1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Phát huy tính tích cực của học sinh bằng sơ đồ tư duy trong bài ví dụ về cách viết và sử dụng chương trình con tin học lớp 11

23 449 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 23
Dung lượng 0,94 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Lí do chọn đề tài Phương pháp giảng dạy trong quá trình lên lớp của giáo viên ở nhà trường cótầm quan trọng đặc biệt, nếu không muốn nói là có ý nghĩa quyết định, vì ngườigiáo viên dù c

Trang 1

Mục lục

I MỞ ĐẦU 1

1.1 Lí do chọn đề tài 1

1.2 Mục đích nghiên cứu 2

1.3 Đối tượng nghiên cứu 2

1.4 Phương pháp nghiên cứu 2

II NỘI DUNG SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM 2

2.1 Cơ sở lí luận của sáng kiến kinh nghiệm 2

2.2 Thực trạng vấn đề trước khi áp dụng sáng kiến kinh nghiệm 4

2.3 Các giải pháp đã được sử dụng để giải quyết vấn đề 5

2.4 Hiệu quả của đề tài: 20

III KẾT LUẬN và kiến nghị 21

Trang 2

I M Đ U Ở ĐẦU ẦU

1.1 Lí do chọn đề tài

Phương pháp giảng dạy trong quá trình lên lớp của giáo viên ở nhà trường cótầm quan trọng đặc biệt, nếu không muốn nói là có ý nghĩa quyết định, vì ngườigiáo viên dù có chuẩn bị nội dung phong phú và chu đáo đến đâu đi nữa nếukhông sử dụng đúng phương pháp giảng dạy thì chắc chắn sẽ làm cho khả năngtiếp thu kiến thức của học trò bị hạn chế và kết quả sẽ không đạt được như mụctiêu đề ra trong tiết học

Trong những năm qua, phần lớn giáo viên đã được tiếp cận với cácphương pháp và kỹ thuật dạy học tích cực Tuy nhiên việc nắm vững và vậndụng chúng còn hết sức hạn chế, có khi còn máy móc, lạm dụng Đại đa số giáoviên chưa tìm được “chỗ đứng” của mỗi kĩ thuật dạy học trong cả tiến trình tổchức hoạt động dạy học Vì vậy giáo viên vẫn lệ thuộc vào tiến trình các bài họcđược trình bày trong sách giáo khoa, chưa chủ động trong việc thiết kế tiến trìnhxây dựng kiến thức phù hợp với các phương pháp và kĩ thuật dạy học tích cực.Khả năng khai thác sử dụng thiết bị dạy học và tài liệu bổ trợ trong quá trình tổchức các hoạt động dạy học trên lớp và tự học ở nhà của học sinh còn hạn chế,kém hiệu quả Phần lớn giáo viên lo lắng sẽ bị “cháy giáo án” do học sinh khônghoàn thành các hoạt động được giao trong giờ học Vì vậy mặc dù đã rất cố gắngnhưng việc sử dụng các phương pháp dạy học tích cực hiện nay chưa thực sự tổchức được các hoạt động nhận thức tích cực, sáng tạo và bồi dưỡng phươngpháp tự học cho học sinh; việc tăng cường hoạt động học tập cá thể và học tậphợp tác còn hạn chế; chưa kết hợp được sự đánh giá của giáo viên và sự tự đánhgiá của học sinh trong quá trình dạy học

Vì thế để tạo cho học sinh tham gia một cách chủ động và tích cực trong việchọc thì cần đẩy mạnh việc dạy học “Lấy học sinh làm trung tâm” dưới sự hướngdẫn của giáo viên Để làm được điều đó thì vấn đề đầu tiên mà người giáo viêncần nhận thức rõ ràng là quy luật nhận thức của học sinh Học sinh là chủ thểhoạt động chiếm lĩnh tri thức rèn luyện kỹ năng, kỹ xảo và thái độ chứ khôngphải là “cái bình chứa kiến thức” một cách thụ động Giáo viên cần là người gợi

mở ra các tri thức mới cho học sinh, hướng dẫn học sinh tự tìm tòi, nghiên cứucác vấn đề bên cạnh sự quan sát của giáo viên Và từ đó hoàn thành sơ đồ tư duy

hỗ trợ học sinh học tập một cách tốt nhất Ngoài ra, giáo viên còn sử dụng một

số phương pháp đặt vấn đề, thuyết trình, minh họa và vấn đáp…

Như chúng ta đã biết, chương trình sách giáo khoa Tin học 11 trang bị cho họcsinh một số kiến thức có bản về lập trình và ngôn ngữ lập trình bậc cao Thực tếcho thấy học sinh gặp rất nhiều khó khăn trong việc học Tin học lớp 11, đặc biệt

là phần khái niệm, cách viết và sử dụng chương trình con Để góp phần giải

quyết phần nào những khó khăn nói trên, tôi xin trình bày đề tài “phát huy tính tích cực của học sinh bằng sơ đồ tư duy trong bài học- ví dụ cách viết và sử dụng chương trình con- tin học lớp 11”

