Lý do chọn đề tài : Sử dụng phần mềm trong hoạt động dạy học cũng là một yêu cầu trong đổimới phương pháp dạy học nhằm tích cực hoá các hoạt động của học sinh với sựtrợ giúp của các phươ
Trang 1SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THANH HOÁ
TRƯỜNG THCS VÀ THPT QUAN HÓA
SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
SỬ DỤNG WINDOWS 7, OFFICE 2013 VÀO GIẢNG DẠY CHƯƠNG II TIN HỌC 10 VÀ CHƯƠNG II TIN HỌC 12 TẠI
TRƯỜNG THCS&THPT QUAN HÓA
Người thực hiện: Bùi Xuân Lộc Chức vụ: Giáo viên
SKKN thuộc lĩnh mực (môn): Tin học
Trang 2
MỤC LỤC
I LỜI NÓI ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài : 1
2 Mục đích nghiên cứu 2
3 Đối tượng nghiên cứu 2
4 Phương pháp nghiên cứu 2
II NỘI DUNG 3
1 Cơ sở lý luận 3
2 Thực trạng vấn đề 4
3 Tổ chức thực hiện các giải pháp 4
3.1 Giải pháp khi giảng dạy nội dung “Làm quen với hệ điều hành” 5
3.2 Giải pháp khi giảng dạy nội dung “Giao tiếp với hệ điều hành” 6
3.3 Giải pháp khi giảng dạy nội dung “Thao tác với tệp và thư mục” 7
3.4 Giải pháp khi giảng dạy nội dung “Giới thiệu Microsoft Access” 7
3.5 Giải pháp khi giảng dạy nội dung “Cấu trúc bảng” 11
3.6 Giải pháp khi giảng dạy nội dung “Các thao tác cơ bản trên bảng” 12
3.7 Giải pháp khi giảng dạy nội dung “Biểu mẫu” 13
3.8 Giải pháp khi giảng dạy nội dung “Liên kết giữa các bảng” 14
3.9 Giải pháp khi giảng dạy nội dung “Truy vấn dữ liệu” 15
3.10 Giải pháp khi giảng dạy nội dung “Báo cáo và kết xuất báo cáo” 16
4 Hiệu quả của đề tài 17
III KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ 19
Trang 3Phụ lục
Các từ viết tắt
CSDL: Cơ sở dữ liệu
Trang 4I LỜI NÓI ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài :
Sử dụng phần mềm trong hoạt động dạy học cũng là một yêu cầu trong đổimới phương pháp dạy học nhằm tích cực hoá các hoạt động của học sinh với sựtrợ giúp của các phương tiện dạy học hiện đại
Ở nhà trường THPT công nghệ thông tin đã được sử dụng vào hầu hết các
bộ môn với sự hỗ trợ của các phần mềm: PowerPoint, Word, Access, Côngnghệ thông tin phát triển đòi hỏi giáo viên và học sinh không ngừng học hỏi.Kiến thức ngày càng phát triển tuy nhiên sách giáo khoa Tin học chưa được đổimới do vậy chưa đáp ứng được nhu cầu thực tế của người dạy và người học Đặcđiểm này được nhận thấy trong sách giáo khoa Tin học 10 và Tin học 12 Doviệc xuất bản đã lâu chưa cập nhật thực tế phát triển, nếu giáo viên chỉ dạy kiếnthức trong sách giáo khoa thì sẽ không đáp ứng được nhu cầu học hỏi của họcsinh và xã hội
Sách giáo khoa Tin học 12 chương II Hệ quản trị cơ sở dữ liệu MicrosoftAccsess, Tin học 10 chương II Hệ điều hành Trong sách giáo khoa hiện nay đềugiới thiệu về hệ điều hành Windows XP và Office 2003 Đa số hiện nay máytính ở gia đình, điểm truy cập Internet công cộng được cài đặt hệ điều hànhphiên bản mới và bộ Office mới Trong khi trường học hiện nay vẫn còn cài đặt
và sử dụng Windows XP và Office 2003 để dạy học và làm việc Nhiều học sinhhỏi về cách sử dụng những phần mềm phiên bản mới hơn Từ thực tế trên khigiảng dạy những kiến thức trong sách giáo khoa tôi giới thiệu thêm cho học sinhnhững kiến thức mới về Windows 7, 8, 8.1, 10 và Office 2013 Hoặc có thể dựavào nội dung yêu cầu chuẩn kiến thức kỹ năng để có thể giảng dạy hoàn toànwindows 7 và office 2013 tùy theo điều kiện cài đặt của nhà trường Giúp chohọc sinh nắm bắt được những kiến thức sát với sự phát triển của công nghệthông tin
Xuất phát từ thực tiễn giảng dạy tại trường THCS-THPT Quan Hóa trongnhững năm qua tôi đã cài đặt song song Office 2003 và Office 2013 trên máy
Trang 5tính phòng thực hành để học sinh thao tác thực hành trên cả hai phiên bản Officekhác nhau Giúp học sinh nắm bắt được những điểm mới trong phiên bản 2013.Hơn nữa bản thân là một giáo viên bộ môn Tin học, tôi muốn đóng góp một
phần vào việc dạy bộ môn tin học tốt hơn nên tôi chọn đề tài: “Sử dụng Windows 7, Office 2013 vào giảng dạy chương II Tin học 10 và chương II Tin học 12 tại trường THCS&THPT Quan Hóa”.
