chuy n nghiệp trong

ho t động quản lý ó thể nói Tr ờng i học ông nghiệp Thực phẩm TP Hồ hí Minh HUFI cũng đã xác định đ ợc v i tr củ công nghệ thông tin trong ho t động củ Tr ờng Với quá tr nh năm x y dựng và phát triển HUFI cũng đã trải qu nhiều gi i đo n củ việc ứng dụng công nghệ thông tin vào ho t động giáo dục và đào t o đặc iệt là công tác quản lý đào t o ắt đầu từ đầu những năm 2 1 khi đ ng đào t o tr nh độ từ c o đẳng trở xuống với quy mô khoảng – 5 HSSV với ph ơng thức đào t o ni n ch HUFI đã

áp dụng phần mềm quản lý đào t o EMIS Phần mềm này đã đáp ứng một số ứng dụng cơ

ản trong công tác quản lý đào t o n năm học 2 -2 HUFI chuyển đổi ph ơng thức đào t o từ ni n ch s ng tín chỉ và điều kiện không thể thi u là phải chuyển đổi phần mềm quản lý đào t o Phần mềm quản lý đào t o Edusoft là sự lự chọn củ nhà tr ờng Với công nghệ dự tr n hệ quản trị Foxpro phần mềm Edusoft với 2 ph n hệ quản lý về cơ ản đã vận hành cho đ n n y là gần năm Qu nhiều lần n ng cấp các phi n ản khác nh u cộng với sự h trợ củ cổng thông tin Eduwe đã k t nối dữ liệu từ Edusoft l n Eduwe Với cơ sở dữ liệu m ng tính tập trung phần mềm Edusoft và cổng thông tin Eduwe đã ộc

lộ những h n ch nhất định trong việc ph n quyền sử dụng phần mềm đồng thời sự k t nối giữ Edusoft và Eduwe c n m ng tính thủ công không tức thời Ngoài r sự quản lý tập trung và khả năng ảo mật cũng nh chỉ sử dụng m ng nội ộ là những ất tiện trong công tác quản lý đào t o đồng thời nó t o r một mô h nh quản lý tập trung làm h n ch công tác quản lý củ các đơn vị khác đặc iệt là các đơn vị đào t o ứng tr ớc thực tr ng đó việc

Trang 38

38

th y th một phần mềm mới với những tính năng v ợt trội hơn đặc iệt là sự ảo mật ph n quyền tốt cũng nh t o sự đồng ộ tiện ích là y u cầu cấp ách ài vi t này với mục đích làm sáng tỏ mô h nh quản lý đào t o mới dự tr n phần mềm quản lý đào t o mới PMT-EMS

2 Thực trạng công tác quản lý giáo dục tại HUFI hiện nay

Với qu n điểm quản lý đào t o tập trung dự tr n phần mềm quản lý đào t o Edusoft HUFI thực hiện ph n tách cơ cấu quản lý đào t o thành 2 khối

 Khối ph ng n thực hiện các công tác hành chính đặc iệt Ph ng ào t o s triển kh i toàn ộ công tác đào t o từ khi mở ngành đào t o đ n tuyển sinh tổ chức đào

t o xét khen th ởng kỷ luật và cuối c ng là xét tốt nghiệp sinh viên

 Khối các kho chỉ thực hiện về mặt chuy n môn trong lĩnh vực củ m nh và chịu

sự xắp x p giảng d y củ Ph ng ào t o

Với quy mô đào t o có số l ợng hệ ngành ít cũng nh l ợng sinh vi n nhỏ th đ y là

mô h nh gi p chuy n iệt hó chức năng nhiệm vụ và vận hành tốt quá tr nh đào t o Tuy nhi n đối với HUFI hiện n y là các tr ờng đ ngành đ hệ và ng nổ về số l ợng sinh

vi n th mô h nh này lộ r một số vấn đề s u

Thứ nhất: Phòng Đào tạo là tập hợp của những người “Thông thái”

Với số l ợng ngành hệ sinh vi n lớn Hiện t i HUFI đ ng vận hành 2 ch ơng tr nh đào t o với hơn 55 chuy n ngành đào t o và hơn 2 sinh vi n khi đó chuy n vi n

ph ng đào t o phải m hiểu rất nhiều chuy n ngành rất nhiều hệ đào t o phải x y dựng k

ho ch đào t o cho rất nhiều lớp phải quản lý điểm cho rất nhiều sinh vi n… từ đó họ vô

t nh thành những ng ời “thông thái”

