1. Trang chủ
  2. » Tất cả

đề thi và đáp án HSG Quốc gia phần Vi sinh vật từ 1999- 2017

19 11 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 576,57 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

+ Màng sinh chất: có cấu trúc giống nhau + tế bào chất là môi trường sảy ra các phản ứng sinh hóa của tế bào: đều có chứa robosome + nhân hoặc vùng nhân: Đều chứa vật chất di

Trang 1

Tỉnh V1-2007-2008: Các kiểu chuyển hóa ở VSV khác nhau như thế nào?

Có mặt oxi

Chất nhận e

cuối cùng O2 phân tử

Phân tử vô cơ: NO3, SO4,

CO2…

Phân tử hữu cơ (axetat, Pyruvic…)

Vị trí chuỗi

truyền e

Sinh vật nhân thực: màng trong ti thể

Sinh vật nhân sơ: màng sinh chất

Sản phẩm

cuối cùng CO2, H2O, ATP Sản phẩm khử, ATP CO2, hợp chất hữu cơ Đại diện Nấm, vi khuẩn axetic… Vi khuẩn phản nitrat hóa,

vi khuẩn sunphat

Nấm men rượu, vi khuẩn Lactic

Tỉnh V1-2007-2008: Giữa nấm men và nấm sợi có sự khác nhau ntn?

Khác nhau về: cấu tạo, sinh sản,hô hấp

+ Đa bào dạng sợi, phân nhánh, có vách ngăn

hoặc ko

+ Thành tế bào chủ yếu là Kitin, Xenlulôzơ -

glucan, Kitin - glucan

+ Có lối sống cộng sinh

+ Sinh sản bằng cả bào tử vô tính hoặc hữu tính,

phân cắt sợi nấm

+ Hô hấp hiếu khí

+ Đa số đơn bào

+ Thành tế bào chứa Mannan (Mannan - glucan, Manan

kitin)

+ Ko có lối sống cộng sinh + Đa số sinh sản bằng nảy chồi, một số bằng bào tử hữu tính, một số ít phân đôi

+ Hô hấp hiếu khí và lên men

Mannan: một hợp chất cao phân tử của D_Mannozơ

Tỉnh V1-2007-2008: Quang tổng hợp và hóa tổng hợp có gì giống và khác nhau?

GIỐNG

Đều là quá trình tổng hợp chất hữu cơ ở sinh vật, qua nhiều phản ứng

-KHÁC: sv nào, NL,PTTQ

- Xảy ra ở một số vi khuẩn

VD: Vi khuẩn lưu huỳnh, vi khuẩn sắt

- không cần ánh sáng và sắc tố quang hợp

- Năng lượng lấy từ quá trình ôxi hóa các hợp chất

hữu cơ

PTTQ: A (chất vô cơ) + O2  AO2 + Q

CO2 + RH2 + Q  CHC

- Là hình thức tự dưỡng xuất hiện đầu tiên

- xảy ra ở tảo ,vi khuẩn lam

- cần ánh sáng, sắc tố quang hợp

- Năng lượng lấy từ ánh sáng

- PTTQ: CO2 + H2O  [CHCH2O] + O2

- là hình thức tự dưỡng xuất hiện sau

Tỉnh V2-2008-2009: Trong tự nhiên tồn tại nhiều nhóm VSV dị dưỡng và tự dưỡng khác nhau?

a) Hãy nêu các phương thức thu nhận năng lượng ở VSV dị dưỡng mà em biết?

b) Nếu tên các nhóm VSV tự dưỡng Căn cứ vào đâu người ta gọi tên như vậy?

c) Giữa lên men lactic và êtylic có điểm gì chung và điểm gì khác biệt?

TL: a) 2 phương thức:

- Từ ánh sáng (quang dị dưỡng)

- Từ các chất hữu cơ (hóa dị dưỡng): gồm kí sinh, hoại sinh

Trang 2

c)

* Giống nhau: đều là quá trình phân giải polisaccarit nhờ các vsv

Quá trình chung: polisaccarit (tinh bột) –(phân giải) đường đơn Xảy ra bên ngoài tế bào Vi khuẩn lại tiếp tục hấp thụ các loại đường đơn này để phân giải lấy năng lượng cho tế bào

- điều kiện kị khí

* Khác nhau:

- Chất phân giải: tinh bột

- Qua 2 quá trình với điều kiện khác nhau, sản

phẩm cuối cùng là etanol và luôn tạo ra khí CO2.

