1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Xác định biến số, chỉ số và kỹ thuật thu thập số liệu trong nghiên cứu y học

45 1,2K 5

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 45
Dung lượng 2,67 MB
File đính kèm 4IENSo.rar (2 MB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1. Phân biệt được các loại biến số định tính và định lượng, chuyển dạng 1 biến định lượng sang định tính, 2. Phân biệt được biến độc lập, biến phụ thuộc và yếu tố nhiễu. Xác định được 1 yếu tố được coi là nhiễu 3. Xác định được các biến số cần phải thu thập cho 1 nghiên cứu cụ thể 4. Trình bày được các kỹ thuật thu thập thông tin cơ bản và lựa chọn được kỹ thuật thu thập thông tin phù hợp với một chủ đề nghiên cứu.

Trang 1

BiẾN SỐ, CHỈ SỐ VÀ KỸ

THUẬT THU THẬP SỐ LiỆU

TRONG NGHIÊN CỨU Y HỌC

Mục tiêu

1 Phân biệt được các loại biến số định tính và định

lượng, chuyển dạng 1 biến định lượng sang định tính,

2 Phân biệt được biến độc lập, biến phụ thuộc và yếu tố

nhiễu Xác định được 1 yếu tố được coi là nhiễu

3 Xác định được các biến số cần phải thu thập cho 1

nghiên cứu cụ thể

4 Trình bày được các kỹ thuật thu thập thông tin cơ bản

và lựa chọn được kỹ thuật thu thập thông tin phù hợp

với một chủ đề nghiên cứu.

Trang 2

Định nghĩa Biến số

thiên theo các điều kiện khác nhau

từng mục tiêu nghiên cứu

biến số này

Phân loại theo bản chất của biến số

Biến định lợng

Biến định tính

Biến liên tục Biến rời rạc Biến tỷ suất Biến khoảng chia Biến danh mục Biến thứ hạng Biến nhị phân Biến định lợng

Trang 3

Biến định lượng

n Biến liên tục: Là biến mà các số đo có

thể mang giá trị thập phân (giá trị có

thể biểu thị liên tục trên một trục số)

n Biến rời rạc: Là biến mà các số đo chỉ

mang các giá trị là các số nguyên,

không có giá trị thập phân

trị zero là thực

trị zero không thực (chỉ do qui

ước)

Trang 4

Phân loại theo bản chất của biến số

Biến định tính

Biến định lợng

Biến liên tục Biến rời rạc Biến tỷ suất Biến khoảng chia Biến danh mục Biến thứ hạng Biến nhị phân Biến định tính

Biến định tớnh

n Biến danh mục: là cỏc biến mà cỏc loại, cỏc

nhúm của biến KHễNG cần sắp xếp theo một

trật tự nhất định

n Biến thứ hạng: Là cỏc biến mà cỏc loại, cỏc

nhúm của biến PHẢI được sắp xếp theo một trật

tự nhất định

n Biến nhị phõn: Cỏc giỏ trị của biến này chỉ được

phõn thành hai nhúm

Trang 5

Chuyển đổi giữa biến định lượng và định tớnh

Biến định lợng

Biến định tính

Biến liên tục Biến rời rạc Biến tỷ suất Biến khoảng chia Biến danh mục Biến thứ hạng Biến nhị phân

Chú ý:

tính cũng đợc ký hiệu bằng các con số

có thể chuyển sang biến nhị phân

hơn khi chuyển sang dạng định tính

Trang 6

Bµi tËp 1: Ph©n lo¹i c¸c biÕn sè

§Þnh tÝnh

§Þnh lîng

Danh môc

Thø h¹ng

NhÞ ph©n

Kho¶ng chia

Tû suÊt

Liªn tôc

Rêi r¹c Tuæi

§Þnh lîng

Danh môc

Thø h¹ng

NhÞ ph©n

Kho¶ng chia

Tû suÊt

Liªn tôc

Rêi r¹c

Trang 7

n Số lượng hồng cầu TRUNG BÌNH

n Tỷ lệ % nam giới (biến số: giới tính)

n BMI=cân nặng/(chiều cao)2

n Cân nặng, chiều cao

Ví dụ về biến số

Trang 8

n Biến số: Số lượng tế bào CD4 khi bắt

đầu điều trị ARV

bệnh nhân bắt đầu điều trị ARV tại KH

Ăn nhiều (có/không): ĐT, NP

-> Công cụ thu thập số liệu

Trang 9

Biến số

Trang 10

Biến số

Chỉ số:

Trang 11

n Xét nghiệm CD4 (có/không)

liều/ổn định)

Trang 12

Vớ dụ về biến số

l Nhiễu là yếu tố làm sai lệch ảnh hởng của phơi nhiễm

với bệnh (thay đổi độ lớn và ý nghĩa thống kê)

l Biến độc lập, phụ thuộc và nhiễu đợc xác định bởi ngời

nghiên cứu và chỉ có ý nghĩa trong nghiên cứu đó.

Trang 13

Biến độc lập:

lường các yếu tố mà người nghiên cứu cho

rằng nó có thể là nguyên nhân hoặc là yếu

tố ảnh hưởng đến vấn đề đang được nghiên

cứu

Biến phụ thuộc:

lường vần đề cần nghiên cứu Thường là các

vần đề sức khoẻ mà người nghiên cứu mong

muốn khảo sát

n Khái niệm biến độc lập và biến phụ thuộc

chỉ là tương đối và chỉ phù hợp trong bối

cảnh của nghiên cứu đó

Trang 14

Tầm quan trọng của việc xỏc định

và phõn loại cỏc biến số

Xỏc định biến số

Thụng tin cần thiết trả lời mục tiờu/cõu hỏi nghiờn cứu

Xỏc định phương phỏp, cụng cụ thu thập SL

Tớnh toỏn chỉ số cần thiết

Cách xác định biến số

cần thu thập để đạt đợc mục tiêu nghiên

Trang 15

Mẫu thiết lập biến số và chỉ số

cho nghiên cứu

trung bình

Số tiền

có được hàng tháng trên người (đồng)

Phỏng vấn

Hỏi Cân

Đo

Phiếu hỏi Cân bàn Thước dây Thiếu máu Số lượng hồng cầu

Nồng độ Hemoglobin máu

Xét nghiệm Lam kính, kính hiển vi

Huyết áp kế Kiến

Trang 16

- Cân nặng Thăm khám - Cân bàn, treo Y tế địa phương

được tập huấn

- Chiều cao Thăm khám -Thước dây

- Vòng

cánh tay

Thăm khám -Thước dây

- Lớp mỡ

dưới da Thăm khám - Thước đo

- Thiếu máu Xét nghiệm - CTM, HST KTV xét nghiệm

- Tuổi Hỏi - Phiếu hỏi Y tế địa phương

- Phiếu hỏi y tế

- Phiếu hỏi dân

- Vẽ bản đồ

- CB nghiên cứu

- Hỏi người cung cấp và người sử dụng dịch vụ y tế

- Khả năng

tiếp cận của

dân

- Hỏi, phỏng vấn, thảo luận nhóm

- Bộ câu hỏi

Trang 17

Công cụ thu thập thông tin

Trang 18

Hồi cứu, sử dụng tư liệu sẵn có

n Bệnh án, báo cáo, sổ ghi chép, các nghiên cứu

trước, văn bản v.v.

n Số liệu của tổ chức bên ngoài

n Ưu điểm: Nhiều thông tin, qua nhiều năm

n số liệu từ các nghiên cứu khác nhau hoặc từ các thời

điểm khác nhau khó so sánh do phương pháp và tiêu chí

Triệu chứng thực thể

Ghi chú Na

Trang 19

Mẫu hồi cứu số liệu xét

Trang 20

Phỏng vấn

n Thu thập thông tin bằng đặt câu hỏi.

n Câu hỏi: đóng, mở

n Kỹ năng nghe, xử lý câu trả lời rất quan trọng

à vai trò của người phỏng vấn

n Hình thức:

n Phỏng vấn trực tiếp

n PV gián tiếp qua thư, email, điện thoại

n Phỏng vấn sâu

n Kỹ thuật “Vignette”: ca bệnh mẫu

n Hỏi bệnh khai thác triệu chứng

Bộ câu hỏi

n 1 Phân loại câu hỏi:

n Đóng (nhiều lựa chọn, 1 lựa chọn): dễ sử dụng,

phân tích, nhưng hạn chế khai thác thông tin

n mở: Cần có kỹ năng phỏng vấn, khai thác thông

tin sâu.

n Bán cấu trúc

Trang 22

Vd câu hỏi mở

như thế nào đến sức khoẻ?

