Với lí do trên, tôi đã chọn đề tài: “Rèn luyện kỹ năng giải bài toán về phản ứng giữa kim loại, oxit kim loại và muối tác dụng với dung dịch axit cho học sinh THPT”... Trong các nă
Trang 1dụng với dung dịch axit cho học sinh THPT.
PHẦN 1: MỞ ĐẦU
Lý do chọn đề tài:
Bài tập hóa học có tác dụng rèn luyện khả năng vận dụng kiến thức, đào sâuvà mở rộng kiến thức đã học một cách sinh động, phong phú Qua đó ôn tập củngcố hệ thống hóa kiến thức một cách thuận lợi nhất, rèn luyện kĩ năng giải bài tập,phát triển năng lực nhận thức, năng lực hành động, rèn trí thông minh, sáng tạo chohọc sinh, nâng cao hứng thú học tập bộ môn Có thể nói rằng bài tập hóa học vừa làmục đích, vừa là nội dung, lại vừa là phương pháp dạy học rất có hiệu quả
Nếu trước đây giáo viên trực tiếp giảng dạy trên lớp chỉ hướng dẫn học sinh
ôn tập, luyện tập theo các bài, chương như cấu trúc sách giáo khoa, thì các em cóthể nắm được kiến thức lý thuyết của bài hoặc chương đó nhưng khả năng vận dụngkiến thức lý thuyết để giải các dạng toán còn nhiều hạn chế, học sinh chậm đạt đượckĩ năng giải bài toán hóa học Với những thực trạng về tình hình học và luyện tậpgiải bài tập hóa học như trên của học sinh và với thời lượng trên lớp chưa nhiều, tôicho rằng việc cải tiến nội dung để hướng dẫn học sinh luyện tập bài tập hóa họctheo chuyên đề là việc làm cần thiết và có vai trò quan trọng
Bài tập hóa học còn là con đường đầu tiên và quan trọng để áp dụngchính xác kiến thức khoa học vào cuộc sống Song thực tế cho thấy nhiều họcsinh phổ thông rất sợ giải bài tập hóa học hoặc còn rất lúng túng trong việc xácđịnh các dạng toán, do đó gặp nhiều khó khăn trong việc giải bài tập Hơn nữasố tiết bài tập hóa học ở trên lớp lại rất ít nên việc củng cố, đào sâu và vận dụngkiến thức hóa học còn hạn chế
Với cương vị là một giáo viên trực tiếp giảng dạy tôi cho rằng việc xâydựng hệ thống bài tập với từng chuyên đề từ dễ đến khó, từ nhỏ đến lớn là việclàm cần thiết để giúp học sinh nắm vững kiến thức, phương pháp giải các bài tậphóa học, từ đó có niềm say mê, tự tin khi làm bài tập và đạt kết quả cao trongcác kì thi
Một trong những giải pháp có thể thực hiện, tôi thường xuyên hệ thống,phân dạng các bài tập cho học sinh, góp phần nâng cao khả năng giải bài tập củahọc sinh, khắc sâu kiến thức phục vụ hiệu quả cho ôn thi vào các trường đại học,cao đẳng, ôn thi THPT Quốc gia trước đây và ôn học sinh giỏi
Với lí do trên, tôi đã chọn đề tài: “Rèn luyện kỹ năng giải bài toán về
phản ứng giữa kim loại, oxit kim loại và muối tác dụng với dung dịch axit cho học sinh THPT”.
GV: Tống Thị Nguyệt Minh - Trường THPT Bỉm Sơn - Năm học 2016-2017. 1
Trang 2Mục đích nghiên cứu.
Trước đây, trong quá trình ôn tập cho học sinh thông thường giáo viênhướng dẫn học sinh củng cố kiến thức trong chương trình theo bố cục của mộtchương hoặc có thể phân dạng bài tập trong phạm vi kiến thức của một haynhiều chương Những năm gần đây thực hiện yêu cầu đổi mới kiểm tra đánh giácủa Bộ giáo dục & đào tạo, kiểm tra đánh giá năng lực của học sinh bằng hìnhthức câu hỏi trắc nghiệm khách quan đòi hỏi học sinh phải nắm được khối lượngkiến thức lớn, phạm vi rộng, kỹ năng làm bài tập phải thành thạo, nhiều giáoviên đã hướng dẫn học sinh kỹ năng giải bài toán bằng các phương pháp giảinhanh: phương pháp bảo toàn khối lượng, bảo toàn mol nguyên tố, bảo toàn molelectron, bảo toàn điện tích, phương pháp quy đổi…và vận dụng các phươngpháp đó để ôn tập theo các chương, bài hay chuyên đề Trong các năm học trướctrở lại đây tôi đã kết hợp việc hướng dẫn học sinh vận dụng các phương phápgiải nhanh bài toán trắc nghiệm với việc hệ thống phân dạng bài tập nhằm giúphọc sinh hệ thống kiến thức và vận dụng có hiệu quả, trong đó có sáng kiến kinh
nghiệm “Rèn luyện kỹ năng giải bài toán về phản ứng giữa kim loại, oxit kim
loại và muối tác dụng với dung dịch axit cho học sinh THPT”.
