1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giúp học sinh giải nhanh các bài tập ankin trong chương trình hóa học THPT

26 1,3K 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 277 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THANH HÓATRƯỜNG THPT ĐẶNG THAI MAI SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM GIÚP HỌC SINH LỚP 11 GIẢI NHANH CÁC BÀI TẬP ANKIN TRONG CHƯƠNG TRÌNH HÓA HỌC THPT Người thực hiện: Phạm

Trang 1

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THANH HÓA

TRƯỜNG THPT ĐẶNG THAI MAI

SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM

GIÚP HỌC SINH LỚP 11 GIẢI NHANH CÁC BÀI TẬP ANKIN

TRONG CHƯƠNG TRÌNH HÓA HỌC THPT

Người thực hiện: Phạm Thị Hường

Chức vụ: Giáo viên

SKKN thuộc môn: Hóa học

Trang 2

THANH HÓA NĂM 2017

MỤC LỤC

Trang

I.ĐẶT VẤN ĐỀ 2

1 Lí do chọn đề tài 2

2.Mục đích nghiên cứu 2

3.Đối tượng nghiên cứu 2

4 Phương pháp nghiên cứu 2

II GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ 4

1.Cơ sở lí luận… 4

2.Thực trạng 4

3 Giải pháp và tổ chức thực hiện 5

3.1.Tổng quan 5

3.2 Phân loại và phương pháp giải bài tập ankin 6

3.2.1 Các bước thông thường giải một bài tập 6

3.2.2 Một số dạng bài tập thường gặp và phương pháp giải 6

4.Kiểm nghiệm 19

III KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT 21

1.Kết luận 21

2.Đề xuất 21

Phụ lục 23

Bài kiểm tra thực nghiệm 23

Tài liệu tham khảo 26

Danh mục các đề tài SKKN đã được hội đồng đánh giá xếp loại cấp sở GD & ĐT và các cấp cao hơn xếp loại từ C trở lên 27

2

Trang 3

3

Trang 4

I ĐẶT VẤN ĐỀ

1 Lý do chọn đề tài

Bài tập hoá học là một trong những kiến thức cơ bản nhất để dạy học sinh tậpvận dụng kiến thức vào cuộc sống sản xuất và nghiên cứu khoa học Hiện nay việcgiải bài tập nói chung đối với học sinh còn gặp nhiều khó khăn, một số học sinh chỉbiết làm bài tập một cách máy móc không hiểu bản chất của bài tập hoá học Đặc biệt

là hiện nay Bộ Giáo dục và Đào tạo đã đưa phương pháp trắc nghiệm khách quan vào

kì THPT Quốc Gia Thì việc giải các bài tập hoá học lại càng trở nên khó khăn hơn vàyêu cầu học sinh ngoài những kiến thức cơ bản cần phải có những kĩ năng giải các bàitoán hoá học bằng những phương pháp giải nhanh Đặc biệt với chuyên đề về ankin làmột chuyên đề hay và rất quan trọng trong các bài tập về hoá học hữu cơ Trong cácbài tập hoá học hữu cơ bài tập về ankin chiếm một vị trí quan trọng và còn liên quanđến các chuyên đề khác Học sinh gặp rất nhiều khó khăn, lúng túng và mất rất nhiềuthời gian cho việc giải bái toán về ankin Hơn nữa, hiện tại chưa có nhiều tài liệunghiên cứu sâu vào vấn đề này Đồng nghiệp, nhà trường chưa có kinh nghiệm để giảiquyết, khắc phục

2 Mục đích nghiên cứu

Qua quá trình tìm tòi, nghiên cứu nhiều năm tôi đã hệ thống hoá các dạng bàitập về ankin và phương pháp giải nhanh cho các dạng bài tập đó Giúp học sinh dễhiểu, dễ vận dụng, tránh được lúng túng, sai lầm và làm nhanh không mất nhiều thờigian, nâng cao kết quả trong các kì thi trắc nghiệm của Bộ Giáo dục và Đào tạo đã ra

