SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THANH HÓATRƯỜNG THPT LÊ VIẾT TẠO SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM RÈN LUYỆN KỸ NĂNG NHẬN BIẾT CÁC HỢP CHẤT HỮU CƠ TRONG CHƯƠNG TRÌNH HÓA HỌC THPT Người thực hiện: Vũ Thị Hươn
Trang 1SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THANH HÓA
TRƯỜNG THPT LÊ VIẾT TẠO
SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
RÈN LUYỆN KỸ NĂNG NHẬN BIẾT CÁC HỢP CHẤT HỮU CƠ TRONG CHƯƠNG TRÌNH HÓA HỌC THPT
Người thực hiện: Vũ Thị Hương Chức vụ: Giáo viên SKKN môn: Hóa học
THANH HÓA NĂM 2016
Trang 2A MỞ ĐẦU
I LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Trong quá trình dạy học môn Hóa học, bài tập được xếp trong hệ thống phương pháp giảng dạy (phương pháp luyện tập), phương pháp này được coi là một trong các phương pháp quan trọng nhất để nâng cao chất lượng giảng dạy
bộ môn Thông qua việc giải bài tập, giúp học sinh rèn luyện tính tích cực, trí thông minh, sáng tạo, bồi dưỡng hứng thú trong học tập
Việc lựa chọn phương pháp thích hợp để giải bài tập lại càng có ý nghĩa quan trọng hơn Mỗi bài tập có thể có nhiều phương pháp giải khác nhau Nếu biết lựa chọn phương pháp hợp lý, sẽ giúp học sinh nắm vững hơn bản chất của các hiện tượng hoá học
Với môn Hoá đặc thù là giờ học trên lớp học toàn là lý thuyết nhưng khi
kiểm tra định kỳ hay bất cứ cuộc thi nào thì đa số là bài tập Vậy thời gian đâu
mà giáo viên có thể truyền thụ cho học sinh phương pháp giải bài tập? Giáo viên chúng tôi phải tranh thủ hết sức trong một thời gian ngắn: 1 tiết luyện tập, 10 phút củng cố …để dạy học sinh biết phương pháp giải bài tập Vậy đòi hỏi giáo viên phải hệ thống kiến thức đầy đủ, phương pháp giải nhanh nhất, dễ nhớ nhất
để truyền đạt cho học sinh
Với những lý do trên đủ để tôi thấy rằng tôi phải nghiên cứu từng vấn đề thật tốt và thật kỹ để làm sao học sinh dễ học nhất và dễ nhớ nhất, bài tập môn Hoá rất đa dạng và phong phú về các dạng bài tập trong đó có dạng bài tập nhận biết các hợp chất vô cơ và hữu cơ Qua quá trình dạy học sinh lớp 11 tôi thấy rằng các em học sinh rất sợ học hoá hữu cơ vì các hợp chất này khó nhớ , công thức phức tạp nên các em thường không hứng thú khi học sang phần hoá học hữu cơ Qua những năm giảng dạy tôi đã rút ra được một số kinh nghiệm và tôi
chọn đề tài: “RÈN LUYỆN KỸ NĂNG NHẬN BIẾT CÁC HỢP CHẤT
HỮU CƠ TRONG CHƯƠNG TRÌNH HÓA HỌC THPT’’ chỉ với một
mong muốn: học trò của tôi sẽ yêu môn hoá và không sợ môn hoá nữa
II MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU
Bài tập hoá học là một trong những phần không thể thiếu trong môn hoá học, làm bài tập giúp các em củng cố khắc sâu thêm kiến thức đồng thời rèn luyện óc
tư duy của các em Bài tập phân biệt rất quan trong trong các dạng bài tập tôi nhận thấy trong sách giáo khoa, sách bài tập hầu như không có chuyên đề về nhận biết Nên mục tiêu của tôi khi làm đề tài này là hệ thống lại toàn bộ các dấu
Trang 3hiệu nhận biết, các hiện tượng đặc trưng của các chất khi tham gia phản ứng hoá học đồng thời hệ thống lại các chất chỉ thị các thuốc thử để dùng nhận biết các chất Khi đã hệ thống lại toàn bộ dấu hiệu phản ứng đặc trưng thì sắp xếp theo từng loại, từng hợp chất thành các bảng để khi tìm để dễ dàng tìm thấy, nhận biết và so sánh