Đối tượng nghiên cứu
Sáng kiến kinh nghiệm “Rèn luyện kỹ năng giải bài toán về phản ứng
giữa kim loại, oxit kim loại và muối tác dụng với dung dịch axit cho học sinh THPT” có thể được áp dụng rộng rãi trong quá trình ôn tập kiến thức theo
chuyên đề, ôn tập học kỳ, ôn thi học sinh giỏi, ôn thi THPT Quốc gia cho họcsinh ở các khối lớp 10, 11, 12 Có thể lựa chọn những nội dung trong sáng kiếnvới các mức độ, dung lượng thích hợp để áp dụng ở nhiều thời điểm truyền tảikiến thức cho đối tượng học sinh và phù hợp với thời lượng lên lớp, phù hợp vớinăng lực nhận thức của học sinh
Phương pháp nghiên cứu
+ Phương pháp nghiên cứu lý luận
- Nghiên cứu các loại tài liệu sư phạm, các công trình nghiên cứu vềphương pháp dạy học, đặc biệt là các phương pháp dạy học tích cực, các phươngpháp giải nhanh
+ Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
- Phương pháp quan sát (hoạt động dạy, học của GV và HS)
- Phương pháp điều tra (điều tra bằng phiếu)
- Phương pháp đàm thoại
+ Phương pháp thống kê, xử lí số liệu
Trang 3dụng với dung dịch axit cho học sinh THPT.
PHẦN 2: NỘI DUNG SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM 2.1 Cơ sở lí luận của sáng kiến kinh nghiệm:
Bài tập hóa học là con đường đầu tiên và quan trọng để áp dụng chính xáckiến thức khoa học vào cuộc sống Song thực tế cho thấy nhiều học sinh phổthông rất sợ giải bài tập hóa học hoặc còn rất lúng túng trong việc xác định cácdạng toán, do đó gặp nhiều khó khăn trong việc giải bài tập Hơn nữa số tiết bàitập hóa học ở trên lớp lại rất ít nên việc củng cố, đào sâu và vận dụng kiến thứchóa học còn hạn chế
Với cương vị là một giáo viên trực tiếp giảng dạy tôi cho rằng việc xây dựnghệ thống bài tập với từng chuyên đề từ dễ đến khó, từ nhỏ đến lớn là việc làm cầnthiết để giúp học sinh nắm vững kiến thức, phương pháp giải các bài tập hóa học,từ đó có niềm say mê, tự tin khi làm bài tập và đạt kết quả cao trong các kì thi.Một trong những giải pháp có thể thực hiện, tôi thường xuyên hệ thống,phân dạng các bài tập cho học sinh, góp phần nâng cao khả năng giải bài tập củahọc sinh, khắc sâu kiến thức phục vụ hiệu quả cho ôn thi vào các trường đại học,cao đẳng, ôn thi THPT Quốc gia trước đây và ôn học sinh giỏi
2.2 Thực trạng vấn đề trước khi áp dụng sáng kiến kinh nghiệm.
Trước đây nhiều học sinh phổ thông rất sợ giải bài tập hóa học hoặc còn rấtlúng túng trong việc xác định các dạng toán, do đó gặp nhiều khó khăn trongviệc giải bài tập Hơn nữa số tiết bài tập hóa học ở trên lớp lại rất ít nên việc
củng cố, đào sâu và vận dụng kiến thức hóa học còn hạn chế Đề tài: Rèn luyện
kỹ năng giải bài toán về phản ứng giữa kim loại, oxit kim loại và muối tác dụng với dung dịch axit cho học sinh THPT, giúp học sinh rèn luyện thao tác
tính toán, kĩ năng giải bài tập, đề tài có khả năng áp dụng vào thực tế rất cao vìnhiệm vụ giảng dạy và nâng cao được chất lượng dạy và học
2.3 Nội dung cụ thể của sáng kiến kinh nghiệm.
2.3
.1 Một số lưu ý liên quan đến phản ứng giữa kim loại, oxit kim loại, muối tác dụng với dung dịch axit.
