-Hãy nhân đơn thức với từng hạng tử của đa thức và cộng các tích -Qua bài toán trên, theo các em muốn nhân một đơn thức với một đa thức ta thực hiện như thế nào?. Củng cố: Qua các bài t
Trang 1Tuần :1 Ngày soạn:10/08/2017
Chương I: PHÉP NHÂN VÀ PHÉP CHIA CÁC ĐA
THỨC.
§1 NHÂN ĐƠN THỨC VỚI ĐA THỨC.
I MỤC TIÊU:
Kiến thức: Học sinh nắm được quy tắc nhân đơn thức với đa thức
Kĩ năng: Có kĩ năng vận dụng linh hoạt quy tắc để giải các bàitoán cụ thể, tính cẩn thận, chích xác
Thái độ :Cĩ ý thức học
II CHUẨN BỊ
- GV: Bảng phụ ghi các bài tập ? , máy tính bỏ túi;
- HS: Ôn tập kiến thức về đơn thức, quy tắc nhân hai đơn thức,máy tính bỏ túi;
- Phương pháp cơ bản: Nêu và giải quyết vấn đề, hỏi đáp
III CÁC BƯỚC LÊN LỚP:
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ: không.
3 Bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA
GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH GHI BẢNG Hoạt động 1: Hình
thành quy tắc
-Hãy cho một ví dụ về
đơn thức?
-Hãy cho một ví dụ về đa
thức?
-Hãy nhân đơn thức với
từng hạng tử của đa
thức và cộng các tích
-Qua bài toán trên, theo
các em muốn nhân một
đơn thức với một đa
thức ta thực hiện như thế
nào?
-Treo bảng phụ nội dung
quy tắc
Hoạt động 2: Vận
dụng quy tắc vào giải
bài tập
-Treo bảng phụ ví dụ SGK
-Cho học sinh làm ví dụ
SGK
Chẳng hạn:
-Đơn thức 3x-Đa thức 2x2-2x+53x(2x2-2x+5)
= 3x 2x2+3x.( -2x)+3x.5
= 6x3-6x2+15x-Lắng nghe
-Muốn nhân một đơnthức với một đa thức,
ta nhân đơn thức vớitừng hạng tử của đathức rồi cộng các tíchvới nhau
-Đọc lại quy tắc và ghibài
-Đọc yêu cầu ví dụ-Giải ví dụ dựa vào quytắc vừa học
-Ta thực hiện tương tựnhư nhân đơn thức với
đa thức nhờ vào tínhchất giao hoán củaphép nhân
1 Quy tắc.
Muốn nhân mộtđơn thức với một
đa thức, ta nhânđơn thức với từnghạng tử của đathức rồi cộng cáctích với nhau
Trang 2-Nhân đa thức với đơn
-Tiếp tục ta làm gì?
-Treo bảng phụ ?3
-Hãy nêu công thức tính
diện tích hình thang khi
biết đáy lớn, đáy nhỏ
và chiều cao?
-Hãy vận dụng công
thức này vào thực hiện
bài toán
-Khi thực hiện cần thu
gọn biểu thức tìm được
(nếu có thể)
-Hãy tính diện tích của
mảnh vường khi x=3
mét; y=2 mét
-Sửa hoàn chỉnh lời
giải bài toán
-Thực hiện lời giải ?2theo gợi ý của giáoviên
ra kết quả cuối cùng
-Lắng nghe và ghi bài
S=(8.3+2+3).2 = 58(m2)
=(-6)2 + 82 = 36+64 = 100
-Hãy nhắc lại quy tắc nhân đơn thức với đa thức
-Lưu ý: (A+B).C = C(A+B) (dạng bài tập ?2 và 1c).
5 Hướng dẫn học ở nhà, dặn dò:
-Quy tắc nhân đơn thức với đa thức
-Vận dụng vào giải các bài tập 1a, b; 2b; 3 trang 5 SGK
-Xem trước bài 2: “Nhân đa thức với đa thức” (đọc kĩ ở nhà quy tắc
ở trang 7 SGK)
IV Rút kinh nghiệm
Trang 3Tuần :1 Ngày soạn: 10/08/2017
- GV: Bảng phụ ghi các bài tập ? , máy tính bỏ túi;
- HS: Ôn tập quy tắc nhân đơn thức với đa thức, máy tính bỏtúi;
- Phương pháp cơ bản: Nêu và giải quyết vấn đề, hỏi đáp, sosánh, thảo luận nhóm
III CÁC BƯỚC LÊN LỚP:
1 Ổn định lớp: KTSS
2 Kiểm tra bài cũ:
HS1: Phát biểu quy tắc nhân đơn thức với đa thức Áp dụng: Làmtính nhân 2 5 3 1
Hoạt động của giáo
viên Hoạt động của học sinh Ghi bảng Hoạt động 1: Hình
thành quy tắc
-Treo bảng phụ ví dụ SGK
-Qua ví dụ trên hãy
phát biểu quy tắc
nhân đa thức với đa
thức
-Gọi một vài học sinh
nhắc lại quy tắc
-Em có nhận xét gì về
tích của hai đa thức?
-Hãy vận dụng quy tắc
và hoàn thành ?1 (nội
dung trên bảng phụ)
-Quan sát ví dụ trênbảng phụ và rút rakết luận
-Muốn nhân một đathức với một đa thức,
ta nhân mỗi hạng tửcủa đa thức này vớitừng hạng tử của đathức kia rồi cộng cáctích với nhau
-Nhắc lại quy tắc trênbảng phụ
-Tích của hai đa thứclà một đa thức
-Đọc yêu cầu bài tập
?1
Ta nhân 1
2xy với (x36) và nhân (-1) với (x3-
Nhận xét: Tích củahai đa thức là một đathức
?1
Trang 4-Sửa hoàn chỉnh lời
giải bài toán
-Hướng dẫn học sinh
thực hiện nhân hai đa
thức đã sắp xếp
-Từ bài toán trên giáo
viên đưa ra chú ý SGK
Hoạt động 2: Vận
dụng quy tắc giải
bài tập áp dụng
-Treo bảng phụ bài toán
?2
-Hãy hoàn thành bài
tập này bằng cách
thực hiện theo nhóm
-Sửa bài các nhóm
-Treo bảng phụ bài toán
?3
-Hãy nêu công thức
tính diện tích của hình
chữ nhật khi biết hai
kích thước của nó
-Khi tìm được công thức
tổng quát theo x và y ta
cần thu gọn rồi sau đó
mới thực hiện theo yêu
cầu thứ hai của bài
toán
2x-6) rồi sau đó cộngcác tích lại sẽ đượckết quả
-Lắng nghe, sửa sai, ghibài
-Thực hiện theo yêucầu của giáo viên
-Đọc lại chú ý và ghivào tập
-Đọc yêu cầu bài tập
?2
-Các nhóm thực hiệntrên giấy nháp vàtrình bày lời giải
-Sửa sai và ghi vàotập
-Đọc yêu cầu bài tập
?3-Diện tích hình chữnhật bằng chiều dàinhân với chiều rộng
(2x+y)(2x-y) thu gọnbằng cách thực hiệnphép nhân hai đa thứcvà thu gọn đơn thứcđồng dạng ta được 4x2-
2 62
6x2-5x+1 x- 2 + -12x2+10x-2 6x3-5x2+x 6x3-17x2+11x-2
2 Áp dụng.
?2a) (x+3)(x2+3x-5)
=x.x25)+3.x2+
+x.3x+x.(-+3.3x+3.(-5)
=x3+6x2+4x-15b) (xy-1)(xy+5)
=xy(xy+5)-1(xy+5)
=x2y2+4xy-5
?3-Diện tích của hìnhchữ nhật theo x và ylà:
-Hãy nhắc lại quy tắc nhân đa thức với đa thức
-Hãy trình bày lại trình tự giải các bài tập vận dụng
5 Hướng dẫn học ở nhà, dặn dò:
-Học thuộc quy tắc nhân đa thức với đa thức
Trang 5-Vận dụng vào giải các bài tập 7b, 8, 9 trang 8 SGK; bài tập 10, 11,
12, 13 trang 8, 9 SGK
-Ôn tập quy tắc nhân đơn thức với đa thức
-Tiết sau luyện tập (mang theo máy tính bỏ túi)
IV Rút kinh nghiệm
Ky duyệt ,14 /08/2017
Tổ trưởng
Lê Đồng Mạnh
LUYỆN TẬP.