N ấ mmen r ư ợ u

PTHH:

- Chất phân giải glucozơ

- Qua 1 quá trình nhưng phân làm 2 loại:

Glucôzơ Vk lăctic đồng hình → Axit lactic

Glucôzơ Vk lăctic dị hình → Axit lactic + CO2 + Êtanol + Axit axêtic

Không phải lúc nào cũng tạo ra khí CO2

Quốc gia 1999-2000: câu 1 (1,5 đ) Mặc dù có sự khác biệt rõ rệt về cấu trúc giữa các sinh vật Nhân thực với các sinh vật nhân sơ song giữa chúng vẫn tồn tại nhiều sự giống nhau khiến cho các nhà khoa học giả thiết rằng mọi dạng sinh vật hiện đang sống trên trái đất có 1 tổ tiên chung

Dựa vào cấu trúc của tế bào vi khuẩn và cấu trúc tế bào nhân thực hãy chứng minh điều đó? TL: - Tế bào đều được cấu tạo từ các vật chất sống như protein, axit nucleic,…

- Đều có 3 thành phần cơ bản: màng sinh chất, tế bào chất, vùng nhân hoặc nhân

+ Màng sinh chất: có cấu trúc giống nhau

+ tế bào chất (là môi trường sảy ra các phản ứng sinh hóa của tế bào): đều có chứa robosome + nhân hoặc vùng nhân: Đều chứa vật chất di truyền là ADN Chức năng của AND là nhơ nhau ở sinh vật nhân sơ và nhân thực

- Ti thể và lục lạp của tế bào nhân thực có axit nucleic dạng vòng trần và các ribôxôm 70S giống như ở tế bào nhân sơ Kích thước ti thể giống với kích thước của sinh vật nhân sơ (SV nhân sơ và sinh vật nhân thực có tổ tiên chung và trong quá trình tiến hóa có hiện tượng nội cộng sinh của sinh vật nhân sơ tạo thành ti thể và lục lạp)

Câu 2 (2.5đ) Phân tích kiểu dinh dưỡng của các chủng vi khuẩn I và II dựa vào sự quan sát khi

nuôi cấy chúng trên môi trường A, B, C Thành phần các môi trường được tính bằng g/l như sau:

A: (NH4)3PO4- 0,2; KH2PO4 – 1,0; MgSO4 – 0,2; CaCl – 0,1; NaCl – 5,0

B: Môi trường A + xitrat trisodic – 2,0

C: Môi trường A + các chất sau: Biotin – 10-8; Histidin – 10-5; Methionin – 2.10-5;Thiamin – 10-6; Pyridoxin – 10-6; Axit nicotinic – 10-6; Tryptophan – 2.10-5; Pantothenat canxi – 10-5; nguyên tố vi lượng; glucoza

Sau khi cấy, nuôi trong tủ ấm ở nhiệt độ và thời gian phù hợp, người ta thu được kết quả ghi trong bảng sau:

Môi trường

Chủng

Ghi chú: (+) có mọc, (-) không mọc

1 Môi trường A là loại môi trường gì?

2 Một số vk có thể phát triển trên môi trường A với các điều kiện người ta để chúng ở nơi giàu khí CO2 Giải thích vì sao và đó là kiểu dinh dưỡng gì theo nguồn cacbon?

Trang 3

3 Kiểu dinh dưỡng theo nguồn cacbon và nhu cầu về chất dinh dưỡng đặc biệt của chủng vk I là gì?

4 Nguồn nitơ đối với chủng vk I là gì?

5 Giải thích sự có mặt của các nguyên tố vi lượng

6 Các hợp chất thêm vào môi trường C thuộc về hai nhóm chất hóa học, đó là những nhóm nào? TL: 1 Môi trường tổng hợp (môi trường tối thiểu) chỉ có chất khoáng, vi sinh vật nguyên dưỡng mới phát triển được

2 Do chúng có khả năng tự tổng hợp được chất hữu cơ từ các chất vô cơ, kiểu dinh dưỡng theo nguồn C là hóa tự dưỡng

3 Xitrat trisodic mang cho chủng vi khuẩn nguồn C hữu cơ, vậy chúng là vi sinh vật dị dưỡng đối với nguồn C

4 Là (NH4)3PO4- 0,2;

5 do chủng II là vsv khuyết dưỡng nên chúng phải được cung cấp đầy đủ các nguyên tố khoáng

6 Vô cơ: nguyên tố vi lượng;

Hữu cơ:biotin ( một vitamin cần thiết cho sự hoạt động của các enzym chuyển vận các đơn vị carboxyl và gắn carbon dioxyd và cần cho nhiều chức năng chuyển hóa, ) Histidin – 10-5; Methionin – 2.10-5;Thiamin – 10-6; Pyridoxin – 10-6; Axit nicotinic – 10-6; Tryptophan – 2.10-5; Pantothenat canxi (l một trong những vitamin B (B3), một thành phần của coenzym A, cần thiết trong tổng hợp các axit béo và sphingolipid.), glucoza

(chia nhỏ hơn: vitamin,aa và đường)

Câu 3 (2đ) để xác định sự mẫn cảm của tụ cầu vàng đối với kháng sinh penicilin G bằng phương pháp pha loãng liên tục trong môi trường lỏng, người ta cấy cùng 1 nồng độ huyền phù (dịch nuôi cấy có các tế bào vi khuẩn) trong 1 loạt các ống nghiệm chứa hàm lượng kháng sinh tăng dần Sau 24h nuôi ủ ở nhiệt độ phù hợp, các kết quả được sơ đồ hóa ở hình dưới đây:

1 Penicilin được chiết xuất từ đâu? Ai là người phát minh ra chất kháng sinh này?

2 Trong ống nghiệm O (ống đối chứng) vi khuẩn phát triển bình thường Trong ống nghiệm thứ 2

có ít VSV phát triển, còn từ ống thứ 3 đến thứ 5 không có VSV phát triển Hãy giải thích?

