1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Phụ đạo học sinh yếu, kém môn hóa học mới đầu vào lớp 10 trường THPT mường lát

18 242 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 539 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Là một giáo viên giảng dạy môn Hóa Học ở trường THPT miền núi, tuy thời gian vào nghề chưa lâu nhưng bản thân tôi nhận thấy tỉ lệ học sinh học yếu, kém môn Hóa trong giai đoạn mới đầu và

Trang 1

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THANH HOÁ

TRƯỜNG THPT MƯỜNG LÁT

SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM

PHỤ ĐẠO HỌC SINH YẾU, KÉM MÔN HÓA HỌC MỚI ĐẦU VÀO LỚP 10 TRƯỜNG THPT MƯỜNG LÁT

[

Người thực hiện : Hà Việt Linh

SKKN thuộc lĩnh vực: Hóa học

THANH HÓA NĂM 2015-2016

MỤC LỤC

Trang

Mục lục 1

Phần I MỞ ĐẦU 2

1 Lí do chọn đề tài 2

2 Mục đích nghiên cứu 2

3 Đối tượng nghiên cứu 2

4 Phương pháp nghiên cứu 2

PHẦN II: NỘI DUNG SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM 2

I Nghiên cứu thực trạng 2

1 Thuận lợi 2

Trang 2

2 Khó khăn 2

II Cơ sở lý luận 3

1 Kí hiệu hóa học, hóa trị của nguyên tố 3

2 Công thức hóa học………3

3 Dãy hoạt động hóa học của các nguyên tố……….3

4 Hợp chất vô cơ……… 3

5 Các công thức hóa học liên quan đến bài tập tính toán………3

6 Phương trình hóa học……….………….3

III Giải quyết vấn đề 3

1 Kí hiệu hóa học, hóa trị của nguyên tố 3

2 Công thức hóa học………6

3 Dãy hoạt động hóa học của các nguyên tố……… 6

4 Hợp chất vô cơ……… 7

5 Các công thức hóa học liên quan đến bài tập tính toán………… 10

6 Cân bằng phương trình hóa học………11

7 Phương pháp cơ bản để giải bài toán hóa học……… 12

IV Hiệu quả của sáng kiến kinh nghiệm 16

Phần III : KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ………16

1 Kết luận 16

2 Kiến nghị 17

Tài liệu tham khảo 17

Phần I MỞ ĐẦU.

1 Lí do chọn đề tài.

Là một giáo viên giảng dạy môn Hóa Học ở trường THPT miền núi, tuy thời gian vào nghề chưa lâu nhưng bản thân tôi nhận thấy tỉ lệ học sinh học yếu, kém môn Hóa trong giai đoạn mới đầu vào học lớp 10 chiếm một tỉ

lệ tương đối lớn và không hề giảm sút.Nguyên nhân lớn nhất là do các em mất kiến thức căn bản từ cấp THCS, nên việc tiếp thu kiến thức của các em rất chậm chạp và không đấy đủ, dẫn đến một số lượng lớn các em học sinh cảm thấy chán nản, không có hứng thú học tập môn hóa học.Đồng thời cũng gây khó khăn rất lớn cho việc truyền đạt kiến thức của giáo viên

Trang 3

Vấn đề này cũng đã có nhiều phương pháp giải quyết trên nhiều kênh thông tin, nhưng để vận dụng vào việc giảng dạy ở trường THPT Mường Lát thì tôi thấy chưa thực sự phù hợp Từ thực trạng trên tôi đưa ra sáng kiến kinh nghiệm “Phụ đạo cho học sinh yếu, kém môn hóa học mới đầu vào lớp 10 trường THPT Mường Lát” nhằm củng cố lại kiến thức cơ bản cho các em, giúp các em học tập tốt hơn bộ môn hóa học ở trường THPT

2 Mục đích nghiên cứu.

Giúp củng cố kiến thức cơ bản môn hóa học cho học sinh yếu, kém

từ đấy nâng cao chất lượng học tập môn hóa học của học sinh trường THPT Mưng Lát

3 Đối tượng nghiên cứu.

