1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Hướng dẫn học sinh lớp 11 trường THPT quan sơn 2 tự học bài axít nitric cà muối nitrat

23 162 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 23
Dung lượng 463 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ở bậc tiểu học và trung học cơ sở, các em bước đầu được hình thành thóiquen chuẩn bị bài mới trước khi đến lớp nhưng hiện nay ở bậc học Trung học phổthông phần lớn học sinh không có sự c

Trang 1

1 MỞ ĐẦU 1.1 LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀI

Nghị quyết số 29-NQ/TW của hội nghị lần thứ 8, ban chấp hành Trung ươngkhóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo Theo đó, một trongnhững nhiệm vụ được đặt ra là tiếp tục đổi mới mạnh mẽ phương pháp dạy và họctheo hướng hiện đại; phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo và vận dụng kiếnthức, kỹ năng của người học; khắc phục lối truyền thụ áp đặt một chiều, ghi nhớmáy móc Tập trung dạy cách học, cách nghĩ, khuyến khích tự học, tạo cơ sở đểngười học tự cập nhật và tự đổi mới tri thức, kỹ năng, phát triển năng lực

Ở bậc tiểu học và trung học cơ sở, các em bước đầu được hình thành thóiquen chuẩn bị bài mới trước khi đến lớp nhưng hiện nay ở bậc học Trung học phổthông phần lớn học sinh không có sự chuẩn bị bài mới trước khi đến lớp, nếu có thìcũng nhiều khi vẫn sơ sài khi có yêu cầu của giáo viên Hầu hết các em vẫn chưathích ứng với yêu cầu nói trên – yêu cầu về sự tích cực chủ động, sáng tạo và tính

tự học của học sinh

Tài liệu tham khảo ngày càng được xuất bản nhiều trên thị trường, cũng nhưtài liệu trên internet phục vụ khá tốt cho việc chuẩn bị bài mới của học sinh Việcchuẩn bị bài mới thật sự không mất nhiều thời gian mà mang đến hiệu quả caotrong học tập, phát huy được tính chủ động, tích cực của học sinh, nâng cao chấtlượng dạy và học

Và để có sự định hướng, hướng dẫn học sinh phương pháp tự học phù hợp,giúp học sinh lĩnh hội kiến thức một cách chủ động, phát huy tính tích cực của họcsinh, thực hiện đổi mới phương pháp dạy học, nâng cao hiệu quả dạy và học, tôi

quyết định lựa chọn đề tài: “Hướng dẫn học sinh lớp 11A1 Trường THPT Quan Sơn 2 tự học bài Axit nitric và muối nitrat” để thực hiện.

1.2 MỤC ĐÍCH VÀ NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU

1.2.1 Mục đích:

Trang 2

- Đổi mới phương pháp giảng dạy, nâng cao hiệu quả dạy – học môn hóa.

- Tìm hiểu khả năng và năng lực của học sinh khi tiếp xúc với một phươngpháp học mới Giới thiệu và hướng dẫn thêm một phương pháp học tập tích cựccho học sinh lựa chọn nhằm phát huy tối đa năng lực của học sinh

- Giảm tải bớt gánh nặng thời gian giảng dạy so với nội dung chương trìnhhóa học lớp 11

- Rèn trí thông minh, tính tự giác, phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạocủa học sinh, tạo ra hứng thú học tập bộ môn hoá học của học sinh phổ thông

1.2.2 Nhiệm vụ:

- Nghiên cứu cơ sở lí luận và thực tiễn của đề tài

- Nghiên cứu cơ sở lí thuyết bài 9: Axit nitric và muối nitrat hóa học 11 cơbản

- Tìm hiểu thực trạng chuẩn bị bài mới của học sinh

- Thiết kế tài liệu hướng dẫn học sinh chuẩn bị bài mới

- Thiết kế một số giáo án có sử dụng tài liệu hướng dẫn học sinh chuẩn bịbài mới đã xây dựng trong chương nitơ – photpho lớp 11 cơ bản

- Tiến hành thực nghiệm để đánh giá kết quả của việc sử dụng tài liệu hướngdẫn học sinh chuẩn bị bài mới

1.3 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

Giải pháp giúp nâng cao khả năng tự học của học sinh lớp 11A1 trường

THPT Quan Sơn 2

1.4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

1.4.1 Nghiên cứu lí thuyết:

- Đọc và nghiên cứu sách giáo khoa, sách bài tập hoá học phổ thông, sáchgiáo viên, tài liệu chuẩn kiến thức - kĩ năng, các nội dung lí thuyết về bài tập hoáhọc và các tài liệu liên quan đến đề tài

- Tìm hiểu nội dung kiến thức chương nitơ – photpho

Trang 3

- Sử dụng các phương pháp: phân tích, tổng hợp, phân loại, hệ thống quá.