Các dạng bài tập của bài toán nhận biết học sinh sẽ dựa vào bảng dấu hiệu, phản ứng đặc trưng để tìm ra các cách nhận biết khi đã có dạng bài tập sẽ tìm ra phương pháp giải bài toán đó nhanh nhất và khoa học nhất
Nhiệm vụ của đề tài:
Khảo sát các bài tập lên lớp của học sinh trường THPT Lê Viết Tạo
Thực trạng và phân tích thực trạng
Đánh giá, rút kinh nghiệm
Đề ra các giải pháp và đề xuất nhằm nâng cao hiệu quả làm bài tập nhận biết của học sinh
III ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
Các dấu hiệu nhận biết các chất hữu cơ và các phương pháp giải các dạng bài tập nhận biết
IV PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Nghiên cứu tư liệu và sản phẩm hoạt động sư phạm
Phương pháp quan sát thực tế: quan sát các cách làm phân biệt của học sinh Phương pháp hỏi đáp: trao đổi trực tiếp với giáo viên, học sinh về những vấn đề liên quan đến nội dung đề tài
Phương pháp thống kê, phân tích số liệu
B NỘI DUNG SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
I CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
Bài toán về nhận biết các chất là phải dựa vào các phản ứng hoá học đặc trưng để nhận biết nghĩa là phản ứng mà dùng để nhận biết phải là những phản ứng gây ra các hiện tượng bên ngoài mà giác quan con người có thể cảm nhận
và cảm thụ được Cụ thể là dùng mắt để nhận biết hiện tượng hoà tan; kết tủa; mất màu; tạo màu hay đổi màu Dùng mũi để nhận biết các mùi vị đặc trưng như NH3 có mùi khai; SO2: sốc; H2S mùi trứng thối Tuyệt đối không dùng phản ứng không đặc trưng Vậy đòi hỏi học sinh phải nắm vững lý thuyết về tính chất hoá học và biết phản ứng nào là đặc trưng từ đó vận dụng làm bài tập Nhưng để nhớ được tính chất hoá học đặc trưng của vô số chất thì quả là khó khăn
Trang 4II THỰC TRẠNG CỦA VẤN ĐỀ TRƯỚC KHI ÁP DỤNG SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
Thuận lợi:
Trong những năm gần đây, vấn đề dạy và học môn hoá học đã và đang đổi mới và là một trong những môn có chuyển biến mạnh mẽ về đổi mới phương pháp dạy học
Chương trình Sách giáo khoa hoá học mới có nhiều đổi mới về mục tiêu, cấu trúc, sự đổi mới này rất thích hợp cho giáo viên giảng dạy bộ môn hoá học cho học sinh Thông qua bài học học sinh có thể tự hoạt động tích cực, chủ động sáng tạo tìm tòi phát hiện và chiếm lĩnh nội dung bài học
Được sự đồng tình của xã hội, nhất là các bậc cha mẹ học sinh tích cực phối hợp cùng với nhà trường trong công tác giáo dục đạo đức cho học sinh
Khó khăn:
Đối với học sinh trung học thì chương trình học nặng về cả số môn học và với cả lượng kiến thức khổng lồ Môn Hoá học cũng thế kiến thức nhiều mà đòi hỏi các em phải học nhớ rất kỹ thì mới có thể làm bất cứ dạng bài tập nào
Nhiều học sinh không thể phân biệt được các dạng bài tập và không nhớ nổi các phương pháp giải bài toán Nhiều học sinh còn tình trạng luời học, không xác định được mục đích học tập nên mất gốc ngay từ đầu nên khi học phần hoá hữu cơ cảm thấy vô cùng phức tạp
III GIẢI PHÁP:
1.Mục tiêu của giải pháp
Đưa ra được các phương pháp giải bài tập nhận biết truyền đạt tới học sinh
để khi học sinh gặp bất kỳ bài tập phân biệt nào cũng biết nhận dạng và nhớ phản ứng đặc trưng của các chất để làm
2 Nội dung và cách thức thực hiện giải pháp
Trước tiên phải dạy cho các em biết về :
Phương pháp trình bày một lời giải về nhận biết
Bước 1: Lấy mẫu thử.