Trang 3

1.2 Mục đích nghiên cứu

Phương pháp và hình thức tổ chức dạy học bài 18 ví dụ cách viết và sử dụngchương trình con lớp 11 nhằm định hướng cho học sinh cách thức học tập đểphát huy tính tích cực, tự học, chủ động, sáng tạo của người học chuyển trọngtâm hoạt động từ giáo viên sang học sinh để học sinh lĩnh hội kiến thức mộtcách hiệu quả nhất

1.3 Đối tượng nghiên cứu

- Phương pháp dạy học và các kiến thức về bài 18 “ví dụ cách viết và sử dụngchương trình con”- tin học lớp 11

- Các hình thức tổ chức dạy và học được tổ chức theo chủ đề, nội dung

- Học sinh của các lớp 11

1.4 Phương pháp nghiên cứu

- Chia bài toán thành các phần nhỏ, dưới sự quản lí của giáo viên học sinh tiếpthu và lĩnh hội kiến thức

- Vận dụng các phương pháp đổi mới giáo dục vào dạy học như: vấn đáp, nêuvấn đề, thuyết trình, thảo luận nhóm

- Nội dung kiến thức sách giáo khoa, bài tập, máy chiếu, máy tính, giấy khổ lớn,phần mềm pascal

II N I DUNG SÁNG KI N KINH NGHI M ỘI DUNG SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM ẾN KINH NGHIỆM ỆM

2.1 C s lí lu n c a sáng ki n kinh nghi m ơ sở lí luận của sáng kiến kinh nghiệm ở lí luận của sáng kiến kinh nghiệm ận của sáng kiến kinh nghiệm ủa sáng kiến kinh nghiệm ến kinh nghiệm ệm

Phương pháp dạy học tích cực là một thuật ngữ rút gọn, được dùng ở nhiều

nước để chỉ những phương pháp giáo dục, dạy học theo hướng phát huy tính tíchcực, chủ động, sáng tạo của người học Phương pháp dạy học tích cực hướng tớiviệc hoạt động hóa, tích cực hóa hoạt động nhận thức của người học, tức là tậpkết và o phát huy tính tích cực của người học chứ không phải là tập kết vào pháthuy tính tích cực của người dạy, tuy nhiên để dạy học theo phương pháp tích

cực thì thầy giáo phải nỗ lực nhiều so với dạy theo phương pháp thụ động.

Thầy giáo : thầy giáo phải được đào tạo nghiêm mật để thích nghi với những đổithay về chức năng , nhiệm vụ rất đa chủng và phức tạp của mình , nhiệt tình vớicông cuộc đổi mới giáo dục Thầy giáo vừa phải có kiến thức chuyên môn sâurộng, có Thấp sư phạm lành nghề, biết ứng sử tinh tế, biết sử dụng các côngnghệ tin vào dạy học , biết định hướng phát triển của học sinh theo mục tiêugiáo dục nhưng cũng đảm bảo được sự tự do của học sinh trong hoạt động nhậnthức

Học sinh: Dưới sự chỉ đạo của thầy giáo, học sinh phải dần dần có được nhữngphẩm chất và năng lực thích nghi với phương pháp dạy học tích cực như: giácngộ mục tiêu học tập, tự giác trong học tập, có ý thức trách nhiệm về kết quảhọc tập của mình và kết quả chung của lớp, biết tự học và tranh thủ học ở mọinơi, mọi lúc, bằng mọi cách, phát triển các loại hình tư duy biện chứng, lôgíc,hình tượng, tư duy kĩ thuật, tư duy kinh tế…

Trang 4

Bản đồ tư duy là một công cụ tổ chức tư duy nền tảng, là phương pháp dễnhất để truyền tải thông tin vào não bộ rồi đưa thông tin ra ngoài bộ não Nó làmột hình thức ghi chép sử dụng màu sắc, từ khoá và hình ảnh để mở rộng và đàosâu các ý tưởng Bản đồ tư duy có các yếu tố để làm cho hoạt động tư duy cóhiệu quả:

- Bản đồ tư duy đã thể hiện ra bên ngoài cách thức mà não bộ chúng ta hoạtđộng Đó là liên kết, liên kết và liên kết Mọi thông tin tồn tại trong não bộ củacon người đều cần có các mối nối, liên kết để có thể được tìm thấy và sử dụng.Khi có một thông tin mới được đưa vào, để được lưu trữ và tồn tại, chúng cầnkết nối với các thông tin cũ đã tồn tại trước đó

- Việc sử dụng các từ khóa, chữ số, màu sắc và hình ảnh đã đem lại mộtcông dụng lớn vì đã huy động cả bán cầu não phải và trái cùng hoạt động Sự kếthợp này sẽ làm tăng cường các liên kết giữa 2 bán cầu não, và kết quả là tăngcường trí tuệ và tính sáng tạo của chủ nhân bộ não

Từ đó ta thấy được, bản đồ tư duy là một công cụ hữu ích trong giảng dạy vàhọc tập ở trường phổ thông cũng như ở các bậc học cao hơn vì chúng giúp giáoviên và học sinh trong việc trình bày các ý tưởng một cách rõ ràng, suy nghĩsáng tạo, học tập thông qua biểu đồ, tóm tắt thông tin của một bài học hay mộtcuốn sách, bài báo, hệ thống lại kiến thức đã học, tăng cường khả năng ghi nhớ,đưa ra ý tưởng mới, v.v…

Bản đồ tư duy chú trọng tới hình ảnh, màu sắc, với các mạng lưới liên tưởng(các nhánh) Có thể vận dụng bản đồ tư duy vào hỗ trợ dạy học kiến thức mới,củng cố kiến thức sau mỗi tiết học, ôn tập hệ thống hóa kiến thức sau mỗichương, mỗi học kì… và giúp cán bộ quản lí giáo dục lập kế hoạch công tácHình ảnh của bản đồ tư duy:

Trang 5

2.2 Th c tr ng v n đ tr ực trạng vấn đề trước khi áp dụng sáng kiến kinh nghiệm ạng vấn đề trước khi áp dụng sáng kiến kinh nghiệm ấn đề trước khi áp dụng sáng kiến kinh nghiệm ề trước khi áp dụng sáng kiến kinh nghiệm ước khi áp dụng sáng kiến kinh nghiệm c khi áp d ng sáng ki n kinh nghi m ụng sáng kiến kinh nghiệm ến kinh nghiệm ệm

Trong nhiều năm gần đây, Bộ GD&ĐT đã và đang đẩy mạnh phong trào đổimới phương pháp giảng dạy, nâng cao chất lượng dạy và học Phong trào này đãmang lại nhiều thành tựu đáng kể Song bên cạnh đó vẫn tồn tai nhiều vấn đềcần quan tâm đó là: Việc thực hiện phong trào đôi khi chỉ là hình thức, một bộphận giáo viên lại quá lạm dụng việc đổi mới phương pháp giảng dạy hoặc ápdụng không đúng, không phù hợp với thực tế nên không những không nâng caođược chất lượng giảng dạy mà đôi khi không đạt được mục tiêu dạy học Đặcbiệt hầu hết các giáo viên đều chú trọng đổi mới phương pháp dạy học ở phầnnào đó thật “mới lạ”, “thật độc”, những nội dung thật khó mà quên đi đối tượng

mà ta đang hướng tới là ai Với đại đa phần học sinh có đầu vào thấp còn nhiềuhạn chế về toán học nên học lập trình tin học hết sức khó khăn Chương trìnhcon lại là phần khó nhất trong các phần lập trình có cấu trúc đối với học sinhhọc đại học còn đang là phần khó chứ không nói đến là học sinh THPT thấykhái niệm xa lạ và rất khó hiểu chứ chưa kể đến áp dụng Là một giáo viên, bảnthân tôi xét thấy, việc chuẩn bị, xây dựng tiến trình cho một tiết học là rất quantrọng và cần thiết Người thầy, cách dạy, cách soạn giáo án, chuẩn bị bài dạy vàlàm chuyển biến nhận thức của học sinh về phương pháp học tập tích cực là yếu

tố hết sức quan trọng cho đổi mới phương pháp dạy học

Do vậy tôi chọn tiết học lý thuyết về “ ví dụ cách viết và sử dụng chương trìnhcon ”để báo cáo trong chuyên đề này Tôi muốn trình bày những cố gắng củabản thân trong việc đổi mới phương pháp giảng dạy đến từng tiết học, bài học vàtừng phần kiến thức nhỏ