1.4.2 Nghiên cứu thực tiễn:

- Tìm hiểu thực trạng việc chuẩn bị bài mới trước khi lên lớp của học sinh

- Phương pháp thực nghiệm (thực nghiệm sư phạm để kiểm nghiệm giá trịthực tiễn của kết quả nghiên cứu và khả năng ứng dụng của đề tài)

1.4.3 Kế hoạch thực hiện:

1 Tháng 6 năm 2015 Xác định đề tài nghiên cứu

2 Tháng 7 năm 2015 Xây dựng đề cương chi tiết

3 Tháng 8 năm 2015 Thu thập tư liệu lý luận dạy học, tư liệu phương

tiện dạy học

4 Tháng 9 năm 2015 Nghiên cứu, viết phần cơ sở lý luận

5 Tháng 10 năm 2015 Thiết kế bộ đề kiểm tra Thực nghiệm sư phạm và

khảo sát đánh giá kết quả thực nghiệm sư phạm

6 Tháng 11/2015 đến

tháng 3/2016

Phân tích, đánh giá kết quả thực nghiệm sư phạm Viết, kiểm tra và hoàn tất đề tài

Trang 4

2 NỘI DUNG SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM 2.1 CƠ SỞ LÍ LUẬN

2.1.1 Khái niệm tự học

Theo từ điển Giáo dục học – NXB Từ điển Bách khoa 2011: “…tự học làquá trình tự mình hoạt động lĩnh hội tri thức khoa học và rèn luyện kỹ năng thựchành…”

Tự học thể hiện bằng cách tự đọc tài liệu giáo khoa, sách báo các loại, ngheradio, truyền hình, nghe nói chuyện, báo cáo, tham quan bảo tàng, triển lãm, xemphim, kịch, giao tiếp với những người có học, với các chuyên gia và những ngườihoạt động thực tiễn trong các lĩnh vực khác nhau Người tự học phải biết cách lựachọn tài liệu, tìm ra những điểm chính, quan trọng trong các tài liệu đã đọc, đãnghe, phải biết cách ghi chép những điều cần thiết, biết viết tóm tắt và làm đềcương, biết cách tra từ điển và sách tham khảo, biết cách làm việc trong thư viện…Đối với học sinh, tự học còn thể hiện bằng cách tự làm các bài tập chuyên môn,các câu lạc bộ, các nhóm thực nghiệm và các hoạt động ngoại khóa khác Tự họcđòi hỏi phải có tính độc lập, tự chủ, tự giác và kiên trì cao

2.1.2 Các hình thức tự học

Tự học có thể diễn ra theo 3 hình thức:

Tự học không có hướng dẫn: Người học tự tìm lấy tài liệu để đọc, hiểu, vận

dụng các kiến thức trong đó

Tự học có hướng dẫn: Có giáo viên ở xa hướng dẫn người học bằng tài liệu

hoặc bằng các phương tiện thông tin khác

Tự học có hướng dẫn trực tiếp: Có tài liệu và giáp mặt với giáo viên một số

tiết trong ngày, trong tuần, được thầy hướng dẫn giảng giải sau đó về nhà tự học

2.1.3 Chu trình tự học của học sinh

Chu trình tự học của học sinh là một chu trình 3 thời:

Trang 5

♦ Thời (1): Tự nghiên cứu

Người học tự tìm tòi, quan sát, mô tả, giải thích, phát hiện vấn đề, địnhhướng, giải quyết vấn đề, tự tìm ra kiến thức mới (chỉ mới đối với người học) vàtạo ra sản phẩm ban đầu hoặc sản phẩm thô có tính chất cá nhân

♦ Thời (2): Tự thể hiện

Người học tự thể hiện mình bằng văn bản, bằng lời nói, tự sắm vai trong cáctình huống, vấn đề, tự trình bày, bảo vệ kiến thức hay sản phẩm cá nhân ban đầucủa mình, tự thể hiện qua sự hợp tác, trao đổi, đối thoại, giao tiếp với các bạn vàthầy, tạo ra sản phẩm có tính chất xã hội của cộng đồng lớp học

♦ Thời (3): Tự kiểm tra, tự điều chỉnh

Sau khi tự thể hiện mình qua sự hợp tác, trao đổi với các bạn và thầy, sau khithầy kết luận, người học tự kiểm tra, tự đánh giá sản phẩm ban đầu của mình, tựsửa sai, tự điều chỉnh thành sản phẩm khoa học (tri thức)

