Mục đích nghiên cứu Xây dựng phương pháp chung để giải một bài tập phả hệ, giới thiệu phânloại hướng dẫn một số dạng bài tập phả hệ thường gặp từ đó giúp học sinh biếtcách giải bài tập p
Trang 13 Đối tượng nghiên cứu
4 Phương pháp nghiên cứu
11111
2
Phần II : Nội dung sáng kiến kinh nghiệm
2.1 Cơ sở lí luận của sáng kiến kinh nghiệm
2.2 Thực trạng vấn đề trước khi áp dụng sáng kiến
2.4 Hiệu quả của sáng kiến kinh nghiệm đối với hoạt
động giáo dục, với bản thân, đồng nghiệp và nhà trường
3 – 193334
Trang 2PHẦN I : MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Ngày nay khoa học và công nghệ đang phát triển mạnh đặc biệt là côngnghệ thông tin và công nghệ sinh học Để theo kịp sự phát triển của khoa học vàhoà nhập vào nền kinh tế thế giới, nền kinh tế về tri thức ngành giáo dục củanước ta phải đào tạo ra những con người có trình độ văn hoá cao năng động vàđầy sáng tạo Sự gia tăng về khối lượng tri thức, sự đổi mới về khoa học tất yếuđòi hỏi phải đổi mới phương pháp dạy học
Để đạt được kết quả cao trong các kỳ thi với hình thức trắc nghiệm nhưhiện nay học sinh cần đổi mới phương pháp học tập Nếu trước đây học và thimôn sinh học, học sinh cần học thuộc và nhớ từng câu, từng chữ hoặc đối vớibài tập học sinh phải giải được trọn vẹn Thì nay học sinh phải nắm được cáckiến thức cơ bản, trọng tâm đã học và vận dụng những hiểu biết đó vào việcphân tích, xác định nhận biết các đáp án đúng sai trong các câu trắc nghiệm Đặcbiệt đối với các câu bài tập, làm thế nào để có thể giải được được kết quả nhanhnhất mà không mất nhiều thời gian? Đó là câu hỏi lớn đối với tất cả các giáoviên Trước thực tế đó đòi hỏi mỗi giáo viên cần xây dựng phương pháp dạyriêng của mình, hệ thống dạng bài tập, câu hỏi thuộc mỗi phần kiến thức đểhướng dẫn học sinh ôn luyện vững chắc nhất sẵn sàng trước mỗi kì thi
Nói đến phả hệ, trước đây chúng ta chỉ biết đến đó là một phương pháp nghiêncứu di truyền người, các bài tập về phả hệ chỉ mức độ nhận biết và thông hiểunhưng những năm gần đây toán phả hệ đã được khai thác trong các đề thi quốcgia, học sinh giỏi ở mức độ vận dụng cao, trong khi đó chưa có tài liệu giáokhoa, tài liệu bồi dưỡng nào đề cập sâu về vấn đề này, vì thế học sinh thườngluống cuống khi làm bài, thậm chí làm xong rồi cũng không biết mình làm đúnghay sai Xuất phát từ hiện thực ấy trong quá trình giảng day tôi đã nghiên cứu,xây dựng và rút ra “ Một số kinh nghiệm hướng dẫn học sinh làm bài tập phả
hệ trong chương trình sinh học 12 THPT”
2 Mục đích nghiên cứu
Xây dựng phương pháp chung để giải một bài tập phả hệ, giới thiệu phânloại hướng dẫn một số dạng bài tập phả hệ thường gặp từ đó giúp học sinh biếtcách giải bài tập phả hệ nhanh và chính xác đặc biệt tự tin sau khi đã làm bài vớimong muốn các em yêu thích học bộ môn sinh học, tích cực chủ động vận dụnggiải thành công những bài tập phả hệ trong các đề thi, tài liệu tham khảo, đồngthời góp một phần nhỏ tháo gỡ phần nào băn khoăn, vướng mắc cho những đồngnghiệp ở dạng bài tập này
3 Đối tượng nghiên cứu
- Phương pháp chung để giải một bài tập phả hệ
- Một số quy tắc chủ yếu khi giải bài tập phả hệ
- Xác định dạng bài tập phả hệ, từ đó xác định được tính trạng trong sơ đồ phả
hệ do gen nằm trong nhân hay nằm ở tế bào chất, xác định gen quy định tínhtrạng đang xét
Trang 3- Xác định được kiểu gen, tỉ lệ kiểu gen của các cá thể trong sơ đồ phả hệ, từyêu cầu của đề tính kết quả.