3 Ống nghiệm thứ 3 nói lên giá trị gì?

TL:

1. Penicillin là một trong một nhóm kháng sinh thu được từ nấm Penicillium hay được điều chế Alexander Fleming đã tình cờ phát hiện ra penicillin vào năm 1928

2 ống 0 không có penicilin vk pt bình thường, ống 2 nồng độ ks ít  VSV ít pt, từ ống 3 nồng độ

ks tăng dần  VSV ko phát triển được Chứng tỏ nồng độ penicilin là chất độc đối với VK

Tụ cầu vàng là nhóm VK G+ tế bào có thành dày giúp bào vệ tế bào, cân bằng ptt vì penixilin ức chế sự hình thành mạch peptit trong murêin của vi khuẩn, đặc biệt vi khuẩn trên là vi khuẩn gram dương

có thành murêin rất dày nên rất mẫn cảm với pênixilin

3 Nồng độ tối thiểu để tiêu diệt hết vk

Quốc gia 2001: Giải thích tại sao sau khi được tiêm chủng vacxin thương hàn thì người ta không bị mắc bệnh thương hàn nữa?

Trang 4

TL: Vaccin thương hàn dùng để kích thích tạo miễn dịch chủ động Có hai loại: Một là vắc-xin bất hoạt (chết) dùng qua đường tiêm; hai là vắc-xin sống, giảm độc lực (bị làm yếu) dùng qua đường uống (đường miệng)

Hệ miễn dịch nhận diện vắc-xin là vật lạ nên sản xuất ra kháng thể để tiêu diệt chúng và "ghi nhớ" chúng Về sau, khi tác nhân gây bệnh thực thụ xâm nhập cơ thể, hệ miễn dịch đã ở tư thế sẵn sàng để tấn công tác nhân gây bệnh nhanh chóng và hữu hiệu hơn (bằng cách huy động nhiều thành phần của hệ miễn dịch, đặc biệt là các tế bào lympho nhớ) Đây chính là các ưu điểm của đáp ứng miễn dịch đặc hiệu

Quốc gia 2002: Câu 1 Phương thức đồng hóa của vi khuẩn, vi khuẩn lam, tảo đơn bào và nguyên sinh động vật có gì giống và khác nhau?

TL: Giống nhau: quang tự dưỡng

Khác nhau:

+ Vi khuẩn: ngoài tự dưỡng còn có hóa tự dưỡng, hóa dị dưỡng, quang dị dưỡng

+ Vi khuẩn lam: chỉ có quang tự dưỡng

+ Tảo đơn bào: quang tự dưỡng

+ Động vật nguyên sinh: chủ yếu là hóa dị dưỡng

Câu 2 Cho sơ đồ một chu kì gián phân nguyên nhiễm của một tế bào nhân chuẩn

a) Nêu tóm tắt nội dung chủ yếu của từng pha G1, S, G2, M

b) Nấm men (Saccharomyces cerevisiae) có hình thức sinh sản vô tính đâm chồi thì các pha trên

có gì khác?

c) Hãy giải thích sự hình thành các sợi đa nhân ở một số nấm sợi cộng bào

d) Sự phân chia ở vi khuẩn có theo các pha như trên không?

TL:

a)

b) Ở nấm men pha G1 và pha S diễn ra bình thường nhưng quá trình hình thành thoi vô sắc thì xảy

ra sớm hơn ngay cuối pha S nên thời gian của pha G2 ngắn lại và trong khi chưa hình thành xong nhân, thành tế bào đã bắt đầu gấp lại 0,5đ

c) Một số nấm sợi cộng bào đa nhân là do có sự phân chia nhân mà không có sự phân chia tế bào

d) Vi khuẩn không theo các pha của chu kì tế bào vì vi khuẩn có cấu tạo tế bào nhân sơ, có hình thức phân bào là trực phân Không có sự tham gia của thoi phân bào Mở đầu là sự phân đôi ADN, sau đó

tế bào chất được tổng hợp thêm, cuối cùng là tạo vách ngăn ở giữa, chia tế bào mẹ thành 2 tế bào con

Quốc gia 2003: Câu 3 a) Nêu các giả thuyết về nguồn gốc của virut

b) Trình bày sự phát triển của virut ở tế bào vi khuẩn Vì sao ít khi virut ôn hòa chuyển thành virut độc?

