1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

skkn sử dụng bài giảng e learning nhằm tăng tính tương tác ở bài 2 tin học 10 “thông tin và dữ liệu” tại trường THPT tô hiến thành

22 482 4

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 2,48 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong lĩnh vựcgiáo dục đào tạo, CNTT bước đầu đã được ứng dụng trong công tác quản lý,một số nơi đã đưa tin học vào giảng dạy, học tập.. Thực hiện tinh thần chỉ đạo trên của Bộ giáo dục

Trang 1

MỤC LỤC

A MỞ ĐẦU 2

I LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI 2

II MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU 3

III ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 3

IV NHIỆM VỤ ĐỀ TÀI 3

V PHẠM VỊ ĐỀ TÀI 3

VI PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3

VII ĐIỂM MỚI CỦA SÁNG KIẾN 3

B NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 4

I CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ BÀI GIẢNG E-LEARNING 4

1 Khái niệm E-learning 4

2 Tương tác 4

II CƠ SỞ THỰC TIỄN VÀ THỰC TRẠNG 5

III XÂY DỰNG BÀI GIẢNG “THÔNG TIN VÀ DỮ LIỆU” 10

1 Yêu cầu bài giảng 10

2 Sản phẩm 12

IV KẾT QUẢ THỰC NGHIỆM 15

1 Mục đích thực nghiệm 15

2 Đối tượng và thời gian tiến hành thực nghiệm 15

3 Kết quả điều tra của học sinh 15

4 Kết quả bài kiểm tra của quá trình thực nghiệm 16

C.KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 17

I KẾT LUẬN 17

II KIẾN NGHỊ 17

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 19

Trang 2

A MỞ ĐẦU

I LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI

Ngày nay, khi công nghệ thông tin càng phát triển thì việc phải ứng dụngcông nghệ thông tin vào tất cả các lĩnh vực là một điều tất yếu Trong lĩnh vựcgiáo dục đào tạo, CNTT bước đầu đã được ứng dụng trong công tác quản lý,một số nơi đã đưa tin học vào giảng dạy, học tập Tuy nhiên, so với nhu cầu thựctiễn hiện nay, việc ứng dụng CNTT trong giáo dục ở các trường nước ta vẫn cònhạn chế và chưa khai thác triệt để, hiệu quả sức mạnh CNTT Chúng ta cần phảinhanh chóng nâng cao hơn nữa chất lượng, nghiệp vụ giảng dạy, nghiệp vụ quản

lý, chúng ta nên biết cách tận dụng nó, biến nó thành công cụ hiệu quả cho côngviệc của mình, mục đích của mình

Hơn nữa, đối với giáo dục và đào tạo, công nghệ thông tin có tác dụngmạnh mẽ, làm thay đổi nội dung, phương pháp dạy và học CNTT là phươngtiện để tiến tới “xã hội học tập” Mặt khác, giáo dục và đào tạo đóng vai trò quantrọng thúc đẩy sự phát triển của CNTT thông qua việc cung cấp nguồn nhân lựccho CNTT Bộ giáo dục và đào tạo cũng yêu cầu “đẩy mạnh ứng dụng CNTTtrong giáo dục đào tạo ở tất cả các cấp học, bậc học, ngành học theo hướng dẫnhọc CNTT như là một công cụ hỗ trợ đắc lực nhất cho đổi mới phương pháp dạyhọc ở các môn”

Thực hiện tinh thần chỉ đạo trên của Bộ giáo dục – Đào tạo và của Sở giáodục - đào tạo, nhận thức được rằng, việc ứng dụng CNTT phục vụ cho việc đổimới phương pháp dạy học là một trong những hướng tích cực nhất, hiệu quảnhất trong việc đổi mới phương pháp dạy học và chắc chắn sẽ được sử dụngrộng rãi trong các nhà trường

Nhằm đưa ra cách nhìn nhận đúng về việc sử dụng CNTT hiệu quả tránhlạm dụng CNTT từ việc “đọc chép” sang “nhìn chép” Sau đây tôi xin trình bàymột số quan điểm, sáng kiến việc ứng dụng CNTT vào dạy và học và đặc biệt là

sử dụng bài giảng E-learning nhằm tăng khả năng tương tác giữa người học vànội dung kiến thức

II MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU

Đề tài: Sử dụng bài giảng E-Learning nhằm tăng tính tương tác ở bài 2

tin học 10 “Thông tin và dữ liệu” tại trường THPT Tô Hiến Thành.