Thứ hai: Phòng Đào tạo quá nhiều quyền vừa đá bóng vừa thổi còi

Với việc vừ l n k ho ch giảng d y vừ tổ chức đánh giá xét tốt nghiệp khi n cho

Ph ng ào t o trở thành đơn vị toàn quyền trong công tác đào t o mà không có đơn vị kiểm

tr giám sát iều đó khó đảm ảo quá tr nh đào t o luôn đi đ ng h ớng và không ị l i

Thứ ba: ác khoa quản lý sinh viên biết quá ít thông tin sinh viên của mình

V chỉ tập trung vào chuy n môn cũng nh không đ ợc kh i thác dữ liệu một cách đầy đủ khi n cho các kho chuy n ngành d muốn h y không cũng có rất ít dữ liệu về sinh

vi n kho m nh quản lý ẫn đ n ch ơng tr nh đào t o chỉ là chiều khi không thể có dữ liệu để điều chỉnh quá tr nh đào t o cho hợp lý

Thứ tư: Không có cố vấn học tập tốt cho sinh viên

Với việc ph n tách thành 2 khối r rệt nh vậy khi n việc cố vấn học tập cho sinh

vi n cực kỳ khó khăn N u về mặt chuy n môn th các giảng vi n chuy n ngành s h trợ rất tốt cho sinh vi n về môn về nhận thức ngành nghề N u về mặt các thủ tục quy tr nh th chuy n vi n các ph ng n s h trợ tốt cho sinh vi n ể có ng ời đảm ảo cả 2 vấn đề

Trang 39

này th đ i hỏi các kho chuy n ngành phải th c hiện việc nghi n cứu các thủ tục quy tr nh

để h trợ sinh vi n

Thứ năm: Sinh viên đói thông tin

Theo mô h nh quản lý hiện n y khi một thông tin đào t o đ r s qu Ph ng ào

t o qu các kho qu hệ thống cố vấn học tập mới tới đ ợc sinh vi n khi n cho thông tin

có thể ị s i lệch ị chậm

Thứ sáu: Tốn quá nhiều công và giấy cho các thủ tục hành chính

Trong ngày 2 2 / /2 5 Tr ờng ị mất điện điều này dẫn đ n có khoảng

2 giảng vi n ị ảnh h ởng m i giảng vi n cần trung nh 2 giờ để làm lich d y t ơng

đ ơng giờ và l ợng giấy tờ để thực hiện Việc thống k giờ giảng tốn hàng xấp giấy với việc đối chi u đi đối chi u l i Hàng ngàn sinh vi n rất mất thời gi n để thực hiện đi l i để điều chỉnh các thông tin cá nh n đ n ph ng công tác HSSV để xác nhận phải đ n trực ti p

ph ng ào t o 2 lần để in ảng điểm…

3 Đổi mới phương pháp quản lý đào tạo dựa trên phần mềm PMT-EMS

Nhằm khắc phục những nh ợc điểm củ ph ơng pháp quản lý đào t o hiện n y ở

Tr ờng từ tháng năm 2 5 HUFI ti n thực hiện cài đặt phần mềm quản lý đào t o mới PMT-EMS y là hệ thống quản lý cho phép chi sẻ thông tin nh ng đảm ảo sự n toàn

và ảo mật c o Hệ thống đảm ảo ch y đ ợc tr n m ng nội ộ củ tr ờng và m ng internet với dữ liệu là duy nhất

Với phần mềm quản lý đào t o Edusoft hiện n y dữ liệu m i học kỳ đ ợc tập trung thành file v th khi ph n quyền dự nhiều vào ph n quyền củ hệ điều hành n u ph n cho ng ời d ng quyền ghi th họ đ ợc toàn quyền ghi tất cả dữ liệu v th hệ thống không thể ph n quyền cho các kho th o tác

Với phần mềm mới đ ợc triển kh i PMT-EMS th khi ph n quyền cho kho kho chỉ

đ ợc phép xem và th o tác tr n chính dữ liệu củ kho đó mà không thể thấy đ ợc dữ liệu khoa khác