-VD câu hỏi bán cấu trúc

Trang 23

Bộ câu hỏi

n 2 Cấu trúc bộ câu hỏi:

n Tên bộ câu hỏi phản ánh chủ đề NC

nhóm 15-49 tuổi tại Khánh Hòa, 2015

thủ điều trị Methadone tại Khánh hòa,

2015

Trang 24

Ví dụ bộ câu hỏi

Trang 25

3 QUAN SÁT

Quan sát

quan sát sự vật, hiện tượng, ứng xử,

phản ứng, các đặc trưng của cuộc sống

Trang 26

Quan sát tham gia

n Sinh sống làm việc cùng cộng đồng trong một

thời gian để cùng trải nghiệm và xác định các

đặc điểm của cộng đồng à tìm ra vấn đề,

những điểm mạnh của cộng đồng

n Có thể có chủ đích đến một số khía cạnh nào

đó.

n Có thể quan sát và ghi nhận toàn bộ các đặc

trưng của cộng đồng, đơn vị.

Quan sát không tham gia

quan để tìm ra vấn đề của cộng đồng

Trang 27

n Quan sát đối với NC cộng đồng:

- QS việc tuân thủ các thao tác hành nghề của nhân viên y

tế: quy trình khám thai, thực hiện kỹ năng truyền thông …

- Quan sát công trình VS; CSVC, TTBYT … của một cơ sở y

- Đánh giá việc thực hiện các quy trình

thủ thuật, phẫu thuật.

Trang 28

Ví dụ: khi quan sát nhân viên y tế thực hiện quy

trình rửa tay, người này có thể sẽ cố gắng thực hiện

các thao tác “đúng sách” nhất, trong khi đó, thường

ngày họ đã bỏ qua một số bước cần thiết.

- Dễ bỏ sót các thông tin cần thiết hoặc ghi nhận

các thông tin không theo một chuẩn mực thống nhất

ghi hình, phương tiện chẩn đoán hình ảnh

Trang 29

- Quan sát

+ Khám bệnh Bệnh án nghiên cứu, bảng kiểm

+ Xét nghiệm Bảng kiểm, phiếu điền KQXN

+ QS TT, PT Bảng kiểm, biểu mẫu

+ Đo đạc Biểu mẫu, phương tiện, dụng cụ

đo, lấy mẫu …

n Các nội dung quan sát chính

n Thang đánh giá: có/không, tốt/khá/kém, theo mức độ 0-2, 1-3, v.v.

Kết luận, nhận xét

Trang 30

Ví dụ bảng kiểm

4 THẢO LUẬN NHÓM

Trang 31

Thế nào là thảo luận nhóm

tin/ý kiến của một nhóm người về một

vấn đề quan tâm nào đó

suy nghĩ, trao đổi, chia sẻ hiểu biết của

bản thân vấn đề đó và học hỏi qua quá

trình thảo luận

Mục đích: Khi nào làm thảo luận nhóm

Khi muốn huy động sự tham gia của cộng đồng trong

việc cung cấp thông tin về một vấn đề người nghiên

cứu quan tâm để:

n Làm sáng tỏ, kiểm chứng lại các thông tin thu thập

được từ các KTTTTT khác

n Làm rõ bản chất của vấn đề: nguyên nhân, lý do, tại

sao và như thế nào

n Giải thích đầy đủ cho một kết quả từ một nghiên cứu

định lượng

n Có đựơc ý tưởng ban đầu về một vấn đề mới nào đó

mà người nghiên cứu chưa có nhiều kinh nghiệm để

xác định các vấn đề, biến số cần thu thập trong một

Trang 32

Bản chất của thảo luận nhóm

n Không phải là buổi giảng bài

n Người điều phối thảo luận nhóm chỉ đóng vai trò

đặt câu hỏi và lắng nghe

n Trọng tâm nằm ở việc các thành viên trong nhóm

trao đổi, đóng góp ý kiến xung quanh câu hỏi

được đặt ra

n Là một quá trình tương tác ý kiến giữa các thành

viên trong nhóm nhằm phát hiện, tìm ra bản chất

của vấn đề

Làm thế nào

để phòng tránh lây nhiễm HIV ở thanh niên?

Cần quan hệ tình dục

an toàn

Ai l à người tham gia thảo luận nhóm

Trang 33

Thành phần tham gia TLN

TLN ( người quan tâm và có câu hỏi về

một vấn đề nào đó)

tương đồng về đặc điểm nào đó liên quan

tới vấn đề nghiên cứu (tuổi, giới, đặc điểm

kinh tế, vị trí xã hội vv)

n Đối tượng: Các bà mẹ đang có thai

Trang 34

Thảo luận nhóm - Chuẩn bị

n Xác định mục tiêu và các chủ đề.

n Phát triển các nội dung trọng tâm cần đặt câu hỏi

trong TLN (câu hỏi thăm dò) Từ các câu hỏi này,

thành viên sẽ thảo luận sâu vào vấn đề

n Xác định đối tượng, người điều hành, thư ký

n Xác định các tiêu chí về địa điểm TLN

n Chuẩn bị công cụ thu thập thông tin (giấy, bút,

máy ghi âm vv)

Thảo luận nhóm - Tiến hành

n Sắp xếp ngồi theo vòng tròn.

n Vẽ sơ đồ chỗ ngồi các thành viên và mã hoá

n Chào hỏi, giới thiệu người hướng dẫn, người

quan sát và người tham dự.

n Giới thiệu mục tiêu của buổi thảo luận

thảo lụân nhóm

n Đề nghị tham gia nghiên cứu (đồng thuận

nghiên cứu)

Trang 35

Nguyên tắc thảo lụân nhóm

n Mọi người đều có cơ hội đóng góp ý kiến

n Không có y kiến đúng sai

n Bảo mật thông tin TLN

n Có quyền từ chối những câu hỏi khôngmuốn

trả lời

n Chia sẻ tối đa hiểu biết

n Không thảo luận nhóm cá nhân

n Không nghe điện thoại di động

TLN-Tiến hành-NÊN

n Tạo cơ hội cho tất cả mọi người nêu ý kiến quan điểm.

n Giữ thái độ trung lập, không đưa ra ý kiến cá nhân.

n Để từng người phát biểu ý kiến, tôn trọng mọi ý kiến

n Động viên, khích lệ mọi người Linh hoạt khi khuyến khích

mọi người thảo luận, không sa đà.

n Chủ động quan sát diễn biến

n Tập trung vào vấn đề đã chuẩn bị

n Dùng từ ngữ thông thường, hình ảnh minh hoạ

Trang 36

n Người hướng dẫn nói nhiều

n Phân bố thời gian không cân đối

n Quá dài: chỉ nên 1-2 h

Trang 37

Câu hỏi thảo luận nhóm

địa bàn xã hiện nay như thế nào?

bàn dân cư phân bố như thế nào?

Vẽ bản đồ

Trang 38

Phương pháp vẽ bản đồ

thông tin được thu thập về một vấn đề

nghiên cứu một cách trực quan

tầng cơ sở như trường học, trạm xá,

công trình thuỷ lợi, đường đi v.v

nghề, đất đai v.v

Khi nào vẽ bản đồ

n Khi muốn có đầy đủ thông tin về một vấn đề

nào đó cần huy động và tạo cơ hội để người

dân sống trong cộng đồng tham gia thảo luận

đóng góp ý kiến đầy đủ cho vấn đề quan tâm

n Khi muốn kiểm chứng thông tin thu thập về

một vấn đề nào đó qua thảo luận nhóm thì

vẽ bản đồ đề trực quan hoá thông tin của

thảo luận nhóm

n Khi muốn xây dựng một bức tranh thực tế về

một vấn đề nào đó của cộng đồng

Trang 39

Ưu điểm của vẽ bản đồ

n Tạo điều kiện thuận lợi trong việc tiếp cận cộng

đồng (Mọi đối tượng, trình độ văn hoá, thành

phần đều có thể tham gia dựa trên hiểu biết,

kinh nghiệm)