Nghiên cứu, xây dựng sử dụng bài giảng điện tử E-Learning dạy bài 2

“Thông tin và dữ liệu” môn Tin học 10 tại trường THPT Tô Hiến Thành, góp

Trang 3

phần đổi mới phương pháp giảng dạy và nâng cao chất lượng dạy - học đối với môn học này.

III ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

Đối tượng nghiên cứu: Hệ thống bài giảng điện tử tương tác giảng dạy

môn Tin học 10 trong trường trung học phổ thông

Phạm vi nghiên cứu: Nghiên cứu, xây dựng bài giảng điện tử tương tác

giảng dạy môn Tin học 10 trong các trường trung học phổ thông, áp dụng để giảng dạy tại trường trung học phổ thông Tô Hiến Thành

IV NHIỆM VỤ ĐỀ TÀI

Nhiệm vụ của đề tài là nghiên cứu bài giảng E-Learning về cở sở lý luận Đánh giá thực trạng giảng dạy môn tin học 10 tại trường THPT Tô HiếnThành và xây dựng bài giảng E-Learning nhằm tăng tính tương tác và hiệu quảtrong bài số 2 tin học lớp 10 “Thông tin và dữ liệu”

Tiến hành thực nghiệm sư phạm Xử lý kết quả thực nghiệm để xác địnhtính khả thi và hiệu quả của đề tài

V PHẠM VỊ ĐỀ TÀI

Nghiên cứu sử dụng bài giảng E-Learning áp dụng dạy học tại trườngTHPT Tô Hiến Thành

VI PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Sử dụng các phương pháp nghiên cứu:

- Phương pháp quan sát;

- Phương pháp tổng hợp tài liệu

VII ĐIỂM MỚI CỦA SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM

Điểm mới của sáng kiến là sử dụng bài giảng E-Learning nhằm tăng tínhtương tác giữa người học và đơn vị kiến thức giúp nâng cao chất lượng dạy, học

và tự học đối với đơn vị kiến thức mới

Thông qua thực nghiệm chứng tỏ hiệu quả và tính khả thi của việc sửdụng bài giảng E-Learning trong dạy và học

Trang 4

B NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

I CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ BÀI GIẢNG E-LEARNING

1 Khái niệm E-learning

E-Learning (viết tắt của Electronic Learning) là thuật ngữ mới Hiểu

theo nghĩa rộng, E-learning là một thuật ngữ dùng để mô tả việc học tập, đào

tạo dựa trên công nghệ thông tin và truyền thông, đặc biệt là công nghệ thôngtin

Theo quan điểm hiện đại, E-learning là sự phân phát các nội dung học sửdụng các công cụ điện tử hiện đại như máy tính, mạng vệ tinh, mang Internet…trong đó nội dung học có thể thu được từ các website, đĩa CD, băng video,audio… thông qua một máy tính hay TV; người dạy và người học có thể giaotiếp với nhau qua mạng dưới các hình thức như: e-mail, thảo luận trực tuyến(chat), diễn đàn (forum), hội thảo video…

Một số phần mềm tạo bài giảng E-learning với nhiều chuẩn khác nhau,chủ yếu là theo chuẩn quốc tế như: AICC, SCORM… do Cục CNTT- BộGD&ĐT giới thiệu