4 Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp nghiên cứu xây dựng cơ sở lí thuyết:
Thông qua việc giải các bài tập phả hệ trong sách giáo khoa, các bài trong sáchbồi dưỡng, trong đề thi đại học, cao đẳng trước đây hay bây giờ là đề thi quốcgia, đề thi học sinh giỏi tỉnh từ đó xây dựng nên phương pháp tổng quát để giảibài tập phả hệ và rút ra những quy tắc chính khi giải bài tập phả hệ
- Phương pháp khảo sát thực tế, thu thập thông tin
Từ những kiến thức lí thuyết đã xây dựng tôi tiến hành áp dụng giảng dạy,hướng dẫn với đối tượng học sinh ôn khối , học sinh tham gia đội tuyển học sinhgiỏi cấp tỉnh Sau đó kiểm tra đánh giá học sinh, so sánh kết quả điểm của nhómhọc sinh được áp dụng đề tài với nhóm học sinh không được áp dụng
- Phương pháp thống kê, xử lí số liệu : Thống kê các mức điểm học sinh đạtđược để rút ra nhận xét về giá trị thực tiễn của sáng kiến
Trang 4PHẦN II : NỘI DUNG SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM 2.1.Cơ sở lí luận:
Từ kiến thức trong chương “Tính quy luật của hiện tượng di truyền” sinh học 12
để vận dụng vào giải quyết các bài tập phả hệ mức độ sau từ đề bài:
- Xây dưng nên sơ đồ phả hệ
- Xác định tính trạng trong sơ đồ phả hệ do gen nằm trong nhân hay gennằm ngoài nhân
- Xác định tính trạng trong sơ đồ phả hệ do gen nằm trên nhiễm sắc thểthường hay nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X hay Y
- Xác định tính trạng trong sơ đồ phả hệ do gen trội hay gen lặn quy định
- Xác định kiểu gen của các cá thể, tỉ lệ kiểu gen của các cá thể
- Từ kiểu gen của bố, mẹ để tính xác suất theo yêu cầu của bài toán
2.2 Thực trạng vấn đề trước khi áp dụng sáng kiến kinh nghiệm
Với những bài tập phả hệ ở mức độ nhận biết và thông hiểu thì học sinh
đã được trang bị kiến thức nên có thể dễ dàng vận dụng vào giải quyết các bàitập phả hệ trên cơ sở có sự hướng dẫn của giáo viên Nhưng những năm gầnđây các bài tập phả hệ trong đề thi quốc gia, thi học sinh giỏi lại yêu cầu ở mức
độ vận dụng cao, phả hệ nhiều đời, phức tạp:
- Bố, mẹ của cá thể cần tính xác suất có nhiều kiểu gen thoả mãn
- Bài tập tính xác suất sinh con mang tính trạng khác, giống tính trạng bốmẹ
- Bài tập tính xác suất sinh nhiều con có thể cùng mang tính trạng giốngnhau hay khác nhau về tính trạng đang xét
- Bài tập phả hệ xét nhiều loại tính trạng
- Những nguyên tắc khi làm bài phả hệ là gì để tìm cách giải dạng mớiđúng
Đặc biệt để có kết quả chính xác với dạng bài tập này thì việc học sinh xác địnhđúng kiểu gen, tỉ lệ kiểu gen của các cá thể trong phả hệ là việc quan trọng nhất
và cũng là vấn đề học sinh hay sai nhất Trong khi đó ở phần này sách giáo khoachỉ đề cập về mặt lí thuyết, bài tập có rất ít và chỉ ở dạng đơn giản
Các sách tham khảo khác cũng chỉ đưa ra các bài tập và hướng dẫn giải hoặccho đáp số từng bài
Vì vậy nếu giáo viên dạy theo sách giáo khoa và các tài liệu tham khảo thìhọc sinh khó có thể làm được một bài tập phả hệ trong kì thi quốc gia hay họcthi học sinh giỏi tỉnh ở mức độ vận dụng cao như những năm gần đây.Thậm chíhọc sinh có thể làm xong nhưng không biết mình làm đúng hay sai vì chưa cócách thức chung để làm bài tập phả hệ hay từ các bài đơn giản nếu áp dụng vàobài dạng mới, phức tạp sẽ dẫn đến tính tỉ lệ kiểu gen bố mẹ không chính xác
Để khắc phục những khó khăn thực tế trên trong quá trình giảng day tôi đãnghiên cứu và xây dựng nên đề tài “Một số kinh nghiệm hướng dẫn học sinh
làm bài tập phả hệ trong chương trình sinh học 12 THPT”
2.3 Các sáng kiến kinh nghiệm hoặc các giải pháp đã sử dụng để giải quyết vấn đề.
2.3.1 Phương pháp chung giải bài tập phả hệ xét 1 cặp tính trạng.
Trang 5Bước 1 Xây dựng sơ đồ phả hệ (nếu đề bài chưa xây dựng).
