SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THANH HÓATRƯỜNG THPT TRIỆU SƠN 1 SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM PHƯƠNG PHÁP NHẬN BIẾT CÁC HỢP CHẤT HỮU CƠ Người thực hiện : Nguyễn Thị Hương Chức vụ : Giáo viên SKKN th
Trang 1SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THANH HÓA
TRƯỜNG THPT TRIỆU SƠN 1
SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
PHƯƠNG PHÁP NHẬN BIẾT CÁC HỢP CHẤT
HỮU CƠ
Người thực hiện : Nguyễn Thị Hương
Chức vụ : Giáo viên
SKKN thuộc môn : Hoá học
THANH HÓA NĂM 2016
Trang 2
MỤC LỤC Trang A MỞ ĐẦU 3
I Lí do chọn đề tài 3
II Mục đích nghiên cứu 3
III Đối tượng nghiên cứu 4
IV Phương pháp nghiên cứu 4
B.NỘI DUNG SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM 4
I Cơ sơ lí luận của sáng kiến kinh nghiệm 4
II.Thực trạng của vấn đề 4
4 III Giải pháp, biện pháp: 5
1.Mục tiêu của giải pháp, biện pháp 5
2 Nội dung cách thức thực hiện giải pháp, biện pháp 5
IV Hiệu quả của sáng kiến kinh nghiệm 16
C KẾT LUẬN 17
Trang 3A – MỞ ĐẦU
I LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Trong học tập hóa học, việc giải bài tập có một ý nghĩa hết sức quan trọng
Ngoài việc rèn luyện kĩ năng vận dụng, đào sâu và mở rộng kiến thức đã học một
cách sinh động, bài tập hóa học còn được dùng để ôn tập, rèn luyện một số kỹ năng
về hóa học Thông qua việc giải bài tập, giúp học sinh rèn luyện tính tích cực, trí
thông minh, sáng tạo, bồi dưỡng hứng thú trong học tập
Việc lựa chọn phương pháp thích hợp để giải bài tập lại càng có ý nghĩa
quan trọng hơn Mỗi bài tập có thể có nhiều phương pháp giải khác nhau Nếu biết
lựa chọn phương pháp hợp lí, sẽ giúp học sinh nắm vững hơn bản chất của các hiện
tượng hóa học
Đối với môn hóa học, giờ học trên lớp hầu hết là lý thuyết nhưng khi kiểm
tra định kỳ hay bất cứ cuộc thi nào thì đa số là bài tập Vậy thời gian đâu mà giáo
viên có thể hướng dẫn cho học sinh phương pháp giải bài tập? Việc đó đòi hỏi giáo
viên phải hệ thống kiến thức đầy đủ, phương pháp giải nhanh nhất, dễ nhớ nhất để
truyền đạt cho học sinh
Với những lý do trên đủ để tôi thấy rằng tôi phải nghiên cứu từng vấn đề thật
tốt và thật kỹ để làm sao học sinh dễ học nhất và dễ nhớ nhất, bài tập môn Hoá rất
đa dạng và phong phú về các dạng bài tập trong đó có dạng bài tập nhận biết các
hợp chất vô cơ và hữu cơ Qua quá trình dạy học sinh lớp 11 tôi thấy rằng các em
học sinh rất sợ học hoá hữu cơ vì các hợp chất này khó nhớ, công thức phức tạp
nên các em thường không hứng thú khi học sang phần hoá học hữu cơ.Qua những
năm giảng dạy tôi đã rút ra được một số kinh nghiệm và tôi chọn đề tài:
“PHƯƠNG PHÁP NHẬN BIẾT CÁC HỢP CHẤT HỮU CƠ ’’ chỉ với một mong
muốn: học sinh của tôi sẽ yêu môn hoá và không sợ môn hoá nữa
II MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU
Bài tập hóa học là một trong những phần không thể thiếu trong môn hóa
học.Làm bài tập giúp các em củng cố khắc sâu thêm kiến thức đồng thời rèn luyện
óc tư duy của các em Bài tập phân biệt rất quan trọng trong các dạng bài tập, tôi
nhận thấy trong sách giáo khoa, sách bài tập hầu như không có chuyên đề về nhận
biết Nên mục tiêu của tôi khi làm đề tài này là hệ thống lại toàn bộ các dầu hiệu
nhận biết, các hiện tượng đặc trưng của các chất khi tham gia phản ứng hóa học
Đồng thời hệ thống lại các chất chỉ thị, các thuốc thử dùng để nhận biết các chất
Khi đã hệ thống lại toàn bộ dấu hiệu phản ứng đặc trưng thì sắp xếp theo từng loại,
từng hợp chất thành các bảng để dễ dàng tìm thấy, nhận biết và so sánh
Các dạng bài tập của bài toán nhận biết học sinh sẽ dựa vào bảng dấu hiệu,
phản ứng đặc trưng để tìm ra các cách nhận biết Khi đã có dạng bài tập sẽ tìm ra
phương pháp giải bài toán đó nhanh nhất và khoa học nhất
Trang 4
- Nhiệm vụ của đề tài:
+ Khảo sát các bài tập trên lớp của học sinh trường THPT Triệu Sơn I + Thực trạng và phân tích thực trạng
+ Đánh giá rút kinh nghiệm + Đề ra các giải pháp và đề xuất nhằm nâng cao hiệu quả làm bài tập nhận biết của học sinh
III ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
Các dấu hiệu nhận biết các chất hữu cơ và các phương pháp giải các dạng bài
tập nhận biết
IV PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Nghiên cứu tư liệu và sản phẩm hoạt động sư phạm
Phương pháp quan sát thực tế: quan sát các cách làm phân biệt của học sinh
Phương pháp hỏi đáp: trao đổi trực tiếp với giáo viên, học sinh về những vấn
đề liên quan đến nội dung đề tài
Phương pháp thống kê, phân tích số liệu
B NỘI DUNG SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
I CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
Bài toán về nhận biết các chất là phải dựa vào các phản ứng hóa học đặc
trưng để nhận biết nghĩa là phản ứng dùng để nhận biết phải là những phản ứng gây
ra các hiện tượng bên ngoài mà giác quan con người có thể cảm nhận và cảm thụ
được Cụ thể là dùng mắt để nhận biết hiện tượng hòa tan; kết tủa; mất màu; tạo
không đặc trưng Vậy đòi hỏi học sinh phải nắm vững lí thuyết về tính chất hóa học
và biết phản ứng nào là đặc trưng từ đó vận dụng làm bài tập Nhưng để nhớ được
tính chất hóa học đặc trưng của vô số chất thì quả là khó khăn
