Dạy cho người học phương pháp tự học, tựthu thập thông tin một cách có hệ thống và có tư duy phân tích tổng hợp, phát triểnnăng lực cá nhân, tăng cường tính chủ động của học sinh trong q
Trang 1MỤC LỤC
I MỞ ĐẦU 1
1 Lí do chọn đề tài 1
2 Mục đích nghiên cứu 1
3 Đối tượng nghiên cứu 1
4 Phương pháp nghiên cứu 1
II NỘI DUNG SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM 2
1 Cở sở lý luận của sáng kiến kinh nghiệm 2
2 Thực trạng vấn đề trước khi áp dụng sáng kiến kinh nghiệm 2
3 Các giải pháp của sáng kiến kinh nghiệm 3
a Phân loại các câu hỏi theo định hướng phát triển năng lực 3
b Quy trình biên soạn câu hỏi theo hướng phát triển năng lực 3
c Hệ thống câu hỏi theo chủ đề (chương) 3
4 Hiệu quả của sáng kiến kinh nghiệm 19
III KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ 20
1 Kết luận 20
2 Kiến nghị 20
Trang 2I MỞ ĐẦU
1 Lí do chọn đề tài
Đất nước Việt Nam ngày càng có nhu cầu rất lớn về những con người năngđộng, sáng tạo, biết làm việc, biết thích ứng và chủ động đưa ra những cách giảiquyết hợp lí trong mọi tình huống Để đáp ứng những con người như vậy Nhà nước
và ngành Giáo dục đã thực hiện đổi mới phương pháp dạy học với phương châm:Lấy người học làm trung tâm, thầy chỉ đóng vai trò hướng dẫn, người học chủ động
tư duy trong quá trình tiếp cận tri thức Dạy cho người học phương pháp tự học, tựthu thập thông tin một cách có hệ thống và có tư duy phân tích tổng hợp, phát triểnnăng lực cá nhân, tăng cường tính chủ động của học sinh trong quá trình học tập.Đứng trước những yêu giáo dục trên thì việc đổi mới phương pháp dạy học của mìhnhằm hướng tới phát triển năng lực học sinh là rất cần thiết đối với mỗi giáo viên
Môn Sinh học ở trường THPT được xem là một trong những môn học khó, làmột môn khoa học thực nghiệm, có rất nhiều ứng dụng trong thực tiễn Những nămgần đây, sinh học ngày càng phát triển mạnh mẽ, đặc biệt là sự phát triển của côngnghệ sinh học và ứng dụng công nghệ sinh học vào trong thực tiễn Vì vậy, để họcsinh tiếp cận nhanh với tri thức khoa học thì việc tìm ra phương pháp giảng dạy vàcông cụ đánh giá góp phần kích thích và phát huy tinh thần tự lực, chủ động, sángtạo của học sinh trong học tập, rèn luyện và phát triển kĩ năng Với lí do trên tôi đã
lựa chọn đề tài: “Biên soạn hệ thống câu hỏi theo định hướng phát triển năng
lực học sinh vào dạy học phần Sinh học tế bào - Sinh học 10”
2 Mục đích nghiên cứu
- Giúp học sinh có hứng thú học tập môn Sinh học 10
- Kích thích và góp phần nâng cao khả năng tự học, tự giáo dục của học sinh Từ
đó, học sinh có thể chủ động, sáng tạo trong việc chuẩn bị, trình bày nội dung cũngnhư những hiểu biết của mình trong các giờ học
- Giúp học sinh tiếp cận với phương pháp học mới, những dạng câu hỏi mở, câu hỏigắn với thực tiễn cuộc sống, từ đó hình thành cho các em niềm đam mê khám phákhoa học và ứng dụng những kiến thức khoa học vào thực tiễn đời sống
- Rèn luyện kỹ năng làm việc nhóm của học sinh
3 Đối tượng nghiên cứu
- Nội dung chương I, II, III - phần hai: Sinh học tế bào - Sinh học 10 cơ bản