Kiến thức cơ bản môn hóa ở bậc THCS

4 Phương pháp ngiên cứu.

- Nghiên cứu lí luận : nghiên cứu các tài liệu, các trang web, bài viết,

….có liên quan

- Nghiên cứu thực nghiệm : Tìm hiểu nguyên nhân học sinh yếu kém môn Hóa lớp 10 và đưa ra giải pháp phụ đạo

- Tìm mối liên quan giữa chương trình hóa học THCS và THPT từ đấy xậy dựng một chương trình lý thuyết có nội nội cung cơ bản nhất để phụ đạo cho các em có học lực yếu, kém

Phần II NỘI DUNG SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM

I Nghiên cứu thực trạng

1 Thuận lợi

Các em học sinh mới đầu vào lớp 10 có ý thức và động cơ học tập tương đối cao

Học sinh nhận được nhiều sự giúp đỡ của bạn bè, gia đình, thầy cô giáo trong trường và đặc biệt là sự quan tâm của ban giám hiệu

Đội ngũ giáo viên đạt chuẩn, nhiệt tình, thân thiện, luôn quan tâm giúp

đỡ học sinh đặc biệt là học sinh yếu kém

2 Khó khăn.

Đối tượng học sinh hầu hết là người dân tộc ít người đại đa số có học lực yếu, kém môn hóa.Các em có sự khác biệt về dân tộc, cách nhận thức, hoàn cảnh gia đình, kinh tế, sự quan tâm của cha mẹ, Những điều này đã ảnh hưởng nhiều đến vấn đề học tập của học sinh, từ đó dẫn đến các em chán nản việc học

Nhiều học sinh xuất thân trong gia đình khó khăn về kinh tế, các em thường hay vắng học để phụ giúp gia đình vì vậy ảnh hưởng rất lớn đến quá trình giảng dạy của giáo viên

Mặt khác, học sinh còn bị ảnh hưởng bởi cách truyền thụ trước đây, nên

ỷ lại, lười suy nghĩ, không chuẩn bị bài ở nhà, trong giờ học thì lơ là không tập trung, làm giảm khả năng tiếp thu bài mới, giamrkhar năng tư duy và sáng tạo của học sinh

II CƠ SỞ LÝ LUẬN.

1 Kí hiệu hóa học, hóa trị của nguyên tố:

Trang 4

- Kí hiệu hóa học là kí hiệu quốc tế của một nguyên tố theo IUPAC.Những kí hiệu này thường là viết tắt của tên nguyên tố theo tiếng La Tinh hay Hy Lạp.Một số nguyên tố được lấy tên theo các nhà khoa học phát hiện ra chúng

- Hóa trị của một nguyên tố được xác định bằng số liên kết hóa học

mà một nguyên tử của nguyên tố đó tạo nên trong phân tử

2 Công thức hóa học.

CTHH dùng để biểu thị thông tin về các nguyên tố của hợp chất hóa học.Ngoài ra nó còn dùng để diễn ta phản ứng hóa học xảy ra như thế nào

3 Dãy hoạt động hóa học của các nguyên tố.

Dãy hoạt động hóa học của kim loại là dãy các nguyên tố kim loại

được sắp xếp theo chiều giảm dần tính khử

4 Hợp chất vô cơ.

Hợp chất vô cơ là những hợp chất hóa học không có nguyên tử cacbon ngoại trừ khí CO, khí CO2, axit H2CO3 và các muối cacbonat, hidrocacbonat

5 Các công thức hóa học liên quan đến bài tập tính toán.

Không nhớ công thức tính toán thì các em học sinh không giải được bài toán hóa học Các em chưa thực sự linh hoạt trong biến đổi mối liên hệ giữa các các công thức dẫn đến các em không hiểu số liệu trong bài toán đưa

ra phải vận dụng như thế nào, phải chuyển chúng thành dữ kiện gì… từ đấy không giải được bài toán hóa

6 Phương trình hóa học.

- Phương trình hóa học là phương pháp biểu diễn ngắn gọn phản ứng

hóa học bằng cách dùng công thức của từng chất thay cho tên của chất

- Cân bằng PTHH là tìm hệ số của các chất trên phương trình sao cho tổng số nguyên tử của từng nguyên tố ở hai vế phương trình bằng nhau

III GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ

1 Kí hiệu hóa học nguyên tố, hóa trị nguyên tố.

Vào đầu năm học theo khảo sát của tôi thì rất nhiều học sinh mới vào lớp 10 không nhớ tên nguyên tố, kí hiệu hóa học, cách viết tên nguyên tố và hóa trị của một số nguyên tố hóa học cơ bản Trong khi đó, vấn đề xác định hóa trị của một nguyên tố, viết kí hiệu hóa học của nguyên tố rất quan trọng để: viết phương trình phản ứng hóa học, giải các bài tập liên quan đến phương trình, hóa trị liên hệ mật thiết với việc xác định số oxi hóa, điện hóa trị, cân bằng phản ứng, viết công thức hóa học,

Vì vậy việc đầu tiên của nội dung tôi cho các em tìm hiểu tên một số nguyên tố cơ bản, kí hiệu hóa học và hóa trị của các nguyên tố đó.Để từ đấy các em hiểu và biết cách xác định hóa trị theo quy tắc và biết cách lập công thức hóa học của chất

1.1 Kí hiệu hóa học nguyên tố: Thường lấy chữ cái đầu (in hoa) tên

Latinh, trường hợp nhiều nguyên tố có chữ cái đầu giống nhau thì KHHH của chúng có thêm chữ thứ hai (viết thường)

VD: Cacbon: C , Canxi: Ca, Đồng: Cu

Trang 5

Tên g i v kí hi u hóa h c m t s nguyên t thọi và kí hiệu hóa học một số nguyên tố thường gặp à kí hiệu hóa học một số nguyên tố thường gặp ệu hóa học một số nguyên tố thường gặp ọi và kí hiệu hóa học một số nguyên tố thường gặp ột số nguyên tố thường gặp ố nguyên tố thường gặp ố nguyên tố thường gặp ường gặp.ng g p.ặp.

Tên nguyên tố Kí hiệu hóa học

1.2 Hóa trị nguyên tố:

a Khái niệm: Hóa trị (được ghi bắng số La mã) của một nguyên tố

(hay nhóm nguyên tử) là con số biểu thị khả năng liên kết của nguyên tử nguyên tố đó (hay nhóm nguyên tử) với nguyên tử nguyên tố khác

Hóa tr m t s nguyên t thị một số nguyên tố thường gặp ột số nguyên tố thường gặp ố nguyên tố thường gặp ố nguyên tố thường gặp ường gặp.ng g pặp

Hóa trị Kim loại Phi kim

I Na, K, Ag,Cu H, Cl

II Mg, Cu, Ca, Ba,

Fe, Hg, Zn

O, S,C,N

Hóa tr c a m t s g c axit thị một số nguyên tố thường gặp ủa một số gốc axit thường gặp ột số nguyên tố thường gặp ố nguyên tố thường gặp ố nguyên tố thường gặp ường gặp.ng g pặp

t

I

- Hóa trị nhóm hiđroxit (-OH): hóa trị I

b Bài ca hóa trị.

Bài ca hoá trị

Trang 6

Kali(K), Iốt(i), Hyđro(H) Natri(Na) với Bạc(Ag), Clo(Cl) một loài

Là hoá trị một(I) em ơi Nhớ ghi cho kĩ kẻo rồi phân vân Magiê(Mg), Kẽm(Zn) , Thuỷ ngân(Hg) Oxi(O), Đồng(Cu) đấy cũng gần Bari(Ba) Cuối cùng thêm chú Caxi(Ca) Hoá trị hai(II) đó có gì khó đâu Bác Nhôm(Al) hoá trị ba(III) lần Nhớ ghi trong óc khi cần có ngay Cacbon(C), Silic(Si) này đây

Là hoá trị bốn(IV) chẳng ngày nào quên Sắt(Fe) kia kể cũng quen tên Hai(II), ba(III) lên xuống thật phiền lắm thôi

Nitơ(N) rắc rối suốt đời Một(I), hai(II), ba(III), bốn(IV) khi thời tới (V)

Lưu huỳnh(s) lắm lúc chơi khăm Xuống hai(II), lên sáu(VI) khi nằm thứ tư(IV)

Phốt pho(p) nói đến không dư

Hễ ai hỏi đến thì ừ rằng năm(V) Mong em cố gắng học chăm Bài ca hóa trị cả năm thuộc làu

c Cách xác định hóa trị nguyên tố trong hợp chất.

