Trong đó Peptit là phần bài tập thường xuyên được đưa vào phân loại học sinh ở mức độ vận dụng cao và đã gây không ít khó khăn cho các em học sinh, thậm chí nhiều Thầy, cô giáo khi giải
Trang 11.Mở đầu.
1.1 Lí do chọn đề tài.
Như chúng ta đã biết Từ năm 2015, Bộ GD & ĐT chính thức gộp hai kì thi tốt nghiệp THPT và kì thi tuyển sinh Đại học thành một kì thi chung gọi là
kỳ thi THPT Quốc gia Chính vì vậy, hình thức và nội dung thi đã có sự thay đổi đáng kể so với trước đây Cụ thể là đề thi phải đảm bảo được nội dung nhằm phát triển năng lực của học sinh từ dễ đến khó, thậm chí rất khó theo 4 mức độ nhận biết, thông hiểu, vận dụng, vận dụng cao
Trong đó Peptit là phần bài tập thường xuyên được đưa vào phân loại học sinh ở mức độ vận dụng cao và đã gây không ít khó khăn cho các em học sinh, thậm chí nhiều Thầy, cô giáo khi giải quyết nó, nhất là trong thời gian ngắn như hiện nay Có thể ví von peptit như bất đẳng thức Toán học vậy! Ở nhiều trườngTHPT những câu peptit phân loại thường phải bỏ qua vì mức độ khó của
nó
Hiện nay chưa có một tài liệu chính thống nào thực sự hoàn chỉnh về phương pháp giải nhanh các bài tập phân loại về peptit
Chính vì vậy tôi đã sáng tạo ra “Một cách quy đổi mới giúp học sinh lớp
12 giải nhanh các bài tập peptit”
1.2 Mục đích nghiên cứu.
Đề tài được nghiên cứu nhằm giúp Thầy, cô và các em học sinh dễ dàng
tiếp cận và xử lí nhanh các bài tập phân loại về peptit trong các kỳ thi THPT Quốc gia, thi HSG các cấp hiện nay
1.3 Đối tượng nghiên cứu.
Đề tài này nghiên cứu một cách giải hoàn toàn mới các bài tập peptit thuộc chương trình hóa học lớp 12
1.4 Phương pháp nghiên cứu.
Đưa ra cơ sở lí thuyết khoa học chứng minh cho cách quy đổi, các dạng bài tập thường gặp, cách áp dụng, ví dụ minh họa và bài tập vận dụng
Khảo sát học sinh tiếp cận các bài tập peptit như thế nào trước và sau khi
sử dụng đề tài theo hình thức tương tác trực tiếp theo nhóm học sinh
Lập bảng thống kê, xử lí số liệu để đối chứng sự tiến bộ của học sinh sau khi dùng đề tài
1.5 Những điểm mới của SKKN.
Cách quy đổi hoàn toàn mới do chính tác giả sáng tạo ra Các ví dụ minh họa, bài tập vận dụng được cập nhật mới nhất từ các đề thi thử THPT Quốc gia của của các trường, đề thi minh họa, đề thi thử nghiệm của Bộ GD & ĐT