- Học sinh lớp 10A1, 10A2 của Trường THPT Trần Khát Chân
4 Phương pháp nghiên cứu
- Nghiên cứu các tài liệu liên quan
- Tìm hiểu kĩ mục tiêu theo từng chương, từng bài bao gồm các kiến thức, kĩ năng,thái độ và năng lực mà học sinh cần đạt được qua bài học
- Tìm hiểu các kiến thức thực tế liên quan đến chủ đề bài học qua báo chí, tập san,mạng internet…
- Phương pháp thực nghiệm: thông qua các tiết dạy thực nghiệm trên lớp theo từngchương hoặc chủ đề
- Điều tra hiệu quả của phương pháp qua các bài kiểm tra ở các lớp theo từngchương hoặc chủ đề
- Phương pháp thống kê, xử lí số liệu
Trang 3II NỘI DUNG SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
1 Cở sở lý luận của sáng kiến kinh nghiệm
Năng lực là gì? Năng lực là sự kết hợp một cách linh hoạt và có tổ chức kiến
thức, kĩ năng với thái độ, tình cảm, giá trị, động cơ cá nhân… nhằm giải quyết hiệuquả một nhiệm vụ cụ thể trong bối cảnh nhất định
Theo quan điểm phát triển năng lực, việc đánh giá kết quả học tập không lấyviệc kiểm tra khả năng tái hiện kiến thức đã học làm trung tâm của việc đánh giá,
mà chú trọng khả năng vận dụng sáng tạo tri thức trong những tình huống ứng dụngkhác nhau Nói cách khác, đánh giá theo năng lực là đánh giá kiến thức, kĩ năng vàthái độ trong bối cảnh có ý nghĩa
Mỗi cá nhân để thành công trong học tập và cuộc sống cần phải sở hữu cácloại năng lực khác nhau Người ta phân năng lực ra 2 hình thức: năng lực chung vànăng lực chuyên biệt
Năng lực chung là những năng lực cần thiết để cá nhân có thể tham gia hiệuquả trong nhiều hoạt động và các bối cảnh khác nhau của đời sống xã hội Nhómnăng lực chung, gồm:
- Nhóm năng lực làm chủ và phát triển bản thân:
+ Năng lực tự học (là năng lực quan trọng nhất)
+ Năng lực giải quyết vấn đề.
+ Năng lực tư duy, sáng tạo
+ Năng lực tự quản lí
- Nhóm năng lực quan hệ xã hội, gồm:
+ Năng lực giao tiếp
+ Năng lực hợp tác
- Nhóm năng lực sử dụng công cụ hiệu quả, gồm:
+ Năng lực sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông (ICT)+ Năng lực sử dụng ngôn ngữ
+ Năng lực tính toán
Năng lực chuyên biệt là những năng lực được hình thành và phát triển trên
cơ sở các năng lực chung theo định hướng chuyên sâu, thường liên quan đến một
số môn học Cụ thể như trong môn Sinh học các năng lực chuyên biệt bao gồm:
- Năng lực kiến thức sinh học (kiến thức về: cấu tạo cơ thể và các hoạt độngsống của TV, ĐV, con người; các quy luật di truyền và sinh thái học …
- Năng lực nghiên cứu khoa học (quan sát, đo đạc, phân loại, đề xuất dựđoán, giả thuyết, thiết kế TN…)
- Năng lực thực hiện trong phòng thí nghiệm (sử dụng kính hiển vi, làm tiêubản, giải phẫu…)
2 Thực trạng vấn đề trước khi áp dụng sáng kiến kinh nghiệm
Môn Sinh học ở trường THPT nói chung và Sinh học 10 nói riêng là mônkhoa học thực nghiệm, nó có sự gắn bó chặt chẽ giữa kiến thức khoa học và nhữngứng dụng trong thực tiễn cuộc sống Trong quá trình dạy học hơn 10 năm tại trườngTHPT, tôi nhận thấy nếu tách kiến thức khoa học trong chương trình phổ thông rakhỏi các ứng dụng thực tiễn đời sống thì việc chiếm lĩnh tri thức với học sinh chỉ lànhững ghi nhớ khó hiểu Các em nhớ kiến thức nhưng lại không biết kiến thức đó