3 Đối tượng nghiên cứu

Đề tài mà tôi nghiên cứu là chuyên đề về ankin, là một phần nhỏ trong chươngtrình hóa học hữu cơ nhưng lại rất quan trọng trong việc giải các bài tập hóa hữu cơ

Vì khó và quan trọng nên tôi đã nghiên cứu rồi phân loại các dạng bài tập về ankin vàtìm ra các phương pháp giải nhanh cho mỗi dạng đó Kết quả đạt được là bài tập vềankin trở nên dễ dàng hơn và được giải quyết một cách nhanh chóng, chính xác

4 Phương pháp nghiên cứu

Trong đề tài này tôi đã sử dụng một số phương pháp nghiên cứu sau:

- Phương pháp nghiên cứu xây dựng cơ sở lí thuyết: Nghiên cứu tổng quan về ankinrồi phân loại một số dạng bài tập về ankin thường gặp Đề xuất phương pháp chung

và hướng dẫn giải chi tiết một số dạng bài tập

- Phương pháp khảo sát, điều tra thực tế: Ứng dụng vào thực tiễn dạy học ở nhàtrường THPT Đặng Thai Mai

- Phương pháp thống kê: Khảo sát thực tế dạy của một số lớp ở trường THPT ĐặngThai Mai trước và sau khi áp dụng đề tài và thống kê bằng % điểm

- Phương pháp thu thập thông tin : Học hỏi kinh nghiệm của đồng nghiệp, đặc biệt làqua tổng kết đánh giá kết quả học tập của học sinh Tham gia các lớp tập huấn nhằmnâng cao nghiệp vụ do các chuyên gia đầu ngành giảng dạy Tự bồi dưỡng, trau dồithường xuyên và rút ra những bài học kinh nghiệm trong quá trình giảng dạy, kiểmtra, đánh giá học sinh

Chính vì vậy tôi đã chọn đề tài: “Giúp học sinh lớp 11 giải nhanh các bài tập

ankin trong chương trình hóa học THPT”

4

Trang 5

II GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ

“Đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo là đổi mới những vấn đề lớn, cốtlõi, cấp thiết, từ quan điểm, tư tưởng chỉ đạo đến mục tiêu, nội dung, phương pháp, cơchế, chính sách, điều kiện bảo đảm thực hiện; đổi mới từ sự lãnh đạo của Đảng, sựquản lý của Nhà nước đến hoạt động quản trị của các cơ sở giáo dục-đào tạo và việctham gia của gia đình, cộng đồng, xã hội và bản thân người học; đổi mới ở tất cả cácbậc học, ngành học

Trong quá trình đổi mới, cần kế thừa, phát huy những thành tựu, phát triểnnhững nhân tố mới, tiếp thu có chọn lọc những kinh nghiệm của thế giới; kiên quyếtchấn chỉnh những nhận thức, việc làm lệch lạc Đổi mới phải bảo đảm tính hệ thống,tầm nhìn dài hạn, phù hợp với từng loại đối tượng và cấp học; các giải pháp phải đồng

bộ, khả thi, có trọng tâm, trọng điểm, lộ trình, bước đi phù hợp.”

Theo quan điểm đó tôi nhận thấy rằng: Chuyên đề ankin là một phần nhỏ trong tổngthể chương trình hoá học nhưng lại là phần quan trọng và hay trong những bài tập hoáhữu cơ Không chỉ riêng bài tập ankin mà các phần khác như anđehit, axit, amin, estehay bài tập tổng hợp hoá hữu cơ đều có liên quan đến ankin Đây là nội dung đòi hỏilượng kiến thức lớn và khó đối với học sinh, vì tính chất của ankin rất nhiều mà bàitập lại rất khó và đa dạng Dẫn đến các em rất ngại khi gặp các bài tập ankin gây ratâm lí sợ và không muốn làm