TL:

a) Có 4 giả thuyết:

- Từ một nhánh của virut đã tiến hóa lên các vi sinh vật và các sinh vật ngày nay

- Thoái hóa của các sinh vật khác (do đời sống kí sinh nội bào nên cấu tạo dần tiêu giảm)

- Sự đứt đoạn của các gen trong các cơ thể sinh vật khác (người ta thấy rằng có nhiều bộ gen của virut giống một phần gen của các vi sinh vật, virut động vật có đoạn xen)

- Có nguồn gốc từ vũ trụ trong một điều kiện nào đó (sao chổi, thiên thạch…) được đưa đến Trái Đất

b) Trình bày:

- Kể lên 5 giai đoạn xâm nhiễm của virut

Trang 5

- ít khi virut ôn hòa chuyển thành virut độc vì trong tế bào đã xuất hiện một số prôten ức chế virut Hơn nữa hệ gen của tế bào virut đã gắn vào bộ gen của tế bào chủ, chỉ trong trường hợp đặc biệt mới tách

ra trở thành virut độc

Câu 4 a) Phân biệt các hình thức: hô hấp hiếu khí, hô hấp kị khí, lên men ở VSV.

b) So sánh quá trình lên men êtylic và lên men lactic

c) Nêu các phương thức thu nhận năng lượng ở các vi khuẩn dùng trong sản xuất axit axêtic Đây

có phải là quá trình lên men không? Vì sao? Nó khác gì với quá trình hô hấp hiếu khí?

TL: a) lí thuyết

b) * Giống nhau: đều là quá trình phân giải polisaccarit nhờ các vsv

Chất hữu cơ đều được phân giải đến axit ptruvic nhờ con đường đường phân

- điều kiện kị khí

* Khác nhau:

– axit ptruvic bị loại CO2 thành axêtanđêhit, sau

đó chất này (là chất nhận điện tử cuối cùng) mới

bị khử thành rượu ctilic

- Chất nhận điện tử cuối cùng là axit piruvic bị khử ngay thành axit lactic

c) - Vi khuẩn axclic dùng trong sản xuất giấm ăn thu nhận năng lượng bằng con đường hô hấp hiếu khí Khác với lên men phải cung cấp cho nó càng nhiều oxi càng tốt Đây không phải là quá trình lên men mà là hô hấp hiếu khí, nhưng khác với quá trình hô hấp hiếu khí thông thường, cơ chất d đây là rượu etilic chỉ được oxi hóa đến axit axctic (giấm) mà không được oxi hóa đến cùng

Câu 5 a) Nêu sự giống và khác nhau của các nhóm VSV tự dưỡng.

b) Gọi tên các kiểu dinh dưỡng của chúng và giải thích tại sao người ta gọi chúng như vậy?

TL: Gồm có vi sinh vật quang lự dưỡng và vi sinh vật hóa tự dưỡng

giống nhau: đều sử dụng chu trình Calvin để khử C02 thành chất hữu cơ và để hoạt động, chu trình này cần lực khử và ATP

Khác nhau: Vi sinh vật tự dưỡng sử dụng năng lượng ánh sáng mặt trời còn vi sinh vật hóa tự dưỡng sử dụng năng lượng sinh ra từ các phản ứng oxi hóa

b) Quang tự dưỡng vô cơ, quang tự dưỡng hữu cơ, hóa tự dưỡng vô cơ, hóa lự dưỡng hữu cơ Căn cứ vào nguồn năng lượng và nguồn cacbon để gọi tên

Quốc gia 2004 bảng a:

Câu 4 (1đ) a) Nêu thành phần chủ yếu cấu tạo nên 1 virion

b) Vi rut có bao nhiêu kiểu đối xứng chính? Trong đó kiểu nào thường gây nên bệnh cho người?

TL: a) (0,5đ)-Virion là virut thành thục (chín) khi ở ngoài tế bào chủ Gồm 2 thành phần cơ bản: + Lõi axit nuclêic: Chỉ chứa ADN hoặc ARN chuỗi đơn hoặc chuỗi kép

+ Vỏ prôtêin (capsit): được cấu tạo từ các đơn vị capsome → bảo vệ axit nuclêic

=> Gọi là virut trần

- Một số virut còn có thêm vỏ ngoài, cấu tạo bởi lớp kép phôtpholipit và prôtêin Trên mặt vỏ ngoài có gai glicôprôtêin làm nhiệm vụ kháng nguyên và giúp vi khuẩn bám lên bề mặt tế bào chủ

=> Gọi là virut có vỏ ngoài

b) Vi rut có 3 kiểu đối xứng : (0,5đ)

- Đối xứng xoắn (trần hoặc có màng bọc)

- Đối xứng khối (Icosaedre_ trần hoặc có màng bọc)

- Đối xứng hỗn hợp (đầu đối xứng khối, đuôi đối xứng xoắn)

Trong đó kiểu khối thường gây nên bệnh cho người: khối

Trang 6

Câu 5 (3đ) a) Đặc điểm nào về tế bào và hệ gen của vi khuẩn giúp chúng cĩ được khả năng thích nghi cao với các điều kiện mơi trường khác nhau?

b) Khi trực khuẩn Gram dương (Bacillus brevis) phát triển trong mơi trường lỏng, người ta thêm lizozim vào dung dịch nuơi cấy Vi khuẩn này cĩ tiếp tục sinh sản khơng? Vì sao?