Trang 4để làm gì, hay chỉ với mục tiêu duy nhất là để đi thi và đỗ vào một trường đại học,cao đẳng nào đó Vì vậy, dạy học định hướng năng lực đòi hỏi việc đổi mới mụctiêu, nội dung, phương pháp dạy học và đánh giá, trong đó việc thay đổi quan niệm
và cách xây dựng các nhiệm vụ học tập, câu hỏi có vai trò quan trọng
Đối với giáo viên, câu hỏi là yếu tố điều khiển quá trình giáo dục Đối vớihọc sinh, câu hỏi là một nhiệm vụ cần thực hiện, là một phần nội dung học tập.Trong việc giảng dạy môn Sinh học tại các trường THPT hiện nay, câu hỏi mở gắnvới thực tiễn còn ít được quan tâm Tuy nhiên, câu hỏi mở có ý nghĩa quan trọngtrong việc phát triển năng lực học sinh Giáo viên cần kết hợp một cách thích hợpcác loại câu hỏi nhàm giúp học sinh nắm vững kiến thức, kĩ năng cơ bản đồng thờihình thành cho các em năng lực vận dụng tình huống phức hợp gắn với thực tiễn
3 Các giải pháp của sáng kiến kinh nghiệm
a Phân loại các câu hỏi theo định hướng phát triển năng lực
Câu hỏi theo hướng phát triển năng lực có thể chia thành các dạng:
- Các câu hỏi dạng tái hiện: Yêu cầu sự hiểu biết và tái hiện tri thức Dạngcâu hỏi này không phải là trọng tâm của câu hỏi phát triển năng lực
- Các câu hỏi vận dụng: Dạng câu hỏi này nhằm củng cố kiến thức và rèn kĩnăng cơ bản chưa đòi hỏi sáng tạo
- Các câu hỏi giải quyết vấn đề: Các câu hỏi này đòi hỏi sự phân tích, tổnghợp, đánh giá, vận dụng kiến thức vào những tình huống thay đổi Dạng câu hỏinày đòi hỏi sự sáng tạo của người học
- Các câu hỏi gắn với bối cảnh, tình huống thực tế: là các câu hỏi vận dụng
và giải quyết vấn đề gắn với các bối cảnh và tình huống thực tế Câu hỏi dạng này
là những câu hỏi mở, tạo cơ hội cho nhiều cách tiếp cận, nhiều con đường giảiquyết khác nhau
b Quy trình biên soạn câu hỏi theo hướng phát triển năng lực
Trong phạm vi nghiên cứu của đề tài, tôi chỉ tập trung biên soạn hệ thống cáccâu hỏi từ dạng câu hỏi tái hiện đến dạng câu hỏi gắn với các tình huống thực tiễntrong từng chương hoặc theo từng chủ đề Dựa vào hệ thống câu hỏi đó giáo viên
có thể sử dụng một cách linh hoạt trong việc giảng dạy cũng như kiểm tra, đánh giásao cho đạt hiệu quả cao nhất theo định hướng phát triển năng lực học sinh
Cấu trúc của câu hỏi gồm:
- Tiêu đề: Tiêu đề tình huống
- Phần dẫn: Mô tả tình huống cần giải quyết
- Câu hỏi: Có thể là 1 hoặc nhiều câu hỏi
c Hệ thống câu hỏi theo chủ đề (chương)
Chủ đề 1: Thành phần hóa học của tế bào Tiêu đề 1: Sắt và Canxi đối với phụ nữ có thai và trẻ em
Sắt và canxi là hai loại khoáng chất rất cần thiết cho phụ nữ khi mang thai
Vì thế, các nhà sản xuất đua nhau cho ra đời đủ loại sản phẩm: sữa cho bà bầu,vitamin tổng hợp, thực phẩm chức năng, kẹo, bánh cho bà bầu… Thế là, ngoài việc
bổ sung sắt và canxi theo chỉ định của bác sĩ, các bà bầu còn tự ý xài thêm đủ thứthuốc bổ, sữa, thực phẩm chức năng… với suy nghĩ “càng bổ càng tốt” mà không
Trang 5biết rằng thừa hay thiếu đều có thể dẫn tới kết quả đáng buồn.