1 Adobe Presenter: Phần mềm có khả năng tích hợp trong PowerPoint

sau khi cài đặt Dễ sử dụng, đơn giản, có key

2 Adobe Captivate: Phần mềm độc lập, sử dụng dễ dàng tuy nhiên chi

5 Camtasia: Công cụ ghi Multimedia, ghi lại tiến trình hoạt động

Powerpoint (Quay phim Powerpoint)

2 Tương tác

Thuật ngữ “tương tác” trong tiếng anh là “Interaction”, được ghép từ hai

từ “Inter” và “Action” Trong đó từ “Inter” có nghĩa là: Sự kết nối, sự nối liền

với nhau Còn “Action” có nghĩa là: Hoạt động, hành động hay sự tiến hành làm điều gì đó Mặt khác “Interaction” còn có nghĩa là: Sự hợp tác, ảnh hưởng qua

lại; sự tác động qua lại trực tiếp giữa các yếu tố Theo từ điển wikipedia (Từđiển bách khoa toàn thư online) định nghĩa tương tác (Interaction): Là hành

Trang 5

động tương hỗ giữa các đối tượng hoặc hành động dựa trên một đối tượng khác;Một cuộc trao đổi hoặc thảo luận giữa người này với người khác[20].

Như vậy, tương tác là quá trình tác động qua lại giữa các yếu tố với

nhau nhằm tạo ra sự trao đổi và biến đổi của các yếu tố đó Vì thế, với mỗi

chuyên ngành khác nhau thì khái niệm tương tác cũng có cách lí giải riêng

Ví dụ như:

Tương tác vật lí: Tác động qua lại của hai hai nhiều vật thể hiện qua lực tương tác Tương tác hóa học: Tác động của thuốc đối với cơ thể thể hiện qua các

phản ứng sinh hóa

Tương tác dạy học: Tác động của giáo viên, học viên và môi trường thể

hiện qua các hoạt động dạy và học

II CƠ SỞ THỰC TIỄN VÀ THỰC TRẠNG

Xuất phát từ các văn bản chỉ đạo của Đảng và nhà nước nhất là chỉ thị CT/UW của Bộ Chính Trị ngày 07 tháng 10 năm 2000 về việc đẩy mạnh ứngdụng CNTT phục vụ sự nghiệp Công nghiệp hóa và Hiện đại hóa đã chỉ rõ trọngtâm của ngành giáo dục là đào tạo nguồn nhân lực về CNTT và đẩy mạnh ứngdụng CNTT trong công tác giáo dục và đào tạo, đây là nhiệm vụ mà Thủ tướngChính phủ đã giao cho ngành giáo dục giai đoạn 2001 – 2005 thông qua quyếtđịnh số 81/2001/QĐ-TTg

Hiện nay các trường phổ thông đều trang bị phòng máy, phòng đa năng, nốimạng Internet và Tin học được giảng dạy chính thức, một số trường còn trang bịthêm Thiết bị ghi âm, chụp hình, quay phim (Sound Recorder, Camera,Camcorder), máy quét hình (Scanner), và một số thiết bị khác, tạo cơ sở hạ tầngCNTT cho giáo viên sử dụng vào quá trình dạy học của mình

Tại trường THPT Tô Hiến Thành: Hiện nay hầu hết các môn học đều đượcứng dụng CNTT vào giảng dạy; đặc biệt là các môn đặc thù như: Tin học, Côngnghệ và hầu hết các môn học khác như: Toán, văn, lí, hóa, anh… Số bài họchiện tại được giảng dạy bằng CNTT chiếm khoảng hơn 30% số bài dạy, số tiếthọc Tuy nhiên việc ứng dụng CNTT chỉ dừng lại ở trình diễn (PowerPoint) làchủ yếu Việc Tìm kiếm tài liệu học liệu tại trường cũng chưa thực sự mang lạihiệu quả cao cho giáo viên Đa số các giáo viên mới chỉ dừng lại ở mức tìmkiếm các bài giảng có sẵn trên mạng nên phần nào vẫn còn bị phụ thuộc Việcchủ động trong soạn bài giảng, giáo án điện tử, bài giảng E-Learning cần đượcquan tâm và đầu tư hơn nữa

