1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Sử dụng một số phương pháp dạy học tích cực để nâng cao hiệu quả học tập nội dung chương trình con cho học sinh khối 11

24 263 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 272,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chương trình tin học lớp 11 là nội dung tương đối khó với đa số học sinh.Các em được làm quen với nhiều thuật ngữ, cấu trúc dữ liệu, nhiều khái niệmmang tính trìu tượng, khá mới mẻ và nh

Trang 1

SỞ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO THANH HÓA

Trang 2

MỤC LỤC Trang 1 MỞ ĐẦU 1.1 Lí do chọn đề tài 1

1.2 Mục đích nghiên cứu 1

1.3 Đối tượng nghiên cứu 2

1.4 Phương pháp nghiên cứu 2

2 NỘI DUNG SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM 2.1 Cơ sở lí luận của sáng kiến kinh nghiệm 2

2.1.1 Phương pháp dạy học tích cực 2

2.1.2 Kiến thức cơ bản về nội dung chương trình con 3

2.2 Thực trạng vấn đề trước khi áp dụng sáng kiến kinh nghiệm 4

2.3 Các sáng kiến kinh nghiệm hoặc các giải pháp đã sử dụng để giải quyết vấn đề 4

2.3.1 Sử dụng phương pháp dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề để xây dựng các khái niệm cơ bản 4

2.3.1.1 Xây dựng khái niệm chương trình con 5

2.3.1.2 Phân loại chương trình con 6

2.3.1.3 Truyền tham số cho chương trình 7

2.3.1.4 Tính đệ quy của chương trình con 9

2.3.2 Sử dụng phương pháp dạy học trực quan để phân biệt biến toàn cục và biến cục bộ, tham số biến và tham số giá trị .10

2.3.2.1 Biến toàn cục và biến cục bộ 11

2.3.2.2.Tham số biến, tham số giá trị 11

2.3.3.Sử dụng phương pháp dạy học hợp tác trong nhóm nhỏ để rèn luyện củng cố kiến thức cơ bản về chương trình con 12

2.3.4.Sử dụng phương pháp dạy học luyện tập và thực hành để nâng cao kĩ năng sử dụng chương trình con 16

2.4 Hiệu quả của sáng kiến kinh nghiệm đối với hoạt động giáo dục, với bản thân, đồng nghiệp và nhà trường 18

Trang 3

3 KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ

3.1 Kết luận 19 3.2 Kiến nghị 19

Trang 4

kỹ thuật dạy học phát huy tính tích cực và sáng tạo của học sinh, khắc phục lốitruyền đạt một chiều, ghi nhớ máy móc Tập trung dạy cách học, cách nghĩ,khuyến khích tự học, tạo cơ sở để người học tự cập nhật và đổi mới tri thức, kỹnăng, phát triển năng lực

Chương trình tin học lớp 11 là nội dung tương đối khó với đa số học sinh.Các em được làm quen với nhiều thuật ngữ, cấu trúc dữ liệu, nhiều khái niệmmang tính trìu tượng, khá mới mẻ và nhiều bài toán thực tế trong cuộc sống mà

có thể dùng ngôn ngữ lập trình để giải quyết vấn dề Trong đó, một nội dung màhọc sinh thường thấy khó nhất trong quá trình học đó là nội dung về chươngtrình con Đây là nội dung đòi hỏi học sinh cần có độ tư duy cao, có khả năngtrìu tượng hóa và khả năng mở rộng ngôn ngữ lập trình Tuy nhiên để học sinhnắm vững được các khái niệm cơ bản về chương trình con và ứng dụng lập trìnhgiải quyết các bài toán, người giáo viên cần nghiên cứu phương pháp dạy họcphù hợp với từng nội dung, nhằm tạo sự hứng thú và nâng cao hiệu quả học tập

Do đó, sau nhiều năm giảng dạy môn tin học ở khối 11, qua quá trình đúc

rút kinh nghiệm, tôi mạnh dạn đề xuất sáng kiến kinh nghiệm :“Sử dụng một số

phương pháp dạy học tích cực để nâng cao hiệu quả dạy học nội dung chương trình con cho học sinh khối 11”.

1.2 Mục đích nghiên cứu

- Nghiên cứu các phương pháp dạy học tích cực có thể sử dụng để nâng cao

hiệu quả dạy học cho nội dung chương trình con

- Nâng cao kĩ năng viết, sử dụng chương trình con cho học sinh.

