1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

SO SÁNH CHUẨN MỰC BÁO CÁO TÀI CHÍNH QUỐC TẾ 3 HỢP NHẤT KINH DOANH VÀ CHUẨN MỰC VIỆT NAM SỐ 11 – HỢP NHẤT KINH DOANH

33 808 7

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 33
Dung lượng 615,29 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CHƯƠNG 2: SO SÁNH CHUẨN MỰC BÁO CÁO TÀI CHÍNH QUỐC TẾ 3 HỢP NHẤT KINH DOANH VÀ CHUẨN MỰC VIỆT NAM SỐ 11 – HỢP NHẤT KINH DOANH 2.1 Ưu, nhược điểm của Chuẩn mực kế toán hợp nhất kinh doanh ở Việt Nam 2.1.1 Ưu điểm Trong quá trình phát triển, từ việc chỉ chú trọng phát triển kế toán phục vụ cho mục đích thu thuế, Việt Nam đang cố gắng chuyển đổi, phát triển một hệ thống kế toán toàn diện hơn, được cộng đồng thế giới áp dụng IFRS chấp nhận. Mặc dù còn rất nhiều cải tiến sửa đổi trong quá trình thiết lập và thực thi hệ thống kế toán mới, các nhà làm luật Việt Nam đã cho thấy những bước tiến đáng kể trong quá trình hội nhập chuẩn mực kế toán Việt Nam với chuẩn mực kế toán quốc tế. Chuẩn mực VAS 11 “Hợp nhất kinh doanh“ ở Việt Nam về cơ bản dựa trên IFRS nó tiếp thu và thừa kế chuẩn mực kế toán quốc tế trong đó có phương pháp kế toán, xác định giá phí hợp nhất, vốn hóa lợi thế thương mại và xác định lợi ích của cổ đông thiểu số... Cụ thể là Việt Nam đã áp dụng một phương pháp kế toán thống nhất trong việc hợp nhất doanh nghiệp là phương pháp mua giống như IFRS 3, lợi thế thương mại được vốn hóa trong thời gian tối đa 10 năm, lợi ích của cổ đông thiểu số cũng được áp dụng theo phương pháp thay thế, phương pháp này cho phép tính lợi ích cổ đông thiểu số theo giá trị hợp lý của tài sản thuần của bên bị mua. Thực tế MA ở Việt Nam khác với thông lệ thế giới. Trên thế giới, việc mua doanh nghiệp phải trên cơ sở lĩnh vực liên quan phù hợp với kinh nghiệm kinh doanh vốn có của doanh nghiệp. Nhưng ở Việt Nam, một doanh nghiệp cao su đôi khi lại mở rộng kinh doanh sang thị trường chứng khoán. Điều này hết sức “lạ” với thế giới và cũng cho thấy: rào cản (barrie) trong lĩnh vực kinh doanh ở nước ta là tương đối thấp, trừ những lĩnh vực Nhà nước chi phối. Lý do này làm cho môi trường kinh doanh ở Việt Nam trở nên hấp dẫn cho cả nhà đầu tư trong nước và nước ngoài. Hơn nữa, sự quan tâm sâu sát của Nhà nước trong việc hoàn thiện các chính sách, văn bản tài chính cũng giúp nhiều thuận lợi cho VAS 11 thực thi hiệu quả hơn. 2.1.2 Hạn chế Chuẩn mực VAS 11 đưa ra việc kế toán hợp nhất kinh doanh theo phương pháp mua nhưng chưa thấy hết được những khó khăn đang đến khi hiện nay ở nước ta còn tồn tại khá nhiều doanh nghiệp Nhà nước và việc tách, nhập các doanh nghiệp này cũng khá thường xuyên. Dù các doanh nghiệp này có sự cách biệt về vốn, về quy mô nhưng bản chất của việc hợp nhất giữa chúng vẫn là hợp nhất quyền lợi. Đây là nét đặc biệt xuất phát từ đặc điểm của các doanh nghiệp Nhà nước. Ngoài ra, nước ta còn tồn tại rất nhiều các doanh nghiệp có quy mô nhỏ. Tại các doanh nghiệp này, tài sản của họ không nhiều nên chênh lệch giữa giá trị ghi sổ và giá trị hợp lý không đáng kể, thương hiệu của họ chưa phổ biến… dẫn đến việc hạch toán theo phương pháp hợp nhất quyền lợi hay phương pháp mua cũng không có khác biệt lớn khiến cho nhiều doanh nghiệp chưa nghĩ theo hướng tích cực hoặc chưa quen với việc áp dụng phương pháp mua khi hợp nhất. Một số điểm trong VAS 11 vẫn chưa đáp ứng được một số phương diện phức tạp của IFRS 3 trong kế toán mua bán doanh nghiệp hay ghi nhận lỗ do giảm giá trị tài sản theo IAS 36. Và việc áp dụng IAS 36 (nếu có) vào tình hình thực tế ở Việt Nam sẽ gặp khó khăn vì việc áp dụng chuẩn mực này làm cho tình hình tài chính vốn đã yếu kém của các doanh nghiệp trong nước càng xấu hơn trên BCTC. Giá trị hợp lý chịu sự tác động của nhiều loại quan hệ: quan hệ cung cầu, thị trường, thị hiếu, giá trị hữu hình và giá trị vô hình. Nếu chỉ đứng trên giác độ của một bên là người bán hay người mua đều rất khó khăn, không thể xác định chuẩn xác được. Với tâm lý muôn thuở, người mua bao giờ cũng nghĩ là đắt, người bán nào cũng nghĩ là rẻ. Do đó bắt buộc phải có một tổ chức trung gian định giá. Một thực tế là Việt Nam chưa thiết lập được một thị trường định giá theo tiêu chuẩn quốc tế được cập nhật hàng ngày tại các nước phát triển như Mỹ, Anh. Việc xác định giá trị hợp lý là vô cùng khó khăn. Thị trường chứng khoán ở Việt Nam mới chính thức được các nước công nhận từ ngày 2072000, các hoạt động của nó vẫn chưa chặt chẽ và đảm bảo nên giá chứng khoán của các công ty niêm yết vẫn chưa thực sự phản ánh đúng hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp bởi người mua cổ phiếu không thể tự mình kiểm tra, khẳng định về khả năng tài chính, về kết quả kinh doanh và quản lý của doanh nghiệp cổ phần. Họ chỉ có thể tin tưởng các thông tin về doanh nghiệp mà họ có được thông qua các bản cáo bạch, thông tin niêm yết chính thức trên thị trường chứng khoán. Ngoài ra, phần lớn các doanh nghiệp Việt Nam còn lúng túng khi đối mặt với kinh doanh, cạnh tranh và các tiêu chuẩn quốc tế. Về nhiều mặt Việt Nam chưa đủ thế và lực để cạnh tranh một cách bình đẳng với các tập đoàn kinh tế quốc tế có tiềm lực và kinh nghiệm. Việt Nam đang đứng trước sự lựa chọn khó khăn, một mặt, chịu áp lực mạnh mẽ của các tổ chức quốc tế phải mở cửa hơn nữa nền kinh tế, mặt khác, áp lực của doanh nghiệp trong nước phải bảo hộ mậu dịch. Chính sách hỗ trợ của Chính phủ chưa thực sự có hiệu quả, chưa sát với nhu cầu của các doanh nghiệp và mới chủ yếu dừng lại ở việc cảnh báo.