Bước 2 Xác định tính trạng trong sơ đồ phả hệ do gen nằm trong nhân hay gen
nằm ngoài nhân , nằm trên nhiễm sắc thể thường hay nhiễm sắc thể giới tính (X,
Y ), tính trạng do gen trội hay gen lặn quy định
- Để xác định gen quy định tính trạng là do gen nằm trong nhân hay gen nằm
ngoài nhân ta căn cứ vào sự biểu hiện của tính trạng
Nếu tính trạng mà con sinh ra luôn có kiểu hình giống mẹ trong các đời phả
hệ thì tính trạng này do gen nằm ở tế bào chất quy định, còn không theo quy luậtnày thì do gen nằm trong nhân
- Để xác định gen quy định tính trạng là trội hay lặn, ta sử dụng một trong haicách sau:
Cách 1: Dựa vào sự biểu hiện của tính trạng
+ Nếu tính trạng được biểu hiện liên tục qua các thế hệ thì gen quy định tínhtrạng là gen trội
+ Nếu tính trạng không được biểu hiện liên tục qua các thế hệ hoặc bố mẹ khôngbiểu hiện tính trạng nhưng sinh ra con có biểu hiện tính trạng đó thì suy ra genquy định tính trạng là gen lặn
Cách 2: Giả định gen quy định tính trạng là trội hoặc lặn rồi dựa vào phả
hệ để biện luận nhằm chấp nhận hay bác bỏ giả thuyết
- Để xác định gen quy định tính trạng tính trạng nằm trên NST giới tính hayNST thường chúng ta cũng sử dụng một trong hai cách:
Cách 1: Dựa vào sự phân bố tính trạng: Nếu tính trạng phân bố đều ở cả 2
giới tính thì gen quy định tính trạng nằm trên NST thường Nếu tính trạng phân
bố không đều ở hai giới thì gen quy định tính trạng nằm trên NST giới tính + Nếu tính trạng chỉ biểu hiện ở giới dị giao (di truyền thẳng) thì do gen nằmtrên NST Y
+ Nếu tính trạng có hiện tượng di truyền chéo thì do gen nằm trên NST X
Cách 2: Giả định gen nằm trên NST giới tính X hoặc NST thường rồi dựa
vào phả hệ biện luận để chấp nhận hoặc bác bỏ giả thuyết
Bước 3 Xác định kiểu gen, tỉ lệ kiểu gen của các cá thể liên quan đến cá thể cần
tính xác suất
Sử dụng thông tin về đặc điểm di truyền tính trạng và quan hệ huyết thống đểxác định kiểu gen, tỉ lệ kiểu gen của các cá thể trong phả hệ Để giải nhanhchúng ta chỉ nên xác định kiểu gen, tỉ lệ kiểu gen của các cá thể liên quan đến cáthể cần tính xác suất bằng các kinh nghiệm sau:
+ Nếu bố mẹ của cá thể cần tính xác suất trong sơ đồ phả hệ chỉ có 1 kiểu genthỏa mãn sơ đồ phả hệ thì không cần phải nhân tỉ lệ của kiểu gen đó vì tỉ lệ kiểugen đó =1 (cách a)
+ Nếu có nhiều kiểu gen thỏa mãn sơ đồ phả hệ nhưng chỉ có 1 kiểu gen thỏamãn yêu cầu cần phải tính xác suất thì phải nhân tỉ lệ của kiểu gen đó trong tổngcác kiểu gen thỏa mãn sơ đồ phả hệ (cách b)
Trang 6+ Nếu có nhiều kiểu gen thỏa mãn sơ đồ phả hệ và thỏa mãn yêu cầu cầnphải tính xác suất thì phải tính tần số từng alen của các kiểu gen của bố, mẹ từ
đó tính xác suất yêu cầu của đề bài (cách c)
Bước 4.Tính xác suất tính trạng theo yêu cầu của đề
2.3.2 Nhận dạng bài tập và xác định cách làm
Với một bài tập cụ thể dù ở mức độ nhận biết thông hiểu hay vận dụng thì chỉkhác nhau về mức độ phức tạp trong các bước hay phải thực hiện nhiều bướctrong khi làm bài Trong đề tài này tôi chia bài tập phả hệ thành 2 dạng chính:
Câu 1: Trên cơ sở sơ đồ phả hệ dưới đây, hãy trả lời các câu hỏi sau:
a) Gen quy định bệnh (những cá thể màu đen) có thể là gen trội haykhông? Giải thích
b) Có một cơ chế di truyền khác có thể phù hợp với phả hệ này, cơ chế đó
Câu hỏi này chỉ cần thực hiện bước 2 trong phương pháp tổng quát trên
a) Gen quy định bệnh có thể là gen trội vì bệnh biểu hiện ở tất cả các đời ( di truyền không có sự gián đoạn).