- Giúp học sinh biết cách viết một chương trình có cấu trúc để giải một bài

toán trên máy tính

Trang 5

1.3 Đối tượng nghiên cứu

- Các phương pháp dạy học tích cực để nâng cao hiệu quả giảng dạy

- Một số nội dung cơ bản về chương trình con

- Tìm hiểu khả năng nhận thức vấn để của từng đối tượng học sinh mỗi lớpdạy để có phương pháp giảng dạy phù hợp

1.4 Phương pháp nghiên cứu

- Tìm hiểu bản chất, các bước thực hiện của từng phương pháp dạy học tích

cực để vận dụng vào nội dung cần giảng dạy

- Xác định có thể sử dụng những phương pháp dạy học tích cực nào vào nộidung cụ thể của nội dung chương trình con sao cho phù hợp với đối tượng họcsinh giảng dạy

- Chọn lọc một số bài tập điển hình về nội dung chương trình con để minhhọa, hướng dẫn học sinh luyện tập và thực hành

- Thu thập thông tin kết quả học tập nội dung chương trình con ở một số lớpgiảng dạy để có sự so sánh, đối chiếu thực nghiệm kết quả thực hiện của đề tài

2 NỘI DUNG SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM

2.1 Cơ sở lí luận của sáng kiến kinh nghiệm.

2.1.1 Phương pháp dạy học tích cực

Phương pháp dạy học tích cực là một thuật ngữ rút gọn, được dùng để chỉ

những phương pháp giáo dục, dạy học theo hướng phát huy tính tích cực, chủ

động, sáng tạo của người học, '"tích cực" trong phương pháp dạy học tích cực được dùng với nghĩa là hoạt động, chủ động Phương pháp dạy học tích cực

hướng tới việc hoạt động hoá, tích cực hóa hoạt động nhận thức của người học,nghĩa là tập trung vào phát huy tính tích cực cửa người học chứ không phải tậptrung vào phát huy tính tích cực của người dạy, tuy nhiên để dạy học theophuơng pháp tích cực thì giáo viên phải nỗ lực nhiều so với dạy theo phươngpháp thụ động Từ dạy và học thụ động sang dạy và học tích cực, giáo viênkhông còn đóng vai trò đơn thuần là người truyền đạt kiến thức, giáo viên trở

thành người thiết kế, tổ chức, hướng dẫn các hoạt động độc lập hoặc theo nhóm

nhỏ để học sinh tự lực chiếm lĩnh nội dung học lập, chủ động đạt các mục tiêukiến thức, kĩ năng, thái độ theo yêu cầu của chương trình [4]

Các phương pháp dạy học tích cực cơ bản đó là:

- Phương pháp dạy học gợi mở - vấn đáp

- Phương pháp dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề

- Phương pháp dạy học hợp tác trong nhóm nhỏ

- Phương pháp dạy học trực quan

- Phương pháp dạy học luyện tập và thực hành

- Phương pháp dạy học bằng bản đồ tư duy

- Phương pháp dạy học theo dự án

Trang 6

Với mỗi nội dung giảng dạy, giáo viên cần phải biết cách nên lựa chọn

phương pháp dạy học tích cực nào vào việc truyền đạt từng kiến thức cụ thể đểnâng cao hiệu quả dạy học so với phương pháp dạy học thụ động thông thường

2.1.2 Kiến thức cơ bản về nội dung chương trình con

* Khái niệm:

Chương trình con là một dãy lệnh mô tả một số thao tác nhất định và có thể được thực hiện từ nhiều vị trí trong chương trình [1]

* Phân loại chương trình con :

- Hàm (Function) là chương trình con thực hiện một số thao tác nào đó

và trả về một giá trị qua tên của nó

Ví dụ: Sin(x), abs(x), …

- Thủ tục (Procedure) là chương trình con thực hiện một số thao tác nào

đó nhưng không trả về một giá trị nào qua tên của nó

* Biến toàn cục và biến cục bộ:

- Biến toàn cục: các biến được khai báo trong chương trình chính được

gọi là biến toàn cục Các biến này có thể được dùng ở mọi nơi trong chươngtrình

- Biến cục bộ: Các biến được khai báo trong một chương trình con được

gọi là các biến cục bộ và nó chỉ có tác dụng trong phạm vi chương trình con đó.Khi chương trình con kết thúc thì các biến này cũng mất tác dụng theo

* Tham số biến, tham số giá trị

- Tham số biến (Tham biến) : tham số hình thức trong phần tiêu đề của

chương trình con sẽ được đặt sau từ khóa Var Với tham biến, các tham số thực

sự sẽ phải là biến chứ không được là giá trị Các tham số thực sự là các thambiến có thể được thay đổi trong chương trình con và khi ra khỏi chương trìnhcon nó vẫn giữ các giá trị đã thay đổi đó

Trang 7

2.2 Thực trạng vấn đề trước khi áp dụng sáng kiến kinh nghiệm

Trên cơ sở nhiều năm được phân công giảng dạy khối lớp 11, trườngTHPT Hậu Lộc 4, tôi đã lưu lại kết quả học tập và sự tiến bộ của học sinh ở mỗinăm học ở một số lớp để có sự đối chiếu và rút kinh nghiệm

Bảng số liệu kết quả đạt được khi sử dụng kiến thức liên quan tới chươngtrình con để lập trình giải một số bài toán của học sinh lớp 11 năm học 2015 - 2016khi chưa thực hiện đề tài:

STT Lớp Sĩ số Đạt yêu cầu Không đạt yêu cầu

Dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề là quan điểm dạy học nhằm phát

triển năng lực tư duy, khả năng nhận biết và giải quyết vấn đề Quá trình họcđược đặt trong một tình huống có vấn đề, chứa đựng mâu thuẫn nhận thức.Thông qua việc giải quyết vấn đề, học sinh lĩnh hội tri thức, kỹ năng và phươngpháp nhận thức Dạy học giải quyết vấn đề là con đường cơ bản để phát huy tínhtích cực nhận thức của học sinh, có thể áp dụng trong nhiều hình thức dạy họcvới mức độ tự lực khác nhau của học sinh

Trang 8

Việc xuất phát từ thực tiễn không những có tác dụng gợi động cơ mà còngóp phần hình thành thế giới quan duy vật biện chứng Vì vậy, chúng ta cần khaithác triệt để mọi khả năng để gợi động cơ xuất phát từ thực tế Tuy nhiên, để gợiđộng cơ xuất phát từ thực tế cần chú ý các điều kiện sau:

- Vấn đề đặt ra phải đảm bảo tính chân thực

- Việc nêu vấn đề không đòi hỏi quá nhiều tri thức bổ xung

- Con đường từ lúc nêu vấn đề cho tới khi giải quyết vấn đề càng ngắncàng tốt

Thông thường khi bắt đầu một nội dung lớn, chẳng hạn một phân mônhay một chương ta nên cố gắng xuất phát từ việc gợi động cơ từ nhu cầu thực tế

2.3.1.1 Xây dựng khái niệm chương trình con

Bước 1: Phát hiện vấn đề từ một tình huống gợi vấn đề

Để xây dựng khái niệm chương trình con giáo viên có thể đưa ra hai bài

toán như sau để học sinh nhận ra tình huống có vấn đề :

Bài toán 1: Vẽ 3 hình chữ nhật bằng các kí hiệu dấu “*” như sau:

Bước 2: Tìm cách giải quyết vấn đề

Với bài toán 1 để vẽ được 3 hình chữ nhật như vậy ta cần viết 3 lần đoạncâu lệnh:

Writeln (‘* * * * * * * * * *’);

Writeln (‘* *’);

Writeln (‘* *’);

Writeln (‘* * * * * * * * * *’);

Với bài toán 2 có thể chia ra thành 4 bài toán con tính a n , b m , c p , d q mà

cách tính các bài toán con là hoàn toàn như nhau giáo viên có thể cho học sinhlên viết chương trình của bài toán 2 theo cách thông thường mà học sinh đã biết

do đó phải dùng đến 4 đoạn lệnh chương trình như sau:

Trang 9

Bước 3: Trình bày giải pháp

Với bài toán 1 học sinh có thể tự đặt ra câu hỏi: Có thể viết một chươngtrình vẽ hình chữ nhật đại diện sau đó viết một chương trình chính sử dụng 3 lầngọi đến chương trình vẽ hình chữ nhật đại diện mà đã được xây dựng trước đó

Với bài toán 2 giáo viên đặt ra câu hỏi cho học sinh : Trong chương trình

có những khối lệnh nào được viết tương tự nhau? Cách viết như vậy có nhượcđiểm gì? Có thể có phương pháp nào để chương trình được ngắn ngọn haykhông?