2.3.1.1 Tính khử của kim loại giảm dần theo thứ tự sau (căn cứ vào giá
trị thế điện cực chuẩn của kim loại ) :
K > Na > Mg > Al > Mn > Zn > Fe > Cd > Co > Ni > Sn > Pb > H 2 > Cu
> Ag > Au [1]
2.3.1.2 Kim loại tác dụng với dung dịch axit:
- Với axit HCl, H2SO4 loãng: chỉ có kim loại đứng trước H trong dãy hoạtđộng hoá học mới khử được ion H+ trong hai dung dịch axit trên thành khí H2
GV: Tống Thị Nguyệt Minh - Trường THPT Bỉm Sơn - Năm học 2016-2017. 3
Trang 4Kim loại M + HCl, H 2 SO 4 loãng muối Mn+ + H 2
(Đứng trước H) Kim loại có mức oxi hoá thấp
- Với axit H2SO4 đặc, HNO3: trừ Au, Pt; hầu hết kim loại khử được các ion
N+5 hoặc S+6 xuống các mức oxi hoá thấp hơn, tuỳ thuộc vào nồng độ của dungdịch và mức độ khử mạnh hay yếu của kim loại
(Trừ Au, Pt) kim loại có kim loại có NH4NO3
mức oxi hoá cao
- Một số sản phẩm khử có tính chất vật lí đặc trưng khí NO2 có màu nâuđỏ; khí NO không màu, hoá thành màu nâu trong không khí; khí N2O, N2 khôngmàu, không hoá thành màu nâu trong không khí; khí SO2 không màu, mùi hắc;khí H2S không màu, mùi trứng thối
- Các kim loại Fe, Cr, Al bị thụ động hoá trong dung dịch HNO3 đặc nguộivà H2SO4 đặc nguội
2.3.1.3 Kim loại tan trong nước (K, Na, Ca, Ba) tác dụng với axit thì :
- Nếu dung dịch axit dùng dư: có một phản ứng giữa kim loại với axit.
- Nếu dùng dư kim loại: ngoài phản ứng giữa kim loại và axit còn có phảnứng của kim loại còn dư tác dụng với nước trong dung dịch
2.3.1.4 Phản ứng giữa oxit kim loại với axit: đặc biệt lưu ý các oxit của
kim loại có nhiều mức oxi hóa như Fe, Cr
- Tác dụng với dung dịch HCl, H2SO4 loãng: trong phản ứng không có sự
thay đổi số oxi hóa Khi làm bài tập nên quan tâm tới quan hệ thay thế giữa ion
O2- trong oxit bằng ion gốc axit (theo định luật bảo toàn điện tích)
- Tác dụng với axit H2SO4 đặc, HNO3: nếu có sự thay đổi số oxi hóa của cácnguyên tố ta có thể áp dụng phương pháp bảo toàn mol electron hoặc phươngpháp quy đổi Nếu không có sự thay đổi số oxi hóa, có thể dựa vào định luậtbảo toàn điện tích (mối quan hệ giữa các ion) để giải quyết yêu cầu của đề bài
2.3.1.5 Phản ứng giữa muối của kim loại với axit: cũng tương tự như trên,
cần xác định xem phản ứng xảy ra thuộc loại phản ứng trao đổi hay phản ứngoxi hóa – khử để lựa chọn phương pháp giải hợp lý
Trang 5dụng với dung dịch axit cho học sinh THPT.
2.3.
2 Một số phương pháp giải nhanh thường sử dụng khi giải bài toán
về phản ứng giữa kim loại, oxit kim loại, muối với dung dịch axit.