I MỤC TIÊU:
Kiến thức: Củng cố kiến thức về quy tắc nhân đơn thức với đathức, nhân đa thức với đa thức
Kĩ năng: Có kĩ năng thực hiện thành thạo phép nhân đơn thức với
đa thức, nhân đa thức với đa thức qua các bài tập cụ thể
2 Kiểm tra bài cũ:
HS1: Phát biểu quy tắc nhân đa thức với đa thức Áp dụng: Làmtính nhân (x3-2x2+x-1)(5-x)
HS2: Tính giá trị của biểu thức (x-y)(x2+xy+y2) khi x = -1 và y = 0
3 Bài mới:
Hoạt động của
giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi bảng
Hoạt động 1: Bài
tập 10 trang 8 SGK
-Treo bảng phụ nội
dung
-Muốn nhân một đa
thức với một đa
thức ta làm như thế
nào?
-Hãy vận dụng công
thức vào giải bài
tập này
-Nếu đa thức tìm
được mà có các
hạng tử đồng dạng
-Đọc yêu cầu đề bài
-Muốn nhân một đa thứcvới một đa thức, ta nhânmỗi hạng tử của đathức này với từng hạngtử của đa thức kia rồicộng các tích với nhau
-Vận dụng và thực hiện
-Nếu đa thức tìm đượcmà có các hạng tửđồng dạng thì ta phải thugọn các số hạng đồngdạng
Bài tập 10 trang 8 SGK.
2 32
Trang 6thì ta phải làm gì?
-Sửa hoàn chỉnh lời
giải bài toán
Hoạt động 2: Bài
tập 11 trang 8 SGK
-Treo bảng phụ nội
dung
-Hướng dẫn cho học
sinh thực hiện các
tích trong biểu thức,
rồi rút gọn
-Khi thực hiện nhân
hai đơn thức ta cần
chú ý gì?
-Kết quả cuối cùng
sau khi thu gọn là
một hằng số, điều
đó cho thấy giá trị
của biểu thức
không phụ thuộc
vào giá trị của
biến
-Sửa hoàn chỉnh lời
giải bài toán
Hoạt động 3: Bài
tập 13 trang 9 SGK
-Treo bảng phụ nội
dung
-Với bài toán này,
trước tiên ta phải
làm gì?
-Nhận xét định
hướng giải của học
sinh và sau đó gọi
lên bảng thực hiện
-Sửa hoàn chỉnh lời
giải bài toán
Hoạt động 4: Bài
tập 14 trang 9 SGK
-Treo bảng phụ nội
dung
-Ba số tự nhiên chẵn
liên tiếp có dạng
như thế nào?
-Tích của hai số cuối
lớn hơn tích của hai
số đầu là 192, vậy
quan hệ giữa hai tích
này là phép toán
gì?
-Vậy để tìm ba số tự
nhiên theo yêu cầu
-Lắng nghe và ghi bài
-Đọc yêu cầu đề bài
-Thực hiện các tích trongbiểu thức, rồi rút gọnvà có kết quả là mộthằng số
-Khi thực hiện nhân haiđơn thức ta cần chú ýđến dấu của chúng
-Lắng nghe và ghi bài
-Lắng nghe và ghi bài
-Đọc yêu cầu đề bài
-Với bài toán này, trướctiên ta phải thực hiệnphép nhân các đa thức,rồi sau đó thu gọn và suy
ra x
-Thực hiện lời giải theođịnh hướng
-Lắng nghe và ghi bài
-Đọc yêu cầu đề bài
-Ba số tự nhiên chẵnliên tiếp có dạng 2a,
2a+2, 2a+4 với a∈¥-Tích của hai số cuối lớnhơn tích của hai số đầulà 192, vậy quan hệgiữa hai tích này là phéptoán trừ
2a(2a+2)=192
(2a+2)(2a+4) Thực hiện phép nhâncác đa thức trong biểuthức, sau đó thu gọn sẽtìm được a
-Hoạt động nhóm và
(x-5)(2x+3)-2x(x-=2x22x2+6x+x+7
+3x-10x-15-= - 8Vậy giá trị của biểuthức (x-5)(2x+3)-2x(x-3)+x+7 khôngphụ thuộc vào giátrị của biến
Bài tập 13 trang 9 SGK.
16x)=81
(12x-5)(4x-1)+(3x-7)(1-48x248x2-7+
-12x-20x+5+3x-+112x=8183x=81+183x=83Suy ra x = 1Vậy x = 1
Bài tập 14 trang 9 SGK.
Gọi ba số tự nhiênchẵn liên tiếp là 2a,
2a+2, 2a+4 với a∈¥
Ta có:
2a(2a+2)=192a+1=24
(2a+2)(2a+4)-Suy ra a = 23Vậy ba số tự nhiênchẵn liên tiếp cầntìm là 46, 48 và 50
Trang 7bài toán ta chỉ tìm a
trong biểu thức trên,
sau đó dễ dàng suy
ra ba số cần tìm
-Vậy làm thế nào
để tìm được a?
-Hãy hoàn thành
bài toán bằng hoạt
động nhóm
-Sửa hoàn chỉnh lời
giải các nhóm
trình bày lời giải
-Lắng nghe và ghi bài
5 Hướng dẫn học ở nhà, dặn dò:
-Xem lại các bài tập đã giải (nội dung, phương pháp)
-Thực hiện các bài tập còn lại trong SGK theo dạng đã được giảitrong tiết học
-Xem trước nội dung bài 3: “Những hằng đẳng thức đáng nhớ”(cần phân biệt các hằng đẳng thức trong bài)
IV Rút kinh nghiệm
§3 NHỮNG HẰNG ĐẲNG THỨC ĐÁNG NHỚ.
II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:
- GV: Bảng phụ vẽ sẵn hình 1 trang 9 SGK, bài tập ? ; phấn màu;máy tính bỏ túi;
- HS: Ôn tập quy tắc nhân đơn thức với đa thức, quy tắc nhân đathức với đa thức, máy tính bỏ túi;
- Phương pháp cơ bản: Nêu và giải quyết vấn đề, hỏi đáp, sosánh, thảo luận nhóm
III CÁC BƯỚC LÊN LỚP:
1 Ổn định lớp: KTSS
2 Kiểm tra bài cũ:
Phát biểu quy tắc nhân đa thức với đa thức Áp dụng: Tính
Trang 8viên sinh
Hoạt động 1: Tìm quy
tắc bình phương của
một tổng
-Treo bảng phụ nội dung
?1
-Hãy vận dụng quy tắc
nhân đa thức với đa
thức tính (a+b)(a+b)
-Từ đó rút ra (a+b)2 = ?
-Với A, B là các biểu
thức tùy ý thì (A+B)2=?
-Treo bảng phụ nội dung
?2 và cho học sinh đứng
tại chỗ trả lời
-Treo bảng phụ bài tập
áp dụng
-Khi thực hiện ta cần
phải xác định biểu
thức A là gì? Biểu thức
B là gì để dễ thực
hiện
-Đặc biệt ở câu c) cần
tách ra để sử dụng
hằng đẳng thức một
cách thích hợp Ví dụ
512=(50+1)2
-Tương tự 3012=?
Hoạt động 2: Tìm quy
tắc bình phương của
-Với A, B là các biểu
thức tùy ý thì (A-B)2=?
-Treo bảng phụ nội dung
?4 và cho học sinh đứng
tại chỗ trả lời
-Treo bảng phụ bài tập
-Đứng tại chỗ trả lời
?2 theo yêu cầu
-Đọc yêu cầu và vậndụng công thức vừahọc vào giải
-Xác định theo yêucầu của giáo viêntrong các câu của bàitập
-Đứng tại chỗ trả lời
?4 theo yêu cầu
-Đọc yêu cầu và vậndụng công thức vừahọc vào giải
-Lắng nghe, thực hiện
-Lắng nghe, thực hiện
-Thực hiện theo yêu
1 Bình phương của một tổng.
?1 (a+b)(a+b)=a2+ab+ab+b2=
?2 Giải Bình phương của mộttổng bằng bìnhphương biểu thức thứnhất với tổng hailần tích biểu thứcthứ nhất vời biểuthức thứ hai tổngbình phương biểu thứcthứ hai
Áp dụng.
a) (a+1)2=a2+2a+1b) x2+4x+4=(x+2)2
?3 Giải [a+(-b)]2=a2+2a.(-b)+(-b)2
=a2-2ab+b2
(a-b)2= a2-2ab+b2
Với A, B là các biểuthức tùy ý, ta có: (A-B)2=A2-2AB+B2(2)
?4 : Giải Bình phương của mộthiệu bằng bìnhphương biểu thức thứnhất với hiệu hailần tích biểu thứcthứ nhất vời biểuthức thứ hai tổng
Trang 9-Cần chú ý về dấu khi
triển khai theo hằng
đẳng thức
-Riêng câu c) ta phải
tách 992=(100-1)2 rồi sau
đó mới vận dụng hằng
đẳng thức bình phương
của một hiệu
-Gọi học sinh giải
-Nhận xét, sửa sai
Hoạt động 3: Tìm quy
tắc hiệu hai bình
phương
-Treo bảng phụ nội dung
?5
-Hãy vận dụng quy tắc
nhân đa thức với đa
thức để thực hiện
-Treo bảng phụ nội dung
?6 và cho học sinh đứng
tại chỗ trả lời
-Treo bảng phụ bài tập
áp dụng
-Ta vận dụng hằng
đẳng thức nào để giải
bài toán này?