II THỰC TRẠNG CỦA VẤN ĐỀ
- Thuận lợi:
Trong những năm gần đây, vấn đề dạy và học môn hóa học đã và đang đổi
mới và là một trong những môn có chuyển biến mạnh mẽ về đổi mới phương pháp
dạy học
Chương trình Sách giáo khoa hóa học mới có nhiều đổi mới về mục tiêu, cấu
trúc Sự đổi mới này rất thích hợp cho giáo viên giảng dạy bộ môn hóa Thông qua
bài học, học sinh có thể tự hoạt động tích cực, chủ động sáng tạo tìm tòi phát hiện
và chiếm lĩnh nội dung bài học
Được sự đồng tình của xã hội, nhất là các bậc cha mẹ học sinh tích cực phối
hợp cùng với nhà trường trong công tác giáo dục đạo đức cho học sinh
- Khó khăn:
Trang 5Đối với học sinh trung học thì chương trình học nặng về cả số môn học và
với cả lượng kiến thức khổng lồ Môn hóa học cũng thế, kiến thức nhiều mà đòi hỏi
các em phải học nhớ rất kĩ thì mới có thể làm bất cứ dạng bài tập nào
Nhiều học sinh không thể phân biệt được các dạng bài tập và không nhớ nổi
các phương pháp giải bài toán Nhiều học sinh còn tình trạng lười học, không xác
định được mục đích học tập, dẫn đến mất gốc ngay từ đầu nên khi học phần hóa
hữu cơ cảm thấy vô cùng phức tạp
III GIẢI PHÁP, BIỆN PHÁP
1.Mục tiêu của giải pháp, biện pháp:
- Đưa ra được các phương pháp giải bài tập nhận biết truyền đạt tới học sinh để
khi học sinh gặp bất kì bài tập nhận biết nào cũng biết nhận dạng và nhớ phản ứng
đặc trưng của các chất để làm
2 Nội dung và cách thức thực hiện giải pháp, biện pháp:
Trước tiên phải dạy cho các em biết về: Phương pháp trình bày một lời giải
về nhận biết:
hạn chế, hay không dùng thuốc thử bên ngoài…)
hiện tượng quan sát ), rút ra kết luận đã nhận được hóa chất nào
Trong 4 bước trên, bước 2 là quan trọng nhất, học sinh phải xác định được phải
dùng thuốc thử nào, cách làm nào để phân biệt được Muốn vậy các em phải nắm rõ
phản ứng đặc trưng mà các em có thể tìm hiểu qua các bảng sau đây:
a NHẬN BIẾT CÁC CHẤT HỮU CƠ ( Tổng quát)
Chất muốn
nhận biết
Thuốc thử
Hiện tượng
Phản ứng
Hợp chất có
liên kết
C = C hay
- C C -
dd Brom
Phai màu nâu đỏ
CnH2n + Br2 CnH2nBr2 CnH2n - 2 + 2Br2 CnH2nBr4
Phenol
OH
2 + 3Br
OH
Br Br
Br
+ 3HBr
(keát tuûa traéng)
Trang 6dd brom Kết
tủa trắng Anilin
Hợp chất có
liên kết
KMnO4
Phai màu tím
3CH2=CH2 + 2KMnO4 + 4H2O 3HOCH2=CH2OH + 2MnO2 + 2KOH
8MnO2+8KOH Ankylbenzen
Ankin có
liên kết ba
đầu mạch
dd AgNO3 trong NH3
Kết tủa vàng nhạt
R- C C – H + [Ag(NH3)2]OH R- C C- Ag + 2NH3 + H2O
Hợp chất có
nhóm
–CH=O :
Anđehit,
Glucozơ,
Mantozơ.
Kết tủa Ag
R-CH=O + 2[Ag(NH3)2]OH R-COONH4 + 2Ag + 3NH3 + H2O CH2OH-(CHOH)4-CHO + Ag2O
0
3
t ,ddNH
CH2OH-(CHOH)4-COOH + 2Ag