- Quy tắc hóa trị: b

y a

x B

Trong đấy: a là hóa trị nguyên tố A

b là hóa trị nguyên tố(hoặc nhóm nguyên tố) B

x là chỉ số nguyên tố A

y là chỉ số nguyên tố (hoặc nhóm nguyên tố) B

Ví dụ: Xác định hóa trị của lưu huỳnh (S) trong các hợp chất sau:

a) Na2S

Ta có hóa trị của Na là I → I.2 = x.1 → x = 2 (Vậy hóa trị của S là II)

b) SO3 :

Hóa trị của O là II → x.1 = II.3 → x = VI (Vậy hóa trị của S là VI)

2– Công thức hóa học (CTHH).

Nhiều học sinh nhớ công thức hóa học của một số chất rất máy móc, không hiểu bản chất của cách lập công thức hóa học Vì vậy khi gặp các chất mới, các em không viết được công thức hóa học của chất đấy, không lập được phương trình hóa học

2.1.Khái niệm

- CTHH dùng để kí hiệu phân tử của đơn chất hoặc hợp chất.

- Công thức hóa học cho biết: Chất gồm nguyên tố nào và có bao nhiêu nguyên tử của mỗi nguyên tố cấu tạo nên một phân tử

VD:

Trang 7

CTHH của đồng là Cu → phân tử gồm 1 nguyên tử Cu

CTHH của nước là H2O → phân tử gồm 2 nguyên tử H và 1 nguyên tử O

CTHH của đá vôi là CaCO3→ phân tử gồm 1 nguyên tử Ca,1 nguyên tử C

Và 3 nguyên tủ O

- Một số đơn chất có CTHH gồm 2 nguyên tử:

O2, H2, Cl2, Br2, F2, I2, N2

2.2 Cách lập CTHH của hợp chất

Dựa vào quy tắc hóa trị: a b

x y

A B a.x = b.y hay x b

ya

VD: Lập CTHH của sắt(III) oxit

Đặt công thức dạng chung: III II

x y

Fe O

ADQTHT: III.x = II.y  x yIII II 23 Vậy x = 2, y = 3 Vậy: CTHH của sắt oxit là: Fe2O3

Ta có thể lập nhanh CTHH của hợp chất bằng cách lấy hóa trị của nguyên tố (hoặc nhóm nguyên tố) này để làm chỉ số của nguyên tố (hoặc nhóm nguyên tố) kia

A B a b → CTHH hợp chất giưa A và B là A B b a

Sau đấy ta tối giản a,b (trừ H2O2, N2O4 )

VD: Lập CTHH của hợp chất Sắt (III) oxit, Sắt (II) oxit, Nhôm sunfat

Sắt (III) oxit FeIIIOII → Fe2O3 → CTHH Fe2O3

Sắt (II) oxit FeIIOII → Fe2O2 (tối giản cho 2) → CTHH FeO

Nhôm sunfat  4

II III

Al SOAl SO2 4 3 → CTHH Al SO2 4 3

3 – Dãy hoạt động hóa học của các nguyên tố.

Dãy hoạt động hóa học (tên gọi ở cấp THCS) cũng là một phần quan trọng trong chương trình phổ thông Giúp học sinh giải quyết được nhiều vấn đề: Phản ứng của kim loại với axit, với muối có xảy ra hay không?, thứ tự phản ứng, đặc biệt quan trọng ở chương trình lớp 12 Tuy vậy, rất nhiều học sinh không nhớ được dãy hoạt động này, các em không xác định được kim loại nào đứng trước kim loại nào Từ đó dẫn đến việc không giải được các bài tập liên quan

K Ba Ca Na Mg Al Zn Fe Ni Sn Pb H Cu Hg Ag Pt Au Khi Bà Con Nào May Áo Záp Sắt Nên Sang Phố Hỏi Cửa Hàng Á Phi Âu

Phạm vi áp dụng của dãy hoạt động:

- Những kim loại đứng trước H tác dụng với axit giải phóng khí hidro

Ví dụ: Mg + 2HCl → MgCl2 + H2 ↑

Cu + HCl → (do Cu đứng sau H nên không phản ứng)

- Từ sau Mg, những kim loại đứng trước đẩy kim loại đứng sau ra khỏi dung dịch muối

Ví dụ: Zn + FeSO4 → ZnSO4 + Fe

Trang 8

(Zn đứng trước Fe nên đẩy Fe ra khỏi dung dịch muối của nó)

Fe + AlCl3 → (do Fe đứng sau Al nên không đẩy được)

4 – Hợp chất vô cơ.