Nên chuyên đề ankin là nội dung quan trọng trong các đề thi tốt nghiệp THPTQuốc gia của Bộ Giáo dục tổ chức trong năm học sau và các năm tiếp theo Và nếukhông phân loại các bài tập ankin và có những phương pháp giải nhanh về các dạngbài tập đó thì học sinh mất rất nhiều thời gian và lúng túng trong việc giải các bài tập

về hóa hữu cơ

2 Thực trạng

Hiện nay trong kì thi tốt nghiệp THPT Quốc gia, Bộ Giáo dục và đào tạo ra

đề thi môn hóa học dưới hình thức trắc nghiệm khách quan Trong đó hóa học hữu cơchiếm 50% đến 60% số câu hỏi Và khi làm trắc nghiệm yêu cầu thí sinh phải tự lựchoàn toàn khi làm bài Vì đề thi trắc nghiệm có nhiều câu với đáp án được xáo trộnnên thí sinh không thể trao đổi hay quay cóp Mặt khác, thí sinh phải học thật kĩ, nắmchắc lí thuyết, phải làm bài với tốc độ nhanh trong thời gian ngắn Với chuyên đề vềankin đã khó mà lại đa dạng lại càng làm cho học sinh càng sợ, càng ngại và khôngmuốn làm khi gặp các bài tập có liên quan đến ankin

Kết quả nghiên cứu và ứng dụng vào thực tế dạy học cho thấy có sự phân hóa

rõ rệt với từng học sinh và theo từng giai đoạn Từ hiểu, biết đến vận dụng để giải các

5

Trang 6

bài tập nâng cao Nhờ cách phân dạng và phương pháp giải nhanh các bài tập ankin

đã tạo hứng thú cho học sinh, làm học sinh không còn cảm giác sợ sệt, lo âu khi gặpbài tập ankin Từ đó nâng cao kĩ năng giải nhanh bài tập ankin cho học sinh

Trên cơ sở đó tôi mạnh dạn chọn đề tài “Giúp học sinh lớp 11 giải nhanh

các bài tập ankin trong chương trình hóa học THPT” làm sáng kiến kinh nghiệm

cho mình Với hi vọng đề tài này sẽ là tài liệu tham khảo phục vụ cho việc học tập củacác em học sinh và cho công tác giảng dạy của các bạn đồng nghiệp

- Tên thông thường Tên gốc hiđrocacbon + axetilen

Ví dụ : CH3C≡CH metyl axetilen; CH2 = CH – C ≡ CH vinyl axetilen

- Tên thay thế

STT nhánh – tên nhánh tên mạch chính (bỏ đuôi an) – số chỉ vị trí nối ba – in

Mạch chính là mạch dài nhất chứa nối ba, đánh STT từ phía gần nối ba [2]

Ví dụ : CH3 – CH(CH3) – C ≡ CH 3 – metyl but – 1 – in

3.1.4 Tính chất hoá học

a Phản ứng cộng

- Phản ứng cộng hiđro (phản ứng hiđro hóa)

+ Phản ứng chung của ankin : CnH2n-2 + H2  Pd/PbCO3 ,to CnH2n

CH ≡ CH + H2O  HgSO 4  [CH2 = CH – OH] → CH3 – CHO

(Axetilen) (không bền) (anđehit)

6

Trang 7

Đồng đẳng của axetilen cộng nước sinh ra xeton [2]

CH ≡ C- CH3 + H2O  HgSO 4  [CH2 = C(OH) – CH3] → CH3 – CO- CH3

(metyl axetilen) (không bền) (xeton)

c Phản ứng thế của ankin – 1 bởi ion kim loại hóa trị I

Do sự phân cực của Csp và H nên các ankin – 1 (có nối ba đầu mạch) có H linh độnghơn nên có thể tham gia phản ứng thế nguyên tử H bằng kim loại hóa trị I [2]