Trang 6

Thực tế trước đây và hiện nay, giáo viên các trường THPT nói chung vàTHPT Tô Hiến Thành nói riêng đều áp dụng một số phương pháp dạy họctruyền thống, cơ bản như:

- Phương pháp thuyết trình

- Phương pháp đặt vấn đề, nêu vấn đề

- Phương pháp diễn giải

- Phương pháp qui nạp…

Đối với bài học “Thông tin và dữ liệu”: Hầu hết các tiết dạy lí thuyết đều tiến

hành trên lớp học truyền thống và một phần nhỏ các bài học lí thuyết dạy trênlớp học có sử dụng máy chiếu Projector, sử dụng bài giảng thuyết trìnhPowerpoint vào giảng dạy Trong đó tác giả nhận thấy có những tương tác nhấtđịnh như tương tác giữa giáo viên và học sinh; GV đặt các câu hỏi dạng như emhiểu như thế nào về vấn đề, em có nhận xét gì về vấn đề, em hãy so sánh giữa 2vấn đề, em hãy quan sát hình rồi cho biết …vv? Học sinh tìm hiểu trong sáchgiáo khoa, hình ảnh sau đó trả lời câu hỏi

Nội dung và tiến trình giảng dạy theo cách truyền thống

Tiết PPCT: 02,03 Bài 2: THÔNG TIN VÀ DỮ LIỆU

I MỤC TIÊU:

Kiến thức:

– Biết khái niệm TT, lượng TT, các dạng TT, mã hoá TT cho máy tính.– Biết các dạng biểu diễn thông tin trong máy tính

– Hiểu đơn vị đo thông tin là bit và các bội của bit

– Biết mã hoá thông tin cho máy tính

– Biết các dạng biểu diễn thông tin trong máy tính

– Biết các hệ đếm cơ số 2, 16 trong biểu diễn thông tin

Kĩ năng:

– Bước đầu mã hoá được thông tin đơn giản thành dãy bit

– Học sinh hình dung rõ hơn về cách nhận biết, lưu trữ, xử lý thông tincủa máy tính

Thái độ:

– Kích thích sự tìm tòi học hỏi tin học nhiều hơn

II CHUẨN BỊ:

Giáo viên: Giáo án, các tranh ảnh, tài liệu liên quan.

Học sinh: SGK, vở ghi Đọc bài trước.

III HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:

1 Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số lớp.

Trang 7

2 Kiểm tra bài cũ:

Hỏi: Mục tiêu của ngành khoa học tin học là gì?

Đáp: Phát triển và sử dụng máy tính điện tử để nghiên cứu,

xử lí thông tin

3 Bài mới

Nội dung Hoạt động dạy Hoạt động học

I Khái niệm thông tin

thông tin về Hoa

 Dữ liệu là thông tin đã

được đưa vào máy tính

 Tổ chức các nhóm nêumột số ví dụ về thôngtin

 Muốn đưa thông tinvào trong máy tính, conngười phải tìm cách biểudiễn thông tin sao chomáy tính có thể nhận biết

và xử lí được

 Các nhóm thảo luận vàphát biểu:

– Nhiệt độ em bé 400Ccho ta biết em bé đang

bị sốt

– Những đám mây đentrên bầu trời báo hiệumột cơn mưa sắp đến…

II Đơn vị đo thông tin:

 Đơn vị cơ bản để đo

lượng thông tin là bit

(viết tắt của Binary

TT luôn ở một trong 2trạng thái Do vậy người

ta đã nghĩ ra đơn vị bit đểbiểu diễn TT trong MT

 Cho HS nêu 1 số VD vềcác thông tin chỉ xuất hiệnvới 1 trong 2 trạng thái

 Hướng dẫn HS biểudiễn trạng thái dãy 8bóng đèn bằng dãy bit,với qui ước: S=1, T=0