Bước 4: Nghiên cứu sâu giải pháp để xây dựng khái niệm chương trình con

Từ hai bài toán thực tế ở trên giáo viên có thể đưa yêu cầu cần phải xây dựng chương trình con nhằm các mục đích cơ bản như sau:

- Tránh lặp đi lặp lại những đoạn chương trình dùng nhiều lần Điều này vừa gây mất thời gian cho người lập trình vừa làm cho chương trình dài dòng, mất thẩm mĩ

- Dễ kiểm tra, dễ điều khiển từng phần của chương trình

Từ kết luận trên giáo viên đưa ra khái niệm chương trình con

2.3.1.2 Phân loại chương trình con

Bước 1: Phát hiện vấn đề từ một tình huống gợi vấn đề

Câu hỏi đặt ra : So sánh yêu cầu xây dựng chương trình con của bài toán 1 và

bài toán 2, từ đó so sánh các loại chương trình con ?

Bước 2: Tìm cách giải quyết vấn đề

Xem xét yêu cầu của bài toán 1 và bài toán 2 để xác định việc xây dựng

chương trình con nhằm mục đích gì Bài toán nào sử dụng chương trình con đểlàm một việc gì đó mà không cần kết quả trả về, bài toán nào sử dụng chươngtrình con để trả về một kết quả nào đó

B

ướ c 3 Trình bày giải pháp

* So sánh yêu cầu xây dựng chương trình con của bài toán 1 và bài toán 2

Hiển thị minh họa ra hình chữ

nhật có cấu trúc như yêu cầu và

không trả về giá trị nào qua tên của

Xây dựng chương trình con để tínhgiá trị của một lũy thừa do đó chươngtrình con này phải trả về một giá trịnhất định thông qua tên của chươngtrình con đó

* Từ việc so sánh trên, giáo viên có thể đưa ra hai khái niệm cơ bản là thủ

tục và hàm. Học sinh tìm hiểu về cấu trúc của hàm và thủ tục, sau đó so sánhđiểm giống nhau và khác nhau giữa cấu trúc của Hàm và Thủ tục

Giáo viên hướng dẫn học sinh giải quyết vấn đề bằng việc kẻ bảng như sau:

Trang 10

 Trong thân thủ tục không có

lệnh gán giá trị cho tên thủ tục

 Thủ tục không trả lại kết quả

thông qua tên của nó nên không

thể viết trong các biểu thức

Bắt đầu bằng từ khóa: Function

Có <kiểu dữ liệu> trả về của

hàm

 Trong thân hàm có lệnh gán giá trị cho tên hàm

<Tên hàm>:=<Biểu thức>;

Hàm trả lại cho một giá trị kết

quả thông qua tên của hàm nên

nó được sử dụng trong một biểu thức

Bước 4: Nghiên cứu sâu giải pháp

Trong một chương trình chính thủ tục và hàm được sử dụng như thế nào?

Để giải quyết vấn đề 2, giáo viên có thể minh họa cách viết và sử dụng thủ tục

và hàm trong một chương trình chính như sau:

Program Ten_chuong_trinh_chinh;

(* Khai báo biến toàn cục *) ;

Procedure Ten_thu_tuc ( Khai báo các tham số hình thức ) ;

(* Khai báo biến cục bộ của thủ tục *) ;

Begin

(* Thân chương trình con của thủ tục *)

End ;

Function Ten_ham (khai báo các tham số hình thức ):<kieu_du_lieu> ;

(* Khai báo biến cục bộ của hàm *) ;

Begin

(* Thân chương trình con của hàm *)

End ; BEGIN

(* Thân chương trình chính có thể sử dụng hàm và thủ tục *)

END ;

2.3.1.3 Truyền tham số cho chương trình con

Bước 1: Phát hiện vấn đề từ một tình huống gợi vấn đề

Câu hỏi đặt ra : Trong bài toán 1 và bài toán 2 đưa ra ở trên chương

trình con ở bài toán nào cần có tham số hình thức? Hãy viết chương trình chobài toán 1 và bài toán 2 có sử dụng chương trình con?