(Trích: Bác sĩ Lương Thanh Bình, Trưởng khoa khám bệnh Bệnh viện Phụ sản
Hà Nội)
Câu hỏi 1: Tại sao trong quá trình mang thai, người mẹ cần thường xuyên bổ sung
thêm sắt và canxi?
Câu hỏi 2: Tại sao khi bổ sung sắt và canxi qua đường thuốc uống thì cần phải
tuân theo chỉ định của bác sĩ?
Câu hỏi 3: Những loại thực phẩm nào có thể bổ sung sắt và canxi?
Câu hỏi 4: Bé Ngọc Anh 2 tuổi nhưng cân nặng chỉ được có 9 kg, và có chiều cao
chỉ bằng bé 1 tuổi Mẹ đưa bé đi khám thì bác sĩ chuẩn đoán là do bé thiếu canxi,nghe vậy mẹ bé liền nói: “ Thưa bác sĩ, con em không thể nào thiếu canxi được vìcháu ăn rất tốt, em thường xuyên cho cháu uống sữa và cũng uống bổ sung canxi”
Theo em bác sĩ sẽ giải thích thế nào cho mẹ bé Ngọc Anh hiểu và sẽ đưa lờikhuyên gì để khắc phục hiện tượng còi xương ở bé Ngọc Anh?
Các năng lực hướng tới:
- Năng lực nhận biết, phát hiện và giải quyết vấn đề
- Năng lực thu thập và xử lí thông tin
- Năng lực ngôn ngữ
- Năng lực vận dụng kiến thức vào giải quyết vấn đề thực tiễn
- Năng lực tư duy và nghiên cứu khoa học
Hướng dẫn trả lời:
Câu hỏi 1: Vì: Trong quá trình phát triển, thai nhi thường sử dụng sắt và canxi từ
người mẹ để tạo máu và xương cho sự lớn lên Vì vậy, thai phụ thường bị thiếu sắt
- Thiếu sắt: Thai nhi có nguy cơ bị suy dinh dưỡng, nhẹ cân, có thể bị sảy thai, sinh
non, ảnh hưởng đến thể chất và trí tuệ sau này Còn người mẹ thì có thể bị thiếu máu, mệt mỏi và tăng nguy cơ nhiễm trùng
- Thừa sắt: có thể làm tăng nồng độ sắt tự do trong máu thai nhi, tăng nồng độ
huyết sắc tố trong máu người mẹ Điều này gây cản trở quá trình tạo máu của thainhi, dẫn đến bị sinh non, thiếu cân và tăng nguy cơ tử vong cho sản phụ
- Thiếu canxi: Thai nhi có thể bị còi xương, kém phát triển, biến dạng cấu tạo
xương Người mẹ có thể bị đau mỏi xương khớp, chuột rút
- Thừa canxi: Thai nhi có thể bị tăng canxi trong máu, khi ra đời thóp bị kín quá
sớm, xương hàm có thể bị biến dạng, rộng và nhô ra trước Khi thừa canxi, bánhnhau sẽ bị tăng độ canxi hóa, làm giảm trao đổi chất giữa mẹ và thai nhi, làm thaikém phát triển Người mẹ sẽ bị táo bón, khô miệng, tăng nguy cơ bị sỏi đường tiếtniệu, đặc biệt là sỏi thận
Câu hỏi 3: Ăn hoa quả tươi và hải sản sẽ giúp bạn bổ sung sắt và canxi
Câu hỏi 4: Chế độ ăn của bé Ngọc Anh không thiếu canxi, nhưng bé không hấp
thu được do thiếu vitamin D Vì vậy, bác sĩ sẽ kê cho bé uống bổ sung vitamin D
Trang 6và khuyên mẹ nên cho bé thường xuyên tắm nắng để cơ thể tự tổng hợp vitamin D.
Tiêu đề 2: Kẽm và bệnh rối loạn tiêu hóa ở trẻ em
Chị Tường Vân có con trai năm nay mới 2 tuổi nhưng rất hay bị rối loạn tiêu hóa Chị lo lắng đưa con đi khám thì được bác sĩ tư vấn và kê thuốc uống gồm:men tiêu hóa và 1 lọ kẽm Sau đợt điều trị đó con chị khỏi hẳn
Câu hỏi 1: Em hãy cho biết tại sao trong đơn thuốc của bác sĩ kê cho con trai chị
Tường Vân lại phải bổ sung thêm kẽm?