Trong chương trình THCS đã được tìm hiểu về 4 loại hợp chất vô cơ

cụ thể: Định nghĩa, phân loại, cách gọi tên, tính chất hóa học…Nhưng các em hầu hết không nhớ hoặc nhớ không chính xác, có sự nhầm lẫn giữa các hợp chất.Từ đấy các em không xác định được các chất cho trong bài toán hóa thuộc loại hợp chất nào, sản phẩm của phản ứng là chất gì, điệu kiện nào để có phản ứng xảy ra…đồng nghĩa với việc không viết được phương trình phản ứng, dẫn đến không giải được bài toán hóa học

4.1 Phân lo iại

Oxit (AxOy)

Oxit axit: CO2, SO2, SO3, P2O5, N2O5, NO2… Oxit bazơ: Li2O, Na2O, K2O, BaO, CuO, Fe2O3

Oxit lưỡng tính: Al2O3, ZnO, Cr2O3

Oxit trung tính: CO, NO,

Axit (HnB)

Axit không có tính oxi hóa (hiđraxit): HF, HCl, HBr,

HI, H2SO4(loãng), H2S … Axit không có tính oxi hóa (oxaxit): HNO3, H2SO4 đặc, Bazơ M(OH)n Bazơ tan (kiềm): NaOH, KOH, Ba(OH)2, Ca(OH)2…

Bazơ không tan: Cu(OH)2, Fe(OH)2, Mg(OH)2, … Muối MxBy Muối axit: NaHCO3, Ca(HCO3)2, NaHSO3,…

Muối trung hòa: NaCl, CaCO3, BaSO4, AgNO3,…

4.2 Oxit

a Định nghĩa: Là hợp chất của oxi với một nghuyên tố khác.

b Tên gọi: Tên oxit = tên nguyên tố + oxit

Chú ý: kèm theo hóa trị kim loại khi kim loại nhiều hóa trị, khi phi kim nhiều hóa trị thì kèm theo tiếp đầu ngữ

VD: NaO natri oxit

Fe2O3 sắt(III) oxit , N2O5 đinitơ pentaoxit

c Tính chất hóa học.

* Oxit axit + Nước dd axit

VD: SO3 + H2O  H2SO4

* Oxit bazơ + Nước dd bazơ

(LiO, Na2O, K2O, BaO,CaO)

VD: Na2O + H2O  2 NaOH

* Oxit bazơ + Oxit axit Muối

(LiO, Na2O, K2O, BaO,CaO)

VD: CaO + CO2  CaCO3

* Oxit axit + dd bazơ Muối + H 2 O

VD: CO2 + 2 NaOH  Na2CO3 + H2O

* Oxit bazơ + dd axit Muối + H 2 O

VD: Na2O + 2 HCl  2 NaCl + H2O

Trang 9

* Oxit lưỡng tinh + dd axit Muối + H 2 O

+ dd bazơ  Muối + H2O

VD: Al2O3 + 6 HCl  2 AlCl3 + 3 H2O

Al2O3 + 2 NaOH  2 NaAlO2 + H2O

4.3 Axit.

a Định nghĩa: Là hợp chất mà phân tử gồm một hay nhiều nguyên

tử hiđro liên kết với gốc axit

b Tên gọi:

* Tên gọi axit không có oxi: axit - tên phi kim + hiđric

VD: HCl axit clohiđric ; HBr axit bromhiđric

* Tên gọi axit có oxi:

Axit nhiều oxi: axit - tên phi kim + ic(ric)

VD: H2SO4 axit sunfuric, HNO3 axit nitric,

H3PO4 axit photphoric

Axit ít oxi: axit - tên phi kim + ơ(rơ)

VD: H2SO3 axit sunfurơ, HNO2 axit nitrơ,

H3PO3 axit photphorơ

c Tính chất hóa học

* Làm quỳ tím chuyển sang màu hồng.