b) Đó là cơ chế di truyền theo dòng mẹ vì tất cả các con có KH giống mẹ của chúng Cụ thể:
- I1 là mẹ bị bệnh → II2, II3, II4 bị bệnh.
- II2 là mẹ bị bệnh → III1, III2 bị bệnh.
- II5 là mẹ bình thường → III3, III4 bình thường
4 3
Nữ bị bênh Nam bình thường
Nữ bình thường
Trang 7Câu 2 Phả hệ dưới đây ghi lại sự di truyền của một bệnh rất hiếm gặp ở người
do một gen đột biến gây nên Có bao nhiêu nhận định đúng về sự di truyền của bệnh trên phả hệ ?
(1) Bệnh do gen lặn nằm trên NST thường qui định
(2) Bệnh do gen trội nằm trên NST thường qui định
(3) Bệnh do gen lặn nằm trên NST X qui định
(4) Bệnh do gen trội nằm trên NST X qui định
A 1 B 2 C 3 D 4
Hướng dẫn: Câu hỏi này chỉ cần thực hiện bước 2 trong phương pháp tổng
quát trên.
Bằng phương pháp giả định ta xác định được (1), (4) đúng Đáp án B
Bài toán 2 Tính xác suất tính trạng của con khác tính trạng bố, mẹ Bố, mẹ trong sơ đồ phả hệ chỉ có 1 kiểu gen thoả mãn.
Câu 1: Bệnh bạch tạng ở người do một gen lặn (a) nằm trên nhiễm sắc thể
thường quy định, alen trội (A) quy định tính trạng bình thường và di truyền tuân theo quy luật Men đen Một người đàn ông có cô em gái bị bệnh, lấy một người
vợ có người anh trai bị bệnh Cặp vợ chồng này sinh được 3 người con, người con gái đầu bị bệnh, người con trai thứ hai và người con trai thứ ba đều bình thường
a) Hãy vẽ sơ đồ phả hệ bệnh bạch tạng của gia đình trên qua 3 thế hệ
b) Xác định kiểu gen của 3 người con đã sinh ra từ cặp vợ chồng trên
Biết rằng, ngoài người em chồng, anh vợ và người con gái bị bệnh ra, cả bên vợ
và bên chồng không còn ai khác bị bệnh
Hướng dẫn
a, Bước 1.Xây dựng sơ đồ phả hệ
b, Bước 2: Đề bài đã cho biết
Bước 3: Xác định kiểu gen của ba người con của cặp vợ chồng trên:
- Nhận thấy người con số III1 bị bệnh nên có kiểu gen aa à Cặp vợ chồng II2
và II3 chỉ có 1 kiểu gen thoả mãn là Aa
III
I
II:
1
4
1 1
Nam bị bệnh
Nữ bị bênh Nam bình thường
Nữ bình thường
Trang 8- Vậy người con trai III2 và III3 có kiểu gen AA hoặc Aa.
Câu 2: Cho phả hệ sau, trong đó alen gây bệnh (kí hiệu là a) là lặn so với alen
bình thường (A) và không có đột biến xảy ra trong phả hệ này
a Viết các kiểu gen có thể có của các cá thể thuộc thế hệ I và III
b Khi cá thể II1 kết hôn với cá thể có kiểu gen giống với II2 thì xác suất sinh conđầu lòng là trai có nguy cơ bị bệnh là bao nhiêu?
Hướng dẫn
Bước 1 Đề đã cho.
Bước 2 Đề đã cho.