2.3 Các gi i pháp đã s d ng đ gi i quy t v n đ ải pháp đã sử dụng để giải quyết vấn đề ử dụng để giải quyết vấn đề ụng sáng kiến kinh nghiệm ể giải quyết vấn đề ải pháp đã sử dụng để giải quyết vấn đề ến kinh nghiệm ấn đề trước khi áp dụng sáng kiến kinh nghiệm ề trước khi áp dụng sáng kiến kinh nghiệm.

Gv: Nếu muốn vẽ nhiều hình chữ nhật như vậy thì ta phải làm sao?

Hs: Lặp đi lặp lại nhiều câu lệnh như trên hoặc sử dụng chương trình con

Trang 6

Gv: Chương trình chạy trên pascal trình chiếu bằng máy chiếu sau đó giới thiệucho học sinh từng câu lệnh để học sinh thấy được :

+ Tên thủ tục

+ Thân của thủ tục

+ Lời gọi của thủ tục

+ Hoạt động của chương trình

Hs: Quan sát theo dõi chương trình và lắng nghe giáo viên giới thiệu

Gv: Nếu ta muốn vẽ 4 hình chữ nhật thì ta phải sửa chương trình như thế nào?Hs: Suy nghỉ và trả lời

- Thêm một lệnh goi tên thủ tục Ve_Hcn nửa là có 4 hình chữ nhật

Gv: Trình chiếu chương trình sau khi đã bổ xung câu lệnh và chạy thử chươngtrình cho hs xem

Trang 7

Hs: sau phần khai báo của chương trình chính

Gv: Thủ tục gòm mấy phần?

Hs: gồm ba phần khai báo tên thủ tục, khai báo và thân chương trình

Gv: Chương trình con vẽ hình chữ nhật ở trên có đúng với cấu trúc không?

Hs: Chương trình ở trên khuyết so với cấu trúc chung ở phần danh sách tham sốhình thức và phần khai báo

Gv: Nhận xét câu trả lời

Gv: Tổng quát lại các phần của thủ tục

+Phần đầu khai báo tên thủ tục nhất thiết phải có

+ Danh sách tham số và phần khai báo có thể có hoặc không tùy thuộc vàotừng bài toán

+ Phần thân là phần bắt buộc phải có trong các chương trình con

Gv: Các em phân biệt chương trình con và chương trình chính?

Hs: Kết thúc chương trình con là dấu “;” còn kết thúc chương trình chính là dấu

“.”

Gv: Kết luận lai

- Kết thúc thủ tục sau từ khóa End là dấu “;”

- Thủ tục phải được khai báo trong phần khai báo của chương trình chính sauphần khai báo biến

- Khi cần thực hiện, ta phải viết lệnh gọi thủ tục như các thủ tục chuẩn(cácthủ tục chuẩn đã học ở bai 7-tin học 11)

Gv: Cách sử dụng thủ tục gồm tên thủ tục và danh sách tham số thực sự nếu có:

<tên thủ tục>[<tham số thực sự>]

Hs: Nghe giang ghi chép

* Kết quả đạt được

- Gợi mở, tạo được tình huống có vấn đề, tạo hứng thú cho học sinh

- Học sinh thấy được nội dung thông qua bản đồ tư duy

Trang 8

Hoạt động 2: Ví dụ về thủ tục

*Mục tiêu: Biết, hiểu và vận dụng được các ví dụ về thủ tục, biết phân biệt tham

số hình thức, tham số thực sự, tham trị , tham biến

*Tiến trình:

Gv: Đặt vấn đề thủ tục như ở hoạt động 1 Ve_hcn chỉ vẽ được hình chữ nhật dài7*3 Giả sử muốn vẽ hình chữ nhật với nhiều kích thước khác nhau thì ta phải sửdụng các tham số cho dữ liệu vào là chiều dài và chiều rộng

Gv: Trình chiếu ví dụ SGK

Trang 10

Gv:Trong ví dụ ở trên vẽ được mấy hình chữ nhật?