-Riêng câu c) ta cần
làm thế nào?
-Treo bảng phụ nội dung
?7 và cho học sinh đứng
tại chỗ trả lời
cầu
-Lắng nghe, ghi bài
-Đọc yêu cầu bàitoán ?5
-Nhắc lại quy tắc vàthực hiện lời giải bàitoán
-Đứng tại chỗ trả lời
?6 theo yêu cầu
-Đọc yêu cầu bàitoán
-Ta vận dụng hằngđẳng thức hiệu haibình phương để giảibài toán này
-Riêng câu c) ta cầnviết 56.64 =(60-4)(60+4) sau đó mớivận dụng công thứcvào giải
-Đứng tại chỗ trả lời
?7 theo yêu cầu: Ta rút
ra được hằng đẳngthức là (A-B)2=(B-A)2
bình phương biểu thứcthứ hai
-3 Hiệu hai bình phương.
?5 Giải(a+b)(a-b)=a2-ab+ab-
a2=a2-b2
a2-b2=(a+b)(a-b)Với A, B là các biểuthức tùy ý, ta có:
A2-B2=(A+B)(A-B)(3)
?6 Giải Hiệu hai bình phươngbằng tích của tổngbiểu thức thứ nhấtvới biểu thức thứhai với hiệu củachúng
Áp dụng.
a) (x+1)(x-1)=x2-12=x2-1b) (x-2y)(x+2y)=x2-(2y)2=
=x2-4y2
c) 56.64=(60-4)(60+4)=
=602-42=3584
?7 Giải Bạn sơn rút ra hằngđẳng
thức : (A-B)2=(B-A)2
4 Củng cố:
Viết và phát biểu bằng lời các hằng đẳng thức đáng nhớ: Bìnhphương của một tổng, bình phương của một hiệu, hiệu hai bình phương
5 Hướng dẫn học ở nhà, dặn dò:
-Học thuộc các hằng đẳng thức đáng nhớ: Bình phương của mộttổng, bình phương của một hiệu, hiệu hai bình phương
-Vận dụng vào giải tiếp các bài tập 17, 18, 20, 22, 23, 24a, 25a trang
11, 12 SGK
-Tiết sau luyện tập (mang theo máy tính bỏ túi)
IV.Rút kinh nghiệm
Trang 10Ky duyệt ,14 /08/2017
Tổ trưởng
Lê Đồng Mạnh
LUYỆN TẬP.
I MỤC TIÊU:
Kiến thức: Củng cố kiến thức về các hằng đẳng thức đángnhớ: Bình phương của một tổng, bình phương của một hiệu, hiệu hai bìnhphương
Kĩ năng: Có kĩ năng vận dụng thành thạo các hằng đẳng thứcđáng nhớ: Bình phương của một tổng, bình phương của một hiệu, hiệuhai bình phương vào các bài tập có yêu cầu cụ thể trong SGK
II CHUẨN BỊ
- GV: Bảng phụ ghi các bài tập 17, 18, 20, 22, 23, 24a, 25a trang 11, 12SGK ; phấn màu; máy tính bỏ túi;
Trang 11- HS: Ôn tập các hằng đẳng thức đáng nhớ: Bình phương của mộttổng, bình phương của một hiệu, hiệu hai bình phương, máy tính bỏtúi;
- Phương pháp cơ bản: Nêu và giải quyết vấn đề, hỏi đáp, sosánh, thảo luận nhóm
III CÁC BƯỚC LÊN LỚP:
3 Bài mới:
Hoạt động của
giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi bảng
Hoạt động 1: Bài
tập 20 trang 12 SGK.
-Treo bảng phụ nội
dung bài toán
-Để có câu trả lời
đúng trước tiên ta
phải tính (x+2y)2, theo
em dựa vào đâu để
-Lưu ý: Ta có thể
thực hiện cách khác,
viết x2+2xy+4y2 dưới
dạng bình phương của
một tổng thì vẫn có
kết luận như trên
Hoạt động 2: Bài
tập 22 trang 12 SGK.
-Treo bảng phụ nội
dung bài toán
-Hãy giải bài toán
bằng phiếu học tập
Gợi ý: Vận dụng
công thức các hằng
đẳng thức đáng
nhớ đã học
-Sửa hoàn chỉnh lời
giải bài toán
Hoạt động 3: Bài
tập 23 trang 12 SGK
-Treo bảng phụ nội
dung bài toán
-Đọc yêu cầu bàitoán
-Ta dựa vào công thứcbình phương của mộttổng để tính (x+2y)2.-Lắng nghe và thựchiện để có câu trảlời
-Lắng nghe và ghi bài
-Đọc yêu cầu bàitoán
-Vận dụng các hằngđẳng thức đáng nhớ:
Bình phương của mộttổng, bình phương củamột hiệu, hiệu hai bìnhphương vào giải bàitoán
-Lắng nghe, ghi bài
-Đọc yêu cầu bàitoán
Bài tập 20 trang 12 SGK.
Hay (x+2y)2≠ x2+2xy+4y2
Do đó kết quả:
x2+2xy+4y2=(x+2y)2 làsai
Bài tập 22 trang 12 SGK.
a) 1012
Ta có:
1012=(100+1)2=1002+2.100.1+12
=10000+200+1=10201b) 1992
Ta có:
1992=(200-1)2=20022.200.1+12
Trang 12=(a Dạng bài toán
chứng minh, ta chỉ
cần biến đổi biểu
thức một vế bằng
vế còn lại
-Để biến đổi biểu
thức của một vế ta
dựa vào đâu?
-Cho học sinh thực
hiện phần chứng
minh theo nhóm
-Sửa hoàn chỉnh lời
giải bài toán
-Hãy áp dụng vào
giải các bài tập
theo yêu cầu
-Cho học sinh thực
hiện trên bảng
-Sửa hoàn chỉnh lời
giải bài toán
-Chốt lại, qua bài
toán này ta thấy
rằng giữa bình
phương của một
tổng và bình phương
của một hiệu có
mối liên quan với
nhau
-Để biến đổi biểuthức của một vế tadựa vào công thứccác hằng đẳng thứcđáng nhớ: Bình phươngcủa một tổng, bìnhphương của một hiệu,hiệu hai bình phương đãhọc
-Thực hiện lời giải theonhóm và trình bày lờigiải
-Lắng nghe, ghi bài
-Đọc yêu cầu vậndụng
-Thực hiện theo yêucầu
-Lắng nghe, ghi bài
-Lắng nghe và vậndụng
Giải Xét (a-b)2+4ab=a2-2ab+b2+4ab
=a2+2ab+b2=(a+b)2
Vậy :(a+b)2=(a-b)2+4ab-Chứng minh: (a-b)2=(a+b)2-4ab
Giải Xét (a+b)2-4ab=
=(a-=400+12=412
4 Củng cố:
Qua các bài tập vừa giải ta nhận thấy rằng nếu chứng minh mộtcông thức thì ta chỉ biến đổi một trong hai vế để bằng vế còn lại dựavào các hằng đẳng thức đáng nhớ: Bình phương của một tổng, bìnhphương của một hiệu, hiệu hai bình phương đã học
5 Hướng dẫn học ở nhà, dặn dò:
-Xem lại các bài tập đã giải (nội dung, phương pháp)
-Giải tiếp ở nhà các bài tập 21, 24, 25b, c trang 12 SGK
-Xem trước bài 4: “Những hằng đẳng thức đáng nhớ (tiếp)” (đọc kĩ mục 4, 5 của bài).
IV.Rút kinh nghiệm
§4 NHỮNG HẰNG ĐẲNG THỨC ĐÁNG NHỚ (tiếp).
Trang 13I MỤC TIÊU:
Kiến thức: Nắm được công thức các hằng đẳng thức đáng nhớ:
Lập phương của một tổng, lập phương của một hiệu.