1B (Byte) = 8 bit– 1KB (kilo byte) =

1024 B– 1MB = 1024 KB– 1GB = 1024 MB– 1TB = 1024 GB

 HS thảo luận, đưa rakết quả:

– công tắc bóng đèn– giới tính con người

 Các nhóm tự đưa ratrạng thái dãy bóng đèn

và dãy bit tương ứng

Trang 8

III Các dạng thông tin:

– Dạng âm thanh: tiếng

nói, tiếng chim hót, …

IV Mã hoá thông tin

trong máy tính:

 Muốn máy tính xử lý

được, thông tin phải

được biến đổi thành một

dãy bit Cách biến đổi

như vậy gọi là một cách

mã hoá thông tin

 Để mã hoá TT dạng

văn bản dùng bảng mã

ASCII gồm 256 kí tự

được đánh số từ 0 255,

số hiệu này được gọi là

mã ASCII thập phân của

kí tự Nếu dùng dãy 8 bit

để biểu diễn thì gọi là mã

ASCII nhị phân của kí

và xử lý Việc chuyểnđổi đó gọi là mã hoáthông tin

 GV giới thiệu bảng mãASCII và hướng dẫn mãhoá một vài thông tinđơn giản

+ Dãy bóng đèn:

TSSTSTTS –>

01101001

+ Ví dụ: Kí tự A – Mã thập phân: 65 – Mã nhị phân là:

01000001

 Cho các nhóm thảoluận tìm mã thập phân vànhị phân của một số kí tự

 Các nhóm dựa vàoSGK và tự tìm thêmnhững VD khác

Lắng nghe + Ghi chép

 Các nhóm tra bảng mãASCII và đưa ra kết quả

Trang 9

biểu diễn và xác định giá

– Giá trị của mỗi chữ số

phụ thuộc vào vị trí của

nó trong biểu diễn

Qui tắc: Mỗi đơn vị ở 1

c) Biểu diễn số nguyên:

Biểu diễn số nguyên với

1 Byte như sau:

7 6 5 4 3 2 1 0

các bit cao các bit

thấp – Bit 7 (bit dấu) dùng để

xác định số nguyên đó là

âm hay dương Qui ước:

1 dấu âm, 0 dấu dương

2 Thông tin loại phi số:

Ví dụ: 355 (chữ số 5hàng đơn vị chỉ 5 đơn vị,trong khi đó chữ số 5 ởhàng chục chỉ 50 đơnvị)

 Có nhiều hệ đếm khácnhau nên muốn phân biệt

số được biểu diễn ở hệđếm nào người ta viết cơ

số làm chỉ số dưới của số

đó

 GV giới thiệu một số

hệ đếm và hướng dẫncách chuyển đổi giữa các

 Các nhóm nêu một số

ví dụ

XXX = 30, XXXV = 35MMVI = 2006

 Hệ đếm La mã: khôngphụ thuộc vị trí

Hệ đếm thập phân: phụthuộc vị trí

 Các nhóm thực hànhchuyển đổi giữa các hệđếm

Trang 10

Thông tin có nhiều dạng

khác nhau như số, văn

bản, hình ảnh, âm thanh

… Khi đưa vào máy tính,

chúng đều được biến đổi

thành dạng chung – dãy

bit Dãy bit đó là mã nhị

phân của thông tin mà

nó biểu diễn.