2 Nội dung sáng kiến kinh nghiệm.
2.1 Cơ sở lí luận của sáng kiến kinh nghiệm.
Trong thực tế giảng dạy hiện nay của nhiều giáo viên thì cũng cho rằng đây là một vấn đề khó trong kiến thức Do đó không nên đào sâu tìm hiểu kĩ vấn
đề, thậm chí bỏ qua Khi dạy phần này cho học sinh, các giáo viên chỉ giấy thiệu một số bài cơ bản, đơn lẻ và trang bị cho các em một vài thao tác giải đơn giản không mang tính tổng quát, thiếu cơ sở khoa học Chính vì thế các em học sinh
Trang1
Trang 2sẽ gặp khú khăn, lỳng tỳng và khụng phỏt huy được tớnh tư duy, sỏng tạo khi găp những bài toỏn mới, khú hơn
Trong cỏc kỡ thi hiện nay, đặc biệt là kỡ thi THPT Quốc gia thể loại bài toỏn peptit đang được khai thỏc nhiều hơn, khú hơn như: Đốt chỏy peptit, thủy phõn kết hợp với đốt chỏy peptit, hỗn hợp peptit với hợp chất hữu cơ khỏc,… Dẫn đến làm cho học sinh càng trở nờn lỳng tỳng, hoang mang, thậm chớ cú tư tưởng bỏ hẳn bài tập phần này
2.2 Thực trạng vấn đề trước khi ỏp dụng sỏng kiến kinh nghiệm.
Tụi đó khảo sỏt học sinh tiếp cận cỏc bài tập peptit như thế nào trước khi sử dung đề tài trong hai năm học 2015-2016 và 2016-2017 theo hỡnh thức tương tỏc trực tiếp với cỏc nhúm học sinh ở cỏc lớp khỏc nhau và thu được kết quả sau:
- Năm học 2015 – 2016:
Nhúm I
(12A3)
Nhúm II
(12A5)
- Năm học 2016 – 2017:
Nhúm I
(12A7)
Nhúm II
(12A8)
Từ kết quả khảo sỏt trờn ta thấy khả năng tiếp cận và giải cỏc bài tập peptit của cỏc em học sinh là rất kộm
2.3 Cỏc giải phỏp đó sử dụng để giải quyết vấn đề.
2.3.1 Cơ sở khoa học và phương phỏp.
- Ở đõy tụi chỉ xột cỏc peptit được tạo từ cỏc amino axit no, hở chứa 1 nhúm – COOH và 1 nhúm –NH 2
peptit (k 1)H O kH N [CH ] COOH
Coi peptit (k 1)H O kNH knCH kCOOH (*)
a
2 2 2
COOH NH peptit
CH
H O
Quy đổi
- Một số điều kiện ràng buộc trong quỏ trỡnh quy đổi được rỳt ra từ (*) như sau: Trang2
Trang 32 2 2
2
COOH NH
COOH H O peptit
H O COOH
peptit
H O
n
®iÒu kiÖn
rµng buéc
k lµ sè m¾t xÝch
2.3.2 Các dạng bài tập thường gặp, cách áp dụng, ví dụ minh họa và bài tập vận dụng.
Dạng 1: Bài toán đốt cháy peptit.
a Cách áp dụng.
- Đốt cháy peptit là đốt cháy {COOH, NH2, CH2, H2O}
- Thực tế H2O không bị đốt cháy nên lượng O2 đốt cháy peptit chính là đốt {COOH, NH2, CH2}
- Linh hoạt kết hợp với định luật bảo toàn nguyên tố, bảo toàn khối lượng
b Ví dụ minh họa
Ví dụ 1: X là một tripeptit được tạo thành từ 1 amino axit no, mạch hở có 1
nhóm -COOH và 1 nhóm – NH2 Đốt cháy hoàn toàn 0,3 mol X cần 2,025 mol
O2 thu được sản phẩm gồm CO2, H2O, N2 Vậy công thức của amino axit tạo nên
X là
A H2N-COOH B H2N-C3H6-COOH
C H2N-CH2-COOH D H2N-C2H4-COOH
Hướng dẫn.
• Lượng oxi đốt X là lượng oxi đốt {COOH, CH 2 , NH 2 }.
2,025 mol (0,9 x)mol (1,35 x)mol 2
COOH (0,9 mol)
BTNT C, H tôi ghi lên sơ đồ
2
BTNT O
Chọn C.
Ví dụ 2: Đốt cháy hoàn toàn x mol một peptit X mạch hở được tạo thành từ
amino axit no A chỉ chứa một nhóm –NH2 và một nhóm –COOH thì thu được b mol CO2 và c mol nước Biết b – c = 3,5x Số liên kết peptit trong X là
Hướng dẫn.