3.1 Những thay đổi trong phương pháp quản lý đào tạo

a) Mỗi khoa chuyên ngành là một trường đại học đơn ngành thu nhỏ

Phần mềm quản lý mới là công cụ gi p các kho thực hiện quyền quản lý và vận

h nh ch ơng tr nh đào t o củ m nh Vào đầu m i học kỳ căn cứ vào t nh h nh giảng vi n sinh vi n và k ho ch đào t o từng ngành học các kho chuy n ngành s đ r số nhóm cho từng môn học trong học kỳ đó Ti n hành x y dựng thời khó iểu cho giảng vi n trong kho Phối hợp c ng ph ng đào t o tổ chức đăng ký môn học cho sinh vi n Triển kh i giảng d y và đánh giá k t quả học tập củ sinh viên

So với mô h nh hiện n y những công việc x y đựng thời khó iểu xét học ổng xét học vụ và xét tốt nghiệp s chuyển về các kho chuy n ngành với mục đích

- Gi p các kho hiểu hơn về các quy tr nh này cố vấn cho sinh vi n

Trang 40

40

- r đ ợc những giải pháp đặc th cho từng chuy n ngành

- Kịp thời điều chỉnh ch ơng tr nh đào t o cũng nh ph ơng pháp đào t o cho ph hợp với điều kiện thực t

- Thông tin tới sinh vi n đ ợc nh nh và hiệu quả hơn

- Tăng tính chủ động củ các kho

b) Phòng đào tạo chỉ nên là trọng tài

Hiện n y tất cả quá tr nh đào t o đ ợc Ph ng ào t o trực ti p làm khi n cho không

có sự đánh giá giám sát về hiệu quả củ quá tr nh đó Khi quá tr nh đào t o đ ợc các kho chủ động th Ph ng ào t o s có thể giám sát quá tr nh đó đảm ảo nó đ ợc thực hiện

đ ng luật đ ng quy tr nh đã đ ợc định r từ tr ớc

c) Những lợi ích của sinh viên

- Hệ thống cố vấn học tập hiệu quả hơn

- ác kho chuy n ngành hiểu sinh vi n hơn

- Sinh vi n đ ợc tr ng ị ki n thức đầy đủ hơn

3.2 Những thuận lợi và khó khăn

- Với qu n điểm đã tồn t i từ rất l u đã ăn s u vào suy nghĩ củ m i giảng vi n sinh

vi n việc tổ chức đào t o phải do Ph ng ào t o tổ chức s là rào cản lớn nhất cho việc

th y đổi này

- Với việc từ rất l u rồi Tr ởng Phó các kho đã không qu n t m đ n việc phải quản

lý quá tr nh đào t o n y phải ắt t y làm những công việc này s cần phải có thời gi n để làm quen

- Với điều kiện cơ sở vật chất c n nhiều thi u thốn nh hiện n y rất khó để các kho

có thể chủ động hoàn toàn trong việc x y dựng k ho ch đào t o v th v i tr trọng tài

củ Ph ng ào t o cần phải đ ợc sử dụng rất nhiều

- h có một cơ ch khuy n khích tính chủ động trong công tác quản lý củ các kho

ần phải đảm ảo quyền lợi đi đôi với trách nhiệm củ các kho trong tổ chức đào t o

4 Kết luận

Hiện n y với quy mô hơn 2 sinh vi n và hơn hệ ngành đào t o th việc ph ng

ào t o đứng r tổ chức đào t o chung theo c ng một mô h nh s khi n cho việc đào t o củ các ngành học không đảm ảo chất l ợng

ác kho chuy n ngành cần thể hiện v i tr chủ động trong việc tổ chức quá tr nh đào

t o nhằm đảm ảo ch ơng tr nh đào t o đ ợc vận hành tốt nhất

Th y đổi là sự tất y u để đảm ảo quá tr nh đào t o đ ợc tốt hơn tuy nhi n nó cần thời