Bước 3
a Cặp bố mẹ số II4 và II5 đều bình thường nhưng sinh con có đứa bị bệnh chứng
tỏ gen quy định bệnh nằm trên NST thường (không nằm trên NST giới tính).
Kiểu gen của các cá thể:
I1 là aa ;I2 là Aa (vì sinh con II3 bị bệnh.
III1 và III3 có thể là AA hoặc Aa.
III2 và III4 là aa.
b Cá thể II1 và cá thể II2 đều có kiểu gen Aa (vì họ là những người bình thường
- Xác suất để sinh con trai là 12
Vậy xác suất để cặp vợ chồng này sinh được một con trai bị bệnh là 21 x14 =
Câu 1 (trang 53 sgk sinh học 12 - chương trình chuẩn) Bệnh mù màu ở người là
do một gen lặn trên NST X quy định Một phụ nữ bình thường có em trai bị bệnh
mù màu lấy một người chồng bình thường Nếu cặp vợ chồng này sinh được mộtngười con trai thì xác suất để người con trai đó bị bệnh mù màu là bao nhiêu? Biếtrằng bố mẹ của cặp vợ chồng này đều không bị bệnh
3 2
1
4 3
2
Thế hệ
Quy ước Nam bị bệnh
Nữ bị bênh Nam bình thường
Nữ bình thường
Trang 9Hướng dẫn:
Bước 1 Xây dựng sơ đồ phả hệ
- Quy ước: X A : nhìn màu bình thường; X a : mù màu
- GV hướng dẫn HS vẽ sơ đồ phả hệ
Bước 2 Đề bài đã cho biết
Bước 3 Xác định KG của từng người.
Bước 4.Tính xác suất tính trạng theo yêu cầu của đề
- Mẹ (II2) có KG dị hợp X A X a hoặc X A X A (Theo cách b trong mục 2.3.1) để con trai (III1) bị mù màu thì mẹ (II2) phải có KG dị hợp X A X a với tỉ lệ là 1/2.
- Nếu chắc chắn bố (II3) và mẹ (II2) sinh được người con trai thì xác suất con trai
bị mù màu là 1/2.
=> Xác suất chung: 1/2 x 1/2 = 1/4 = 25%.
* Lưu ý: Nếu không chắc chắn bố (II3) và mẹ (II2) sinh được người con trai thì phải tìm xác suất sinh con trai là 1/2 => xác suất chung là 1/2 x 1/2 x 1/2 = 1/8 = 12,5%.
Câu 2 (ĐH 2012) Cho sơ đồ phả hệ mô tả sự di truyền một bệnh ở người do
một trong hai alen của một gen quy định, alen trội là trội hoàn toàn
Biết rằng không xảy ra đột biến và bố của người đàn ông ở thế hệ thứ III không mang alen gây bệnh Xác suất người con đầu lòng của cặp vợ chồng ở thế hệ thứ III bị bệnh là A 181 B.91 C 41 D 321 Hướng dẫn: Bước 1 Xây dựng sơ đồ phả hệ Thế hệ 3 2 1 4 3 2 1 I II III Quy ước Nam bị bệnh Nữ bình thường Nam bình thường ? I II III
4
Thế hệ
Quy ước Nam bị bệnh
Nữ bị bênh Nam bình thường
Nữ bình thường 1
Trang 10Bước 2 Bằng phương pháp giả định => Bệnh do gen lặn nằm trên NST thường.
Bước 3+4 Xác định KG của các cá thể liên quan và tính xác suất theo yêu cầu
- Thế hệ I: Aa x Aa => II5: 1/3 AA : 2/3Aa Theo đề bài II6 là AA
(Theo cách c trong mục 2.3.1) II5 x II6 : (1/3 AA : 2/3Aa) x AA
G : 2/3 A: 1/3 a A
III10 : 2/3 AA :1/3Aa
Người phụ nữ III11 (1/3 AA : 2/3Aa)
Để người con đầu lòng của cặp vợ chồng ở thế hệ thứ III bị bệnh thì III10 và III11 phải có kiểu gen Aa
Theo cách b trong mục 2.3.1 ta có (III10 1/3Aa x III11 2/3 Aa) =>
Xác suất người con đầu lòng của cặp vợ chồng ở thế hệ thứ III bị bệnh là 1/3 x 2/3 x 1/4 = 1/18.
Bài toán 4 Tính xác suất tính trạng của con giống tính trạng bố mẹ Bố, mẹ trong sơ đồ có nhiều kiểu gen thoả mãn.