Trang 1

IFRS 3 BUSSINESS COMBINATIONS

MÔN HỌC KẾ TOÁN QUỐC TẾ

Trang 2

NỘI DUNG

2 SỰ KHÁC BIỆT GIỮA IFRS 3 VÀ VAS 11

3 NGUYÊN NHÂN SỰ KHÁC BIỆT VÀ KIẾN NGHỊ

1 NỘI DUNG CHÍNH IFRS 3

Trang 3

1 NỘI DUNG CHÍNH CỦA IFRS 3

Công bố thông tin

Trang 4

1 NỘI DUNG CHÍNH IFRS 3

Định nghĩa hợp nhất kinh doanh:

Hợp nhất kinh doanh là một nghiệp vu hoặc một sự kiện

mà bên mua nắm quyền kiểm soát của một hoặc nhiều đơn vị kinh doanh

Xác định HNKD

Trang 5

1 NỘI DUNG CHÍNH IFRS 3

Xác định việc hợp nhất kinh doanh: (đoạn 3)

 xác định một nghiệp vụ hoặc một sự kiện có phải là hợp nhất kinh doanh hay không bằng cách áp dụng định nghĩa

về hợp nhất kinh doanh của IFRS;

 phải thỏa mãn yêu cầu: các tài sản mua được và các khoản nợ phải trả phải hình thành một thực thể kinh doanh (bussiness)

 nếu không thỏa mãn, ghi nhận như là mua tài sản bình thường

Trang 6

1 NỘI DUNG CHÍNH IFRS 3

Phương pháp mua: (đoạn 4)

 Kế toán áp dụng phương pháp mua khi hợp nhất kinh doanh.