Kĩ năng: Có kĩ năng vận dụng các hằng đẳng thức đáng nhớ:Lập phương của một tổng, lập phương của một hiệu để tính nhẫm, tínhhợp lí
II CHUẨN BỊ
- GV: Bảng phụ ghi các bài tập ? , máy tính bỏ túi;
- HS: Ôn tập các hằng đẳng thức đáng nhớ: Bình phương của mộttổng, bình phương của một hiệu, hiệu hai bình phương, máy tính bỏtúi;
- Phương pháp cơ bản: Nêu và giải quyết vấn đề, hỏi đáp, sosánh
III CÁC BƯỚC LÊN LỚP:
1 Ổn định lớp: KTSS
2 Kiểm tra bài cũ:
HS1: Tính giá trị của biểu thức 49x2-70x+25 trong trường hợp x=1
7
3 Bài mới:
Hoạt động của
giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi bảng
Hoạt động 1: Lập
phương của một
-Từ kết quả của
(a+b)(a+b)2 hãy rút
ra kết quả (a+b)3=?
-Với A, B là các
biểu thức tùy ý ta
sẽ có công thức
nào?
-Treo bảng phụ nội
dung ?2 và cho học
sinh đứng tại chỗ
trả lời
-Sửa và giảng lại
nội dung của dấu ?
(a+b)2=a2+2ab+b2 rồi sauđó thực hiện phépnhân hai đa thức, thugọn tìm được kết quả
-Từ kết quả của (a+b)(a+b)2 hãy rút ra kếtquả:
(a+b)3=a3+3a2b+3ab2+b3
-Với A, B là các biểuthức tùy ý ta sẽ cócông thức
(A+B)3=A3+3A2B+3AB2+B3
-Đứng tại chỗ trả lời ?
2 theo yêu cầu
-Công thức tính lậpphương của một tổng
4 Lập phương của một tổng.
?1
Ta có:
(a+b)(a+b)2=(a+b)( a2+2ab+b2)=
=a3+2a2b+2ab2+a2b+ab2+
b3=
= a3+3a2b+3ab2+b3
Vậy(a+b)3=a3+3a2b+3ab2+b3
Với A, B là các biểuthức tùy ý, ta có:
(A+B)3=A3+3A2B+3AB2+B3 (4)
?2 GiảiLập phương của mộttổng bằng lập phươngcủa biểu thức thứnhất tổng 3 lần tíchbình phương biểu thứcthứ nhất với biểu thứcthứ hai tổng 3 lần tíchbiểu thức thứ nhất vớibình phương biểu thứcthứ hai tổng lập phươngbiểu thức thứ hai
Trang 14-Hãy nêu lại công
thức tính lập phương
của một tổng
-Hãy vận dụng vào
giải bài toán
-Sửa hoàn chỉnh
lời giải của học
sinh
Hoạt động 3: Lập
phương của một
-Với A, B là các
biểu thức tùy ý ta
sẽ có công thức
nào?
-Yêu cầu HS phát
biểu hằng đẳng
thức ( 5) bằng lời
-Hướng dẫn cho HS
cách phát biểu
-Chốt lại và ghi nội
dung lời giải ?4
Hoạt động 4: Áp
dụng vào bài
tập
-Treo bảng phụ bài
toán áp dụng
-Ta vận dụng kiến
thức nào để giải
bài toán áp dụng?
-Gọi hai học sinh thực
hiện trên bảng
(A+B)3=A3+3A2B+3AB2+B3
-Thực hiện lời giải trênbảng
-Lắng nghe và ghi bài
-Đọc yêu cầu bài toán
?3-Vận dụng công thứctính lập phương củamột tổng
-Với A, B là các biểuthức tùy ý ta sẽ cócông thức
(A-B)3=A3-3A2B+3AB2-B3
-Phát biểu bằng lời
-Đọc yêu cầu bài toán
-Ta vận dụng công thứchằng đẳng thức lậpphương của một hiệu
-Thực hiện trên bảngtheo yêu cầu
-Lắng nghe và ghi bài
-Khẳng định đúng là 1,3
Vậy (a-b)3= a3-3a2b+3ab2
Áp dụng.
3
1)3
-c) Khẳng định đúng là:1) (2x-1)2=(1-2x)2
2)(x+1)3=(1+x)3
Trang 15về quan hệ của
(A-B)2 với (B-A)2, của
5 Hướng dẫn học ở nhà, dặn dò:
-Ôn tập năm hằng đẳng thức đáng nhớ đã học
-Vận dụng vào giải các bài tập 26a, 27a, 28 trang 14 SGK
-Xem trước bài 5: “Những hằng đẳng thức đáng nhớ (tiếp)” (đọc kĩ mục 6, 7 của bài).
IV.Rút kinh nghiệm
Trang 16Tiết : 7 Ngày dạy :
§5 NHỮNG HẰNG ĐẲNG THỨC ĐÁNG NHỚ (tiếp).
I Mục tiêu:
Kiến thức: Nắm được công thức các hằng đẳng thức đáng nhớ:
Tổng hai lập phương, hiệu hai lập phương.
Kĩ năng: Có kĩ năng vận dụng các hằng đẳng thức đáng nhớ:Tổng hai lập phương, hiệu hai lập phương để tính nhẫm, tính hợp lí
II Chuẩn bị của GV và HS:
- GV: Bảng phụ ghi các bài tập ? ; phấn màu; máy tính bỏ túi;
- HS: Ôn tập năm hằng đẳng thức đáng nhớ đã học, máy tính bỏtúi;
- Phương pháp cơ bản: Nêu và giải quyết vấn đề, hỏi đáp, sosánh, thảo luận nhóm
III Các bước lên lớp:
1 Ổn định lớp: KTSS
2 Kiểm tra bài cũ:
HS1: Viết công thức hằng đẳng thức lập phương của một tổng.Áp dụng: Tính A=x3+12x2+48x+64 tại x=6
HS2: Viết công thức hằng đẳng thức lập phương của một hiệu.Áp dụng: Tính B=x3-6x2+12x-8 tại x=22
3 Bài mới:
Hoạt động của
giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi bảng
-Hãy phát biểu quy
tắc nhân đa thức
với đa thức?
-Cho học sinh vận
dụng vào giải bài
toán
-Vậy a3+b3=?
-Với A, B là các biểu
thức tùy ý ta sẽ có
công thức nào?
-Lưu ý: A2-AB+B2 là
bình phương thiếu của
hiệu A-B
-Yêu cầu HS đọc nội
dung ?2
-Gọi HS phát biểu
-Gợi ý cho HS phát
biểu
-Chốt lại cho HS trả
lời ?2
Hoạt động 2: Vận
-Đọc yêu cầu bài tập
?1-Muốn nhân một đathức với một đa thức,
ta nhân mỗi hạng tửcủa đa thức này vớitừng hạng tử của đathức kia rồi cộng cáctích với nhau
-Thực hiện theo yêucầu
-Vậy a3+b3=(a+b)(a2ab+b2)
Với A, B là các biểuthức tùy ý ta sẽ cócông thức
A3+B3=(A+B)(A2-AB+B2)
-Đọc yêu cầu nộidung ?2
-Phát biểu -Trả lời vào tập
-Đọc yêu cầu bài tập
6 Tổng hai lập phương.
-Với A, B là các biểuthức tùy ý ta cũng có:
A3+B3=(A+B)(A2-AB+B2)(6)
? 2 Gi ải
Tổng hai lập phươngbằng tích của tổngbiểu thức thứ nhất,biểu thức thứ hai vớibình phương thiếu củahiệu A-B
Áp dụng.
a) x3+8
=x3+23
Trang 17dụng công thức
vào bài tập
-Treo bảng phụ bài
tập
-Hãy trình bày cách
thực hiện bài toán
-Nhận xét định
hướng và gọi học
sinh giải
-Sửa hoàn chỉnh lời
giải bài toán
-Cho học sinh vận
dụng quy tắc nhân
hai đa thức để thực
hiện
-Vậy a3-b3=?
-Với A, B là các biểu
thức tùy ý ta sẽ có
công thức nào?