- Phản ứng với dung dịch AgNO3/NH3

CH ≡ CH + AgNO3 + NH3 → CAg ≡ CAg↓ + 2NH4NO3

- Tách HX từ dẫn xuất 1,1 – hoặc 1,2 – đihalogenua [4]

CH3CH2CHCl2  KOH/ancol,HCl  CH3CH = CHCl  NaNH , 2HCl  CH3C ≡ CH

3.2 Phân loại và phương pháp giải nhanh bài tập ankin

3.2.1 Các bước thông thường giải một bài tập ankin

Bước 1: Xác định giả thiết, gọi ẩn x, y,z và viết các phương trình phản ứng

Bước 2: Lập hệ phương trình hoặc phương trình theo các phản ứng

Bước 3: Tính theo yêu cầu của bài toán

3.2.2 Một số dạng bài tập và phương pháp giải nhanh

Dạng 1: Ankin tác dụng với H 2 (phản ứng hidro hóa)

Phương pháp giải nhanh

Hỗn hợp X gồm ankin và hiđro với một ít bột Ni xúc tác, nung nóng hỗn hợp Xmột thời gian thu được hỗn hợp Y Dẫn hỗn hợp Y qua dung dịch nước brom thuđược hỗn hợp khí Z Thì ta có một số công thức giải nhanh như sau :

Trang 8

+ Lượng O2 phản ứng, CO2 và H2O sinh ra khi đốt cháy hỗn hợp X bằng lượng O2phản ứng, CO2 và H2O sinh ra khi đốt cháy hỗn hợp X

Câu 1: Đun nóng hỗn hợp khí X gồm 0,02 mol C2H2; 0,03 mol H2 trong một bình kínxúc tác Ni thu được hỗn hợp Y Cho Y lội từ từ vào bình nước brom dư, sau khi phảnứng kết thúc, khối lượng bình tăng m gam và có 280 ml hỗn hợp khí Z (đktc) thoát ra

Tỉ khối của hỗn hợp Z với H2 là 10,08 Giá trị của m là

A 0,328 gam B 0,412 gam C 0,385 gam D 0,214 gam (Trích đề thi TSĐH – CĐ - A – 2010) [3] Hướng dẫn : Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng ta có

mY = mX = 0,02 26 + 0,03 2 = 0,58 (gam)

nZ = 0,0125 mol; MZ = 20,16 Suy ra mZ = 0,0125 20,16 = 0,252 (gam)

Mà mY = mbình brom tăng + mZ Nên m = 0,58 – 0,252 = 0,328 (gam)

Chọn đáp án A

Câu 2: Hỗn hợp X gồm 0,15 mol vinyl axetilen và 0,6 mol hiđro Nung nóng hỗn hợp

X với xúc tác Ni một thời gian thu được hỗn hợp Y có tỉ khối với hiđro bằng 10 Dẫnhỗn hợp Y qua dung dịch brom dư, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thì khối lượngbrom tham gia phản ứng là

A 8 gam B 12 gam C 16 gam D 32 gam.

(Trích đề thi TSĐH – CĐ - A – 2012) [3] Hướng dẫn

mY = mX = 0,15 52 + 0,6 2 = 9 (gam)

MY = 20 Suy ra nY = 0,45 mol

Số mol H2 phản ứng = nX – nY = (0,15 + 0,6) – 0,45 = 0,3 mol

Số mol liên kết pi phản ứng = 0,3 mol

Số mol kiên kết pi trong hỗn hợp X = 0,15 3 = 0,45 mol

Số mol kiên kết pi trong hỗn hợp Y = số mol Br2 phản ứng

= 0,45 – 0,3 = 0,15 mol

Khối lượng brom phản ứng = 0,15 160 = 12 (gam)

Chọn đáp án B

Câu 3: Hỗn hợp X gồm 0,1 mol axetilen; 0,2 mol etilen; 0,3 mol hiđro Đun nóng X

với xúc tác Ni một thời gian thu được hỗn hợp khí Y có tỉ khối với hiđro bằng 11.Hỗn hợp Y phản ứng tối đa với a mol Br2 trong dung dịch Giá trị của a là

A 0,1 B 0,3 C 0,4 D 0,2.