 Yêu cầu khi áp dụng phương pháp mua:

Trang 7

1 NỘI DUNG CHÍNH IFRS 3

Xác định bên mua (đoạn 6)

một trong số những bên tham gia hợp nhất được xác định là bên mua

là bên nắm quyền kiểm soát đối với bên bị mua

Xác định ngày mua (đoạn 8)

là ngày mà bên mua nắm quyền kiểm soát

Trang 8

1 NỘI DUNG CHÍNH IFRS 3

Nguyên tắc ghi nhận (đoạn 10)

Vào ngày mua, bên mua sẽ ghi nhận tách biệt

tài sản và nợ phải trả của bên bị mua

lợi ích cổ đổng không kiểm soát bên bị mua

lợi thế thương mại

Trang 9

1 NỘI DUNG CHÍNH IFRS 3

Ghi nhận tài sản và nợ phải trả (đoạn 11- 13)

Tài sản và nợ phải trả sẽ được ghi nhận nếu thỏa mãn

định nghĩa và tiêu chuẩn ghi nhận quy định tại khung mẫu IFRS

Cho phép ghi nhận các tài sản hoặc nợ phải trả chưa được trình bày trên BCTC tại ngày mua nếu chúng thỏa mãn điều kiện ghi nhận

Ví dụ: giá trị thương hiệu, bằng phát minh hoặc mối quan hệ với khách hàng,…

Trang 10

1 NỘI DUNG CHÍNH IFRS 3

Nguyên tắc đo lường (đoạn 18)

Bên mua xác định giá trị của các tài sản và các khoản

nợ phải trả của bên bị mua theo giá trị hợp lý tại ngày mua

Tách lợi ích của cổ đông không kiểm soát theo một trong hai cách:

–Theo giá trị hợp lý tại ngày mua;

–Theo tỷ lệ sở hữu hiện tại của cổ đông không kiểm soát trong giá trị hợp lý của tài sản thuần của bên bị mua

Trang 11

Ghi nhận và đo lường lợi thế thương mại hoặc lãi phát sinh từ giao dịch mua rẻ (đoạn 32)

LTTM là phần mà nhà đầu tư sẵn sàng trả thêm cho bên bị mua với mong muốn đạt được lợi ích trong tương lai từ cơ hội hợp nhất này

Bên mua cần ghi nhận LTTM vào ngày mua

LTTM/ lãi từ giao dịch mua rẻ được xác định như sau:

–Nếu (1) >0 : lợi thế thương mại

–Nếu (1) <0 : lãi từ giao dịch mua rẻ

Tài sản thuần của bên bị mua (4)

-1 NỘI DUNG CHÍNH IFRS 3

Trang 12

Giá phí hợp nhất:

Tính theo giá trị hợp lý (đoạn 37)

Không bao gồm các chi phí mua (đoạn 53)

Trường hợp HN nhiều giai đoạn thì giá phí HN của các lần mua trước đó được tính theo giá trị hợp lý tại ngày mua (ngày đạt quyền kiểm soát) (đoạn 42)

Trang 13

1 NỘI DUNG CHÍNH IFRS 3

Điều chỉnh giá phí hợp nhất sau ngày mua

Chỉ cho phép điều chỉnh các thông tin về sự kiện đã tồn tại tại ngày mua vào giá phí hợp nhất trong vòng 1 năm

kể từ ngày mua (đoạn 45)

Không cho phép điều chỉnh các thông tin về sự kiện xảy ra sau ngày mua vào giá phí hợp nhất (đoạn 58)

Trang 14

1 NỘI DUNG CHÍNH IFRS 3

Kế toán hợp nhất kinh doanh sau thời điểm ghi nhận ban đầu (đoạn 54)

Sau thời điểm ghi nhận ban đầu, bên mua phải đo lường

và ghi nhận các tài sản mua, nợ phải trả gánh chịu hoặc đã phát sinh và các công cụ vốn được phát hành của thực thể hợp nhất kinh doanh phù hợp với chuẩn mực kế toán liên quan

Kế toán và đo lường sau ghi nhận ban đầu

Trang 15

1 NỘI DUNG CHÍNH IFRS 3

Công bố thông tin

 Công bố thông tin về tình hình tài chính của thực thể hợp nhất trong kỳ kế toán hiện tại; hoặc sau thời điểm lập báo cáo tài chính nhưng trước thời điểm công bố báo cáo tài chính (đoạn 59)