- Tự học là giúp tạo ra tri thức bền vững cho mỗi người bởi lẽ nó là kết quảcủa sự hứng thú, sự tìm tòi, nghiên cứu và lựa chọn Có phương pháp tự học tốt sẽ

(1)

Tự nghiên cứu

Trang 6

đem lại kết quả học tập cao hơn Khi học sinh biết cách tự học, học sinh sẽ “có ýthức và xây dựng tự học, tự nghiên cứu giáo trình, tài liệu, gắn lý thuyết với thựchành, phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo, biến quá trình đào tạo thành quátrình tự đào tạo”.

- Tự học là con đường thử thách rèn luyện và hình thành ý chí cao đẹp củamỗi con người trên con đường lập nghiệp

- Tự học của học sinh THPT còn có vai trò quan trọng đối với yêu cầu đổimới giáo dục và đào tạo, nâng cao chất lượng đào tạo tại các trường phổ thông Đổimới phương pháp dạy học theo hướng tích cực hóa người học sẽ phát huy tính tíchcực, tự giác, chủ động, sáng tạo của người học trong việc chiếm lĩnh tri thức khoahọc Vì vậy, tự học chính là con đường phát triển phù hợp với quy luật tiến hóa củanhân loại và là biện pháp sư phạm đúng đắn cần được phát huy ở các trường phổthông

- Theo phương châm học suốt đời thì việc “tự học” lại càng có ý nghĩa đặcbiệt đối với học sinh THPT Vì nếu không có kỹ năng và phương pháp tự học, tựnghiên cứu thì khi lên đến các bậc học cao hơn như đại học, cao đẳng học sinh sẽkhó thích ứng do đó khó có thể thu được một kết quả học tập tốt

- Tự học đang trở thành chìa khóa vàng trong thời đại bùng nổ thông tinngày nay

2.1.5 Cơ sở lí luận về tài liệu hướng dẫn học sinh tự học

- Tài liệu hướng dẫn học sinh tự học là tư liệu học tập có chứa đựng nhữngthông tin, tri thức để học sinh tự đọc, tự nghiên cứu bài học trước khi được giáoviên giảng dạy trên lớp Tài liệu được biên soạn phải phù hợp với: đặc thù của mônhọc; nội dung kiến thức trong mỗi chương, mỗi bài học; trình độ của học sinh

- Hoạt động hướng dẫn học sinh có thể được thực hiện trực tiếp giữa giáoviên và học sinh trong bài lên lớp bằng hình thức giao nhiệm vụ gián tiếp thông

Trang 7

qua tài liệu Tài liệu được thiết kế dựa trên chuẩn kiến thức, kỹ năng, thái độ củatừng bài, từng chương và đối với từng môn học.

Tài liệu được chia thành 4 phần: tài liệu tham khảo, phiếu hướng dẫn học sinh chuẩn bị bài mới, sơ đồ tư duy củng cố kiến thức, câu hỏi trắc nghiệm.

Tài liệu được thiết kế với mục đích nâng cao hiệu quả việc tự học và chuẩn bị bàimới của học sinh, hình thành năng lực tư duy sáng tạo Tài liệu còn giúp rèn luyệncho học sinh năng lực đọc sách, tóm tắt, phân tích, tổng hợp, đánh giá

2.2 THỰC TRẠNG CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

2.2.1 Thực trạng đổi mới phương pháp dạy học hiện nay

Hầu hết giáo viên đều đang tích cực áp dụng các phương pháp dạy học mớivào trong giảng dạy nhằm mang lại hiệu quả cao trong dạy học Nhiều phươngpháp dạy học hiện nay đã góp phần phát huy được tính tích cực, chủ động và sángtạo của học sinh, tạo sự hứng thú trong học tập, tiết học trở nên sinh động hơn

Nhưng bên cạnh đó nhiều giáo viên vẫn dạy theo phương pháp truyền thống,chưa thật sự đổi mới, việc áp dụng phương pháp mới chưa thành thục, còn nhiềubất cập; chưa lấy học sinh làm trung tâm, phát huy tính tích cực, chủ động của họcsinh, giáo viên là người hướng dẫn học sinh nghiên cứu, tìm hiểu và lĩnh hội kiếnthức; chưa khuyến khích được sự tự học, chưa tập trung vào dạy cách học cho họcsinh để tạo cơ sở học sinh tự cập nhật và đổi mới tri thức, kĩ năng, phát triển nănglực