(Trích đề thi TSĐH – CĐ - A – 2014) [3] Hướng dẫn

mY = mX = 0,1 26 + 0,2 28 + 0,3 2 = 8,8 (gam)

MY = 22 Suy ra nY = 0,4 mol

Số mol H2 phản ứng = nX – nY = (0,1 + 0,2 + 0,3) – 0,4 = 0,2 mol

Số mol liên kết pi phản ứng = 0,2 mol

Số mol kiên kết pi trong hỗn hợp X = 0,1 2 + 0,2 1 = 0,4 mol

Số mol kiên kết pi trong hỗn hợp Y = số mol Br2 phản ứng

= a = 0,4 – 0,2 = 0,2 mol

Chọn đáp án D

8

Trang 9

Câu 4: Một bình kín chứa các chất sau : axetilen (0,5 mol); vinyl axetilen (0,4 mol);

hiđro (0,65 mol) và một ít bột Ni Nung nóng bình một thời gian thu được hỗn hợpkhí X có tỉ khối với hiđro bằng 19,5 Khí X phản ứng vừa đủ với 0,7 mol AgNO3/NH3thu được m gam kết tủa và 10,08 lít hỗn hợp khí Y (đktc) Khí Y phản ứng tối đa với0,55 mol Br2 trong dung dịch Giá trị của m là

Số mol liên kết pi phản ứng = 0,65 mol

Số mol kiên kết pi trong hỗn hợp ban đầu = 0,5 2 + 0,4 3 = 2,2 mol

Số mol kiên kết pi trong hỗn hợp X = 2,2 – 0,65 = 1,55 mol

Số mol kiên kết pi phản ứng với AgNO3/NH3 = 1,55 = 0,55 = 1 mol

Suy ra số mol 3 HCB phản ứng với AgNO3/NH3 = 0,9 – 0,45 = 0,45 mol

HCB phản ứng với AgNO3/NH3 gồm : C2H2 dư (x mol); C4H4 dư (y mol);

C4H6 (z mol)

Ta có : x + y + z = 0,45 (1); số mol AgNO3 pư = 2x + y + z = 0,7 (2) và

Số mol liên kết pi pư với AgNO3 = 2x + 3y + 2z = 1 (3)

Br2 tăng là

A 1,52 gam B 1,48 gam C 1,32 gam D 1,96 gam.

(Trích đề thi TSĐH – CĐ - A – 2008) [3] Hướng dẫn : Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng ta có

A 22,4 lít B 33,6 lít C 44,8 lít D 67,2 lít.

Hướng dẫn Gọi số mol của C2H2 và H2 là x mol

9

Trang 10

nZ = 0,2 mol; MZ = 16

Suy ra mZ = 0,2 16 = 3,2 (gam)

Mà mY = mbình brom tăng + mZ = 10,8 + 3,2 = 14 (gam)

Lại có mX = mY = 14 gam Nên 26x + 2x = 14

A 1,8 gam B 1,5 gam C 2,2 gam D 2,0 gam Hướng dẫn

MX = 30; nX = 0,1 mol Suy ra mX = 0,1 30 = 3 (gam)

A 26,6 gam B 26,8 gam C 28,7 gam D 27,6 gam [12] Hướng dẫn

Đốt cháy hỗn hợp Y cũng như đốt cháy hỗn hợp X nên :

A 70% B 80% C 75% D 90%.