Câu hỏi 2: Ngoài bổ sung kẽm qua con đường uống ra thì trong bữa ăn hằng ngày
có những loại thực phẩm nào có thể bổ sung kẽm một cách tự nhiên?
Câu hỏi 3: Những nguyên tố nào sau đây được xếp vào cùng nhóm với kẽm:
A C, H, O, N B Ca, Mg, Cu, Fe
C Cu, Fe, Mn, B D C, N, Ca, Fe
Các năng lực hướng tới:
- Năng lực nhận biết, phát hiện và giải quyết vấn đề thực tiễn
- Năng lực thu thập và xử lí thông tin
- Năng lực ngôn ngữ
- Năng lực tư duy và nghiên cứu khoa học
Hướng dẫn trả lời:
Câu hỏi 1: Kẽm là một nguyên tố vi lượng, trong nhu cầu của con người thì chỉ
cần 1 lượng kẽm rất nhỏ nhưng thiếu nó lại gây ra những rối loạn bệnh lí như: kém
ăn, tiêu hóa kém (rối loạn tiêu hóa, hoặc phân sống) Do kẽm là thành phần khôngthể thiếu của 1 số loại enzim tiêu hóa và có vai trò hoạt hóa các enzim Vì vậy, đểchữa bệnh rối loạn tiêu hóa kéo dài ở trẻ em ngoài uống men tiêu hóa để bổ sungcác vi sinh vật có lợi thì cần phải bổ sung thêm cả kẽm
Câu hỏi 2: Các loại thực phẩm có thể bổ sung kẽm trong bữa ăn hàng ngày như:
Thịt bò, thịt lợn, tôm hùm, hàu
Câu hỏi 3: Đáp án C
Tiêu đề 3: Nước và cuộc sống của con người
Hình ảnh: NướcNước là khởi nguồn của sự sống trên Trái đất, đồng thời cũng là nguồn đểduy trì sự sống tiếp tục tồn tại nơi đây Sinh vật không có nước sẽ không thể sống
Trang 7nổi và con người nếu thiếu nước cũng sẽ không tồn tại Nước là vô cùng quan trọng
và hãy lưu ý tới vai trò của nó đối với sức khỏe của bạn Con người cần một lượngnước nhất định để duy trì cuộc sống nếu không sức khỏe sẽ bị ảnh hưởng
Em hãy cho biết:
Câu hỏi 1: Nước có những vai trò gì đối với đời sống của con người?
Câu hỏi 2: Những nguyên nhân nào làm ô nhiễm nguồn nước?
Câu hỏi 3: Nguồn nước bị ô nhiễm ảnh hưởng như thể nào đến đời sống và sức
khỏe của con người?
Câu hỏi 4: Em hãy đưa ra một thông điệp để hạn chế các nguyên nhân gây ô nhiễm
nguồn nước?