2 Mục đích nghiên cứu
Tìm hiểu và áp dụng những cái mới trong hệ điều hành windows 7, office
2013 vào dạy học Tin học 10 và Tin học 12 Cụ thể là: Dựa vào chuẩn kiến thức
kỹ năng trong sách giáo khoa ta xây dựng những bài học ở nội dung kiến thứcTin học 10 phần hệ điều hành và Tin học 12 phần Hệ quản trị cơ sở dữ liệuMicrosoft Access Thử đề xuất tổ chức dạy kết hợp những kiến thức mới trongcác tiết học Khi đó cho học sinh thấy được những điểm có tính ưu việt hơntrong phần mềm mới, sau đó có thể áp dụng trong thực tế Không để học sinh bịđộng sau khi học xong chương trình trong sách giáo khoa và nhanh chóng tiếpcận với những phần mềm mới nhất
3 Đối tượng nghiên cứu
- Phương pháp dạy học
- Sách giáo khoa Tin học 12, Tin học 10
- Sách giáo viên Tin học 12, Tin học 10
- Thực trạng dạy và học 12, Tin học 10
- Các tài liệu liên quan đến windows 7,8, office 2013
- Những vấn đề liên quan đến bài tập và việc rèn luyện các kỹ năng thaotác tương ứng với chương trình tin học lớp 10, 12
4 Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp Nghiên cứu lý thuyết
- Phương pháp Phân tích, tổng hợp bài toán
- Phương pháp Xây dựng tình huống, xây dựng kịch bản đàm thoại
Trang 6II NỘI DUNG
1 Cơ sở lý luận
Trong thực tế hiện nay khi giáo viên dạy chương II Tin học 10 và chương
II Tin học 12 hầu hết giáo viên dùng Office 2003 để giảng dạy Nhưng chúng tanhận thấy các phần mềm hệ thống cũng như các phần mềm ứng dụng luôn đượcnâng cấp và phát triển Hệ điều hành Windows, bộ Office của Microsoft cũngliên tục đưa ra các phiên bản mới như Windows 7, Windows 8, Windows 8.1,Windows 10, Office 2007, Office 2010, Office 2013 và Office 2016 Hiện nay
có nhiều máy tính tại gia đình học sinh, bưu điện, các điểm truy cập Internet…
đã chuyển sang dùng hệ điều hành mới, bộ Office mới Nhiều học sinh cũngđang và muốn sử dụng các phiên bản mới có tính ưu việt hơn Chính vì vậy nhucầu hiểu biết thêm của học sinh và cả của giáo viên dạy bộ môn khác là rất lớn.Điều đó đòi hỏi người giáo viên khi dạy các nội dung trên cần phải giới thiệuthêm cho học sinh biết về Windows 7, Office 2013
Trong chương trình giáo khoa Tin học 10, Tin học 12 bao gồm các nộidung sau:
Tin học 10 Chương II
- Tệp và quản lý tệp
- Giao tiếp với hệ điều hành
- Bài tập và thực hành 3 Làm quen với hệ điều hành
- Bài tập và thực hành 4 Giao tiếp với hệ điều hành Windows
- Bài tập và thực hành 5 Thao tác với tệp và thư mục
Tin học 12 Chương II Hệ quản trị cơ sở dữ liệu Microsoft Access
- Giới thiệu Microsoft Access
Trang 7- Báo cáo và kết xuất báo cáo
Các nội dung trên đều yêu cầu giới thiệu và thực hiện trên Windows XP vàOffice 2003, phiên bản này ngày càng ít người sử dụng trên thực tế tại các cơquan Ngay tại đơn vị và các giáo viên đều chuyển sang sử dụng các phiên bảnmới hơn để làm việc
Nội dung nghiên cứu của đề tài là thực hiện các nội dung trong sách giáokhoa nhưng sử dụng các phiên bản mới hơn Vì Office 2013 không tương thíchvới Windows XP vì vậy trong đề tài này tôi sử dụng Windows 7 để hướng dẫncho cả học sinh lớp 10 và 12