Trang 11

Bước 2: Tìm cách giải quyết vấn đề

Bài toán 1: Vẽ 3 hình chữ nhật bằng các kí hiệu dấu “*” :

hệ số và số mũ là khác nhau, do đó cần xây dựng chương trình con có tham sốhình thức Việc truyền tham số cho chương trình con là một cơ cấu thay thếtương ứng, nó cho phép một quá trình được lặp đi lặp lại nhiều lần với các "toánhạng" khác nhau

B

ướ c 3 Trình bày giải pháp

* Chương trình cài đặt cho bài toán 1

Function luy_thua(x,y:integer): real;

Var i:integer; kq:real;

Trang 12

Write(‘Nhap cac he so a, b, c, d : ‘); readln(a,b,c,d);

Write(‘Nhap cac so mu n, m ,p ,q : ‘); readln(n, m ,p, q);

Tluythua:= luy_thua(a,n)+ luy_thua(b,m)+ luy_thua(c,p)+

luy_thua(d,q);

Writeln(‘Ket qua la: ‘, Tluythua:10:2);

Readln;

END

Bước 4: Nghiên cứu sâu giải pháp

Vấn đề đặt ra: Các tham số khi tham gia vào chương trình con thì sau khi

kết thúc chương trình con giá trị sẽ như thế nào?

Để giải quyết vấn đề này thì giáo viên sẽ sử dụng phương pháp dạy họctrực quan nêu ở phần sau của đề tài

2.3.1.4 Tính đệ quy của chương trình con

Bước 1: Phát hiện vấn đề từ một tình huống gợi vấn đề

Bài toán 3: Viết chương trình nhập vào 4 số a, b, c, d Đưa ra giá trị nhỏ nhất và

lớn nhất trong 4 số đó

Tình huống có vấn đề : Học sinh có thể xây dựng được hàm tim Min, hoặc

Max để tìm giá trị nhỏ nhất và lớn nhất của hai số, vậy làm thế nào để sử dụng 2hàm đó để tìm Min, Max cho 4 số

Bước 2: Tìm cách giải quyết vấn đề

Giáo viên có thể đưa ra thông tin cần thiết cho học sinh là :

Trong hàm và thủ tục có thể có lời gọi của chính nó Tính chất này được gọi là

tính đệ qui

B

ướ c 3 : Trình bày giải pháp

* Chương trình cài đặt cho bài toán 3 :

Trang 13

Writeln(‘Nhap cac so a, b, c, d : ‘); readln(a,b,c,d);

Writeln(‘Gia tri nho nhat trong 4 so la Min(Min(a,b), Min(c,d)));

Writeln(‘Gia tri lớn nhat trong 4 so la Max(Max(a,b), Max(c,d)));

Readln;

END

Bước 4: Nghiên cứu sâu giải pháp

Giáo viên yêu cầu học sinh tìm hiểu chương trình sau in ra filegiaithua.out có nội dung gì? Vì sao?

Trong quá trình học lập trình, dạy học trực quan là vô cùng quan trọng.Trực quan là một trong những nguyên tắc cơ bản của lí luận dạy học, đặc biệtđối với môn Tin học nhằm tạo cho học sinh hình thành các khái niệm trên cơ sởtrực tiếp quan sát chương trình cài đặt và từ đó hiểu sâu sắc hơn về khái niệm,

Ngày đăng: 17/10/2017, 09:33

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Procedure Ten_thu_tuc (Khai báo các tham số hình thức ); (* Khai báo biến cục bộ của thủ tục *) ; - Sử dụng một số phương pháp dạy học tích cực để nâng cao hiệu quả học tập nội dung chương trình con cho học sinh khối 11
rocedure Ten_thu_tuc (Khai báo các tham số hình thức ); (* Khai báo biến cục bộ của thủ tục *) ; (Trang 10)
Tham số hình thức: x,y Tham số thực sự:        a, b - Sử dụng một số phương pháp dạy học tích cực để nâng cao hiệu quả học tập nội dung chương trình con cho học sinh khối 11
ham số hình thức: x,y Tham số thực sự: a, b (Trang 18)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w