* dd Axit + oxit bazơ Muối + H 2 O

VD: 2HCl + FeO  FeCl2 + H2O

* dd Axit + bazơ Muối + H 2 O

VD: H2SO4 + 2NaOH  Na2SO4 + 2H2O

* dd Axit + muối Muối(mới) + axit(mới)

Điều kiện: muối(mới) kết tủa hoặc axit(mới) yếu, dễ bay hơi VD: 2HCl + CaCO3  CaCl2 + CO2 + H2O

H2SO4 + BaCl2  BaSO4  + 2HCl

* dd Axit + Kim loại Muối + H 2

(trước H trong dãy hđhh)

VD: 2HCl + Fe  FeCl2 + H2 

4.4 Bazơ.

a Định nghĩa: Là Hợp chất mà phân tử gồm một nguyen tử kim loại

liên kết với một hay nhiều nhóm OH(hiđroxit)

b Tên gọi: Tên kim loại + hiđroxit

Lưu ý: kèm theo hóa trị nếu kim loại nhiều hóa trị

VD: NaOH Natri hiđroxit, Fe(OH)3 sắt(III) hiđroxit

c Tính chất hóa học

* dd bazơ làm đổi màu chất chỉ thị.

Quỳ tím chuyển thành màu xanh, phenolphtalein (không màu) chuyển thành màu hồng

* dd kiềm + oxit axit Muối + H 2 O

VD: 2NaOH + CO2  Na2CO3 + H2O

Trang 10

* bazơ + dd axit Muối + H 2 O

VD: Fe(OH)2 + 2HCl  FeCl2 + 2H2O

* dd kiềm + Muối Muối(mới) + bazơ(mới)

Điều kiện Muối(mới) kết tủa hoặc bazơ(mới) kết tủa

VD: Ba(OH)2 + Na2SO4  BaSO4  + 2NaOH

3NaOH + FeCl3  3NaCl + Fe(OH)3 

* bazơ không tan bị nhiệt phân oxit + H 2 O

VD: 2Fe(OH)3

o

t

  Fe2O3 + 3H2O

* hiđroxit lưỡng tính + dd axit muối + H 2 O

+ dd kiềm  muối + H2O

VD: Al(OH)3 + 3HCl  AlCl3 + 3H2O

Al(OH)3 + NaOH  NaAlO2 + 2H2O

4.5 Muối.

a Định nghĩa: Muối là hợp chất gồm một hay nhiều nguyên tử kim

loại liên kết với một hay nhiều gốc axit

b Tên gọi:

Tên kim loại(kèm theo hóa trị nếu nhiều hóa trị) - tên gốc axit VD: NaCl natri clorua, Fe(NO3)2 sắt(II) nitrat

c Tính chất hóa học

* Muối + dd Axit Muối(mới) + axit(mới)

Điều kiện: muối(mới) kết tủa hoặc axit(mới) yếu, dễ bay hơi VD: 2HCl + CaCO3  CaCl2 + CO2 + H2O

H2SO4 + BaCl2  BaSO4  + 2HCl

* Muối + dd kiềm Muối(mới) + bazơ(mới)

Điều kiện Muối(mới) kết tủa hoặc bazơ(mới) kết tủa

VD: Ba(OH)2 + Na2SO4  BaSO4  + 2NaOH

3NaOH + FeCl3  3NaCl + Fe(OH)3 

* Muối + Muối hai muối mới

Điều kiện một trong hai muối mới phải là muối kết tủa

VD: NaCl + AgNO3  NaNO3 + AgCl

* Muối + Kim loại Muối(mới) + kim loại(mới)

Điều kiện: kim loại phản ứng đứng trước kim loại của muối trong dãy hoạt động hóa học

VD: Zn + FeCl2  ZnCl2 + Fe

* Một số muối bị nhiệt phân.

VD: CaCO3

0

t

  CaO + CO2 

* Muối axit tác dụng được với axit(hoặc dd bazơ)

VD: NaHCO3 + HCl  NaCl + CO2  + H2O

NaHCO3 + NaOH  Na2CO3 + H2O

5 - Các công thức hóa học liên quan đến bài tập tính toán.

Ngày đăng: 17/10/2017, 08:53

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w