n Tạo cơ hội, sức mạnh và niềm tin cho người dân

khi bàn bạc thảo luận về chính cộng đồng họ

nhằm phát hiện những khó khăn thuận lợi của địa

phương, tìm ra những biện pháp khắc phục phù

hợp với điều kiện thực tế

Cộng đồng tham gia vẽ bản đồ

Trang 40

Bản đồ hành chính: thể hiện sự phân bố dân cư, lao động,

các công trình hạ tầng cơ sở trong địa phương cũng như ranh

giới giữa các vùng.

Bản đồ đất nông nghiệp

Trang 41

Bản đồ nguồn ô nhiễm,

ổ dịch bệnh v.v

Bản đồ cơ thể, vấn đề sức khoẻ

Trang 42

Vẽ bản đồ lũ lụt

Tổ chức vẽ bản đồ

n Chọn địa điểm nào để vẽ bản đồ

n Công cụ dùng để vẽ là gì? (Bút, sỏi, gạch, sân )

n Ai sẽ là người tham gia vẽ bản đồ:

n Cách thức cộng đồng tham gia vẽ như thế nào

n Điều hành cuộc vẽ bản đồ như thế nào?

n Đặt câu hỏi “tại sao lại làm như vậy” để kiểm chứng

bằng ý kiến tập thể và có thông tin chú giải ( kết hợp

vẽ bẩn đồ và thảo luận nhóm)

n Vẽ bản đồ theo thời gian:

+ Vẽ bản đồ thời gian 5 – 10 năm hồi cứu

+ Vẽ bản đồ thời gian 5-10 năm tiến cứu

Trang 43

Các bứơc tiến hành vẽ bản đồ

n Xác định mốc đầu tiên để bắt đầu vẽ:

Ví dụ: + Uỷ ban nhân dân xã (hướng nào, và liên

quan với các cơ sở hạ tầng khác như thế nào?)

n Xác định thêm các mốc khác liên quan: Trường học,

đường quốc lộ, trạm y tế xã, các đường đến thôn,

các thôn trong xã.

n Phân bổ dân cư theo các thôn (theo mật độ thể hiện

bằng màu sắc mật độ)

n Khu vực đồng ruộng, đồi núi, sông, hồ, ao chuôm

phân bổ như thế nào? ở đâu nhiều nhất

n Vấn đề sức khoẻ phân bố theo các khu vực? Tại sao,

lý giải cho vấn đề sức khoẻ của từng khu vực

Vẽ bản đồ để lập kế hoạch cho

thu thập thông tin

Xác định các địa bàn điều tra (th ôn/xóm )

Vẽ bản đồ cụm dân cư thôn/x óm điều tra

+Xác định mốc chính để vẽ bản đồ trong th ôn/ xóm

+Xác định các mốc liên quan

+Xác định các làng trong thôn

+Xác định các con đường dẫn vào làng

+Xác định vị trí và số lượng hộ gia đình trong làng

+Xác định phương pháp chọn hộ gia đình trong từng

làng

Trang 44

Các qui ước chọn hộ gia đình

điều tra:

+ Bao nhiêu hộ gia đình thì chọn một hộ

+ Chọn hộ đầu tiên là hộ nào

+ Hướng di chuyển và kết thúc trong một

n Đối tượng và phương pháp nghiên cứu

n Đối tượng nghiên cứu

n Địa điểm nghiên cứu

n Thiết kế nghiên cứu

n Biến số, chỉ số, kỹ thuật và công cụ thu thập số

Trang 45

n Lớp YTCC trình bày :1g30 – 2g45 (4

nhóm)

nhóm)

Ngày đăng: 17/10/2017, 10:24

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w