TL:

a) (2đ)– Vi khuẩn cĩ kích thước nhỏ tỉ lệ S/V lớn do đĩ: 0,5đ

+ Giúp vk trao đổi chất nhanh chĩng với mơi trường 0,5đ

+ Giúp phân phới các chất trong tế bào nhanh

sinh sản nhanh

- Cấu tạo tế bào đơn giản nên phân chia nhanh 0,5đ

-Đợt biến gen lặn cũng cĩ thể được biểu hiện ra KH (vì hệ gen đơn bợi)  nên CLTN nhanh chĩng phát

Ngồi ra:

- Hệ gen chỉ chứa các đoạn mã hĩa (exon) mà khơng cĩ các đoạn khơng mã hĩa (intron) nên mARN vừa được tạo ra nhanh chĩng tham gia dịch mã tạo protein (phiên mã và dịch mã xảy ra đồng thời)

- Tế bào nhiều vi khuẩn cĩ thành peptiđơglican giúp bảo vệ tế bào, duy trì áp suất thẩm thấu trong các điều kiện mơi trường khác nhau

- Hệ gen đơn giản  dễ phát sinh và biểu hiện đợt biến  tạo nguồn biến dị phong phú  khi mơi trường sớng thay đổi thì dễ dàng thích nghi

- tớc đợ sinh sản nhanh  dễ dàng, nhanh chĩng phát tán những đợt biến cĩ lợi ra khắp quần thể

- Cĩ khả năng hình thành nợi bào tử khi gặp điều kiện sớng khơng thuận lợi Nợi bào tử cĩ thành dày cĩ khả năng chớng chịu với nhiệt đợ cao, áp suất thẩm thấu lớn, các hĩa chất đợc hại…

vì: Lizozym làm tan thành tễ bào vi khuẩn VK trở thành tế bào trần ko cĩ khả năng phân chia  ko sinh sản được Tế bào vi khuẩn dễ tan do các tác nhân mơi trường(VD: áp suất thẩm thấu thay đổi) 0,75đ Quớc gia 2004 bảng B:

Câu 3 a) Khi trực khuẩn Gram dương (Bacillus brevis) phát triển trong mơi trường lỏng, người ta thêm lizozim vào dung dịch nuơi cấy Vi khuẩn này cĩ tiếp tục sinh sản khơng? Vì sao?

b) Nêu sự khác biệt giữa quá trình nitrat hĩa (NH3  NO3-) và quá trình phản nitrat hĩa?

hô hấp hiếu khí, chất cho e- là chất vô cơ ,

chất nhận e là O2 ; sinh ra nitrat 0,5đ

hô hấp kị khí, chất nhận e- là NO3 tiêu thụ nitrat 0,5đ

Câu 4 a) Nêu thành phần chủ yếu cấu tạo nên 1 virion

b) Vi rut cĩ bao nhiêu kiểu đới xứng chính? Trong đĩ kiểu nào thường gây nên bệnh cho người?

TL: a) Virion là virut thành thục(chín) khi ở ngồi tế bào chủ, bao gồm 2 thành phần chủ yếu là (ADN hoặc ARN 1 mạch hoặc 2 mạch ) và vỏ cápsit cấu tạo bởi các đơn phân protein (capsome)

b) - Virut cĩ 3 kiểu đới xứng chính:

+ Đới xứng xoắn( trần hoặc cĩ màng bọc )

+ Đới xứng khới ( trần hoặc cĩ màng bọc )

+ Đới xứng hỗn hợp(đầu đới xứng khới, đuơi đới xứng xoắn )

- Kiểu đới xứng khới thường gây bệnh trên người

Quớc gia 2005: (Bảng A)

C©u 4

Trang 7

a) Nhiều người cùng tiếp xúc với một loại virut gây bệnh, tuy nhiên có người mắc bệnh có người không mắc bệnh Giả sử rằng những người không mắc bệnh là do có các gen kháng virut Hãy cho biết các gen kháng virut ở những người không mắc bệnh qui định các loại prôtêin nào? Giải thích

b)Một số loại virut gây bệnh ở ngời, nhng ngời ta không thể tạo ra đợc vắcxin phòng chống Hãy cho biết đó là loại virut có vật chất di truyền là ADN hay ARN? Giải thích

TL:

a)

- Gen kháng virut ở người không mắc bệnh qui định các loại prôtêin thụ thể trên bề mặt tế bào, những prôtêin này làm cho virut không thể thâm nhập được vào bên trong tế bào Vì không có thụ thể tương thích nên virut không bám vào được bề mặt tế bào, do đó chúng không thể nhân lên trong cơ thể

- Có thể gen kháng virut là gen qui định một số kháng thể.

b) – Virut cú VCDT là ARN

(- vỡ ARN cú cṍu trỳc 1 mạch, lỏng lẻo dễ đụ̣t biến > dễ thay đổi tớnh khỏng nguyờn > vacxin vụ hiợ̀u.)