Bước 2: Chọn thuốc thử (tuỳ thuộc yêu cầu đề bài yêu cầu: Thuốc thử tuỳ chọn,
hay hạn chế, hay không dùng thuốc thử bên ngoài, )
Bước 3: Cho thuốc thử vào mẫu, trình bày hiện tượng quan sát được (mô tả hiện
tượng) rút ra kết luận đã nhận được hoá chất nào
Bước 4: Viết phương trình phản ứng minh hoạ.
Ta thấy rằng bước 2 là quan trong nhất học sinh phải xác định được phải dùng thuốc thử nào, cách làm nào để phân biệt được Muốn vậy các em phải nắm rõ phản ứng đặc trưng mà các em có thể tìm hiểu qua các bảng mà tôi cung cấp sau:
a Nhận biết các chất hữu cơ (Tổng quát)
Trang 5Chất muốn
Hợp chất có
liên kết C =C
hay C C
Dd Brom
Phai màu nâu đỏ
C n H 2n + Br 2 CnH 2n Br 2
C n H 2n-2 + 2Br 2 CnH 2n Br 4
Phenol
Dd Brom
Kết tủa Trắng Anilin
Hợp chất có
liên kết C = C
dd KMnO 4
Phai màu Tím
3CH 2 = CH 2 + 2KMnO 4 + 4H 2 O
3HOCH 2 CH 2 OH + 2MnO 2 + 2KOH
8MnO 4 +8KOH Ankyl benzen
Ankin có liên
kết ba đầu
mạch
dd AgNO 3
trong
NH 4 OH (Ag 2 O)
Kết tủa vàng nhạt
RCCH + Ag[(NH 3 ) 2 ]OH RCCAg +
H 2 O + 2NH 3
Hợp chất có
nhóm
– CH = O
Andehit,
glucozơ,
mantozơ
Kết tủa
Ag (phản ứng tráng bạc)
R CH = O + 2Ag[(NH 3 ) 2 ]OH
R COONH 4 + 2Ag + H 2 O + 3NH 3
CH 2 OH(CHOH) 4 CHO + Ag 2 O 0
3
t ,ddNH
CH 2 OH(CHOH) 4 COOH + 2Ag (Phản ứng này nhận biết nước tiểu bệnh tiểu đường
có chứa glucozơ)
Axit fomic
HCOOH+2Ag[(NH 3 ) 2 ]OH(NH 4 ) 2 CO 3 + 2Ag +H 2 O+2NH 3
Hay: HCOOH + Ag 2 O ddNH 3
CO 2 + 2Ag +
H 2 O
Este formiat
H – COO – R
HCOOR+2Ag[(NH 3 ) 2 ]OH(NH 4 ) 2 CO 3 + 2Ag
Hợp chất có
nhóm –CH= O
Cu(OH) 2
Cu 2 O
đỏ gạch
RCHO + 2Cu(OH) 2 t0
RCOOH + Cu 2 O + 2H 2 O
OH
2
+ 3Br
OH
Br
+ 3HBr
(keát tuûa traéng)
2
NH
2
Br
+ 3HBr
(keát tuûa traéng)
2
NH
3
CH
2 0
H O
4 80-100 C
+ 2KMnO
COOK
+ 2MnO +KOH+H O
Trang 6(có ít nhất 2
nhóm – OH
gắn vào 2 C
liên tiếp)
màu xanh
lơ trong suốt
NaHSO 3
bảo hòa
Kết tủa dạng kết tinh
R CHO + NaHSO 3 R CHOH NaSO 3 Metyl xeton
Hợp chất có H
linh động: axit,
Ancol, phenol
Na, K
Sủi bọt khí không màu
2R OH + 2Na 2R ONa + H 2 2R COOH + 2Na 2R COONa + H 2 2C 6 H 5 OH + 2Na 2C 6 H 5 ONa + H 2
b Nhận biết các chất hữu cơ (Chi tiết)
Ankan Cl 2 /ás