2 Thực trạng vấn đề
Hiện nay trong các cơ quan, trong gia đình thì máy tính cá nhân xuất hiệnnhiều Tuy nhiên việc sử dụng còn hạn chế tại một số nơi Năm 2013 trườngTHCS-THPT Quan Hóa được thành lập Khi tiếp nhận phòng máy tôi nhận thấy
hệ thống máy tính chạy tốt nhưng các phần mềm hệ thống và phần mềm ứngdụng của các máy tính đã cũ so với sự phát triển Tập thể giáo viên trong trườngkhi đó đã tự trang bị máy tính cá nhân và vẫn sử dụng các phần mềm phiên bản
cũ Ban đầu do chưa quen sử dụng nên còn khó khăn, chỉ một vài giáo viên vàcán bộ quản lý sử dụng phiên bản mới hơn thấy được sự tiện lợi Đối với giáoviên trong năm học 2013 – 2014 chỉ 15% sử dụng phiên bản mới Với học sinhthì 100% sử dụng phiên bản cũ để học tập Phiên bản Office 2003 ra đời từ rấtlâu nên có nhiều hạn chế trong học tập và làm việc so với các phiên bản mớihơn
3 Tổ chức thực hiện các giải pháp
Các giải pháp được trình bày dưới đây nhằm bổ sung hoặc thay thế nhữngnội dung đã giới thiệu trong sách giáo khoa, tùy thuộc vào điều kiện cụ thể củatừng trường Những nội dung này giáo viên chủ yếu lồng ghép vào các tiết họcthực hành để đạt hiệu quả cao và nội dung của các giải pháp không thay thế vềmặt phương pháp khi giảng dạy
Trang 83.1 Giải pháp khi giảng dạy nội dung “Làm quen với hệ điều hành”
Đăng nhập vào hệ thống
Màn hình đăng nhập Windows 7
- Nếu có nhiều tài khoản, người dùng chọn tên đăng nhập
- (1) Ô mật khẩu: Nhập vào nhấn phím Enter hoặc nháy chuột lên nút OK
Trang 9(1): Nút lệnh Start không còn chữ Start: Nháy chuột lên nút start được bảngchọn Start như hình trên.
(2): Shut down: Để tắt máy
(3): Mũi tên có các tùy chọn khác: Nháy chuột để hiển thị các tùy chọn.(4): Nút show desktop được chuyển về góc phải của thanh Taskbar
3.2 Giải pháp khi giảng dạy nội dung “Giao tiếp với hệ điều hành”
Một số thành phần của cửa sổ
(1): Thanh địa chỉ kết hợp với tiêu đề của cửa sổ
(2): Thanh bảng chọn kết hợp với thanh công cụ
(3): Nút lệnh tìm kiếm đổi thành ô tìm kiếm
(4): Nút preview pane hiển thị nội dung của tệp
(5): Cây thư mục của máy tính
(6): Thanh trạng thái hiển thị thông tin của tệp và thư mục
Trang 103.3 Giải pháp khi giảng dạy nội dung “Thao tác với tệp và thư mục”
(1): Khi muốn trở về thư mục mẹ bấm vào thư mục trên đường dẫn Thaythế nút lệnh Up
(2): Nút Back mất chữ Back và chỉ quay lại được thư mục trước đó
(3): Bảng chọn Organize chứa các mục thay thế gần hết bảng chọn File,Edit, View
(4): Gõ một ký tự không đúng thì hệ thống sẽ không cho ngay từ đầu
3.4 Giải pháp khi giảng dạy nội dung “Giới thiệu Microsoft Access”
* Màn hình làm việc của Access
Giao diện của Access 2013 được thiết kế phản ảnh một cách gần gũi nhấtcách mọi người làm việc với cơ sở dữ liệu nói chung Dưới đây là mô tả nhanhcác thành phần cơ bản cửa sổ chương trình:
Trang 11Cửa sổ chương trình
Xác định các thành phần của cửa sổ chương trình.