- Giải thớch: Virut cú vọ̃t chṍt di truyền là ARN dễ phỏt sinh ra cỏc đụ̣t biến hơn virut cú VCDT là ADN vỡ ADN cú cṍu trỳc bền vững hơn ARM Vỡ vọ̃y virut ARN cú thể nhanh chúng thay đổi đặc tớnh khỏng nguyờn của mỡnh làm cho hợ̀ miễn dịch của người khụng đụ́i phú kịp, vacxin thế hợ̀ cũ bị vụ hiợ̀u, nờn người ta khụng thể tạo ra vacxin phũng chụ́ng chỳng

Câu 5.

a) Vi khuẩn có thể gây bệnh ở người bằng những cách nào?

b) Biến dị di truyền ở các loài vi khuẩn có thể được tạo ra bằng những cơ chế nào?

TL: a) Vi khuẩn gây bệnh bằng:

- Tiết ngoại độc tố thường là các prôtêin gây độc cho tế bào và cơ thể

- Tiết nội độc tố do các tế bào vi khuẩn (gram âm) khi mất thành tế bào, gây độc cho tế bào và cơ thể

- Một số vi khuẩn làm suy giảm sức đề kháng của cơ thể nên gây ra các bệnh cơ hội

b) Chủ yếu bằng đột biến, ngoài ra còn nhờ biến nạp, tải nạp và tiếp hợp.

Câu 6

a) Hãy so sánh qui trình sản xuất rượu vang phổ biến ở Việt Nam và trên thế giới

b) Nấm men rượu (Saccharomyces cerevisiae) trong khi lên men đường glucôzơ nếu có ôxy phân

tử gia nhập thì có hiệu ứng Paxtơ Hiệu ứng Paxtơ là gì?

TL: a) So sánh:

- Giống nhau: đều là qui trình lên men vang từ đường săcarôzơ với sự tham gia của nấm men trong

điều kiện kị khí, sản phẩm cuối cùng đều tạo ra rượu vang

- Khác nhau:

+ Nước ngoài: lên men từ dịch ép quả tươi thường là quả nho Lượng đường trong dịch quả lên men bắt buộc phải đạt 16 - 18% và hầu như không phải bổ sung cồn thực phẩm, lượng cồn có trong vang do lên men mà có

+ ở Việt Nam: lên men từ xirô quả (bằng cách ướp nhiều đường với quả tơi, thường đạt tới bão hoà đường) Lượng đường trong dịch quả lên men chỉ đạt 10 - 12% Lượng cồn do lên men chỉ

đạt 5-7%, do đó phải phải bổ sung 5-8% lượng cồn thực phẩm

b) Hiệu ứng Paxtơ là hiện tượng ôxy tự do cảm ứng quá trình hô hấp và ức chế quá trình lên men rượu của nấm men Khi môi trường có ôxy phân tử phần lớn NADH2 đi vào con đường hô hấp hiếu khí, alcooldêhydrogenaza trở nên bất hoạt do đó làm giảm lượng rượu do axêtaldêhyt không thể nhận hydrô từ NADH2 Nhưng nấm men qua hô hấp sẽ có nhiều năng lượng hơn so với lên men, do đó chúng sinh sản nhanh sinh khối của tế bào và quần thể tăng

Câu 7

Trang 8

Khi bị nhiễm khuẩn cơ thể thường phản ứng lại bằng cách tăng nhiệt độ làm cho ta bị sốt

a) Phản ứng của cơ thể như vậy có tác dụng gì?

b) Từ thực tế hiện tượng trên có thể suy ra tính chất prôtêin của người và của vi khuẩn có gì khác nhau?

TL: a) Phản ứng gây sốt nhằm tiêu diệt hoặc hạn chế sự sinh sản của vi khuẩn gây bệnh

b) Prôtêin của vi khuẩn bị biến tính ở nhiệt độ thấp hơn so prôtêin của ngời.

Quụ́c gia 2005: (Bảng B) Câu 3 ( 1,50 điểm) Mụ̣t sụ́ loại virut gõy bợ̀nh ở người, nhưng người ta khụng thể tạo ra được vacxin phũng chụ́ng Hóy cho biết đú là loại virut cú vọ̃t chṍt di truyền là AND hay ARN? Giải thớch?

TL:

Câu 4 (1,50 điểm) Người ta chia vi khuõ̉n thành những nhúm nào nếu dựa trờn pH sinh trưởng thớch hợp của chỳng? Cú thể gặp chỳng ở những mụi trường nào?