 Công bố những điều chỉnh đã được ghi nhận trong kỳ kế toán hiện tại liên quan tới giao dịch hợp nhất kinh doanh đã phát sinh trong kỳ hiện hành hoặc kỳ trước đó có ảnh hưởng đến tình hình tài chính (đoạn 61)

Công bố thông tin

Trang 16

2 SỰ KHÁC BIỆT GIỮA IFRS 3 VÀ VAS 11

Giá phí HNKD

Ghi nhận và đo lường LTTM

Ghi nhận và đo lường NCI

Trang 17

2 SỰ KHÁC BIỆT GIỮA IFRS 3 VÀ VAS 11

- Đo lường các khoản được dùng

để trao đổi theo giá trị hợp lý tại

ngày mua (đoạn 37, 38, 39)

- Không bao gồm chi phí liên

quan trực tiếp, chi phí này được

ghi nhận vào chi phí trong kì

(đoạn 53)

- Đo lường các khoản được dùng

để trao đổi theo giá trị hợp lý tại ngày mua

+ Chi phí liên quan trực tiếp (đoạn 26- 29).

Xác định giá phí HNKD tại ngày mua

Trang 18

2 SỰ KHÁC BIỆT GIỮA IFRS 3 VÀ VAS 11

- Trong vòng một năm sau ngày

mua , nếu thu thập được thêm các

thông tin về sự kiện và hoàn cảnh

tồn tại tại ngày mua thì được phép

điều chỉnh vào giá phí HNKD, và

phải áp dụng hồi tố(đoạn 45).

- Sau ngày mua, cho phép điều chỉnh bổ sung hoặc loại trừ vào giá phí HNKD cho đúng với khả năng xảy ra của các sự kiện (đoạn 33, 34)

Điều chỉnh giá phí HNKD đối với sự kiện phát sinh sau ngày mua

Trang 19

2 SỰ KHÁC BIỆT GIỮA IFRS 3 VÀ VAS 11

- Cho phép đánh giá lại các

khoản đầu tư trước đây theo

giá trị hợp lý tại ngày công ty

mẹ đạt được quyền kiểm soát

(đoạn 42)

- Không cho phép đánh giá lại các khoản đầu tư trước đây

- Giá phí HNKD là tổng giá phí của các giao dịch riêng lẽ

Xác định giá phí hợp nhất kinh doanh trong hợp nhất nhiều giai đoạn

Trang 20

2 SỰ KHÁC BIỆT GIỮA IFRS 3 VÀ VAS 11

Xác định giá phí HNKD trong hợp nhất nhiều giai đoạn

Công ty B mua CPPT có quyền biểu quyết (MG: 10.000 đ/CP) của Công ty C và đã thanh toán bằng tiền với các lần mua như sau:

- Ngày 1/1/X+1, mua 5.000 CP, với giá 20.000 đ/CP (10%);

- Ngày 1/1/X+5, mua 35.000 CP, với giá 60.000 đ/CP (70%);

- Cổ đông không nắm quyền kiểm soát nắm giữ 10.000 CP (20%);

- Tổng SL CP lưu hành: 50.000 CP;

Công ty B mua CPPT có quyền biểu quyết (MG: 10.000 đ/CP) của Công ty C và đã thanh toán bằng tiền với các lần mua như sau:

- Ngày 1/1/X+1, mua 5.000 CP, với giá 20.000 đ/CP (10%);

- Ngày 1/1/X+5, mua 35.000 CP, với giá 60.000 đ/CP (70%);

- Cổ đông không nắm quyền kiểm soát nắm giữ 10.000 CP (20%);

- Tổng SL CP lưu hành: 50.000 CP;

Trang 21

2 SỰ KHÁC BIỆT GIỮA IFRS 3 VÀ VAS 11

Xác định giá phí HNKD trong hợp nhất nhiều giai đoạn

Tổng giá phí hợp

nhất

Trang 22

2 SỰ KHÁC BIỆT GIỮA IFRS 3 VÀ VAS 11

Cho phép bên mua lựa chọn

một trong hai phương pháp:

(1) Đo lường theo giá trị hợp

lý tại ngày mua.

(2) Đo lường theo tỷ lệ sở

hữu hiện tại của cổ đông

không kiểm soát trong giá

trị hợp lý của tài sản thuần

của bên bị mua.