(NH4)2CO3 + 2Ag +2NH3 + H2O Hay : HCOOH + Ag2O ddNH 3
CO2 + 2Ag + H2O ơ
Este fomat
H-COO-R HCOOR+2[Ag(NH3)2]OH (NH4)2CO3 + 2Ag +
ROH + 2NH3
Hợp chất có
nhóm
–CH=O
Cu(OH)2
Kết tủa Cu2O đỏ gạch
R-CHO + 2Cu(OH)2 t 0
RCOOH + Cu2O
+ 2H2O
2
NH
2
+ 3Br Br Br
Br
+ 3HBr
(keát tuûa traéng)
2
NH
3
CH
2 0
H O
4 80-100 C
+ 2KMnO
COOK
+ 2MnO +KOH+H O
Trang 7Ancol đa
chức (có ít
nhất 2 nhóm
-OH gắn vào
2C liên tiếp)
Tạo dd màu xanh da trời
CH2 OH 2CH OH
CH2 OH
+ Cu(OH)2
CH2 O
CH O
CH2 OH
+ 2H2O
CH2 O CH O
CH2 HO
Cu H H
+ 2H 2 O
Anđehit
dd NaHSO3 bão hòa
Kết tủa dạng kết tinh
R-CHO + NaHSO3 R-CHOH – NaSO3
Metyl xeton
Hợp chất có
H linh động:
axit, ancol,
phenol
Na, K
Sủi bọt khí không màu
2R-OH + 2Na 2R-ONa + H2
2R-COOH + 2Na 2R-COONa + H2
2C6H5 – OH + 2Na 2C6H5 – ONa + H2
b NHẬN BIẾT CÁC CHẤT HỮU CƠ (chi tiết)
thử
Hiện tượng
Phản ứng
Ankan Cl2/ánh
sáng
Sản phẩm sau phản ứng làm hồng giấy quỳ ẩm
CnH2n+2 + Cl2 CnH2n+1Cl + HCl
Anken
dd brom mất
màu
CnH2n + Br2 CnH2nBr2
dung dịch KMnO4
mất màu 3CnH2n + 2KMnO4 + 4H2O 3CnH2n(OH)2 + 2MnO2 +
2KOH Khí oxi
Sản phẩm cho phản ứng tráng 2CH2= CH2 + O2 PdCl ,CuCl 2 2
CH3CHO
Trang 8
gương Ankađien dd brom mất màu CnH2n-2 + 2Br2 CnH2n-2Br4
Ankin
dd brom mất màu CnH2n-2 + 2Br2 CnH2n-2Br4
dd
KMnO4
mất màu 3CHCH + 8KMnO4 + 4H2O 3HOOC-COOH +
8MnO2 + 8KOH
dd AgNO 3 /
NH 3
(có liên
kết 3 đầu
mạch)
Kết tủa màu vàng nhạt
HCCH + 2[Ag(NH3)2]OH Ag-CC-Ag + 2H2O + 4NH3
R-CC-H + [Ag(NH3)2]OH R-CC-Ag + H2O + 2NH3
K MnO 4 , t o
mất màu
Stiren dd
KMnO4
mất màu
Ancol Na, K
Sủi bọt khí
không màu
2R-OH + 2Na 2R-ONa + H2
Ancol
bậc 1
CuO(đen)
t o
Kết tủa Cu(đỏ), sản phẩm cho phản ứng tráng gương
R-CH2-OH + CuO t 0
R-CH=O + Cu + H2O R-CH=O + 2[Ag(NH3)2]OH R-COONH4 + 2Ag + H2O + 3NH3
Ancol
bậc 2
CuO(đen)
t o
Kết tủa Cu(đỏ), sản phẩm không cho phản ứng tráng gương
R-CHOH-R ’ + CuO t 0
R-CO-R ’ + Cu + H2O
3
CH
2 0
H O
4 80-100 C
+ 2KMnO
COOK
+ 2MnO +KOH+H O
2 2
+ 2MnO + 2H O
2
CH = CH
4 2
+ 2KMnO 4H O
2
CHOH = CH OH
Trang 9Ancol đa
chức
Cu(OH)2
Dd màu xanh lam
CH2 OH 2CH OH
CH2 OH
+ Cu(OH)2
CH2 O
CH O
CH2 OH
+ 2H2O
CH2 O
CH O
CH2 HO
Cu H H
+2H 2 O
Anilin dd brom
Kết tủa trắng
Anđehit
dd
AgNO3
trong
NH3
Ag trắng R CH = O + 2[Ag(NH3)2]OH
R COONH4 + 2Ag + H2O + 3NH3
Cu(OH)2
NaOH, t 0
đỏ gạch RCHO + 2Cu(OH)2 + NaOH t 0
RCOONa + Cu2O
+ 3H2O
dd Brom Mất màu RCHO + Br2 + H2O RCOOH + 2HBr
Anđehit no hay ko no đều làm mất màu nước Br2 vì đây là phản ứng oxi hóa
khử Muốn phân biệt anđehit no và không no dùng dd Br2 trong CCl4, môi
trường CCl4 thì Br2 không thể hiện tính oxi hóa nên chỉ phản ứng với anđehit
không no.