Sản phẩm sau
PƯ làm hồng giấy quỳ ẩm
C n H 2n+2 + Cl 2 C n H 2n+1 Cl +HCl
Anken
màu Cn H 2n + Br 2 CnH 2n Br2
n H 2n + 2KMnO 4 + 4H 2 O 3C n H 2n (OH) 2 + 2MnO 2 + 2KOH
Khí Oxi
Sp cho
pứ tráng gương
2CH 2 = CH 2 + O 2 PdCl ,CuCl 2 2
CH 3 CHO
màu Cn H 2n2 + 2Br 2 C n H 2n Br 4
Ankin
màu Cn H 2n2 + 2Br 2 C n H 2n Br 4
O
2
CH OH HO CH
CH H + Cu(OH) + HO CH
CH OH HO CH
2
O
CH OH HO CH
CH OH HO CH
Cu
Trang 7màu 8MnO 4 +8KOH AgNO 3 /NH 3
(có nối 3 đầu mạch)
kết tủa màu vàng nhạt
HC CH + 2[Ag(NH 3 ) 2 ]OH Ag C C Ag + 2H 2 O + 4NH 3
RC CH + [Ag(NH 3 ) 2 ]OH RC CAg + H 2 O + 2NH 3
dd CuCl trong NH 3
kết tủa màu đỏ
CH CH + 2CuCl + 2NH 3 Cu C C Cu + 2NH 4 Cl
R C C H + CuCl + NH 3 R C C Cu +
NH 4 Cl
Toluen dd KMnO4 ,
màu
màu
màu
2R OH + 2Na 2R ONa + H 2
Ancol
bậc I
CuO (đen)
t 0
Cu (đỏ),
Sp cho
pứ tráng gương
R CH 2 OH + CuO t 0
R CH = O + Cu + H 2 O
R CH = O + 2Ag[(NH 3 ) 2 ]OH
R COONH 4 + 2Ag + H 2 O + 3NH 3
Ancol
bậc II
CuO (đen)
t 0
Cu (đỏ),
Sp không
pứ tráng gương
R CH 2 OH R + CuO t 0
R CO R + Cu + H 2 O
Ancol
đa chức Cu(OH) 2
dung dịch màu xanh lam
Tạo kết tủa trắng
trong NH 3
Ag trắng
R CH = O + 2Ag[(NH 3 ) 2 ]OH
R COONH 4 + 2Ag + H 2 O + 3NH 3
3
CH
2 0
H O
4 80-100 C
+ 2KMnO
COOK
2 2
+ 2MnO +KOH+H O
2 2
+ 2MnO + 2H O
2
CH = CH
4 2
+ 2KMnO 4H O
2
CHOH = CH OH
O
2
2
O
Cu
2
NH
2
Br
+ 3HBr
(keát tuûa traéng) 2
NH
Trang 8Cu(OH) 2
NaOH, t 0
đỏ
2 + NaOH t 0
RCOONa + Cu 2 O + 3H 2 O
màu RCHO + Br2 + H 2 O RCOOH + 2HBr
Andehit no hay ko no đều làm mất màu nước Br 2 vì đây là phản ứng oxi hóa
khử Muốn phân biệt andehit no và không no dùng dd Br 2 trong CCl 4 , môi trường CCl 4 thì Br 2 không thể hiện tính oxi hóa nên chỉ phản ứng với andehit không no
Axit
cacboxylic
đỏ
2 3
CO CO 2 2R COOH + Na 2 CO 3 2R COONa + CO 2 + H 2 O
Aminoaxi
t
Hóa xanh Hóa đỏ Không đổi
Số nhóm NH 2 > số nhóm COOH
Số nhóm NH 2 < số nhóm COOH
Số nhóm NH 2 < số nhóm COOH
2 3
CO CO 2 2H 2 NRCOOH + Na 2 CO 3 2H 2 NRCOONa + CO 2
+ H 2 O
xanh
Glucozơ
Cu(OH) 2
Dd xanh
6 H 12 O 6 + Cu(OH) 2 (C 6 H 11 O 6 ) 2 Cu + 2H 2 O
Cu(OH) 2
NaOH, t 0
đỏ gạch
CH 2 OH (CHOH) 4 CHO + 2Cu(OH) 2 + NaOH