gi n sự hiệp lực đồng thuận củ cả hệ thống

Ngày đăng: 17/10/2017, 11:15

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3: Bảng thống kê số lượng nhân sự (tính chỉ tiên đào tạo của Trường) - Thực trạng giải pháp phát triển giáo dục đại học giai đoạn năm 2016-2017 định hƣớng đến năm 2020
Bảng 3 Bảng thống kê số lượng nhân sự (tính chỉ tiên đào tạo của Trường) (Trang 26)
Bảng 5: Lưu lương sinh viên đào tạo đúng tiến độ - Thực trạng giải pháp phát triển giáo dục đại học giai đoạn năm 2016-2017 định hƣớng đến năm 2020
Bảng 5 Lưu lương sinh viên đào tạo đúng tiến độ (Trang 29)
Bảng 8:  Kết quả xử lý học vụ - Thực trạng giải pháp phát triển giáo dục đại học giai đoạn năm 2016-2017 định hƣớng đến năm 2020
Bảng 8 Kết quả xử lý học vụ (Trang 31)
Hình 1. Tỉ lệ ngân hàng trắc nghiệm và tự luận của các khoa - Thực trạng giải pháp phát triển giáo dục đại học giai đoạn năm 2016-2017 định hƣớng đến năm 2020
Hình 1. Tỉ lệ ngân hàng trắc nghiệm và tự luận của các khoa (Trang 61)
Hình 4. Kết quả khảo s t người học về hài lòng môn học qua 3 học kỳ - Thực trạng giải pháp phát triển giáo dục đại học giai đoạn năm 2016-2017 định hƣớng đến năm 2020
Hình 4. Kết quả khảo s t người học về hài lòng môn học qua 3 học kỳ (Trang 63)
Hình 5. Kết quả khảo s t sinh viên đại học khóa 1 về toàn khóa học - Thực trạng giải pháp phát triển giáo dục đại học giai đoạn năm 2016-2017 định hƣớng đến năm 2020
Hình 5. Kết quả khảo s t sinh viên đại học khóa 1 về toàn khóa học (Trang 64)
Bảng 15: Thống kê sự hài lòng về công tác h ớng nghiệp theo nhóm ngành - Thực trạng giải pháp phát triển giáo dục đại học giai đoạn năm 2016-2017 định hƣớng đến năm 2020
Bảng 15 Thống kê sự hài lòng về công tác h ớng nghiệp theo nhóm ngành (Trang 76)
Bảng 17: X p h ng các y u tố thông tin tác động đ n việc chọn ngành - Thực trạng giải pháp phát triển giáo dục đại học giai đoạn năm 2016-2017 định hƣớng đến năm 2020
Bảng 17 X p h ng các y u tố thông tin tác động đ n việc chọn ngành (Trang 77)
Hình 3: Tỷ lệ và biểu đồ thống kê sinh viên tốt nghiệp năm 2015 - Thực trạng giải pháp phát triển giáo dục đại học giai đoạn năm 2016-2017 định hƣớng đến năm 2020
Hình 3 Tỷ lệ và biểu đồ thống kê sinh viên tốt nghiệp năm 2015 (Trang 95)
Hình 4: Biểu đồ tuyển sinh khoa CNTT theo từng năm - Thực trạng giải pháp phát triển giáo dục đại học giai đoạn năm 2016-2017 định hƣớng đến năm 2020
Hình 4 Biểu đồ tuyển sinh khoa CNTT theo từng năm (Trang 96)
Bảng treo (1.2m*2.4m) khung g  mặt Foóc - Thực trạng giải pháp phát triển giáo dục đại học giai đoạn năm 2016-2017 định hƣớng đến năm 2020
Bảng treo (1.2m*2.4m) khung g mặt Foóc (Trang 104)
Bảng treo (1.2m*2.4m) khung g  mặt Foóc - Thực trạng giải pháp phát triển giáo dục đại học giai đoạn năm 2016-2017 định hƣớng đến năm 2020
Bảng treo (1.2m*2.4m) khung g mặt Foóc (Trang 109)
Hình  1.  Hệ  mục - Thực trạng giải pháp phát triển giáo dục đại học giai đoạn năm 2016-2017 định hƣớng đến năm 2020
nh 1. Hệ mục (Trang 169)
Hình 3: Các kênh thông tin để xây dựng nội dung đào tạo - Thực trạng giải pháp phát triển giáo dục đại học giai đoạn năm 2016-2017 định hƣớng đến năm 2020
Hình 3 Các kênh thông tin để xây dựng nội dung đào tạo (Trang 170)
Hình 2: Mối quan hệ mật thiết giữa nhà trường và các doanh nghiệp. - Thực trạng giải pháp phát triển giáo dục đại học giai đoạn năm 2016-2017 định hƣớng đến năm 2020
Hình 2 Mối quan hệ mật thiết giữa nhà trường và các doanh nghiệp (Trang 179)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w