TL: - Vi khuẩn a axit, pH thích hợp từ 1-5 tìm thấy ở các địa điểm khai thác quặng, suối nớc nóng

và axit, thực phẩm muối chua, dạ dày loét

- Vi khuẩn a trung tính, pH thích hợp từ 5,5-8 tìm thấy trong đất, nớc, động vật có vú ở ngời pH thích hợp là 6,5

- Vi khuẩn a kiềm pH thích hợp từ 8,5 - 11,5 gặp ở các suối kiềm, đất giầu amôniac

Câu 5 (1,00 điểm)

Khi bị nhiễm khuẩn cơ thể thờng phản ứng lại bằng cách tăng nhiệt độ làm cho ta bị sốt

a) Phản ứng của cơ thể nh vậy có tác dụng gì?

b) Từ thực tế hiện tợng trên có thể suy ra tính chất prôtêin của ngời và của vi khuẩn có gì khác

nhau?

Quụ́c gia 2006 (Bảng A) Cõu 3

a Xạ khuõ̉n và nṍm khỏc nhau ở những điểm cơ bản nào? Vỡ sao dễ nhõ̀m xạ khuõ̉n với nṍm?

b Vi rỳt khỏc với cỏc cơ thể sụ́ng khỏc ở những điểm nào? Vi rỳt thực vọ̃t xõm nhọ̃p vào tế bào thực vọ̃t bằng những con đường nào?

Cõu 4

Vi khuõ̉n lactic đồng hỡnh (Streptococcus mutans) rṍt phổ biến trong khoang miợ̀ng, nhṍt là ở trẻ

em Chỳng là liờn cõ̀u khuõ̉n Gram dương, bṍt đụ̣ng, cú thể sụ́ng hiếu khớ và kỵ khớ

a Vi khuõ̉n lactic đồng hỡnh là gỡ?

b Ở những con bũ sau khi chữa bợ̀nh bằng Penixilin mà vắt sữa ngay thỡ trong sữa cũn tồn dư khỏng sinh Vi khuõ̉n nờu trờn cú khả năng lờn men sữa này hay khụng ? Vỡ sao?

c Cỏc bà mẹ thường khuyờn con nhỏ ăn kẹo xong phải xỳc miợ̀ng, nếu khụng rṍt dễ bị sõu răng, lời khuyờn đú dựa trờn cơ sở khoa học nào?

d Vỡ sao trong sữa chua hõ̀u như khụng cú vi khuõ̉n ký sinh gõy bợ̀nh?

Cõu 7.

a Trỡnh bày vai trũ của T gõy đụ̣c (T giết) và T hỗ trợ trong hợ̀ thụ́ng miễn dịch của cơ thể

b Dựa vào sự biến đụ̣ng về nồng đụ̣ hoocmụn sinh sản trong thời kỳ mang thai của phụ nữ hóy cho biết: Tại sao nang trứng khụng chớn, trứng khụng rụng và khụng cú kinh nguyợ̀t trong thời kỳ phụ nữ mang thai?

a Xạ khuõ̉n và nṍm khỏc nhau

* Khỏc nhau giữa nṍm và xạ khuõ̉n:

- Nhõn thọ̃t, cú cỏc bào quan: Ti thể, thể - Nhõn sơ; chưa cú cỏc bào quan 0,25

Trang 9

gôn gi như nấm

- Khuẩn lạc có dạng hình tròn, có thể nhìn

thấy các sợi khuẩn lạc bằng mắt thường

- Khuẩn lạc có dạng hình phóng xạ, không nhìn thấy sơi khuẩn lạc 0,25

* Nhầm xạ khuẩn với nấm vi:

b Vi rút khác

* Khác với các cơ thể sống khác

- Chưa có cấu tạo tế bào Ký sinh nội bào bắt buộc Trong tế bào vật chủ

virut hoạt động như một thể sống, ngoài tế bào chúng như một thể vô sinh 0,25

- Kích thước vô cùng nhỏ bé, chỉ nhìn thấy được dưới kính hiển vi điện tử 0,25

- Bộ gen chỉ chứa một loại axit nucleic: ADN hoặc ARN 0,25

* Vi rút thực vật xâm nhập vào tế bào thực vật: Vi rút thực vật không tự

xâm nhập vào trong tế bào vì thành tế bào dày và không có thụ thể Vi rút

thực vật xâm nhập vào tế bào nhờ côn trùng ăn lá cây, hút nhựa cây bị bệnh

rồi truyền sang cây không bị bệnh; Hoặc một số vi rút xâm nhập qua vết

a Khái niệm: vi khuẩn lactic đồng hình là vi khuẩn chuyển hoá đường

b Nếu trong sữa còn dư lượng pênixilin thì vi khuẩn lăctic đồng hình không

thể phát triển được, không thể biến lăctôzơ thành axit lăctic được vì

penixilin ức chế sự hình thành mạch peptit trong murêin của vi khuẩn, đặc

biệt vi khuẩn trên là vi khuẩn gram dương có thành murêin rất dày nên rất

c Có cơ sở KH vì vi khuẩn lăctic biến đường còn sót ở chân răng thành axit

lăctic, hợp chất này ăn mòn chân răng tạo điều kiện cho các vi khuẩn khác

d Vì trong sữa chua lên men tốt, vi khuẩn lắctic đã tạo ra môi trường axit,

pH thấp ức chế mọi vi khuẩn kí sinh gây bệnh vì những vi khuẩn này

a Vai trò của T gây độc và T hỗ trợ

* Vai trò của T gây độc (T8)