Hướng dẫn

mhỗn hợp ban đầu = mY = 1,6 + 0,12 = 1,72 (gam)

10

Trang 11

nX = 0,04 mol; nhidro = 0,06 mol; nY = 0,055 mol

Vì nhidro < 2nX nên hiệu suất tính theo H2

nHiđro phản ứng = nhỗn hợp ban đầu - nY = (0,06 + 0,04) – 0,055 = 0,045 mol

Vậy h = (0,045 100%) / 0,06 = 75%

Chọn đáp án C

Dạng 2: Ankin cộng với nước brom

Phương pháp giải nhanh

+ Số mol liên kết pi = số liên kết pi số mol của HCB

+ Khối lượng bình brom tăng là khối lượng của hiđrocacbon phản ứng

+ Số mol liên kết pi phản ứng = số liên kết pi = số mol Br2 phản ứng

+ Số liên kết pi trung bình của các hidrocacbon = số mol Br2 pư / số mol HCB

Câu 1: Cho 4,48 lít hỗn hợp X (đktc) gồm 2 hidrocacbon mạch hở từ từ qua bình

chứa 1,4 lít dung dịch Br2 0,5M Sau khi phản ứng hoàn toàn, số mol brom giảm đimột nửa và khối lượng bình tăng thêm 6,7 gam CTPT của 2 hidrocacbon là

A C2H2, C4H8 B C3H4, C4H6

C C2H2, C3H6 D C2H2, C4H6

(Trích đề thi TSĐH – CĐ - A – 2007) [3]

Hướng dẫn

nBrom pư = 0,35 mol; nHCB = 0,2 mol

Suy ra số liên kết pi trung bình của 2 HCB = 1,75

Dựa vào đáp án có thể suy ra 2 HCB là anken CnH2n (a mol) và ankin hoặcankađien CmH2m-2 (b mol)

nbrom pư = 0,3 mol

Số mol liên kết pi pư = nbrom pư = x + 2y = 0,3 mol (3)

Phương trình pư C2H2 + 2AgNO3 + 2NH3 → C2Ag2 ↓ + 2NH4NO3

ky mol 0,15 mol

11

Trang 12

Ta có : ky = 0,15 (4)

Từ (1), (2), (3), (4) suy ra x = 0,1; y = 0,1; z = 0,2

Vậy %CH4 = 0,2 100% / 0,4 = 50%

Chọn đáp án B

Câu 3: Hỗn hợp X gồm 0,04 mol vinyl axetilen và 0,16 gam hidro Cho X qua bình

Ni nung nóng Khi phản ứng thực hiện hoàn toàn thu được hỗn hợp Y Y làm mấtmàu vừa hết dung dịch có m gam brom phản ứng Giá trị của m là

A 4,8 gam B 6,4 gam C 3,2 gam D 8,0 gam.

Hướng dẫn

nhidro = 0,08 mol

Số mol liên kết pi trong hỗn hợp X = 0,04 3 = 0,12 mol

Vì phản ứng hoàn toàn nên số mol liên kết pi pư = nhidro = 0,08 mol

Suy ra số mol liên kết pi còn lại trong hỗn hợp Y = 0,12 – 0,08 = 0,04 mol Vậy nbrom pư = 0,04 mol

Suy ra m = 0,04 160 = 6,4 gam

Chọn đáp án B

Câu 4: Hỗn hợp X gồm 2 hidrocacbon mạch hở Dẫn 3,36 lít X (đktc) vào bình đựng

dung dịch brom dư không thấy có khí thoát ra Lượng brom phản ứng là 40 gam Đốtcháy hết X thu được 15,4 gam CO2 CTPT của 2 hidrocacbon là

A C2H2, C3H6 B C3H6, C4H8

C C3H4, C4H8 D C2H2, C5H10

Hướng dẫn

nBrom pư = 0,25 mol; nHCB = 0,15 mol

Suy ra số liên kết pi trung bình của 2 HCB = 1,67

Dẫn 3,36 lít X (đktc) vào bình đựng dung dịch brom dư không thấy có khíthoát ra nên có thể suy ra 2 HCB là anken CnH2n (x mol) và ankin hoặc ankadien

Câu 5: Dẫn 2,24 lít hỗn hợp (đktc) gồm etilen, propen, buten, axetilen qua dung dịch

brom dư thấy khối lượng brom trong bình giảm 19,2 gam Lượng CaC2 cần dùng đểđiều chế C2H2 có trong hỗn hợp là

A 1,63 gam B 1,04 gam C 1,32 gam D 1,28 gam.