2
COOH(y mol)
NH (y mol)
CH (z mol)
H O(x y)mol
Trang3
Trang 4 Chọn B.
Vớ dụ 3: Thuỷ phõn hoàn toàn m gam một pentapeptit mạch hở M thu được
hỗn hợp gồm hai amino axit X1, X2 (đều no, mạch hở, phõn tử chứa một nhúm –
NH2 và một nhúm -COOH) Đốt chỏy toàn bộ lượng X1, X2 ở trờn cần dựng vừa
đủ 0,1275 mol O2, chỉ thu được N2, H2O và 0,11 mol CO2 Giỏ trị của m là
Hướng dẫn.
• Lượng oxi đốt X là lượng oxi đốt {COOH, CH 2 , NH 2 }.
2
COOH(x mol)
BTNT H tụi ghi lờn sơ đồ
H O2
BTNT O : 0,5x y 0,035 y 0,06 quy đổi 5
Vớ dụ 4: A là peptit Ala-X-X-Ala, B là peptit Gly-X-Y-Y-Gly (X, Y là -amino
axit no chứa 1 nhúm –NH2 và 1 nhúm –COOH) Đốt chỏy hoàn toàn 0,05 mol hỗn hợp E chứa A, B cần dựng 20,58 lớt O2 (đktc) thu được CO2, H2O và N2 trong
đú tổng số mol của CO2 và N2 nhiều hơn số mol H2O là 0,175 mol X, Y lần lượt là
A Glyxin và Alanin B Glyxin và Valin.
C Alanin và Valin D Valin và Valin.
Hướng dẫn.
0,05 mol 2 0,91875 mol (a+b)mol (0,5a+b+0,05)mol 0,5amol
2
COOH (a mol)
NH (a mol)
CH (b mol)
H O (0,05-a)mol
BTNT C, H tụi ghi lờn sơ đồ
BTNT O :1,5a 3b 1,8375 b 0,5
4n 5n 0,225 n 0,025
X Y
C = 3 (Ala)
C = 5 (Val)
Chọn C.
Vớ dụ 5 : Hỗn hợp X gồm tripeptit Y, tetrapeptit Z và peptapeptit T (đều mạch
hở) chỉ được tạo ra từ Gly, Ala và Val Đốt chỏy hoàn toàn m gam X, rồi cho toàn bộ sản phẩm chỏy (chỉ gồm CO2; H2O và N2) vào bỡnh đựng 140 ml dung
Trang4
Trang 5dịch Ba(OH)2 1M, sau khi cỏc phản ứng xảy ra hoàn toàn thấy cú 840 ml (đktc) một khớ duy nhất thoỏt ra và thu được dung dịch cú khối lượng tăng 11,865 gam
so với khối lượng dung dịch Ba(OH)2 ban đầu Giỏ trị của m gần với giỏ trị nào nhất sau đõy?
(Đề thi thử THPT Quốc gia chuyờn Đại học Vinh lần 1- Năm 2016)
Hướng dẫn.
2
2 O
Quy
2
CO
Ba(OH) (0,14 mol) 2
đổi
3 2 2
2 2
COOH (0,075 mol)
BaCO
NH (0,075 mol)
Ba(HCO )
CH (a mol)
N (0,0375 mol)
H O(b mol)
BTNT C
k 0,075
b
1 k
(k
m 0,075.45 0,075.16 0, 205.14 0,05.18 6,545gam
2 CO
Đ ơng nhiên n mol
k < 5
là số mắt xích trung bình của các peptit)
Chọn B.