Các năng lực hướng tới:
- Năng lực nhận biết, phát hiện và giải quyết vấn đề
- Năng lực thu thập và xử lí thông tin
- Năng lực ngôn ngữ
- Năng lực vận dụng kiến thức vào giải quyết vấn đề thực tiễn
- Năng lực tư duy và nghiên cứu khoa học
Hướng dẫn trả lời:
Câu hỏi 1: - Nước là dung môi hòa tan các chất, giúp quá trình trao đổi chất diễn ra
bình thường
- Là môi trường để các phản ứng sinh hóa xảy ra
- Điều hòa nhiệt độ cơ thể
- Giúp cơ thể bài tiết, thải độc
- Tham gia vào các hoạt động sản xuất và sinh hoạt
Câu hỏi 2: Nguyên nhân gây ra ô nhiễm nguồn nước:
- Ô nhiễm do tự nhiên là do sự bào mòn hay sự sụt lở núi đồi, đất ven bờ sông làmdòng nuớc cuốn theo các chất cơ học như bùn, đất, cát, chất mùn… hoặc do sựphun trào của núi lửa làm bụi khói bốc lên cao theo nước mưa rơi xuống đất
- Ô nhiễm do con người là nguy cơ trực tiếp gây ra nhiều vấn đề sức khỏe và cuộcsống con người như: chất thải con người (phân, nước, rác); chất thải nhà máy vàkhu chế xuất và việc khai thác các khoáng sản, mỏ dầu khí; chất thải khu chăn nuôigia súc, gia cầm; chất thải khu giết mổ, chế biến thực phẩm; và họat động lưu thôngvới khí thải; sau cùng và cũng là nguy hại nhất là chất thải phóng xạ
Câu hỏi 3: Gây ra các bệnh về đường ruột; các bệnh về da, các bệnh ung thư, các
dị tật bẩm sinh; các bệnh hô hấp và các bệnh tim mạch, cao huyết áp do ô nhiễm visinh vật, hóa chất bảo vệ thực vật và trong chất thải công nghiệp, khói, bụi, tiếng ồnliên tục trong đất, nước, không khí và môi trường
Câu hỏi 4: Thông điệp có thể là: “Hãy giữ gìn sức khỏe nguồn nước”
Tiêu đề 4: Nước đá trong những ngày hè
Vào những ngày hè nóng nực Hưng rất thích uống nước đá, vì vậy trong giađình, Hưng là người chăm chỉ cho nước vào ngăn đá tủ lạnh nhất Nhưng lần nàolấy đá ra Hưng cũng rất ngạc nhiên thấy lượng đá trong khay nhiều hơn lượng nước
mà Hưng đã cho vào khay trước đó Còn lí thú hơn nữa đó là khi thả các viên đá vào nước nó lại nổi lềnh bềnh
Em hãy giúp Hưng giải thích các hiện tượng trên
Trang 8Các năng lực hướng tới:
- Năng lực nhận biết, phát hiện và giải quyết vấn đề
- Năng lực thu thập và xử lí thông tin
- Năng lực tư duy, năng lực ngôn ngữ
- Năng lực vận dụng kiến thức vào giải quyết vấn đề thực tiễn
Hướng dẫn trả lời:
Khi đưa nước vào trong ngăn đá, Hưng thấy lượng đá trong khay nhiều hơnlượng nước mà Hưng đã cho vào khay trước đó là do: Ở trạng thái rắn, mật độ cácphân tử nước thấp hơn ở trạng thái lỏng và ở thể rắn thì khoảng cách các phân tửnước tăng lên trong khi số phân tử nước thì không thay đổi Ngoài ra liên kết hiđrôtrong nước đá thì bền, còn trong nước thường liên kết hiđrô liên tục bị bẻ gãy và táitạo, đó cũng là nguyên nhân giải thích tại sao nước đá lại nổi trong nước thường
Tiêu đề 5: Thực phẩm và ngăn đá tủ lạnh
Để chuẩn bị thực phẩm cho mấy ngày tết, sáng 30 mẹ tôi mang về đủ cácloại thịt, rau, củ, quả Sau đó, mẹ tôi rửa sạch, phân loại và để vào ngăn mát tủlạnh, nhưng vì mua quá nhiều nên mẹ tôi huy động cả ngăn đá Mẹ để vào ngăn đá
cả thịt và cả hoa quả
Theo bạn, mẹ để vào ngăn đá cả thịt và cả hoa quả có đúng không? Và bạnhãy giải thích cho mẹ tôi hiểu
Các năng lực hướng tới:
- Năng lực nhận biết, phát hiện và giải quyết vấn đề
- Năng lực thu thập và xử lí thông tin
tế bào co giãn rất tốt do đó không có hiện tượng bầm dập như thực vật Vì vậy chỉnên để thịt vào ngăn đá còn rau quả thì không mà chỉ để ở ngăn mát của tủ lạnh
Tiêu đề 6: Vai trò của rau xanh trong bữa ăn hàng ngày
Mặc dù cơ thể người không tiêu hóa được Xenlulôzơ nhưng vẫn nhận được
lời khuyên là nên ăn nhiều rau xanh hàng ngày Theo em lời khuyên đó có đúng
không? Tại sao?