-Lưu ý: A2+AB+B2 là
bình phương thiếu của
-Chốt lại cho HS ghi
nội dung của ?4
Hoạt động 4: Vận
dụng công thức
vào bài tập
-Treo bảng phụ bài
tập
-Cho học sinh nhận
xét về dạng bài tập
và cách giải
-Gọi học sinh thực
hiện theo nhóm
-Sửa hoàn chỉnh lời
giải nhóm
-Hãy ghi lại bảy
áp dụng
-Câu a) Biến đổi 8=23
rồi vận dụng hằngđẳng thức tổng hailập phương
-Câu b) Xác định A, Bđể viết về dạng A3+B3
-Lắng nghe và thựchiện
-Đọc yêu cầu bài tập
?3-Vận dụng và thựchiện tương tự bài tập
?1
-Vậy a3-b3=(a-b)(a2+ab+b2)
-Với A, B là các biểuthức tùy ý ta sẽ cócông thức
A3-B3=(A-B)(A2+AB+B2)
-Đọc nội dung ?4-Phát biểu theo sự gợi
ý của GV-Sửa lại và ghi bài
-Đọc yêu cầu bài tậpáp dụng
-Câu a) có dạng vếphải của hằng đẳngthức hiệu hai lậpphương
-Câu b) biến đổi8x3=(2x)3 để vận dụngcông thức hiệu hailập phương
-Câu c) thực hiện tíchrồi rút ra kết luận
-Thực hiện theo nhómvà trình bày kết quả
-Lắng nghe và ghi bài
-Ghi lại bảy hằngđẳng thức đáng nhớđã học
=(x+2)(x2-2x+4)b) (x+1)(x2-x+1)
=a3+a2b+ab2-a2b-ab2
-b3=a3-b3
Vậy a3-b3=(a-b)(a2+ab+b2)
Với A, B là các biểuthức tùy ý ta cũng có:
A3-B3=(A-B)(A2+AB+B2)(7)
?4 GiảiHiệu hai lập phươngbằng thích của tổngbiểu thức thứ nhất ,biểu thức thứ hai vờibình phương thiếu củatổng A+B
Áp dụng.
a) (x-1)(x2+x+1)
=x3-13=x3-1b) 8x3-y3
=(2x)3-y3=(2x-y)(4x2+2xy+y2)c)
x3-8(x+2)3
(A+B)3=A3+3A2B+3AB2+B3
5) (A-B)3=A3-3A2B+3AB2-B3
6) A3+B3=(A+B)(A2-AB+B2)
Trang 18hằng đẳng thức
3-B3=(A-B)(A2+AB+B2)
4 Củng cố:
Hãy nhắc lại công thức bảy hằng đẳng thức đáng nhớ đã học
5 Hướng dẫn học ở nhà, dặn do
-Học thuộc công thức và phát biểu được bằng lời bảy hằng đẳngthức đáng nhớ
-Vận dụng vào giải các bài tập 30a, 31a, 33, 34, 35a, 36a trang 16, 17 SGK.-Tiết sau luyện tập + kiểm tra 15 phút (mang theo máy tính bỏ túi)
IV.Rút kinh nghiệm
LUYỆN TẬP.KIỂM TRA 15 PHÚT
I Mục tiêu:
Kiến thức: Củng cố kến thức về bảy hằng đẳng thức đáng nhớ
Kĩ năng: Có kĩ năng vận dụng thành thạo các hằng đẳng thứcđáng nhớ vào giải các bài tập có yêu cầu cụ thể trong SGK
II Chuẩn bị của GV và HS:
- GV: Bảng phụ ghi các bài tập 30a, 31a, 33, 34, 35a, 36a trang 16, 17SGK; phấn màu; máy tính bỏ túi;
- HS: Ôn tập bảy hằng đẳng thức đáng nhớ đã học, máy tính bỏtúi;
- Phương pháp cơ bản: Nêu và giải quyết vấn đề, hỏi đáp, sosánh, thảo luận nhóm
III Các bước lên lớp:
1 Ổn định lớp: KTSS
2 Kiểm tra bài cũ: ( Kiểm tra 15 phút )
Câu 1 : ( 3,5 điểm )Hãy viết công thức bảy hằng đẳng thức
đáng nhớ
Câu 2: (6,5 điểm ) Tính
a) ( x – y )2
b) ( 2x + y)3c) ( x + 3 ) ( x2 – 3x +9)
Đáp án :
1) (A+B)2=A2+2AB+B2
2) (A-B)2=A2-2AB+B2
3) A2-B2=(A+B)(A-B)4) (A+B)3=A3+3A2B+3AB2+B3
5) (A-B)3=A3-3A2B+3AB2-B3
6) A3+B3=(A+B)(A2-AB+B2)7) A3-B3=(A-B)(A2+AB+B2)
Trang 19( Mỗi hằng đẳng thức đáng nhớ đúng 0,5điểm )
a) ( x – y )2 = x2 – 2.xy +y2 ( 1 điểm )
= x2 – 2xy +y2 ( 1 điểm )b) ( 2x + y)3 = (2x)3 +3 (2x)2.y + 3.2x.y2+y3 ( 1 điểm )
= 8x3+3.4x2 y +6xy2 +y3 ( 1 điểm )
=8x3+12x2y +6xy2 +y3 ( 1 điểm )c) ( x + 3 ) ( x2 – 3x +9) = x3 + 33 ( 1 điểm )
= x3 - 27 ( 0,5điểm )
3 Bài mới:
Hoạt động của
giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi bảng
Hoạt động 1: Bài
tập 33 trang 16 SGK.
-Treo bảng phụ nội
dung yêu cầu bài
toán
-Gợi ý: Hãy vận
dụng công thức của
bảy hằng đẳng thức
đáng nhớ để thực
hiện
-Sửa hoàn chỉnh lời
giải bài toán
Hoạt động 2: Bài
tập 34 trang 17 SGK.
-Treo bảng phụ nội
dung yêu cầu bài
-Câu c) giải tương tự
-Gọi học sinh giải
trên bảng
-Sửa hoàn chỉnh lời
giải bài toán
Hoạt động 3: Bài
tập 35 trang 17 SGK.
-Treo bảng phụ nội
dung yêu cầu bài
toán
-Câu a) ta sẽ biến
đổi về dạng công
thức của hằng đẳng
-Đọc yêu cầu bàitoán
-Tìm dạng hằng đẳngthức phù hợp vớitừng câu và đền vàochỗ trống trên bảngphụ giáo viên chuẩn
bị sẵn
-Lắng nghe và ghi bài
-Đọc yêu cầu bàitoán
-Vận dụng hằng đẳngthức bình phương củamột tổng, bình phươngcủa một hiệu khaitriển ra, thu gọn cácđơn thức đồng dạngsẽ tìm được kết quả
-Với câu b) ta vậndụng công thức hằngđẳng thức lập phươngcủa một tổng, lậpphương của một hiệukhai triển ra, thu gọncác đơn thức đồngdạng sẽ tìm được kếtquả
-Lắng nghe
-Thực hiện lời giảitrên bảng
-Lắng nghe và ghi bài
-Đọc yêu cầu bàitoán
Bài tập 33 / 16 SGK.
a) (2+xy)2=2 2 +2.2.xy+ (xy) 2
=4+4xy+x 2 y 2
b) (5-3x)2=25-30x+9x 2
c) (5-x2)(5+x2)=25-x 4
d) (5x-1)3=125x 3 75x 2 +15x-1
Trang 20thức nào?
-Gọi học sinh giải
trên bảng
-Sửa hoàn chỉnh lời
giải bài toán
Hoạt động 4: Bài
tập 36 trang 17 SGK.
-Treo bảng phụ nội
dung yêu cầu bài
toán
-Trước khi thực hiện
yêu cầu bài toán ta
phải làm gì?
-Hãy hoạt động
nhóm để hoàn
thành lời giải bài
toán
-Sửa hoàn chỉnh lời
giải bài toán
-Câu a) ta sẽ biến đổivề dạng công thứccủa hằng đẳng thứcbình phương của mộttổng
-Thực hiện lời giảitrên bảng
-Lắng nghe và ghi bài
-Đọc yêu cầu bàitoán
-Trước khi thực hiệnyêu cầu bài toán taphải biến đổi biểuthức gọn hơn dựa vàohằng đẳng thức
-Thảo luận nhóm vàhoàn thành lời giải
-Lắng nghe và ghi bài
Bài tập 36 trang 17 SGK.
a) Ta có:
x2+4x+4=(x+2)2 (*)Thay x=98 vào (*), ta có:(98+2)2=1002=10000
b) Ta có:
x3+3x2+3x+1=(x+1)3 (**)Thay x=99 vào (**), tacó:
(99+1)3=1003=100000
4 Củng cố
-Chốt lại một số phương pháp vận dụng vào giải các bài tập
-Hãy nhắc lại bảy hằng đẳng thức đáng nhớ
5 Hướng dẫn học ở nhà, dặn dò:
-Xem lại các bài tập vừa giải (nội dung, phương pháp)
-Giải tiếp bài tập 38b trang 17 SGK
-Đọc trước bài 6: “Phân tích đa thức thành nhân tử bằng phương phápđặt nhân tử chung” (đọc kĩ phương pháp phân tích trong các ví dụ)
IV.RÚT KINH NGHIỆM
Duyệt , /0 /2017
Tổ trưởng
Lê Đồng Mạnh
Trang 21Tuần :5 Ngày soạn: 5/09/2017
§6 PHÂN TÍCH ĐA THỨC THÀNH NHÂN TỬ
BẰNG PHƯƠNG PHÁP ĐẶT NHÂN TỬ CHUNG.