c Bài tập vận dụng
Bài 1: Tripeptit mạch hở X và tetrapeptit mạch hở Y đều được tạo ra từ một -amino axit no, mạch hở trong phõn tử cú 1 nhúm COOH và 1 nhúm NH2 Đốt chỏy hoàn toàn 0,2 mol Y thu được tổng khối lượng CO2 và H2O bằng 95,6 gam Đốt chỏy hoàn toàn 0,1 mol X, sản phẩm thu được cho hấp thụ vào dung dịch Ba(OH)2 dư, sau phản ứng khối lượng dung dịch này
A
Giảm 81,9 gam B Giảm 89 gam
Bài 2: A là một pentapeptit mạch hở được tạo bởi từ cỏc amino axit đều no,
mạch hở, phõn tử chứa một nhúm -NH2 và một nhúm -COOH Đốt chỏy hoàn toàn m gam A cần dựng vừa đủ 2,856 lớt O2 (đktc), chỉ thu được N2, H2O và 4,84 gam CO2 Giỏ trị của m là
A
3,17 gam B 3,89 gam C 4,31 gam D 3,59 gam Bài 3: Thủy phõn hoàn toàn m gam hexapetit X mạch hở thu được (m + 4,68)
gam hổn hợp Y gồm alanin và valin Oxi húa hoàn toàn hổn hợp Y cần dựng vừa
đủ a mol khớ O2, thu được hổn hợp Z gồm CO2, hơi H2O và N2 Dẫn hổn hợp Z qua bỡnh H2SO4 đặc dư, thấy khối lượng khớ thoỏt ra khỏi bỡnh giảm 18b gam so với hổn hợp Z, tỉ lệ a : b = 51 : 46 Để oxi húa hoàn toàn 27,612 gam X cần tối thiếu V lớt O2 (đktc) Giỏ trị của V là
A 30,1392 lớt B 33,4152 lớt C 29,7024 lớt D 33,0239 lớt Bài 4: Hỗn hợp X gồm đipeptit Y, tripeptit Z và tetrapeptit T (đều mạch hở) chỉ
được tạo ra từ Gly, Ala và Val Đốt chỏy hoàn toàn m gam X, rồi cho toàn bộ sản phẩm chỏy (chỉ gồm CO2, H2O và N2) vào bỡnh đựng 150 ml dung dịch
Trang5
Trang 6Ba(OH)2 1M, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thấy có 1,12 (dktc) một khí duy nhất thoát ra và thu được dung dịch có khối lượng tăng 15,83 gam so với khối lượng dung dịch Ba(OH)2 ban đầu Giá trị của m gần với giá trị nào nhất sau đây?
A 7,38 B. 7,85 C 8,05 D 6,66.
Bài 5: Hỗn hợp M gồm 4 peptit X, Y, Z, T (đều mạch hở) chỉ tạo ra từ các
α-amino axit có dạng H2NCnH2nCOOH (n≥2) Đốt cháy hoàn toàn 26,05 gam M, rồi cho toàn bộ sản phẩm cháy (chỉ gồm CO2, H2O vàN2) vào bình đựng 800 ml dung dịch Ba(OH)2 1M, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thấy chỉ có 3,248 lít (đktc) một chất khí duy nhất thoát ra và thu được dung dịch E (chứa muối axit) có khối lượng giảm m gam so với khối lượng dung dịch Ba(OH)2 ban đầu Giá trị của m gần với giá trị nào nhất sau đây?
(Bài thi KHTN-Môn Hóa học Chuyên Vinh lần 1-Năm 2017)
Dạng 2: Bài toán thủy phân peptit kết hợp với đốt cháy
a Cách áp dụng.
- Khi thủy phân bằng NaOH thì muối thu được là {COONa, NH2, CH2}
- Lượng O2 đốt cháy muối luôn bằng lượng O2 đốtt cháy peptit Điều này dược chứng minh như sau:
• Lượng oxi đốt X là lượng oxi đốt {COOH, CH 2 , NH 2 }.