Câu 1 (ĐH 2012): Ở người, xét một gen nằm trên nhiễm sắc thể thường có hai
alen: alen A không gây bệnh trội hoàn toàn so với alen a gây bệnh Một ngườiphụ nữ bình thường nhưng có em trai bị bệnh kết hôn với một người đàn ôngbình thường nhưng có em gái bị bệnh Xác suất để con đầu lòng của cặp vợchồng này không bị bệnh là bao nhiêu? Biết rằng những người khác trong cả haigia đình trên đều không bị bệnh
- Người phụ nữ II6 bình thường có em trai bị bệnh, bố mẹ bình thường => bố,
mẹ đều có kiểu gen Aa => II6 kiểu gen 1/3AA hoặc 2/3 Aa
- Người đàn ông II7 bình thường có em gái bị bệnh, bố mẹ bình thường => bố,
mẹ đều có kiểu gen Aa => Theo cách b trong mục 2.3.1 người đàn ông II7 có thể
có kiểu gen 1/3AA hoặc 2/3 Aa
Để tính xác suất con đầu lòng của cặp vợ chồng này không bị bệnh theo (Theo cách c trong mục 2.3.1) P : II 6 (1/3AA : 2/3Aa ) : x II7 (1/3AA : 2/3Aa)
Gp: 2/3A : 1/3a 2/3A : 1/3a
Quy ước Nam bị bệnh
Nữ bị bênh Nam bình thường
Trang 11F : (AA +Aa ) = 4/9 +2.2/9 = 8/9 Đáp án B
Câu 2 (ĐH 2014) Sơ đồ phả hệ dưới đây mô tả sự di truyền của một bệnh ở
người do một trong hai alen của một gen quy định
Biết rằng không phát sinh đột biến mới ở tất cả các cá thể trong phả hệ, xác suấtsinh con đầu lòng không mang alen gây bệnh của cặp vợ chồng III.14 - III.15 là
Hướng dẫn:
Bước 1 Đề bài đã cho
Bước 2 Xác định được tính trạng bệnh do gen lặn trên NST thường quy định Bước 3 + Bước 4 Sử dụng cách b và cách c trong bước 3 của mục 2.3.1.
- Xét cặp vợ chồng sô II7 và II8 :
Vợ II7( 1/3AA : 2/3Aa) x chồng II8 (Aa)
Con :(2/6AA : 3/6Aa : 1/6aa)
Con III14 có 2 KG thỏa mãn phả hệ (áp dụng cách b trong bước 3 của mục
2.3.1) => III 14 là (2/5AA : 3/5Aa )
- Xét cặp vợ chồng III14–III15 Xác suất cần tính đề bài là kiểu hình của con giống với bố, mẹ nên ta làm theo cách c trong bước 3 của mục 2.3.1
P : III14 (2/5AA : 3/5Aa ) : x III15 (1/3AA : 2/3Aa)
Gp: (7/10A, 3/10 a) 2/3A : 1/3a
F : Xác suất sinh con đầu lòng không mang alen lặn (AA) = 7/10 2/3 = 7/15 Chọn C
Câu 3 (Quốc gia 2015) Ở một quần thể người, bệnh M do một trong hai alen
của một gen quy định Một cặp vợ chồng: Hùng bị bệnh M còn Hương không bịbệnh M, sinh được con gái là Hoa không bị bệnh M Hoa kết hôn với Hà, Hàkhông bị bệnh M và đến từ một quần thể khác đang ở trạng thái cân bằng ditruyền có tần số alen gây bệnh M là 1/10, sinh được con gái là Hiền không bịbệnh M Một cặp vợ chồng khác là Thành và Thủy đều không bị bệnh M, sinhđược con gái là Thương bị bệnh M và con trai là Thắng không bị bệnh M Thắng
và Hiền kết hôn với nhau, sinh con gái đầu lòng là Huyền không bị bệnh M Biếtrằng không xảy ra đột biến mới ở tất cả những người trong các gia đình Dựavào các thông tin trên, hãy cho biết, trong các dự đoán sau, có bao nhiêu dựđoán đúng?
(1) XS để Huyền mang alen gây bệnh M là 53/115
(2) XS sinh con thứ hai là trai không bị bệnh M của Thắng và Hiền là 115/252 (3) Có thể biết chính xác kiểu gen của 5 người trong các gia đình trên
Nữ bình thường