Hướng dẫn

Gọi số mol của 3 anken etilen, propen, buten là x mol; của axetilen là y mol

nbrom pư = 0,12 mol

Số mol liên kết pi pư = nbrom pư = x + 2y = 0,12 mol (1)

Mà nhỗn hợp = x + y = 0,1 (2)

Từ (1) và (2) suy ra x = 0,08; y = 0,02

CaC2 + 2H2O → Ca(OH)2 + C2H2

12

Trang 13

0,02 mol 0,02 mol

Vậy khối lượng CaC2 = 0,02 64 = 1,28 gam

Chọn đáp án D

Phương pháp giải nhanh

+ nAg pư = (mkết tủa – mHCB) / 107

+ Số liên kết ba đầu mạch = nAg / nHCB

+ Hỗn hợp 2 ankin tác dụng với dung dịch AgNO3 / NH3

- Nếu số mol AgNO3 pư = n2ankin thì 2 ankin đó đều là 2 ankin – 1 khác C2H2

- Nếu 1 < số mol AgNO3 pư / n2ankin < 2 thì 2 ankin đó đều là 2 ankin – 1 và có 1ankin là C2H2

- Nếu số mol AgNO3 pư < n2ankin thì trong 2 ankin đó có 1 ankin là ankin – 1 + Phương trình tổng quát của 1 HCB phản ứng được với dung dịch AgNO3 / NH3 là

CxHy + kAgNO3 + kNH3 → CxHy-kAgk↓ + kNH4NO3

Với k là số liên kết ba đầu mạch, k = 1 hoặc 2

Câu 1: Hỗn hợp X gồm C2H4 và C3H4 Cho a mol X tác dụng với lượng dư dung dịchAgNO3/NH3 thu được 17,64 gam kết tủa Mặt khác a mol X phản ứng tối đa với 0,34mol H2 Giá trị của a là

A 0,32 mol B 0,34 mol C 0,46 mol D 0,22 mol.

(Trích đề thi TSĐH – CĐ - A – 2014) [3]

Hướng dẫn

Phương trình pư C3H4 + AgNO3 + NH3 → C3H3Ag↓ + NH4NO3

0,12 mol 0,12 mol

Gọi số mol C2H4 là x mol

Ta có số mol liên kết pi trong X = x + 2 0,12 = nhidro pư = 0,34 mol

nAg pư = (mkết tủa – mHCB) / 107 = 0,3 mol

Câu 3: Cho 3,36 lít hiđrocacbon X (đktc) phản ứng hoàn toàn với lượng dư dung dịch

AgNO3/NH3 thu được 36 gam kết tủa Công thức phân tử của X là

13

Ngày đăng: 17/10/2017, 08:51

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Qua bảng ở trên ta thấy kết quả của bài kiểm tra thứ nhất 2 lớp có kết qua tương đương nhau; Ở bài thứ 2 kết quả ở lớp dạy thực nghiệm cao hơn nhiều so với lớp đối chứng - Giúp học sinh giải nhanh các bài tập ankin trong chương trình hóa học THPT
ua bảng ở trên ta thấy kết quả của bài kiểm tra thứ nhất 2 lớp có kết qua tương đương nhau; Ở bài thứ 2 kết quả ở lớp dạy thực nghiệm cao hơn nhiều so với lớp đối chứng (Trang 19)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w