Axit
CO3 2- CO2 2R COOH + Na2CO3 2R COONa + CO2 + H2O
Aminoaxit
Quỳ tím Hóa xanh
Hóa đỏ Không đổi màu
Số nhóm NH2 > số nhóm COOH
Số nhóm NH2 < số nhóm COOH
Số nhóm NH2 = số nhóm COOH CO3 2- CO2 2H2NRCOOH + Na2CO3 2H2NRCOONa + CO2
+ H2O Amin Quỳ tím Hóa xanh
Cu(OH)2 dd xanh
lam
2C6H12O6 + Cu(OH)2 (C6H11O6)2Cu + 2H2O
Cu(OH)2
NaOH, t 0
đỏ gạch CH2OH (CHOH)4 CHO + 2Cu(OH)2 + NaOH
0 t
CH2OH(CHOH)4 COONa + Cu2O + 3H2O
Dd Ag trắng CH2OH (CHOH)4 CHO + 2[Ag(NH3)2]OH
2
NH
2
+ 3Br Br Br
Br
+ 3HBr
(keát tuûa traéng) 2
NH
Trang 10Glucozơ AgNO3/
NH3
CH2OH(CHOH)4COONH4 +2Ag+H2O + 3NH3
dd Br2 Mất màu CH2OH(CHOH)4CHO+Br2
CH2OH(CHOH)4COOH+2HBr
Saccarozơ
C 12 H 22 O 11
Thủy phân
sản phẩm tham gia phản ứng tráng gương
C12H22O11+ H2O C6H12O6 + C6H12O6
Glucozơ Fructozơ
Vôi sữa Vẩn đục C12H22O11 + Ca(OH)2 C12H22O11.CaO.H2O Cu(OH)2 dd xanh
lam
2C12H22O11 + Cu(OH)2 (C12H21O11)2Cu + 2H2O
Mantozơ
C 12 H 22 O 11
AgNO3 / NH3
trắng Cu(OH)2 dd xanh
lam
2C12H22O11 + Cu(OH)2 (C12H21O11)2Cu + 2H2O
Thủy phân
sản phẩm tham gia phản ứng tráng gương
C12H22O11+ H2O 2 C6H12O6
Glucozơ
Tinh bột
(C 6 H 10 O 5 ) n
Thủy phân
sản phẩm tham gia phản ứng tráng gương
(C6H10O11)n + nH2O nC6H12O6 (Glucozơ)
Dung dịch iot
Tạo dung dịch màu xanh tím, khi đun nóng màu xanh tím biến mất, khi để nguội màu xanh tím lại xuất hiện
Chú ý:
* Phân biệt lòng trắng trứng và hồ tinh bột: khi đun nóng:lòng trắng
trứng khi đun nóng sẽ đông lại (chuyển về thể rắn như bạn vẫn thấy khi luộc trứng)
của polipeptit,còn tinh bột khi đun nóng không chuyển về thể rắn mà tồn tại ở dạng
keo nhớt, quắn Hai trạng thái này hoàn toàn khác nhau, vì vậy có thể phân biệt
bằng mắt thường
* Phân biệt mantozơ và glucozơ:
Trang 11Mặc dù matozơ là đisaccarit nhưng chỉ có một liên kết C=O ở gốc glucozơ
thứ 2 mở vòng để trở về dạng anđehit được nên giống như glucozơ, mantozơ tráng
gương theo tỉ lệ 1:2 (1mol glucozơ hay mantozơ cho 2mol Ag )
Để phân biệt mantozơ và glucozơ ta có thể làm như sau:
Lấy cùng một khối lượng như nhau 2 chất đó cho tráng gương chất nào cho
nhiều Ag hơn là glucozơ ! (Vì nGlucozơ=m/180 còn nMantozơ=m/342) nhưng lưu
ý là không thực hiện phản ứng trong môi trường axit tránh sự thuỷ phân mantozơ!