(a+x)mol (a+1,5x)mol 2
COOH (x mol)
NH (x mol) + O CO + H O +N
CH (a mol)
BTNT C, H tôi ghi lên sơ đồ
2
BTNT O
O
n (1,5a + 0,75x)mol
• Đốt cháy muối là đốt {COONa, CH 2 , NH 2 }.
(a+0,5x)mol (a+1,5x)mol 0,5x mol
2
COONa (x mol)
NH (x mol) + O Na CO CO + H O +N
CH (a mol)
BTNT Na, C, H tôi ghi lên sơ đồ
2
BTNT O
O
n (1,5a + 0,75x)mol
- Linh hoạt kết hợp với định luật bảo toàn nguyên tố, bảo toàn khối lượng
b Ví dụ minh họa
Loại1 : Kết hợp phản ứng thủy phân và đốt cháy peptit.
Ví dụ 1: Hỗn hợp X gồm Ala-Gly, Ala-Gly-Gly, Ala-Gly-Ala-Gly Thủy phân
hoàn toàn m gam hỗn hợp X thu được hỗn hợp Alanin và Glyxin với tỉ lệ số mol Alanin: Glyxin = 15 : 19 Đốt cháy m gam hỗn hợp X cần 11,088 lít O2 (đktc) Khối lượng Ala-Gly-Gly trong m gam hỗn hợp X là
A 4,060 B 3,654 C 8,120 D 6,090.
Hướng dẫn.
Trang6
Trang 72 2
COOH NH Ala Gly Ala
CH Ala Gly Gly
• Lượng oxi đốt chỏy X là đốt chỏy (COOH, NH 2 , CH 2 ).
0,495 mol 83a mol 100a mol 2
COOH(34a mol)
CH (49a mol)
•
BTNT C, H tụi ghi lờn sơ đồ
BTNT O
Ala-Gly-Gly Gly Ala
15a 19a Ala-Gly-Gly
m 0,02 203 4,06 gam
Nhận thấy điều đặc biệt
mol
Chọn A
Vớ dụ 2: Hỗn hợp X gồm Gly-Ala-Ala, Gly-Ala-Gly-Ala, Gly-Ala-Ala-Gly-Gly,
Ala-Ala Đốt chỏy m gam hỗn hợp X cần vừa đủ khớ O2 (đktc) thu được 0,825 mol H2O và 0,9 mol CO2 Lấy toàn bộ m gam X trờn tỏc dụng với lượng vừa đủ
V lớt dung dịch chứa NaOH 1M và KOH 1M Sau phản ứng cụ cạn dung dịch thu được m’ gam chất rắn Giỏ trị m + m’ gần nhất với
Hướng dẫn.
•Phỏt hiện điểm đặc biệt n CH 2 2n X n COOH
2
COOH(b mol)
NH (b mol)
CH (2a b)mol
H O(a b)mol
Quy đổi
3a 1,5b 0,825 b 0,35
BTNT C:
BTNT H:
2 2 2
0,35.45 0,35.16 0,55.14 0,25.18 0,175.67 0,175.83
Chọn B.
Vớ dụ 3: Đun núng 0,8 mol hỗn hợp A gồm đipeptit X, tripeptit Y và tetrapeptit
Z đều mạch hở bằng lượng vừa đủ dung dịch NaOH, thu được dung dịch chứa 1,0 mol muối của glyxin, 0,8 mol muối của alanin và 0,4 mol muối của valin Mặc khỏc đốt chỏy m gam A trong O2 vừa đủ thu được hỗn hợp CO2, H2O và N2
trong đú tổng khối lượng của CO2 và H2O là 156,56 gam Khối lượng m là:
A 71,24 gam B 46,54 gam C 67,12 gam D 55,81 gam.
Hướng dẫn.