2.3.2.1 Phương pháp bảo toàn khối lượng
- Bảo toàn khối lượng theo phản ứng: “Tổng khối lượng các chất tham gia
vào phản ứng bằng tổng khối lượng các chất tạo thành sau phản ứng”
Ví dụ: trong phản ứng A + B C + D
Ta có: mA + mB = mC + mD
- Bảo toàn khối lượng về chất: “Khối lượng của một hợp chất bằng tổng khối
lượng các ion có trong chất đó, hoặc bằng tổng khối lượng các nguyên tố trongchất đó “
Ví dụ: khối lượng muối = khối lượng kim loại + khối lượng gốc axit; khối lượng oxit kim loại = khối lượng kim loại + khối lượng oxi
Ví dụ minh họa:
Ví dụ 1: Hòa tan hoàn toàn 20 gam hỗn hợp Mg và Fe vào dung dịch axit HCl
dư thấy có 11,2 lít khí thoát ra (đktc) và dung dịch X Cô cạn dung dịch X thìkhối lượng muối khan thu được là:
A 35,5 gam B 45,5 gam C 55,5 gam D 65,5 gam
Hướng dẫn giải:
nH2= 11,2/22,4 = 0,5 (mol) nHCl = 2nH2 = 0,5.2 = 1 mol
Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng: mkim loại + mHCl = mmuối + mHiđro
mmuối = mkim loại + mHCl – mHiđro = 20 + 1.36,5 – 2.0,5 = 55,5 gam
Đáp án C.
Ví dụ 2: Cho 2,81 gam hỗn hợp A gồm 3 oxit Fe2O3, MgO, ZnO tan vừa đủtrong 300 ml dung dịch H2SO4 0,1M Cô cạn dung dịch sau phản ứng, khốilượng hỗn hợp các muối sunfat khan tạo ra là:
Trang 6Đáp án C.
2.3.2.2 Phương pháp bảo toàn nguyên tố.
Tổng số mol nguyên tử của một nguyên tố trong hỗn hợp trước phản ứngbằng tổng số mol nguyên tử nguyên tố đó trong hỗn hợp sau phản ứng
(nX)trước phản ứng = (nX)sau phản ứng
Ví dụ minh họa: Hoà tan hoàn toàn 30,4g hỗn hợp X gồm Cu,CuS, Cu2S và Sbằng dung dịch HNO3 dư thu được 20,16 lit (đktc) khí NO duy nhất và dungdịch Y.Thêm Ba(OH)2 vào dung dịch Y thu được m gam kết tủa.Tính giá trị m ?
Hướng dẫn giải:
Quy đổi thành Cu (x mol) và CuS (y mol)
Ta có 64x + 96y = 30,4
Mà Cu Cu2+ số mol nhường 3x
và CuS Cu2+ + S+6 số mol nhường 8y
Số mol e nhận: 0,9.3 = 2,7 3x + 8y = 2,7
giải ra: x = 0,05 và y = 0,35
Áp dụng bảo toàn nguyờn tố cho Cu : n Cu (OH) 2= n Cu= 0,35 – 0,05 = 0,3 mol cho S: n BaSO4= nS = 0,35 mol
giá trị m = 98.0,3 + 233.0,35 = 110,95 g
2.3.2.3 Phương pháp bảo toàn electron.
Định luật bảo toàn electron: “Trong phản ứng oxi hóa – khử, số mol electron
mà chất khử cho bằng số mol electron mà chất oxi hóa nhận”
ne cho = ne nhận
Sử dụng tính chất này để thiết lập các phương trình liên hệ, giải các bài toántheo phương pháp bảo toàn electron
Nguyên tắc giải
- Viết 2 sơ đồ: sơ đồ chất khử nhường e và sơ đồ chất oxi hoá nhận e
- Ở mỗi sơ đồ, số lượng nguyên tử của mỗi nguyên tố ở hai vế phải bằng
nhau và điện tích hai vế phải bằng nhau
Chú ý: Nếu là phản ứng trong dung dịch nên viết nửa phản ứng theo phương
Trang 7dụng với dung dịch axit cho học sinh THPT.
2.3.2.4 Phương pháp bảo toàn điện tích.
Xem xét trong phân tử của chất gồm những ion nào và số lượng của mỗi loạiion Nếu là dung dịch chất điện li cũng phải xem xét trong dung dịch có chứanhững chất điện li nào và số cation và số anion có trong dung dịch Để từ đóthiết lập phương trình tổng điện tích dương bằng tổng điện tích âm
Ví dụ minh họa:
Oxi hoá 13,6 gam hỗn hợp 2 kim loại thu được m gam hỗn hợp 2 oxit Để
hoà tan hoàn toàn m gam oxit này cần 500 ml dd H2SO4 1 M Giá trị của m :
A 18,4 g B 21,6 g C 23,45 g D Kết quả khác
Hướng dẫn giải:
Dựa vào mối quan hệ thay thế : O2- SO4
2-Theo định luật bảo toàn điện tích: nO 2- = nSO42- = 0,5 1 = 0,5 mol
Theo định luật bảo toàn khối lượng, khối lượng hỗn hợp 2 oxit
m = 13,6 + 0,5 16 = 21,6 g
Đáp án B
2.3.2.5 Phương pháp tăng giảm khối lượng.
- Nguyên tắc giải: Khi chuyển từ chất A thành chất B (không nhất thiết trực
tiếp, có thể bỏ qua nhiều giai đoạn trung gian) khối lượng tăng hay giảm bao nhiêu gam (thường tính theo 1 mol) và dựa vào khối lượng thay đổi ta dễ dàng tính được số mol các chất tham gia phản ứng hoặc ngược lại
Ví dụ minh họa:
Ví dụ 1: Hòa tan 5,94 gam hỗn hợp 2 muối clorua của 2 kim loại A, B (đều có
hoá trị II) vào nước được dung dịch X Để làm kết tủa hết ion Cl– có trong dungdịch X người ta cho dung dịch X tác dụng với dung dịch AgNO3 thu được 17,22gam kết tủa Lọc bỏ kết tủa, thu được dung dịch Y Cô cạn Y được m gam hỗnhợp muối khan Giá trị m là
Hướng dẫn giải
GV: Tống Thị Nguyệt Minh - Trường THPT Bỉm Sơn - Năm học 2016-2017. 7
Trang 8Áp dụng phương pháp tăng giảm khối lượng:
Cứ 1 mol MCl2 1 mol M(NO3)2
và 2 mol AgCl thì m tăng 2.62 – 2.35,5 = 53 gam
0,12 mol AgCl khối lượng tăng 3,18 gam
mmuối nitrat = mmuối clorua + mtăng = 5,94 + 3,18 = 9,12 (gam)
Áp dụng phương pháp tăng giảm khối lượng
Cứ 1 mol kim loại tác dụng tạo thành muối SO42– khối lượng tăng lên 96 gam Theo đề khối lượng tăng 3,42 – 1,26 = 2,16 g
Vậy số mol kim loại M là 0,0225 mol Vậy M = 1,26/0,0225 = 56 M là Fe
Đáp án B 2.3
.3 Các dạng bài cụ thể
2.3.3.1 Dạng bài toán về phản ứng giữa kim loại, oxit kim loại, muối với dung dịch axit: HCl, H2SO4 loãng.
Khi hướng dẫn học sinh luyện tập dạng bài tập này cần hướng cho các
em tích cực vận dụng các phương pháp giải nhanh bài toán hóa học, tuy nhiên chúng ta cần lưu ý cho học sinh một số vấn đề sau:
- Một bài toán có thể kết hợp hai hoặc nhiều phương pháp hoặc nhiều định luật để giải quyết yêu cầu của đề bài
- Trong các phản ứng của kim loại, oxit… với axit thì:
nOH-= 2 nH2 (trong phản ứng của kim loại với H2O)
Khối lượng muối = m kim loại + m gốc axit
Kim loại + HCl → H2 m muối = m kim loại + nH2 x 71
-
Khi cho axit HCl tác dụng với muối cacbonat (CO32-) cần chú ý:
+ Khi cho từ từ HCl vào CO32- thỡ thứ tự phản ứng là:
Kim loại + H2SO4 loãng: m muối = m kim loại + nH2x 96
Trang 9dụng với dung dịch axit cho học sinh THPT.
CO32- + H+ → HCO3- sau đó khi HCl dư thì:
Ví dụ 1: Hoà tan hoàn toàn 3,22g hỗn hợp X gồm Fe, Mg, Zn bằng một lượng
vừa đủ H2SO4 loãng thấy thoát 1,344 lít H2 ở đktc và dung dịch chứa m gammuối Giá trị của m là:
Ví dụ 2: Hòa tan hết 6,3 gam hỗn hợp gồm Mg và Al trong vừa đủ 150 ml dung
dịch gồm HCl 1M và H2SO4 1,5M thu được dung dịch X Cô cạn dung dịch Xthì thu được bao nhiêu gam muối khan?