(đoạn 19)

Theo tỷ lệ sở hữu của cổ đông thiểu số trong giá trị hợp lý của tài sản thuần của bên bị mua

Trang 23

2 SỰ KHÁC BIỆT GIỮA IFRS 3 VÀ VAS 11

Đo lường LTTM

LTTM là phần mà nhà đầu tư sẵn sàng trả thêm cho bên bị mua với mong muốn đạt được lợi ích trong tương lai từ cơ hội hợp nhất này

Phần của CĐKKS (3)

Tài sản thuần của bên bị mua (4)

Trang 24

GHI NHẬN VÀ ĐO LƯỜNG LTTM

2 GPHN

- tại ngày HN - Theo GTHL

- Không gồm các CP liên quan

- Theo GTHL

- Bao gồm các CP liên quan

- các lần mua trước

3 NCI - Theo % SH trong tổng

GTTS thuần của CT con

- Theo GTHL

Theo % SH trong tổng GTTS thuần của CT con

(không có trong CT tính LTTM)

4 GTTST Tính 100% Tính theo % SH của CT mẹ

tại từng lần mua

SO SÁNH CÁCH TÍNH

LTTM

Trang 25

2 2.3 GHI NHẬN VÀ ĐO LƯỜNG LTTM

VÍ DỤ CÁCH TÍNH LTTM TẠI NGÀY MUA

Công ty B mua CPPT có quyền biểu quyết (MG: 10.000 đ/CP) của Công ty C và đã thanh toán bằng tiền với các lần mua như sau:

- Ngày 1/1/X+1, mua 5.000 CP, với giá 20.000 đ/CP;

- Ngày 1/1/X+5, mua 35.000 CP, với giá 60.000 đ/CP;

- Cổ đông không nắm quyền kiểm soát nắm giữ 10.000 CP;

- Tổng SL CP lưu hành: 50.000 CP;

- Giá trị tài sản thuần tại ngày 1/1/X1 và ngày 1/1/X5 như sau:

Trang 26

2 2.3 GHI NHẬN VÀ ĐO LƯỜNG LTTM

Chỉ tiêu

Ngày 1/1/X+1 Ngày 1/1/X+5 Giá SS

VÍ DỤ CÁCH TÍNH LTTM TẠI NGÀY MUA

Giá trị tài sản Công ty C tại ngày 1/1/X1 và ngày 1/1/X5 như sau:

Xác định LTTM?

Trang 27

VÍ DỤ XÁC ĐỊNH LTTM

Chỉ tiêu Lần mua 1 (1/1/X1) (triệu đồng) Lần mua 2 (1/1/X5) (triệu đồng)

1.470

100)

THEO VAS 11

Trang 29

3 NCI - Theo % SH trong tổng

GTTS thuần của CT con

- Theo GTHL

Theo % SH trong tổng GTTS thuần của CT con

4 GTTST Tính 100%

-B:

-NCI:

Tính theo % SH của CT mẹ từng lần mua:

2.100 100 2.200

0

80 1.470

20 + 630= 650

2.100 300 2.400

420 600

1.680 420 2.100

GTTST GTHL

720 0 720

900 180 720

Trang 30

2 SỰ KHÁC BIỆT GIỮA IFRS 3 VÀ VAS 11

Ghi nhận và phân bổ LTTM

 Ghi nhận

IFRS 3 VAS 11

Phân bổ Không trích khấu

hao Đánh giá tổn thất hàng năm theo IFRS 36

Phân bổ không quá 10 năm.

Trang 31

3 1 NGUYÊN NHÂN CỦA SỰ KHÁC BIỆT GIỮA VAS 11 VÀ IFRS 3

- Thời điểm ban hành:

- Cơ sở đo lường:

- Chấp nhận sử dụng xét đoán và ước tính kế toán:

+ IFRS 3: cập nhật liên tục (2014) + VAS 11: 2005

+ IFRS 3: GTHL + VAS 11: Giá gốc (chủ yếu)

+ IFRS 3: cho phép sử dụng + VAS 11: hạn chế (không cho

phép đánh giá tổn thất LTTM)

Trang 32

3 2 MỘT SỐ ĐỀ XUẤT

- Ban hành các chuẩn mực hoặc hướng dẫn liên quan:

- Sửa đổi VAS 11:

+ đánh giá tổn thất tài sản

+ đo lường GTHL

+ chi phí liên quan đến HNKD: tính vào CP thay vì vốn hóa

+ NCI: cho phép đo lường theo giá trị hợp lý

+ phân bổ LTTM: không nên phân bổ cố định mà nên đánh giá tổn thất hàng năm

+ giá phí HNKD: điều chỉnh theo tinh thần TT 202

Ngày đăng: 17/10/2017, 09:58

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w