Thanh tiêu đề: Thanh này trên đầu cửa sổ chương trình hiển thị tênCSDL đang hoạt động và hiển thị mặc định đường dẫn đến thư mục mà nó lưutrữ Nó cũng cung cấp các công cụ quản lý các chương trình và cửa sổ chươngtrình
Thanh tiêu đề
Giao diện thẻ Ribbon: Dưới thanh tiêu đề, tất cả các lệnh đểlàm việc vớiCSDL Access được biểu diễn như là các nút ở vị trí trung tâm để người học cóthể làm việc hiệu quả với chương trình
Mỗi thẻ của Ribbon có chứa một loại cụ thể của các lệnh.
Trang 12Vùng điều hướng: nằm ở bên trái cửa sổ chương trình, hiển thị danh sáchcác đối tượng CSDL: bảng, biểu mẫu, mẫu hỏi, báo cáo…
Thanh trạng thái: nằm dưới cùng của cửa sổ chương trình, hiển thị thôngtin về CSDL hiện tại và cho phép truy cập vào một số chức năng nhất định củachương trình
Thanh trạng thái cho biết khung nhìn hiện tại và tình trạng bàn phím
Mục tiêu của tất cả các tính năng giao diện người dùng là làm cho việc thaotác trên CSDL một cách trực quan nhất có thể Lệnh cho các tác vụ thườngxuyên phải sẵn sàng, ngay cả những lệnh không sử dụng thường xuyên cũngphải dễ dàng tìm thấy
* Tạo cơ sở dữ liệu mới
Mặc định khi khởi động Microsoft Access 2013 chương trình sẽ yêu cầutạo một CSDL mới hoặc mở một CSDL đã làm trước đó Tuy nhiên các trườnghợp khác nhau học sinh tạo CSDL mới bằng các cách sau:
Cách 1: Khởi tạo CSDL ban đầu Khi khởi động chương trình Access xuấthiện hộp thoại Office Button hãy nhấp chọn Blank Desktop Database
Trang 13Cách 2: Nhấp vào biểu tượng New (hoặc bấm tổ hợp phím Ctrl + N) trênthanh công cụ Quick Access Toolbar
Cách 3: Nhấp vào Tab File sau
đó chọn New Hộp thoại Office
Button hãy nhấp chọn Blank
(2): Mở CSDL trên OneDrive lưu trữ trực tuyến trên mạng Internet
(3): Mở CSDL có trong máy tính cá nhân
Trang 14* Kết thúc phiên làm việc với Access
Để kết thúc phiên làm việc với Access có thể thực hiện như sau:
Cách 1: Chọn File Close
Cách 2: Nháy vào nút ở góc trên bên phải màn hình làm việc củaAccess
* Chế độ làm việc với các đối tượng.