A 40 gam B 43,2 gam C 56 gam D 48 gam
Hướng dẫn giải:
GV: Tống Thị Nguyệt Minh - Trường THPT Bỉm Sơn - Năm học 2016-2017. 9
Trang 10Các PTHH: Fe2O3 + 3H2SO4 Fe2(SO4)3 + 3 H2O
0,12 mol 0,12 mol
Fe2(SO4)3 + Cu 2FeSO4 + CuSO4
0,12 mol 0,12 mol 0,24 mol
10FeSO4 + 2KMnO4 + 8H2SO4 5Fe2(SO4)3 + 2MnSO4 + K2SO4 + 8 H2O 0,24 mol 0,048 mol
=> Khối lượng chất rắn ban đầu :
m = mCu + mFe2O3 = 0,12 64 + 0,328 m + 0,12 160 = 40 g
Đáp án A
Ví dụ 4: Nhỏ từ từ từng giọt đến hết 30 ml dung dịch HCl 1M vào 100 ml dung
dịch chứa Na2CO3 0,2M và NaHCO3 0,2M, sau phản ứng thu được số mol CO2 là
Ví dụ 5: Cho 2,7 gam hỗn hợp bột X gồm Fe và Zn tác dụng với dung dịch
CuSO4 Sau một thời gian, thu được dung dịch Y và 2,84 gam chất rắn Z Chotoàn bộ Z vào dung dịch H2SO4 (loãng, dư) sau khi các phản ứng kết thúc thìkhối lượng chất rắn giảm 0,28 gam và dung dịch thu được chỉ chứa một muốiduy nhất Phần trăm khối lượng của Fe trong X là:
A 58,52% B 51,85% C 48,15% D 41,48% [4]
Hướng dẫn giải:
Z pứ với dung dịch H2SO4 loãng thu được một muối duy nhất → Z có Fe dư và
Cu tạo ra
Vậy trong Z có 0,28 gam Fe dư và 2,84 – 0,28 = 2,56 gam Cu
Nên khối lượng hỗn hợp X phản ứng với Cu2+ = 2,7 – 0,28 = 2,42 gam
Vậy 56x + 65y = 2,42 (1) và
64x + 64y = 2,56 (2)
Giải hệ (1) và (2) → x = 0,02
Trang 11dụng với dung dịch axit cho học sinh THPT.
→ mFe(pứ với Cu2+) = 0,02.56 = 1,12 → m Fe ban đầu = 1,12 + 0,28 = 1,4g →
A 12g B 11,2g C 12,2g D 16g
Bài 2: Cho 11,9 gam hỗn hợp gồm Zn, Al tan hoàn toàn trong dung dịch H2SO4
loãng dư thấy có 8,96 lit khí (đktc) thoát ra Khối lượng hỗn hợp muối sunfatkhan thu được là:
A 44,9 gam B 74,1 gam C 50,3 gam D 38,4 gam
Bài 3 Cho 24,12 gam hỗn hợp X gồm CuO, Fe2O3, Al2O3 tác dụng vừa đủ với350ml dung dịch HNO3 4M rồi đun đến khan dung dịch sau phản ứng thì thuđược m gam hỗn hợp muối khan Tính m
A 77,92 gam B 86,8 gam C 76,34 gam D 99,72 gam
Bài 4 Hòa tan 9,14 gam hợp kim Cu, Mg, Al bằng một lượng vừa đủ dung dịch
HCl thu được 7,84 lít khí X (đktc) và 2,54 gam chất rắn Y và dung dịch Z Lọcbỏ chất rắn Y, cô cạn cẩn thận dung dịch Z thu được lượng muối khan là
A 31,45 gam B 33,99 gam C 19,025 gam D 56,3 gam
Bài 5 Cho 40 gam hỗn hợp vàng, bạc, đồng, sắt, kẽm tác dụng với O2 dưnung nóng thu được 46,4 gam hỗn hợp X Cho hỗn hợp X này tác dụng vừa đủdung dịch HCl cần V lít dung dịch HCl 2M.Tính V
A 400 ml B 200ml C 800 ml D Giá trị khác
Bài 6 Hòa tan m gam hỗn hợp gồm Cu và Fe3O4 trong dung dịch HCl dư sauphản ứng còn lại 8,32 gam chất rắn không tan và dung dịch X Cô cạn dung dịch
X thu được 61,92 gam chất rắn khan Giá trị của m:
A 31,04 gam B 40,10 gam C 43,84 gam D 46,16 gam
Bài 7 Hỗn hợp X gồm 2 kim loại A và B thuộc nhóm IIA, ở 2 chu kỳ liên tiếp.
Cho 1,76 gam X tan hoàn toàn trong dung dịch HCl dư thu được 1,344 lít khí H2
(đktc) Cô cạn dung dịch sau phản ứng, khối lượng muối khan thu được là
A 6,02 gam B 3,98 gam C 5,68 gam D 5,99 gam
GV: Tống Thị Nguyệt Minh - Trường THPT Bỉm Sơn - Năm học 2016-2017. 11