* Phân biệt glucozo và fructozo:
* Phân biệt lòng trắng trứng:
peptit CONH cho sản phẩm có màu tím
Chất vô cơ thường được nhận biết đầu tiên:
c - MỘT SỐ DẠNG BÀI TẬP NHẬN BIẾT
DẠNG 1: NHẬN BIẾT BẰNG THUỐC THỬ TỰ CHỌN
Phương pháp làm bài tập dạng này là ta có thể dùng bất cứ chất nào là phản
ứng đặc trưng của chất để làm thuốc thử Không giới hạn thuốc thử
*Ví dụ :
Câu 1: Bằng phương pháp hóa học nhận biết các chất lỏng mất nhãn sau:
(1) ancol etylic; (2) phenol; (3) axit axetic; (4) stiren; (5) benzen
Bài làm:
Cách trình bày của một bài nhận biết như sau:
- Bước 1: Trích mỗi chất một ít làm mẫu thử
- Bước 2: Cho quỳ tím vào các mẫu thử nếu:
+ Quỳ hoá đỏ là axit axetic + Không hiện tượng là các chất còn lại
- Bước 3: Cho dd brom vào các mẫu thử còn lại nếu
+ Thấy kết tủa trắng là phenol + Mất màu dd brom là stiren
- 2 chất còn lại không hiện tượng gì, cho Na vào 2 mẫu thử còn lại nếu thấy có sủi bọt khí là ancol etylic
Khi học sinh đã biết các bước làm thì chỉ cần trình bày qua sơ đồ ( hay gọi
là bản đồ tư duy)
Hướng dẫn cho học sinh :
Trang 12
Chất nb
thuốc thử
Ancol etylic stiren phenol Axit axetic benzen
Quỳ tím ko hiện
tượng ko hiệntượng ko hiệntượng Đỏ ko hiệntượng
-Dd Br2 ko hiện
tượng
( Dấu + chỉ những chất đã nhận)
Phương trình hóa học:
C6H5OH + Br2 C6H2 Br3OH+ 3HBr
C6H5CH=CH2 + Br2 C6H5CHBr-CH2Br
Câu 2: Bằng phương pháp hóa học nhận biết các chất mất nhãn sau:
Hướng dẫn:
Chất nb
Thuốc thử
CH3COOH CH2=CHCOOH CH3-CH2-OH CH2=CH=CH2-OH
Quỳ tím Hóa đỏ Hóa đỏ Ko hiện tượng Ko hiện tượng
Dd brom Ko hiện
tượng
Mất màu Ko hiện tượng Mất màu
Phương trình:
etilen glicol, propan-2-ol, phenol, stiren, anđehit axetic
Hướng dẫn:
Chất nb
Thuốc thử
etilen glicol propan-2-ol phenol stiren anđehit axetic
Na Có khí bay
lên(1)
Có khí bay lên(1)
Ko hiện tượng (2)
Ko hiện tượng (2)
Ko hiện tượng (2)
Trang 13Cu(OH)2 Dd màu
xanh lam
Ko hiện tượng
Ko hiện tượng
Ko hiện tượng
Ko hiện tượng
tượng Ko hiệntượng trắng
( Dấu + chỉ những chất đã nhận) Phương trình:
C2H4(OH)2 + Na C2H4(ONa)2 + H2
C6H5OH + 3Br2 C6H2 Br3OH + 3HBr
C3H7OH + Na C3H7ONa + 21 H2
2C2H6O2 + Cu(OH)2 (C2H5O2)2 Cu + 2H2O
C6H5CH=CH2 + Br2 C6H5CHBr-CH2Br
C6H5NH2, CH3COOCH3
Bài làm
Từ đề bài, học sinh cần phân tích được các chất theo thứ tự là: axit, glucozơ
- Cho quỳ tím vào 4 chất
- Cho dung dịch Brom vào 3 chất
C6H5NH2 + 3Br2 → C6H2Br3NH2 + 3HBr
Chất làm tan kết tủa tạo dung dịch màu xanh lam là glucozơ, chất không
2C6H12O6 + Cu(OH)2 → (C6H11O6)2Cu + 2H2O Câu 5: Bằng phương pháp hóa học hãy phân biệt các chất lỏng: saccarozơ,
C2H5NH2, anilin, tinh bột
Bài làm
- Cho dung dịch iot vào 4 chất
Chất xuất hiện hợp chất màu xanh tím là tinh bột, 3 chất còn lại không
hiện tượng
- Cho quỳ tím vào 3 chất
Chất làm tan kết tủa tạo dung dịch màu xanh lam là saccarozơ, chất
2C12H22O11 + Cu(OH)2 → (C12H21O11)2Cu + 2H2O