Có hai chế độ chính làm việc với các đối tượng:
- Chế độ thiết kế (Design View): Để chọn chế độ
thiết kế, chọn HOME View Design View
- Chế độ trang sữ liệu (Datasheet View): Để
chọn chế độ trang dữ liệu, chọn HOME View
Datasheet View
Có thể chuyển đổi qua lại giữa chế độ thiết kế và
chế độ trang dữ liệu bằng cách nháy nút hoặc
nháy nút
3.5 Giải pháp khi giảng dạy nội dung “Cấu trúc bảng”
* Tạo và sửa cấu trúc bảng
Để tạo cấu trúc bảng trong chế độ thiết kế thực hiện như sau:
Trên thanh công cụ Ribbon chọn thẻ CREATE Table Design
Sau khi thực hiện cách trên, cửa sổ làm việc của Access xuất hiện thêm mộtTab trên thanh công cụ thiết kế bảng Design và cửa sổ cấu trúc bảng
Trang 15Các bước tạo bảng còn lại giống như Access 2003 ngoại trừ các điểm đánglưu ý như sau:
- Khi chọn kiểu dữ liệu trong cột Data Type có sự khác biệt giữa hai phiên bản:
Access 2003 Access 2013
- Xóa và đổi tên bảng: Chọn bảng cần xóa
hoặc đổi tên Bấm chuột phải vào đối tượng
đó
+ Chọn Rename: Đổi tên bảng
+ Chọn Delete: Xóa bảng
3.6 Giải pháp khi giảng dạy nội dung “Các thao tác cơ bản trên bảng”
Các nút lệnh trong tab HOME trên thanh công cụ
* Cập nhật dữ liệu
Ở thẻ HOME sử dụng các nút lệnh trong nhóm Record
- Thêm bản ghi: Chọn nút lệnh New (1) hoặc nháy nút trên thanh trạngthái của bảng đó
- Chỉnh sửa: Chỉ cần nháy chuột vào ô tương ứng và thực hiện các thay đổi
Trang 16- Xóa bản ghi: Chọn bản ghi cần xóa Nháy nút (2) hoặc bấmphím Delete Trong hộp thoại khẳng định xóa, chọn Yes
* Sắp xếp và lọc
Access cho phép sắp xếp và lọc những bản ghi thỏa mãn điều kiện bằngcách sử dụng các nút lệnh trong nhóm Sort & Filter
- Sắp xếp:
o Muốn sắp xếp thứ tự các bản ghi khác với thứ tự được nhập
o Chọn trường cần sắp xếp trong chế độ hiển thị trang dữ liệu
o Ở thẻ HOME trong nhóm Sort & Filter kích vào nút lệnh
- Lọc:
o Lọc theo ô dữ liệu đang chọn: Chọn ô rồi nháy nút xuấthiện các lệnh
Equals ”giá trị trong ô” Lọc những bản ghi có giá trị của trường tương ứng
bằng giá trị trong ô được chọn
Does Not Equal “giá trị
điều kiện lọc vào từng trường tương ứng theo mẫu, sau đó chọn đểlọc ra các bản ghi thỏa mãn điều kiện
* Tìm kiếm đơn giản
- Nháy chuột vào nút lệnh Find hoặc nhấn tổ hợp phím Ctrl + F
Khi đó xuất hiện hộp thoại Find and Replace
3.7 Giải pháp khi giảng dạy nội dung “Biểu mẫu”
* Tạo biểu mẫu
Trên thanh công cụ chọn thẻ CREATE →
nhóm lệnh Form để tạo biểu mẫu
Trang 17Cách 1: Chọn một bảng hoặc mẫu hỏi tại thanh điều hướng → Form: Tạo
nhanh biểu mẫu lấy toàn bộ các trường từ dữ liệu nguồn đưa vào biểu mẫu
Cách 2: Chọn Form Design để tự thiết kế biểu mẫu.
Cách 3: Chọn Form Wizard để dùng thuật sĩ Các bước sau khi chọn tương
tự như Access 2003 Tương ứng với các hình trong sgk từ hình 36 đến hình 42
* Các chế độ làm việc của biểu mẫu
Một Form khi thiết kế xong có ba dạng
- Layout View: Cho phép xem những gì trông giống
như Form, sắp sếp lại các trường (field) và áp dụng định
dạng
- Design View: Cho phép tinh chỉnh lại Form, nhưng
không nhìn thấy dữ liệu thức
- Form View: Thực hiện thao tác trên dữ liệu thông
3.8 Giải pháp khi giảng dạy nội dung “Liên kết giữa các bảng”
Các mối liên kết được thể hiện trong cửa sổ Relationships, mọi thao tácxem, tạo, sửa, xóa liên kết đều thực hiện trên cửa sổ này Để mở cửa sổ này
Trang 18Các nhóm lệnh trong thẻ DATABASE TOOLS
Sau khi chọn nút lệnh Relationships thẻ công cụ Design xuất hiện trên
thanh Ribbon Thẻ này xuất hiện khi thao tác với cửa sổ liên kết bảng
Các nhóm lệnh trên thẻ công cụ DESIGN
3.9 Giải pháp khi giảng dạy nội dung “Truy vấn dữ liệu”
* Tạo mẫu hỏi
Để tạo mẫu hỏi trong chế độ thiết kế thực hiện như sau:
Trên thanh công cụ Ribbon chọn thẻ
CREATE Queries Query Design
Sau khi thực hiện các bước trên, cửa sổ làm
việc của Access xuất hiện Design chưa các nhóm lệnh dùng để thiết kế mẫu hỏi
và một mẫu hỏi ở chế độ thiết kế