I Mục tiêu:
Kiến thức: Học sinh hiểu thế nào là phân tích đa thức thành nhântử Biết cách tìm nhân tử chung và đặt nhân tử chung
Kĩ năng: Có kĩ năng tính toán, phân tích đa thức thành nhân tử
II Chuẩn bị của GV và HS:
- GV: Bảng phụ ghi khái niệm, các bài tập 39a,d; 41a trang 19 SGK,bài tập ? , phấn màu, thước kẻ,
- HS: Xem trước bài ở nhà; công thức a.b = 0
- Phương pháp cơ bản: Nêu và giải quyết vấn đề, hỏi đáp
III Các bước lên lớp:
1 Ổn định lớp:KTSS
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Bài mới:
Hoạt động của giáo
viên Hoạt động của học sinh Ghi bảng Hoạt động 1: Hình
thành khái niệm
-Treo bảng phụ nội dung
ví dụ 1
-Ta thấy 2x2 = 2x.x
4x = 2x.2
Nên 2x2 – 4x = ?
-Vậy ta thấy hai hạng
tử của đa thức có
chung thừa số gì?
-Nếu đặt 2x ra ngoài
làm nhân tử chung thì
-Vậy phân tích đa thức
thành nhân tử là gì?
-Treo bảng phụ nội dung
ví dụ 2
-Nếu xét về hệ số
của các hạng tử trong
đa thức thì ƯCLN của
chúng là bao nhiêu?
-Nếu xét về biến thì
nhân tử chung của các
biến là bao nhiêu?
-Vậy nhân tử chung
của các hạng tử trong
-Đọc yêu cầu ví dụ 1
2x2 – 4x = 2x.x - 2x.2 -Hai hạng tử của đathức có chung thừasố là 2x
= 2x(x-2)
-Phân tích đa thứcthành nhân tử (haythừa số) là biến đổi
đa thức đó thành mộttích của những đathức
-Đọc yêu cầu ví dụ 2ƯCLN(15, 5, 10) = 5
-Nhân tử chung củacác biến là x
-Nhân tử chung củacác hạng tử trong đathức là 5x
15x3 - 5x2 + 10x =5x(3x2x+2)
-1/ Ví dụ.
Ví dụ 1: (SGK)
Giải
2x2 – 4x=2x.x 2x.2=2x(x-2)
-Phân tích đa thức thành nhân tử (hay thừa số) là biến đổi đa thức đó thành một tích của những đa thức.
Ví dụ 2: (SGK)
Giải 15x3 - 5x2 + 10x
=5x(3x2-x+2)
Trang 22đa thức là bao nhiêu?
Hoạt động 2: Aùp dụng
-Treo bảng phụ nội dung
?1
-Khi phân tích đa thức
thành nhân tử trước
tiên ta cần xác định
được nhân tử chung rồi
sau đó đặt nhân tử
chung ra ngoài làm
thừa
-Hãy nêu nhân tử
chung của từng câu
a) x2 - x
b) 5x2(x - 2y) - 15x(x - 2y)
c) 3(x - y) - 5x(y - x)
-Hướng dẫn câu c) cần
nhận xét quan hệ giữa
x-y và y-x do đó cần
biến đổi thế nào?
-Gọi học sinh hoàn
thành lời giải
-Thông báo chú ý SGK
-Treo bảng phụ nội dung
?2
-Ta đã học khi a.b=0 thì
a=? hoặc b=?
-Trước tiên ta phân tích
đa thức đề bài cho
thành nhân tử rồi vận
dụng tính chất trên vào
-Đọc yêu cầu ?1
-Nhân tử chung là x-Nhân tử chung là5x(x-2y)
-Biến đổi y-x= - (x-y)
-Thực hiện-Đọc lại chú ý từbảng phụ
-Đọc yêu cầu ?2-Khi a.b=0 thì a=0 hoặcb=0
Học sinh nhận xét
3x2 - 6x=3x(x-2)
3x(x-2)=03x=0 ⇒ =x 0x-2 = 0 ⇒ =x 2-Ta có hai giá trị của x
x =0 hoặc x-2 =0 khi x
= 2
2/ Áp dụng.
?1a) x2 - x = x(x - 1)b) 5x2 (x - 2y) - 15x(x -2y)
= 5x(x-2y)(x-3)c) 3(x - y) - 5x(y - x)
=3(x - y) + 5x(x - y)
=(x - y)(3 + 5x)
Chú ý :Nhiều khi để
làm xuất hiện nhântử chung ta cần đổidấu các hạng tử (lưu
ý tới tính chất A= - A) )
?2
3x2 - 6x=0 3x(x - 2) =03x=0 ⇒ =x 0hoặc x-2 = 0 ⇒ =x 2Vậy x=0 ; x=2
5x y− −5 y y−
Trang 232( 1)( )
5 y x y
Bài tập 41a / 19 SGK
5x(x - 2000) - x + 2000=05x(x - 2000) - (x - 2000)=0
(x - 2000)(5x - 1)=0
x - 2000=0 hoặc 5x - 1=0
Vậy x=2000 hoặc x=1
5
5 Hướng dẫn học ở nhà, dặn dò :
-Khái niệm phân tích đa thức thành nhân tử Vận dụng giải bài tập39b,e ; 40b ; 41b trang 19 SGK
-Oân tập bảy hằng đẳng thức đáng nhớ
-Xem trước bài 7: “Phân tích đa thức thành nhân tử bằng phương phápdùng hằng đẳng thức” (xem kĩ các ví dụ trong bài)
IV.Rút kinh nghiệm
§7 PHÂN TÍCH ĐA THỨC THÀNH NHÂN TỬ
BẰNG PHƯƠNG PHÁP DÙNG HẰNG ĐẲNG
THỨC.
I Mục tiêu:
Kiến thức: Học sinh biết dùng hằng đẳng thức để phân tích một
đa thức thành nhân tử Biết vận dụng các hằng đẳng thức đáng nhớvào việc phân tích
Kĩ năng: Có kĩ năng phân tích tổng hợp, phát triển năng lực tư duy
II Chuẩn bị của GV và HS:
- GV: Bảng phụ ghi các ví dụ, bài tập ? , phấn màu, …
- HS:Khái niệm phân tích đa thức thành nhân tử, bảy hằng đẳngthức đáng nhớ, máy tính bỏ túi
- Phương pháp cơ bản: Nêu và giải quyết vấn đề, hỏi đáp, sosánh
III Các bước lên lớp:
1 Ổn định lớp:KTSS
2 Kiểm tra bài cũ:
HS1: Phân tích đa thức thành nhân tử là gì? Aùp dụng: Phân tích các đathức sau thành nhân tử:
HS2: Tính giá trị của biểu thức x(x-1) – y(1-x) tại x=2001 và y=1999
3 Bài mới:
Hoạt động của giáo
viên Hoạt động của học sinh Ghi bảng
Trang 24Hoạt động 1: Ví dụ
-Treo bảng phụ nội dung
-Do đó x2 – 2 và có
dạng hằng đẳng thức
nào? Hãy viết công
thức?
-Vì vậy ( )2
-Câu c) 1 - 8x3 có dạng
hằng đẳng thức nào?
-Vậy 1 - 8x3 = ?
-Cách làm như các ví
dụ trên gọi là phân tích
đa thức thành nhân tử
bằng phương pháp
dùng hằng đẳng thức
-Treo bảng phụ ?1
-Với mỗi đa thức, trước
tiên ta phải nhận dạng
xem có dạng hằng
đẳng thức nào rồi sau
đó mới áp dụng hằng
đẳng thức đó để
phân tích
-Gọi hai học sinh thực
hiện trên bảng
-Treo bảng phụ ?2
-Nếu một trong các
thừa số trong tích chia
hết cho một số thì tích
có chia hết cho số đó
không?