0
t
CH 2 OH (CHOH) 4 COONa + Cu 2 O + 3H 2 O AgNO 3 /
NH 3
Ag
2 OH (CHOH) 4 CHO + 2Ag[(NH 3 ) 2 ]OH
CH 2 OH(CHOH) 4 COONH 4 + 2Ag + H 2 O + 3NH 3
màu
CH 2 OH(CHOH) 4 CHO + Br 2
CH 2 OH(CHOH) 4 COOH+2HBr
Saccarozơ
C 12 H 22 O 11
Thuỷ phân
sản phẩm tham gia pứ tráng gương
C 12 H 22 O 11 + H 2 O C 6 H 12 O 6 + C 6 H 12 O 6
Glucozơ Fructozơ
đục
C 12 H 22 O 11 + Ca(OH) 2
C 12 H 22 O 11 CaO.2H 2 O
Trang 9Cu(OH) 2
Dd xanh
12 H 22 O 11 + Cu(OH) 2 (C 12 H 22 O 11 ) 2 Cu + 2H 2 O
Mantozơ
C 12 H 22 O 11
Cu(OH) 2
Dd xanh lam
C 12 H 22 O 11 + Cu(OH) 2 (C 12 H 22 O 11 ) 2 Cu + 2H 2 O
AgNO 3 /
NH 3
Ag trắng
Thuỷ phân
sản phẩm tham gia pứ tráng gương
C 12 H 22 O 11 + H 2 O 2C 6 H 12 O 6 (Glucozơ)
Tinh bột
(C 6 H 10 O 5 ) n
Thuỷ phân
sản phẩm tham gia pứ tráng gương
(C 6 H 10 O 11 ) n + nH 2 O nC 6 H 12 O 6 (Glucozơ)
ddịch iot Tạo dung dịch màu xanh tím, khi đun nóng màu xanh tím biến mất, khi để nguôi màu xanh tím lại xuất hiện
Chú ý:
Phân biệt lòng trắng trứng và hồ tinh bột: khi đun nóng:lòng trắng trứng khi
đun nóng sẽ đông lại (chuyển về thể rắn như bạn vẫn thấy khi luộc trứng)của polipeptit,còn tinh bột khi đun nóng không chuyển về thể rắn mà tồn tại ở dạng keo nhớt,quắn.hai trạng thái này hoàn toàn khác nhau.vi vậy có thể phân biệt bằng mắt thường
Phân biệt mantozơ và glucozơ: Mặc dù matozơ là đi saccarit nhưng chỉ có một
liên kết C-O ở gốc Glucozơ thứ 2 mở vòng để trở về dạng anđehit được nên giống như Glucozơ, Mantozơ tráng gương theo tỉ lệ 1:2 (1mol Glucozơ hay Mantozơ cho 2 mol Ag )
Để phân biệt matozơ và glucozơ ta có thể làm như sau:
Lấy cùng một khối lượng như nhau 2 chất đó cho tráng gương chất nào cho nhiều Ag hơn là glucozơ ! (Vì nGlucozơ=m/180 còn nMatozơ=m/342 mà!) nhưng lưu ý là không thực hiện phản ứng trong môi trường axit tránh sự thuỷ phân Mantozơ
Phân biệt lòng trắng trứng: Lòng trắng trừng có thể nhận biết bằng Cu(OH)2
đã phản ứng với các nhóm peptit CONH cho sản phẩm có màu tím
c Một số dạng bài tập nhận biết
Trang 10DẠNG 1: NHẬN BIẾT BẰNG THUỐC THỬ TỰ CHỌN
Phương pháp làm bài tập dạng này là ta có thể dùng bất cứ chất nào là phản ứng đặc trưng của chất để làm thuốc thử Không giới hạn thuốc thử