- Hạn chế sự sinh sản của vi rút sau khi đã nhận diện kháng nguyên qua tế

* Vai trò của T hỗ trợ (T4)

- Chỉ hỗ trợ bạch cầu B tạo kháng thể sau khi đã nhận diện kháng nguyên

- Tiết ra xitokin để kích hoạt tế bào B tạo dòng vô tính và biệt hoá thành

tương bào và tế bào B nhớ Chính tương bào tạo ra kháng thể 0,5

Quốc gia 2006 (bảng B): Câu 3

a Xạ khuẩn và nấm khác nhau ở những điểm cơ bản nào?

b Vì sao dễ nhầm xạ khuẩn với nấm?

Câu 4

Vi khuẩn lactic đồng hình (Streptococcus mutans) rất phổ biến trong khoang miệng, nhất là ở trẻ

em Chúng là liên cầu khuẩn Gram dương, bất động, có thể sống hiếu khí và kỵ khí

a Vi khuẩn lactic đồng hình là gì?

Trang 10

b Vi khuẩn lactic đồng hình nêu trên có thể sinh trưởng trong môi trường chỉ có chất khoáng và đường được không? Vì sao?

c Các bà mẹ thường khuyên con nhỏ ăn kẹo xong phải xúc miệng, nếu không rất dễ bị sâu răng, lời khuyên đó dựa trên cơ sở khoa học nào?

d Vì sao trong sữa chua hầu như không có vi khuẩn ký sinh gây bệnh?

TL: b VK lactic đồng hình không thể sống trong môi trường chỉ có chất khoáng và đường vì chúng là loại vi khuẩn đa khuyết dưỡng (0,5đ)

Quốc gia 2007: Câu 4

Vi khuẩn có những đặc tính cơ bản nào mà người ta dùng chúng trong các nghiên cứu di truyền học hiện đại?

TL: - Bộ gen đơn giản, thường gồm 1NST và ở trạng thái đơn bội nên gen khi bị đột biến sẽ biểu

- Sinh sản nhanh vì vậy có thể nghiên cứu trên một số lượng cá thể lớn trong thời gian ngắn có

- Có cơ chế tái tổ hợp di truyền đặc trưng: biến nạp, tải nạp, tiếp hợp… 0,25đ

- có các plasmit có thể dùng làm thể truyền

Quốc gia 2008: Câu 3 (1đ)

a) Viết sơ đồ tóm tắt quá trình nitrat hóa trong đất từ amoni thành nitrit do vi khuẩn Nitrosomonas

và từ nitrit thành nitrat do vi khuẩn Nitrobacter.

b) Kiểu dinh dưỡng và kiểu hô hấp của 2 loại vi khuẩn trên như thế nào?

TL: a (0,5đ) sơ đồ tóm tắt 2 giai đoạn:

+ giai đoạn nitrit hóa do vi khuẩn Nitrosomonas

NH4+ + 3/2 O2 → NO2- + H2O +2H+ + năng lượng

(Hoặc viết: NH 3 → NH 2 OH → NO 2 - )

+ Giai đoạn nitrat hóa do vi khuẩn nitrobacter

NO2- + 1/2 O2 → NO3- + năng lượng

b (0,5đ) dinh dưỡng và kiểu hô hấp:

+ là những vi sinh vật hóa tự dưỡng, vì nguồn năng lượng thu được từ quá trình oxi hóa NH3 →

NO2- và NO2- → NO3-; nguồn C từ CO2 để tạo thành cacbon hidrat cho tế bào của mình

+ Là những vi khuẩn hiếu khí bắt buộc cần oxi, vì nếu không có oxi thì không thể oxi hóa amoni

và sẽ không có năng lượng cho hoạt động sống

Câu 4 (1đ)

Sinh trưởng của vi khuẩn trong điều kiện nuôi cấy không liên tục gồm những pha nào? Đặc điểm của mỗi pha Nhược điểm của phương pháp nuôi cấy không liên tục trong công nghệ vi sinh là gì?

TL: (0,5đ)Nhược điểm của phương pháp nuôi cấy không liên tục:

- môi trường không được bổ sung các chất dinh dưỡng (dinh dưỡng bị cạn kiệt)

- sự tích lũy ngày càng nhiều các chất qua chuyển hóa, gấy ức chế sinh trưởng của vi sinh vật là nguyên nhân chính làm cho pha tăng trưởng (log) và pha ổn định (cân bằng) ngắn lại nên không có lợi cho công nghệ vi sinh

Quốc gia 2009: Câu 1

a) Dựa vào nhu cầu ôxi cần cho sinh trưởng thì động vật nguyên sinh, vi khuẩn uốn ván, nấm men rượu và vi khuẩn giang mai được xếp vào các nhóm vi sinh vật nào?

Ngày đăng: 17/10/2017, 06:11

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w