-Đọc yêu cầu
- Đa thức x2 - 4x + 4 códạng hằng đẳng thứcbình phương của mộthiệu
(A-B)2 = A2-2AB+B2
x2 - 4x + 4=x2-2.x.2+222)2
câu b) đa thức có dạnghiệu hai bình phương
-Hoàn thành lời giải
-Đọc yêu cầu ?2
1052-25 = 1052-(5)2
-Đa thức 1052-(5)2 códạng hằng đẳng thứchiệu hai bình phương
-Thực hiện
-Đọc yêu cầu ví dụ-Nếu một trong cácthừa số trong tích chiahết cho một số thì tíchchia hết cho số đó
(2n+5)2-25 =(2n+5)2-52
-Đa thức (2n+5)2-52 códạng hằng đẳng thứchiệu hai bình phương
1 Ví dụ.
Ví dụ 1: (SGK)
Giải a) x2 - 4x + 4
Các ví dụ trên gọilà phân tích đa thứcthành nhân tửbằng phương phápdùng hằng đẳngthức
?1a)
-=2n(2n+10)
=4n(n + 5)
Do 4n(n + 5) chia hếtcho 4 nên (2n + 5)2 -
25 chia hết cho 4 vớimọi số nguyên n
Trang 25-Phân tích đã cho để
có một thừa số cia
5 Hướng dẫn học ở nhà:
-Xem lại các ví dụ trong bài học và các bài tập vừa giải (nội dung,
phương pháp)
-Ôn tập lại bảy hằng đẳng thức đáng nhớ
-Vận dụng giải bài tập 43; 44b,d; 45 trang 20 SGK
-Xem trươc bài 8: “Phân tích đa thức thành nhân tử bằng phương phápnhóm hạng tử “(đọc kĩ cách giải các ví dụ trong bài)
IV.Rút kinh nghiệm
Trang 26Tiết :11 Ngày dạy :
§8 PHÂN TÍCH ĐA THỨC THÀNH NHÂN TỬ
BẰNG PHƯƠNG PHÁP NHÓM HẠNG TỬ.
I Mục tiêu:
Kiến thức: Học sinh Học sinh biết phân tích đa thức thành nhân tửbằng phương pháp nhóm hạng tử Học sinh nhận xét các hạng tử trong
đa thức để nhóm hợp lý và phân tích được đa thức thành nhân tử
Kĩ năng: Có kĩ năng năng phân tích đa thức thành nhân tử
II Chuẩn bị của GV và HS:
- GV: Bảng phụ ghi các ví dụ; các bài tập ? , phấn màu,
- HS: Các phương pháp phân tích đa thức thành nhân tử đã học;
- Phương pháp cơ bản: Nêu và giải quyết vấn đề, hỏi đáp, sosánh
III Các bước lên lớp:
1 Ổn định lớp:KTSS
2 Kiểm tra bài cũ:
Phân tích các đa thức sau thành nhân tử:
3 Bài mới:
Hoạt động của giáo
viên Hoạt động của học sinh Ghi bảng Hoạt động 1: Ví dụ
-Xét đa thức: x2 - 3x +
xy - 3y
-Các hạng tử của đa
thức có nhân tử chung
không?
-Đa thức này có rơi vào
một vế của hằng
đẳng thức nào không?
-Làm thế nào để xuất
hiện nhân tử chung?
-Nếu đặt nhân tử
chung cho từng nhóm: x2
- 3x và xy - 3y thì các em
có nhận xét gì?
-Hãy thực hiện tiếp tục
cho hoàn chỉnh lời giải
-Treo bảng phụ ví dụ 2
-Vận dụng cách phân
tích của ví dụ 1 thực
hiện ví dụ 2
-Nêu cách nhóm số
hạng khác như SGK
-Chốt lại: Cách phân
tích ở hai ví dụ trên gọi
là phân tích đa thức
thành nhân tử bằng
phương pháp nhóm
hạng tử
Hoạt động 2: Aùp
-Các hạng tử của đathức không có nhântử chung
-Không-Nhóm hạng tử
-Xuất hiện nhân tử (x –3) chung cho cả hainhóm
-Vận dụng phương phápđặt nhân tử chung
-Ghi vào tập-Đọc yêu cầu ?2
1/ Ví dụ.
Ví dụ1: (SGK)
Giải:
x2 - 3x + xy - 3y(x2 - 3x)+( xy - 3y)
= x(x - 3) + y(x - 3)
= (x - 3)(x + y)
Ví dụ2: Phân tích đa
thức sau thành nhân tử:x2+2xy +y2 -4
Giải
x2+ 2xy +y2 -4 = (x2+ 2xy +y2) – 4
=(x+ y )2 - 22
=(x + y – 2 ) (x +y +2)Các ví dụ trên đượcgọi là phân tích đathức thành nhântử bằng phươngpháp nhóm hạngtử
2/ Áp dụng.
?1
15.64+25.100+36.15+6 0.100
Trang 27-Tiếp theo vận dụng
kiến thức nào để thực
-Hãy nêu ý kiến về
cach giải bài toán
Bạn Thái và Hà chưa điđến kết quả cuốicùng Bạn An đã giảiđến kết quả cuốicùng
=(15.64+36.15)+(25.100+
+60.100)
=15.(64+36) + 100(25+ 60)
=100(15 + 85)
=100.100
=10 000
?2Bạn Thái và Hàchưa đi đến kếtquả cuối cùng.Bạn An đã giải đếnkết quả cuối cùng
4 Củng cố:
Hãy nhắc lại các phương pháp phân tích đa thức thành nhân tử đã học
Bài tập 47a,b / 22 SGK.
555
5 Hướng dẫn học ở nhà, dặn dò :
-Xem lại các ví dụ và bài tập đã giải (nội dung, phương pháp)
-Vận dụng vào giải bài tập 48, 49, 50 trang 22, 23 SGK
-Gợi ý:
Bài tập 49: Vận dụng các hằng đẳng thức
Bài tập 50: Phân tích vế trái thành nhân tử rồi áp dụng A.B = 0
-Tiết sau luyện tập (mang theo máy tính bỏ túi)
IV.Rút kinh nghiệm
Trang 28Tiết :12 Ngày dạy
II Chuẩn bị của GV và HS:
- GV: Bảng phụ ghi bài tập 48, 49, 50 trang 22, 23 SGK, phấn màu,máy tính bỏ túi;
- HS: Ba phương pháp phân tích đa thức thành nhân tử, máy tính bỏtúi;
- Phương pháp cơ bản: Nêu và giải quyết vấn đề, hỏi đáp, sosánh, thảo luận nhóm
III Các bước lên lớp:
Hoạt động của giáo
viên Hoạt động của học sinh Ghi bảng Hoạt động 1: Bài tập
48 trang 22 SGK
-Treo bảng phụ nội dung
-Câu a) có nhân tử
chung không?
-Vậy ta áp dụng phương
pháp nào để phân
tích?
-Ta cần nhóm các số
hạng nào vào cùng
một nhóm?
-Đến đây ta vận dụng
phương pháp nào?
-Câu b) 3x2 + 6xy + 3y2 –
3z2 , đa thức này có
nhân tử chung là gì?
-Nếu đặt 3 làm nhân
tử chung thì thu được đa
thức nào?
(x2 + 2xy + y2) có dạng
hằng đẳng thức nào?
-Hãy thực hiện tương tự
câu a)
c) x2 – 2xy + y2 – z2 + 2zt –
t2
-Ba số hạng cuối rơi
vào hằng đẳng thức
nào?
-Hãy thực hiện tương tự
-Đọc yêu cầu và suynghĩ
-Không có nhân tửchung
-Vận dụng phương phápnhóm hạng tử
-Cần nhóm (x2 + 4x + 4)– y2
-Vận dùng hằng đẳngthức
-Có nhân tử chung là 33(x2 + 2xy + y2 – z2)
-Có dạng bình phươngcủa một tổng
-Bình phương của mộthiệu
-Thực hiện-Ghi vào tập
Bài tập 48 / 22 SGK.
a) x2 + 4x – y2 + 4
= (x2 + 4x + 4) – y2
= (x + 2)2 - y2
= (x + 2 + y)(x + 2 y)
-b) 3x2 + 6xy + 3y2 –3z2
-c) x2 –2xy+ y2 – z2 +2zt –t2
= (x2 –2xy+ y2)- (z2 2zt+ +t2)
-=(x – y)2 – (z – t)2
= (x – y + z – t) (x –y –z+ t)
Trang 29-Treo bảng phụ nội dung
-Hãy vận dụng các
phương pháp phân tích
đa thức thành nhân tử
đã học vào tính nhanh
các bài tập
-Ta nhóm các hạng tử
-Treo bảng phụ nội dung
-Nếu A.B = 0 thì một
trong hai thừa số phải
như thế nào?