2.2.2 Thực trạng học sinh tự học và chuẩn bị bài mới trước khi đến lớp, tính tự giác, tích cực của học sinh

Chuẩn bị bài mới là một khâu trong quá trình dạy và học, tác động một phầnvào hiệu quả và chất lượng dạy học

Hầu hết giáo viên chưa quan tâm đúng mức đến việc học sinh chuẩn bị bàimới trước khi đến lớp, nếu có thì cũng chỉ mới ở mức độ sơ sài dưới hình thức yêucầu học sinh về đọc trước bài sắp học tiết sau

Trang 8

Thời lượng học sinh dành cho việc tự học ở nhà nhìn chung là ít, nhất là khikhông có sự hướng dẫn của giáo viên Theo khảo sát nhanh học sinh ở các lớp tôinhận thấy hầu hết các em không có sự chuẩn bị bài mới trước khi đến lớp, chủ yếu

là học bài cũ

Khi được giáo viên giao nhiệm vụ về chuẩn bị bài mới thì học sinh chưa tíchcực, chủ động tìm tòi, nghiên cứu kiến thức; giáo viên chưa khai thác được thờigian tự học của học sinh, giáo viên mất nhiều thời gian để diễn giảng nội dung kiếnthức mới

Theo ý kiến phản hồi từ học sinh thì hầu hết các em không rõ chuẩn bị bàimới là cần chuẩn bị ra sao, cần làm những việc gì Theo đó các em nếu có sự chuẩn

bị thì cũng chỉ mới dừng ở mức độ là đọc qua nội dung bài học trong sách giáokhoa, sự chuẩn bị còn sơ sài, chưa mang lại hiệu quả cao

Học sinh lớp 11A1 trường THPT Quan Sơn 2 có 81,1% là người dân tộcthiểu số, khả năng tự đọc sách và tự chuẩn bị bài ở nhà hầu như không có

2.2.3 Thực trạng về tài liệu hướng dẫn học sinh tự học

Tài liệu hướng dẫn học sinh tự học hiện nay còn khan hiếm, chủ yếu lưuhành nội bộ hay ở vài giáo viên, chưa được áp dụng rộng rãi

Nguồn tài liệu tham khảo rất phong phú, đáp ứng được hầu hết như cầu tìmhiểu cũng như nghiên cứu của học sinh nhưng các em chưa được tiếp cận cũng nhưchưa biết cách khai thác

Từ thực trạng trên, việc sử dụng tài liệu hướng dẫn học sinh tự học sẽ giúpnâng cao hiệu quả dạy học; phát huy tính tích cực, chủ động của học sinh; rènluyện tính tự giác, tự học cho học sinh; giúp học sinh nắm bắt và củng cố tốt hơnnội dung kiến thức mới; đồng thời góp phần nâng cao hiệu quả trong việc đổi mớiphương pháp dạy học

Trang 9

2.3 CÁC BIỆN PHÁP GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ

2.3.1 Tìm hiểu tổng quan về Bài Axitnitric và Muối Nitrat hóa học 11 cơ bản

2.3.1.1 Cấu trúc của bài học

Bài Axit nitric và muối nitrat thuộc chương 2 : Nitơ – Photpho Gồm có 2phần chính: Axit nitric và Muối nitrat được chia là 2 tiết theo phân phối chươngtrình là tiết 15 và 16

2.3.1.2 Nội dung của bài học

- HNO3 là một trong những axit mạnh nhất

- HNO3 là chất oxi hóa rất mạnh: oxi hóa hầu hết kim loại, một số phi kim,nhiều hợp chất vô cơ và hữu cơ

Trang 10

- Biết vận dụng kiến thức vào thực tiễn để giải quyết một số vấn đề trongcuộc sống.

B Muối nitrat

a Về kiến thức:

Biết được:

- Phản ứng đặc trưng của ion NO3- với Cu trong môi trường axit

- Cách nhận biết ion NO3- bằng phương pháp hóa học

b Về kỹ năng:

- Quan sát thí nghiệm, rút ra được nhận xét về tính chất của muối nitrat

- Viết được các PTHH dạng phân tử và ion thu gọn minh họa cho tính chấthóa học

- Tính thành phần % khối lượng muối nitrat trong hỗn hợp; nồng độ hoặc thểtích muối nitart tham gia hoặc tạo thành trong phản ứng

- Đảm bảo tính định hướng vào việc thực hiện mục tiêu bài học

- Nội dung phải đảm bảo tính chính xác, khoa học, đầy đủ và súc tích

Trang 11

- Đảm bảo tính hệ thống và hoàn chỉnh.