Ví Dụ
Câu 1: Bằng phương pháp hóa học nhận biết các chất lỏng mất nhãn sau:Viết các phương trình minh họa (1) ancol etylic; (2) phenol; (3) axit ax-etic; (4) stiren; (5) benzen
Bài làm
Cách trình bày của một bài nhận biết như sau:
+ Bước 1: Trích mỗi chất một ít làm mẫu thử
+ Bước 2:
-Cho quỳ tím vào các mẫu thử nếu
+ Quỳ hoá đỏ là axit axetic
+ Không hiện tượng là các chất còn lại
- Cho dd brom vào các mẫu thử còn lại nếu
+ Thấy kết tủa trắng là phenol
+ Mất màu dd brom là stiren
+ 2 chất còn lại không hiện tượng gì, cho Na vào 2 mẫu thử còn lại nếu thấy có sủi bọt khí là ancol etylic
Khi học sinh đã biết các bước làm thì chỉ cần trình bày qua sơ đồ ( hay bản đồ
tư duy
Hướng dẫn cho học sinh :
chất nb
thuốc thử
ancol etylic
Quỳ tím
Không hiện tượng
Không hiện tượng
hiện tượng
Không hiện tượng
hiện tượng
dd Brom
Không hiện tượng
biết
Đã nhận biết Đã nhận
biết
Không hiện tượng Phương trình:
CHOH + 3Br CHBrOH + 3HBr
C HCH=CH + Br C HCHB-CHBr
Câu 2: Bằng phương pháp hóa học nhận biết các chất mất nhãn sau:
(1) CH 3 COOH; (2) CH 2 =CH-COOH; (3) CH 3 -CH 2 -OH; (4) CH 2 =CH-CH 2 -OH Hướng dẫn:
chất nb
thuốc thử
-OH
CH2=CH-CH2
-OH
Trang 11Quỳ tím Hoá đỏ Hoá đỏ Không hiện
tượng
Không hiện tượng
tượng
tượng
mất màu
Phương trình:
Câu 3: Bằng phương pháp hóa học nhận biết các chất sau:
pent-2-en, pent-1-in, toluen ,metanol ,bezen Hướng dẫn
chất nb
thuốc thử
+ dd
Ko hiện tượng
Ko hiện tượng
Ko hiện tượng
Ko hiện tượng
Kết tủa vàng
tượng
Ko hiện tượng
Không hiện tượng
Có khí bay lên
Mất màu ở
đk thường
Không hiện tượng
Mất màu khi đun nóng
phương trình:
C3H7C CH + [Ag(NH3)2]OH C3H7C CAg + H2O + 2NH3
3C5H10 + 2KMnO4 + 4H2O 3C5H10(OH)2 + 2MnO2 + 2KOH
2CH3 OH + 2Na 2CH3 ONa + H2
Câu 4: Dùng phương pháp hóa học phân biệt các chất lỏng: CH 3 COOH, glucozơ, C 6 H 5 NH 2 , CH 3 COOCH 3
Bài làm
Từ đề bài, học sinh cần phân tích được các chất theo thứ tự là: axit, glucozơ
là C6H12O6, amin, este Từ đó lựa chọn thuốc thử đề phân biệt
- Cho quỳ tím vào 4 chất
tượng
- Cho dung dịch Brom vào 3 chất