4 byte để biểu diễn

Trong phạm vi bài này tachỉ đi xét số nguyên với1byte

 Để xử lí thông tin loạiphi số cũng phải mã hoáchúng thành các dãy bit

III XÂY DỰNG BÀI GIẢNG E-LEARNING “THÔNG TIN VÀ DỮ

LIỆU”

1 Yêu cầu bài giảng

Để có thể xây dựng bài giảng đảm bảo tính tương tác cao thì bài giảngphải có những đặc điểm sau:

- Là một bài giảng đạt chuẩn sư phạm

- Là một bài giảng được xây dựng dưới dạng các file *.exe; chuẩnScom, chuẩn HTLM (web) để có thể dùng làm tài liệu E-Learning.Giúp GV tiện lợi trong việc đưa lên mạng, dùng cho việc giảng dạy từ

xa hoặc HS tự học, tự nghiên cứu mà không phụ thuộc vào GV

- Phải có phần lý thuyết, thực hành (hoặc minh họa) và kiểm tra đánhgiá Phần thực hành theo hình thức mô phỏng thực tế, cho phép tươngtác như đối tượng thật Phần kiểm tra, đánh giá dưới dạng câu hỏi trắcnghiệm

Sau khi nghiên cứu, tìm hiểu tác giả nhận thấy để xây dựng bài giảngtheo công nghệ e-learning thì cần sử dụng một số phần mềm và tiến hành theotrình tự sau

Có nhiều cộng cụ khác nhau để thiết kế bài giảng điện tử như MSFontPage, PowerPoint, Adobe Presenter… Ở đây sau khi nghiên cứu tác giả sửdụng phần mềm Power point, Adobe Presenter, VIOLET và một số phần mềm

hỗ trợ khác để xây dựng bài giảng tương tác

Sau đây là quy trình xây dựng bài giảng tương tác

Trang 11

Hình 1: Quy trình thực hiện bài giảng tương tác E-Learning

Sử dụng phần mềm SnapIT, Camtasia

Studio, Adobe Captivate, … quay phim,

chụp ảnh màn hình.

Sử dụng phần mềm Sothink SWF, Macromedia,Wondershare quizcreator….Tạo file Swf

Bắt đầu

Xác định nội dung bài giảng, ý tưởng;

phân chia giai đoạn chuẩn bị.

Sử dụng violet, Powerpoint, Joomla, Fontgage,… thiết kế giao diện, nội dung

bài giảng.

Kiểm tra

Hoàn thành bài giảng.

Ngày đăng: 17/10/2017, 09:32

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1: Quy trình thực hiện bài giảng tương tác E-Learning - skkn sử dụng bài giảng e learning nhằm tăng tính tương tác ở bài 2 tin học 10 “thông tin và dữ liệu” tại trường THPT tô hiến thành
Hình 1 Quy trình thực hiện bài giảng tương tác E-Learning (Trang 12)
Trong phần học nội dung lí thuyết, HS được theo dõi hình ảnh động, theo dõi các mô phỏng thông qua video, clip liên quan đến bài học. - skkn sử dụng bài giảng e learning nhằm tăng tính tương tác ở bài 2 tin học 10 “thông tin và dữ liệu” tại trường THPT tô hiến thành
rong phần học nội dung lí thuyết, HS được theo dõi hình ảnh động, theo dõi các mô phỏng thông qua video, clip liên quan đến bài học (Trang 13)
Hình 2. Giao diện bài Thông tin và dữ liệu phần nội dung - skkn sử dụng bài giảng e learning nhằm tăng tính tương tác ở bài 2 tin học 10 “thông tin và dữ liệu” tại trường THPT tô hiến thành
Hình 2. Giao diện bài Thông tin và dữ liệu phần nội dung (Trang 13)
\Hình 4 Giao diện kiểm tra cuối bài 2 - skkn sử dụng bài giảng e learning nhằm tăng tính tương tác ở bài 2 tin học 10 “thông tin và dữ liệu” tại trường THPT tô hiến thành
Hình 4 Giao diện kiểm tra cuối bài 2 (Trang 14)
Hình 5. Giao diện kiểm tra đánh giá chưa trả lời - skkn sử dụng bài giảng e learning nhằm tăng tính tương tác ở bài 2 tin học 10 “thông tin và dữ liệu” tại trường THPT tô hiến thành
Hình 5. Giao diện kiểm tra đánh giá chưa trả lời (Trang 15)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w