Các năng lực hướng tới:
- Năng lực nhận biết, phát hiện và giải quyết vấn đề
- Năng lực tư duy, năng lực ngôn ngữ
- Năng lực vận dụng kiến thức vào giải quyết vấn đề thực tiễn
Hướng dẫn trả lời:
Đúng, vì các chất xơ giúp cho quá trình tiêu hóa dễ dàng hơn, tránh bị táobón Đồng thời trong rau xanh có rất nhiều vitamin và các khoáng chất cần thiếtcho cơ thể
Trang 9Tiêu đề 7: Dạng dự trữ năng lượng trong cơ thể động vật
Một bạn thắc mắc tại sao động vật không dự trữ năng lượng dưới dạng tinhbột như thực vật mà lại dưới dạng mỡ Em hãy giải thích giúp bạn ấy nhé!
Các năng lực hướng tới:
- Năng lực nhận biết, phát hiện và giải quyết vấn đề
- Năng lực tư duy, năng lực ngôn ngữ
- Năng lực vận dụng kiến thức vào giải quyết vấn đề thực tiễn
Hướng dẫn trả lời:
Động vật hoạt động nhiều → cần nhiều năng lượng Lipit là chất dự trữnhiên liệu cho nhiều năng lượng hơn so với cacbohiđrat (1g cacbohiđrat cho 4,2kcal; 1g lipit cho 9,3 kcal)
Tiêu đề 8: Canh riêu cua
Sau khi giã cua và lọc bỏ bã, ta đặt nồi nước cua lên bếp đun Khi nhiệt độnồi nước tăng cao và gần sôi ta thấy có một lớp váng màu vàng nổi lên bề mặt nồicanh - gọi là gạch cua
Hình ảnh: Canh riêu cua
Em hãy cho biết:
Câu hỏi 1: Gạch cua có bản chất là gì?
A Xenlulozơ B prôtêin C Cacbohidrat D Axit nucleic
Câu hỏi 2: Tại sao khi đun gần sôi ta lại thấy gạch cua nổi lên?
Các năng lực hướng tới:
- Năng lực nhận biết, phát hiện và giải quyết vấn đề
- Năng lực thu thập và xử lí thông tin
- Năng lực ngôn ngữ, năng lực tư duy và nghiên cứu khoa học
- Năng lực vận dụng kiến thức vào giải quyết vấn đề thực tiễn
Hướng dẫn trả lời:
Câu hỏi 1: Đáp án B
Câu hỏi 2: Vì ở nhiệt độ cao các phân tử prôtein chuyển động hỗn loạn làm cho
các phần kị nước bộc lộ ra ngoài, nhưng do bản chất kị nước nên các phần kị nướccủa phân tử này lập tức liên kết với phần kị nước của phân tử khác làm cho cácphân tử kết dính với nhau gây ra hiện tượng vón cục và đóng thành từng mảng nổitrên mặt nước mà ta vẫn quen gọi là gạch cua
Trang 10Tiêu đề 9: Sự kì diệu của tơ nhện
Lưới của siêu nhân Người nhện thực sự có thể chặn đứng một đoàn tàu đangchạy như trong phim nếu nó tái tạo được những gì có sẵn trong tự nhiên
Trong bộ phim “SpiderMan 2”, siêu anh hùng người nhện đã bắn ra các dải
vật liệu bám vào những tòa nhà xung quanh để ngăn đoàn tàu đang lao như tên bắngặp họa
Hình ảnh: Người nhện Peter Parker chăng tơ làm dừng đoàn tàu
đang chạy để tránh tai nạn - Trong bộ phim “SpiderMan 2”
Cảnh tượng trên dường như chỉ là sản phẩm khoa học viễn tưởng củaHollywood, nhưng nó có thể là sự thực đối với một nhóm nhà khoa học trẻ ở Anhđang nghiên cứu về những tính năng đáng kinh ngạc của tơ nhện Theo tính toáncủa 3 sinh viên vật lý thuộc trường Đại học Leicester, lực cần có để cản được đàcủa đoàn tàu lên tới 300.000 Newton Để tránh bị đứt gãy, mỗi mét khối lưới củaNgười nhện sẽ phải hấp thụ gần 500 triệu Jun năng lượng Nhóm nghiên cứu đãphát hiện tơ của một loài nhện trong tự nhiên có khả năng kỳ diệu này
Hình ảnh: Nhện Darwin's Bark nhả tơ Loài nhện Darwin's Bark (tên khoa học là Caerostris darwini), sinh trưởng tựnhiên ở Madagascar, sản sinh ra tơ dai chắc hơn tơ của bất kỳ loài nhện nào khác.Nhện Darwin's Bark nhả tơ thậm chí còn dai chắc hơn gấp 10 lần sợi Kevlar - loại
10
Trang 11vật liệu đang được con người sử dụng để làm áo chống đạn.