Hs:Chúng ta sẽ vẽ được 6 hình chữ nhật vì lệnh gọi Ve_hcn(a,b) có lệnh gọi

for i:=1 to 4 do nên ta sẽ vẽ được 4 hình.

Gv: Đưa ra khái niệm tham trị và tham biến

+Tham biến:Trong lệnh gọi thủ tục, các tham số hình thức được thay bằng các

tham số thực sự tương ứng là các biến chứa dữ liệu ra được gọi là tham số biến ( hay gọi là tham biến).

+ Tham trị :Trong lệnh gọi thủ tục, các tham số hình thức được thay bằng các tham số thực sự tương ứng là các giá trị cụ thểđược gọi là tham số giá trị ( hay gọi là tham trị).

+Để phân biệt tham biến và tham trị Pascal dùng từ khóa Var để khai báo nhữngtham biến

Gv: Trong ví dụ ở trên người ta sử dụng tham biến hay tham trị?

Hs: Sử dụng tham trị vì trong khai báo tham số hình thức không có từ khóa VarGv: Để hiểu rõ hơn về tham biến và tham trị ta xét ví dụ

Gv: Chia học sinh lớp thành hai nhóm mỗi nhóm đọc và nghiên cứu một ví dụ

về tham biến sau đó trả lời câu hỏi:

- Nêu tham số hình thức?

- Nêu tham số thực sự? là tham biến hay tham trị? Vì sao?

- Kết quả bài toán sau khi thực hiện chương trình con?

Trang 11

Sau khi thực hiện chương trình con kết quả bài toán được hoán đổi.

Nhóm 2:

- Tham số hình thức là x,y

- Tham số thực sự là a,b;a là tham biến vì sử dụng từ khóa var để khai báo,b

là tham trị vì khai báo không có từ khóa var

- Sau khi thực hiện chương trình con kết quả bài toán chỉ hoán đổi giá trị của

b còn giá trị của a không thay đổi

Gv: Nhận xét nếu dùng tham biến thì sau khi sử dụng chương trình con thambiến sẽ thay đổi giá trị theo chương trình con.,òn tham trị giá trị của nó khôngthay đổi sau khi thực hiện chương trình con

Gv: Chạy 2 ví dụ trên phần mềm pascal để học sinh thấy được sự khác nhau củatham biến và tham trị

Trang 12

Gv: Xét ví dụ kiểm tra ba số a,b,c nhập vào có phải ba canh tam giác hay

không? Đúng thì tính chu vi và diện tích tam giác đó?

Gv: Ba số là ba cạnh của tam giác thỏa mãn điều kiện gì?

Hs: a,c,b đều dương, tổng hai số phải lớn hơn hoặc bằng một số

Write(' Nhap a=');readln(a);

Write(' Nhap b=');readln(b);

Write(' Nhap c=');readln(c);

Ktra(a,b,c);

Cv:=a+b+c;

P:=cv/2;

Dt:=sprt((P*(P-a)*(P-b)*(P-c));

Write(' Dien tich tam giac',Dt:7:3);

Write(' Chu vi tam giac:', Cv:7:3);

Readln;

End

Hs: Quan sát chương trình

Trang 13

Gv: Các em trả lời câu hỏi

- Nêu các biến trong chương trình

- Nêu tham số thực sự? Tham số hình thức?

- Có mấy lệnh gọi chương trình con?

Hs: Trả lời

- Chương trình sử dụng các biến a,b,c,cv,dt,p

- Tham số hình thức: a,b,c; tham số thực sự a,b,c

- Có một lệnh gọi chương trình con ktra(a,b,c)

Gv: Nhận xét câu trả lời tham số hình thức có thể trùng tên với tham số thực sựHs: Chý ý lắng nghe

* Kết quả đạt được

- Gợi mở, tạo được tình huống có vấn đề, tạo hứng thú cho học sinh

- Biết tham biến và tham trị và phân biệt được chúng

- Biết cách sử dụng thủ tục vào trong lập trình

- Kết quả thu được thể hiện qua bản đồ tư duy

Hoạt động 3: Cách viết và sử dụng hàm

* Mục tiêu: Biết được cấu trúc và cách viết, sử dụng hàm

* Tiến trình :

Gv: Các em nêu lại sự khác nhau cơ bản của hàm và thủ tục?

Hs: Hàm luôn trả về giá trị qua tên của hàm, còn thủ tục thì không trả về giátrị qua tên

Gv: Hàm có cấu trúc gồm ba phần

Ngày đăng: 17/10/2017, 09:31

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w