- Đảm bảo tính vừa sức, phù hợp với đối tượng học sinh

- Đảm bảo tính sư phạm

- Đảm bảo tính thẩm mỹ, khoa học về hình thức trình bày

- Đảm bảo tính hiệu quả

2.3.2.2 Quy trình thiết kế

Quy trình thiết kế tài liệu gồm các bước sau:

- Xác định mục đích của tài liệu

- Xác định mục tiêu của bài học

- Xác định nội dung của tài liệu.

- Thu thập thông tin để thiết kế.

- Tiến hành thiết kế tài liệu

- Xem xét tính logic, tính vừa sức, cách diễn đạt của tài liệu

- Chỉnh sửa, hoàn thiện tài liệu

2.3.2.3 Nội dung hướng dẫn học sinh tự học bài Axit nitric và muối nitrat

Dựa trên nguyên tắc và quy trình thiết kế như trên, tôi đề xuất tài liệu hướngdẫn học sinh tự học bài Axit nitric và Muối nitrat như sau:

BÀI 9 AXIT NITRIC VÀ MUỐI NITRAT

A AXIT NITRIC

I CẤU TẠO PHÂN TỬ

1 Công thức phân tử axit nitric:

2 Số oxi hoá của N trong axit nitric là:

Đây là số oxi hoá ………….……… của nitơ

II TÍNH CHẤT VẬT LÍ

- Trạng thái: Màu sắc

- Dung dịch axit nitric đặc có đặc tính:

- Độ tan trong nước:

III TÍNH CHẤT HÓA HỌC

O

O

Trang 12

a Tác dụng với kim loại

- Axit nitric có thể oxi hoá được hầu hết các kim loại (trừ ), trong

đó kim loại bị oxi hoá đến mức oxi hoá

- Một số kim loại như bị thụ động hóa trong dung dịch HNO 3 đặc, nguội (tương tự axit )

Hoàn thành các phương trình phản ứng sau (xác định số oxi hóa của các nguyên tố)

(Nhận xét sự biến đổi số oxi hóa của N trong các phản ứng trên?)

b Tác dụng với phi kim

Axit nitric đặc, nóng có thể oxi hoá được một số phi kim như Hoàn thành các phương trình phản ứng sau (xác định số oxi hóa của các nguyên tố)

(Nhận xét sự biến đổi số oxi hóa của N trong các phản ứng trên?)

Trang 13

c Tác dụng với hợp chất

Axit nitric đặc có thể oxi hoá được nhiều hợp chất vô cơ và hữu cơ (như )

Hoàn thành các phương trình phản ứng sau (xác định số oxi hóa của các nguyên tố)

+ Giai đoạn 1: + Giai đoạn 2: + Giai đoạn 3:

CỦNG CỐ: Hoàn thành sơ đồ tư duy

Trang 15

3 Nhận biết ion nitrat (NO3−)

II ỨNG DỤNG(Nêu một vài ứng dụng quan trọng của muối nitrat?) .

* CỦNG CỐ: Hoàn thành sơ đồ tư duy sau:

Bài tập củng cố

A Mg(OH)2 , CuO , NH3 ,Ag , C, Fe2O3, Fe3O4

B Mg(OH)2 , CuO , NH3,Pt , Ag , C, Fe2O3, Fe3O4

C Mg(OH)2 , CuO , NH3, CO2 , Au ,C ,FeSO4

D Mg(OH)2 , CuO , NH3, H2SO4 , Mg , C, Fe2O3, Fe3O4

A NaNO3 tinh thể và dung dịch HCl đặc B dd NaNO3 và dd H2SO4 đặc

C Dung dịch NaNO3 và dung dịch HCl đặc D NaNO3 tinh thể và dd H2SO4 đặc

Ngày đăng: 17/10/2017, 08:51

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

- Nâng cao khả năng tự học, đã hình thành cho mình được kĩ năng chuẩn bị bài mới, hình thành tính tự học và chủ động hơn trong việc nghiên cứu tài liệu. - Hướng dẫn học sinh lớp 11 trường THPT quan sơn 2 tự học bài axít nitric cà muối nitrat
ng cao khả năng tự học, đã hình thành cho mình được kĩ năng chuẩn bị bài mới, hình thành tính tự học và chủ động hơn trong việc nghiên cứu tài liệu (Trang 18)
2.1.2. Các hình thức tự học 4 - Hướng dẫn học sinh lớp 11 trường THPT quan sơn 2 tự học bài axít nitric cà muối nitrat
2.1.2. Các hình thức tự học 4 (Trang 22)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w