2 2
COOH NH GlyNa AlaNa ValNa
CH GlyNa AlaNa ValNa
Ta
n
Trang7
Trang 8 Quy 2 O2 2 2
167,8 gam
COOH (2, 2 mol)
NH (2, 2 mol)
CH (4, 2 mo
H O
đổi
gam
) (0,8-2,2 =-1,4)mol
BTNT C, H tụi ghi lờn sơ đồ
391, 4
156,56.167,8
gam
Vớ dụ 4: Cho hỗn hợp A chứa hai peptit X và Y đều tạo bởi glyxin và alanin.
Biết rằng tổng số nguyờn tử O trong A là 13 Trong X hoặc Y đều cú số liờn kết peptit khụng nhỏ hơn 4 Đun núng 0,7 mol A trong KOH thỡ thấy cú 3,9 mol KOH phản ứng và thu được m gam muối Mặt khỏc, đốt chỏy hoàn toàn 66,075 gam A rồi cho sản phẩm hấp thụ hoàn toàn vào bỡnh chứa Ca(OH)2 dư thấy khối
lượng bỡnh tăng 147,825 gam Giỏ trị của m gần nhất với:
Hướng dẫn.
0,7x mol 2 (3,9x a )mol (2,65x a )mol
2 66,075
COOH (3,9x mol)
NH (3,9x mol)
CH (a mol)
H O( 3,2x mol)
đổi
gam
BTNT C, H tụi ghi lờn sơ đồ
2 2 COOK CH NH 3,9.83 1,5.14 3,9.16
0,25
219,3x 62a 147,825 a 1,5 muối
+ 14a =66,075
Chọn B.
Vớ dụ 5: Đun núng 0,14 mol hỗn hợp A gồm hai peptit X (CxHyOzN4) và Y (CnHmO7Nt) với dung dịch NaOH vừa đủ chỉ thu được dung dịch chứa 0,28 mol muối của glyxin và 0,4 mol muối của alanin Mặt khỏc, đốt chỏy m gam A trong
O2 vừa đủ thu được hỗn hợp CO2, H2O và N2, trong đú tổng khối lượng của CO2
và nước là 63,312 gam Khối lượng của X trong m gam A là
A 14,976 gam B 13,152 gam C 28,128 gam D 4,384 gam.
Hướng dẫn.
2 2
COOH NH GlyNa AlaNa
CH GlyNa AlaNa
Ta
n
Trang8
Trang 9 Quy 2 O2 2 2 2
COOH (0,68 mol)
NH (0,68 mol)
CH (1,08 mol
H O ( 0,54
đổi
gam
) )
Ta cú số nguyờn tử O = Số nguyờn tử N + 1 z = 5, t = 6
2
CH
4n 6n 0,68 n 0,06
a 2 4a 3b 14
b 2
a 4-a
b 6-b
2 2 Bảo toàn nhóm
2 4
X: Gly Ala Y: Gly Ala X: Gly Ala Y: Gly Ala
X
0,08.(2.75 2.89 - 3.18).63,312
105,52
Loại 2: Kết hợp phản ứng thủy phõn và đốt chỏy muối.
Vớ dụ 1: Hỗn hợp X gồm cỏc peptit mạch hở, đều được tạo thành từ cỏc amino
axit no, mạch hở chứa 1 nhúm –COOH và 1 nhúm –NH2 Đun núng a gam X với dung dịch KOH dư, thu được dung dịch chứa 65,52 gam muối Nếu đốt chỏy hoàn toàn lượng muối này cần 33,6 lớt O2 (đktc) Dẫn toàn bộ sản phẩm chỏy (CO2, H2O, N2) vào dung dịch Ba(OH)2 dư, sau phản ứng thu được m gam kết
tủa Giỏ trị của m gần nhất với giỏ trị nào sau đõy?
Hướng dẫn.
1,5 mol 0,5a mol (a b) mol (0,5a b) mol 2
65,52
COOK(a mol)
CH
gam
uối
BTNT K, C, H tụi ghi lờn sơ đồ
99a 14b 65,52 a 0,56
m (0,56 0,72).197 252,16
Chọn C.
