Kỹ năng: - Thực hiện được việc sử dụng chuột để điều khiển các nút lệnh của phần mềm để quan sát, khám phá Hệ mặt trời.. - Thực hiện được việc điều khiển khung nhìn để quan sát Hệ mặt tr
Trang 1NS: 14/10/2017
NG: 17/10/2017
Tiết 17: Bài 7: Quan sát hệ mặt trời (tiết 2)
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Biết cách khởi động/thoát khỏi phần mềm
- Biết sử dụng chuột để điều khiển nút lệnh quan sát để tìm hiểu về Hệ mặt trời
- Có ý thức tự khám phá phần mềm, vừa làm vừa quan sát
2 Kỹ năng:
- Thực hiện được việc sử dụng chuột để điều khiển các nút lệnh của phần mềm để quan sát, khám phá Hệ mặt trời
- Thực hiện được việc điều khiển khung nhìn để quan sát Hệ mặt trời; chuyển động của Trái đất và Mặt Trăng; hiện tượng nhật thực và nguyệt thực
3 Thái độ:
- Yêu cầu học sinh thực hành nghiêm túc, ngồi đúng tư thế, không được làm các việc khác ngoài nội dung thực hành
- Có thái độ say mê, kiên trì trong việc thực hành
II Đồ dùng dạy học (Chuẩn bị)
1 Giáo viên: Máy tính, máy chiếu
2 Học sinh: SGK, vở ghi chép
III Phương pháp
- Đàm thoại, gợi mở, vấn đáp, đặt vấn đề và giải quyết vấn đề
IV Tổ chức giờ dạy
Hoạt động 1: Khở động/Mở bài (3')
Ổn định tổ chức lớp học
Kiểm tra sự chuẩn bị bài của học sinh
Các bước tiến hành
- Em hãy giải thích hiện tượng ngày,
đêm,
- Gọi HS nhận xét
- Nhận xét, ghi điểm
- Hôm nay chúng ta sang bài 7: Quan
sát hệ mặt trời (T2)
- HS trả lời
- Hs viết bài vào vở
Hoạt động 2: Quan sát mặt trăng (15’)
Mục tiêu: Học sinh xác định được khi nào trăng tròn, khi nào trăng khuyết, nhật thực , nguyệt thực
Cách tiến hành:
GV: Giới thiệu giao diện cửa sổ quan
sát mặt trăng và ý nghĩa của các nút
lệnh:
3 Quan sát mặt trăng
- HS lắng nghe
Trang 2- Quan sát mặt trăng như một hành
tinh
- Khám phá hiện tượng trăng tròn,
trăng khuyết
- Giải thích hiện tượng thủy triều
trên trái đất
- Giải thích hiện tượng nhật thực,
nguyệt thực
? Mặt trăng là một hành tinh có thể
tự phát sáng hay không ?
? Thời gian mặt trăng quay xung
quanh trái đất một vòng là bao lâu ?
GV: Mặt trời luôn chiếu sáng một
nửa bề mặt của mặt trăng Từ trái đất
nhìn lên mặt trăng chúng ta chỉ thấy
phần được chiếu sáng đó của mặt
trăng Khi quay trên quỹ đạo thì tùy
thuộc vào vị trí của mặt trăng ở từng
thời điểm khác nhau trong tháng, em
sẽ quan sát được hiện tượng trăng
tròn, trăng khuyết
GV: Giới thiệu cách quan sát hiện
tượng trăng tròn trăng khuyết trên
phần mềm
GV: Hiện tượng nhật thực, nguyệt
thực xảy ra khi mặt trăng, trái đất và
mặt trời ở những vị trí đặc biệt ?
Thế nào là hiện tượng nhật thực?
GV: Dùng sơ đồ và phần mềm giải
HS: Không tự phát sáng HS: 1 tháng
- HS quan sát
- HS: Trả lời như SGK-47
Trang 3thích cho HS.
? Thế nào là hiện tượng nguyệt
thực ?
GV: Dùng sơ đồ và phần mềm để
giải thích cho HS
- HS: Trả lời như SGK-47
Trang 4Hoạt động 3 : Quan sát mặt trời (10’)
Mục tiêu: Học sinh có kỹ năng quan sát mặt trời, quan sát quỹ đạo chuyển động của các hành tinh trong hệ mặt trời
Cách tiến hành:
GV: Hướng dẫn HS mở cửa sổ quan
sát mặt trời trên phần mềm
GV: Mặt trời là một quả cầu lửa và là
hành tinh lớn nhất của Hệ mặt trời
Tất cả các hành tinh khác trong hệ
mặt trời đều quay quanh mặt trời với
các quỹ đạo và vận tốc khác nhau
GV hướng dẫn HS quan sát hình ảnh
mô phỏng bề mặt của mặt trời và
xem các thông tin trong phần mềm
GV: Sử dụng phần mềm để giới thiệu
hệ mặt trời
Hệ mặt trời có các hành tinh quay
quanh mặt trời trên một mặt phẳng
quỹ đạo Gần mặt trời nhất là sao
Thủy, sau đó lần lượt là Sao Kim,
trái đất, sao Hỏa, sao Mộc, sao Thổ,
sao Thiên Vương, sao Hải Vương
Ngoài ra còn có hệ thống sao Chổi
quay quanh mặt trời
Em có thể thay đổi góc nhìn mặt
phẳng quỹ đạo hoặc tốc độ quay của
các hành tinh khi quan sát
4 Quan sát mặt trời
a) Quan sát mặt trời
b) Quan sát quỹ đạo chuyển động của các hành tinh trong hệ mặt trời
- HS quan sát
Trang 5Hoạt động 4 : Quan sát các hành tinh của hệ mặt trời (10’)
Mục tiêu: Học sinh có kỹ năng quan sát mặt trời, quan sát quỹ đạo chuyển động của các hành tinh trong hệ mặt trời
Cách tiến hành:
GV: Giới thiệu giao diện của cửa sổ
nút lệnh quan sát các hành tinh
Với mỗi hành tinh em có thể quan sát
được quỹ đạo chuyển động, các
thông tin liên quan đến hành tinh đó
5 Quan sát các hành tinh của hệ mặt trời
- HS quan sát và làm theo hướng dẫn của GV
Hoạt động 5: Củng cố (5')
Mục tiêu:GV củng cố lại kiến thức trong tiết học Cách tiến hành:
HS trả lời câu hỏi 5 SGK- 50 a)Trái đất hình thành cách đây khoảng
4,5 tỉ năm Mỗi giây trái đất quay được khoảng 30 km; Nhiệt độ trung bình trên trái đất là 15 độ C
b) Nhiệt độ trung bình trên sao Kim là:
480 độ C c) Nhiệt độ trung bình trên sao Hỏa là: -63 độ C
V Tổng kết và hướng dẫn về nhà (1')
1 Tổng kết: GV khái quát lại nội dung bài học
2 Hướng dẫn về nhà: Học bài cũ và đọc trước bài 8: Học toán với phần mềm Geogebra sgk 51