Câu hỏi 1: Tơ nhện có bản chất là gì?
A Xenlulozơ B protein C Cacbohidrat D Axit nucleic
Câu hỏi 2: Loại chất cấu tạo nên tơ nhện có đặc điểm cấu trúc nào nổi bật mà làm
cho tơ nhện có độ dai chắc như vậy?
Các năng lực hướng tới:
- Năng lực nhận biết, phát hiện và giải quyết vấn đề
- Năng lực thu thập và xử lí thông tin
- Năng lực ngôn ngữ, năng lực tư duy và nghiên cứu khoa học
- Năng lực vận dụng kiến thức vào giải quyết vấn đề thực tiễn
Hướng dẫn trả lời:
Câu hỏi 1: Đáp án B
Câu hỏi 2: Do cấu trúc bậc 2 của prôtêin có dạng xoắn hoặc dạng gấp khúc, để giữ
được cấu trúc không gian này thì giữa các axit amin đứng đối diện nhau hình thànhthêm 1 loại liên kết yếu - liên kết hiđrô Tuy nhiên, tổ hợp với nhiều liên kết yếu đãtạo cho sợi prôtêin có độ bền chắc cao
Tiêu đề 10: Có cần thiết cấu trúc mạch kép của phân tử ADN
Có bạn phát biểu rằng: Cấu trúc mạch kép của ADN là không cần thiết vì chỉ
có một trong hai mạch của ADN có nghĩa trong di truyền
Theo em ý kiến của bạn là đúng hay sai? Em hãy giải thích để bạn đó hiểu rõhơn vấn đề này?
Các năng lực hướng tới:
- Năng lực nhận biết, phát hiện và giải quyết vấn đề thực tiễn
- Năng lực thu thập và xử lí thông tin
- Năng lực ngôn ngữ, năng lực tư duy và nghiên cứu khoa học
Hướng dẫn trả lời:
Sai Vì ADN có chức năng là lưu trữ, bảo quản và truyền đạt thông tin ditruyền Để lưu trữ, bảo quản và truyền đạt thông tin di truyền qua các thế hệ tế bào
và thế hệ cơ thể thì cấu trúc mạch kép có vai trò rất quan trọng
Cụ thể: - Các nuclêôtit đứng đối diện nhau trên 2 mạch liên kết với nhaubằng liên kết hiđrô theo nguyên tắc bổ sung Số lượng liên kết hiđrô càng nhiều thìcấu trúc của ADN càng bền vững, thông tin di truyền được bảo vệ càng tốt tránhcác tác nhân có thể làm thay đổi thông tin di truyền
- Trong quá trình tự nhân đôi hay phiên mã, nguyên tắc bổ sung cònđảm bảo các nuclêôtit tự do đến liên kết với các nuclêôtit trên mạch khuôn mộtcách chính xác
Tiêu đề 11: Tỉ lệ các loại ARN trong tế bào
Khi nghiên cứu về tỉ lệ 3 loại ARN trong tế bào các nhà khoa học đã xácđịnh được: rARN = 70 - 80%, tARN = 10 - 20%, mARN = 5 - 10% Một bạn họcsinh đã giải thích sự khác nhau về tỉ lệ các loại ARN như sau:
- rARN nhiều để tổng hợp nên nhiều ribôxôm tham gia tổng hợp prôtêin
- tARN, mARN ít vì có thể được sử dụng nhiều lần
Theo em việc giải thích như vậy đã chính xác chưa? Có cần bổ sung gì thêmkhông?
11