Vớ dụ 2: Cho m gam hỗn hợp M gồm đipeptit X, tripeptit Y, tetrapeptit Z và
pentapeptit T (đều mạch hở) tỏc dụng với dung dịch NaOH vừa đủ, thu được hỗn hợp Q gồm muối của Gly, Ala và Val Đốt chỏy hoàn toàn Q bằng một lượng oxi vừa đủ, thu lấy toàn bộ khớ và hơi đem hấp thụ vào bỡnh đựng nước vụi trong dư, thấy khối lượng bỡnh tăng 13,23 gam và cú 0,84 lớt khớ (đktc) thoỏt
ra Mặt khỏc, đốt chỏy hoàn toàn m gam M, thu được 4,095 gam H2O Giỏ trị của m gần nhất với giỏ trị nào sau đõy?
A 6,0 B 6,5 C 7,0 D 7,5.
(Đề thi minh họa lần 1 của Bộ GD & ĐT năm 2017)
Hướng dẫn.
Trang9
Trang 10 2
13,23 O
(0,0375 a )mol (0,075 a )mol 0,0375 mol 0,0375 mol
2
a 0,165
COONa (0,075 mol)
CH
gam
(a mol)
BTNT Na, C, H tụi ghi lờn sơ đồ
2
Quy
2
COOH (0,075 mol)
NH (0,075 mol)
CH (0,165 mol)
đổi
H O
2
BTNT.H
H O(
n quy đổi) 0,05 m 0,075.(45 16) 0,165.14 0,05.18 5,985 gam
Chọn A.
Vớ dụ 3: X, Y là 2 peptit được tạo từ cỏc - amino axit no, mạch hở chứa 1 nhúm -NH2 và 1 nhúm -COOH Đun núng 0,1 mol hỗn hợp E chứa X, Y bằng dung dịch NaOH vừa đủ Cụ cạn dung dịch sau phản ứng thu được m gam muối khan Đốt chỏy toàn bộ lượng muối này thu được 0,2 mol Na2CO3 và hỗn hợp gồm CO2, H2O, N2 trong đú tổng khối lượng của CO2 và H2O là 65,6 gam Mặt khỏc, đốt chỏy 1,51m gam hỗn hợp E cần dựng a mol O2, thu được CO2, H2O, N2 Giỏ trị của a gần nhất với:
A 2,5 B 3,5 C 3,0 D 1,5.
(Đề thi thử THPT Quốc gia trường THPT Hoằng Húa 3 – Tỉnh Thanh Húa,
năm 2016)
Hướng dẫn.
65,6
1,5 mol 0,2 mol (0,4 b)mol (0,2 b)mol 2
b 0,8 mol
COONa(0, 4 mol)
CH
gam
uối
BTNT Na, C, H tụi ghi lờn sơ đồ
0,1
m 0, 4.67 0, 4.16 0,8.14 44,4gam
m mol(E) 0, 4.45 0, 4.16 0,8.14 0,3.18 30,2gam
Vỡ lượng O 2 đốt chỏy muối cũng bằng lượng O 2 đốt chỏy E nờn
1,51.44,4.1,5
30, 2
c Bài tập vận dụng
Bài 1: Hỗn hợp X gồm Ala-Ala, Ala- Gly- Ala và Ala- Gly- Ala - Gly- Gly Đốt
26,26 gam hỗn hợp X cần vựa đủ 25,872 lớt O2 (đktc) Cho 0,25 mol hỗn hợp X tỏc dụng với dung dịch KOH vừa đủ thỡ thu được m gam hỗn hợp muối khan Giỏ trị của m là
A 25,08 B 114,35 C 24,62 D 99,11.
Bài 2: Hỗn hợp E chứa 3 peptit X, Y, Z đều tạo từ 2 amino axit no, mạch hở
chứa 1 nhúm –NH2 và 1 nhúm -COOH Đốt chỏy hoàn toàn x mol hỗn hợp E thu
Trang10