-Với bài tập này ta
phải biến đổi vế trái
thành tích của những đa
thức rồi áp dụng kiến
-Ghi bài vào tập
-Đọc yêu cầu và suynghĩ
-Nếu A.B = 0 thì hoặc A
= 0 hoặc B = 0
-Nhóm số hạng thứ hai,thứ ba vào một nhómrồi vận dụng phươngpháp đặt nhân tửchung
-Nhóm số hạng thứ haivà thứ ba và đặt dấutrừ đằng trước dấungoặc
-Thực hiện hoàn chỉnh
Bài tập 49 / 22 SGK.
a) 37,5.6,5 – 7,5.3,4 –
- 6,6.7,5 + 3,5.37,5
=300
b) 452 + 402 – 152 +80.45
=(45 + 40)2 - 152
= 852 – 152 = 70.100 =7000
Bài tập 50 / 23 SGK.
a) x(x – 2) + x – 2 = 0x(x – 2) + (x – 2) = 0(x – 2)(x + 1) = 0
x – 2 ⇒x = 2
x + 1 ⇒ x = -1Vậy x = 2 ; x = -1
b) 5x(x – 3) – x + 3 = 05x(x – 3) – (x – 3) = 0(x – 3)( 5x – 1) = 0
x – 3 ⇒ x = 35x – 1 1
-Bài tập 50 ta cần phải nắm chắc tính chất nếu A.B = 0 thì hoặc A = 0hoặc B = 0
5 Hướng dẫn học ở nhà:
-Xem lại các bài tập vừa giải (nội dung, phương pháp)
-Ôn tập các phương pháp phân tích đa thức thành nhân tử đã học
Trang 30-Xem trước nội dung bài 9: “Phân tích đa thức thành nhân tử bằng cáchphối hợp nhiều phương pháp” (đọc kĩ cách phân tích các ví dụ trong bài).
IV.Rút kinh nghiệm
Duyệt : /09/2017
Tổ trưởng
Lê Đồng Mạnh
§9 PHÂN TÍCH ĐA THỨC THÀNH NHÂN TỬ
BẰNG CÁCH PHỐI HỢP NHIỀU PHƯƠNG PHÁP.
II Chuẩn bị của GV và HS:
- GV: Bảng phụ ghi các ví dụ; các bài tập ? , phấn màu;
- HS:Thước thẳng Ôn tập các phương pháp phân tích đa thứcthành nhân tử đã học;
- Phương pháp cơ bản: Nêu và giải quyết vấn đề, hỏi đáp, sosánh
III Các bước lên lớp:
1 Ổn định lớp:KTSS
2 Kiểm tra bài cũ:
HS1: Phân tích đa thức 3x2 + 3xy + 5x + 5y thành nhân tử
HS2: Tìm x, biết x(x - 5) + x + 5 = 0
3 Bài mới:
Hoạt động của giáo
viên Hoạt động của học sinh Ghi bảng Hoạt động 1: Tìm hiểu
một vài ví dụ
Ví dụ 1: Phân tích đa thức
thành nhân tử :
5x3 + 10 x2y + 5 xy2
Gợi ý:
-Có thể thực hiện phương
pháp nào trước tiên?
-Phân tích tiếp x2 + 2 + xy
+ y2 thành nhân tử
Hoàn chỉnh bài giải
-Như thế là ta đã phối
hợp các phương pháp
nào đã học để áp dụng
vào việc phân tích đa
1 Ví dụ.
Ví dụ 1: (SGK)
Giải5x3 + 10 x2y + 5 xy2
Trang 312xy + y2 - 9.
-Nhóm thế nào thì hợp
lý?
x2 - 2xy + y2 = ?
-Cho học sinh thực hiện
làm theo nhận xét?
-Treo bảng phụ ?1
-Ta vận dụng phương pháp
nào để thực hiện?
-Ta làm gì?
-Hãy hoàn thành lời
giải
Hoạt động 2: Một số
bài toán áp dụng
-Treo bảng phụ ?2
-Ta vận dụng phương pháp
nào để phân tích?
-Ba số hạng đầu rơi vào
hằng đẳng thức nào?
-Tiếp theo ta áp dụng
phương pháp nào để
phân tích?
-Hãy giải hoàn chỉnh
bài toán
-Câu b)
-Bước 1 bạn Việt đã sử
dụng phương pháp gì để
phân tích?
-Bước 2 bạn Việt đã sử
dụng phương pháp gì để
phân tích?
-Bước 3 bạn Việt đã sử
dụng phương pháp gì để
phân tích?
Hoạt động 3: Luyện
tập tại lớp
-Làm bài tập 51a,b trang
24 SGK
-Vận dụng các phương
pháp vừa học để thực
-Nhóm các hạng tửtrong ngoặc để rơi vàomột vế của hằngđẳng thức
-Thực hiện
-Đọc yêu cầu ?2-Vận dụng phương phápnhóm các hạng tử
-Ba số hạng đầu rơi vàohằng đẳng thức bìnhphương của một tổng-Vận dụng hằng đẳngthức
-Phương pháp nhómhạng tử
-Phương pháp dùnghằng đẳng thức vàđặt nhân tử chung
-Phương pháp đặt nhântử chung
-Đọc yêu cầu bài toán-Dùng phưong pháp đặtnhân tử chung, dùnghằng đẳng thức
-Thực hiện-Lắng nghe và ghi bài
= (x2 - 2xy + y2 ) - 9
= (x - y)2 - 32
=(x y + 3)(x y 3)
-?1 2x3y - 2xy3 - 4xy2 -2xy
= 2xy(x2 - y2 2y 1)
x2 + 2x + 1 - y2
= (x2 + 2x + 1) - y2
= (x2 + 1)2 - y2
= (x + 1 + y)(x + 1 y)
-Thay x = 94.5 vày=4.5 ta có
4,5)
(94,5+1+4,5)(94,5+1-=100.91 =9100b)
bạn Việt đã sửdụng:
Bài tập 51a,b trang 24 SGK
Trang 324 Củng cố:
Hãy nêu lại các phương phương pháp phân tích đathức thành nhân tửđã học
5 Hướng dẫn học ở nhà:
-Ôn tập các phương phương pháp phân tích đathức thành nhân tử đãhọc
-Làm các bài tập 52, 54, 55, 56 trang 24, 25 SGK
-Tiết sau luyện tập
IV.Rút kinh nghiệm
II Chuẩn bị của GV và HS:
- GV: Bảng phụ ghi các bài tập 52, 54, 55, 56 trang 24, 25 SGK, phấnmàu;
- HS:Thước thẳng Ôn tập các phương phương pháp phân tích đathứcthành nhân tử đã học; máy tính bỏ túi;
- Phương pháp cơ bản: Nêu và giải quyết vấn đề, hỏi đáp, sosánh
III Các bước lên lớp:
1 Ổn định lớp:KTSS
2 Kiểm tra bài cũ:
Phân tích các đa thức sau thành nhân tử:
HS1: 2xy – x2 – y2 + 16
HS2: x2 – 3x + 2
3 Bài mới:
Hoạt động của giáo
viên Hoạt động của học sinh Ghi bảng Hoạt động 1: Bài tập
52 trang 24 SGK
-Treo bảng phụ nội dung
-Ta biến đổi về dạng nào
để giải bài tập này?
-Biểu thức đã cho có
dạng hằng đẳng thức
nào?
-Hãy hoàn thành lời giải
Hoạt động 2: Bài tập
54 trang 25 SGK
-Treo bảng phụ nội dung
-Câu a) vận dụng phương
pháp nào để giải?
-Đa thức này có nhân tử
-Biểu thức đã chocó dạng hằng đẳngthức hiệu hai bìnhphương
-Thực hiện trênbảng
-Đọc yêu cầu bàitoán
-Vận dụng phương
Bài tập 52 trang
-=5n(5n + 4)M5 vớimọi số nguyên n
Bài tập 54 trang
25 SGK.
a) x3 + 2x2y + xy2 – 9x
= x(x2 + 2xy + y2 – 9)
=x[(x + y)2 – 32]
Trang 33-Nếu đặt x làm nhân tử
chung thì còn lại gì?
-Ba số hạng đầu trong
ngoặc có dạng hằng
đẳng thức nào?
-Tiếp tục dùng hằng đẳng
thức để phân tích tiếp
-Riên câu c) cần phân tích
( )2
2= 2
-Thực hiện tương tự với
các câu còn lại
Hoạt động 3: Bài tập
55 trang 25 SGK
-Treo bảng phụ nội dung
-Với dạng bài tập này ta
thực hiện như thế nào?
-Nếu A.B=0 thì A ? 0 hoặc
B ? 0
-Với câu a) vận dụng
phương pháp nào để
-Với câu a) vận dụng
phương pháp nào để
phân tích?
-Nếu đa thức có các số
hạng đồng dạng thì ta phải
-Treo bảng phụ nội dung
-Muốn tính nhanh giá trị
của biểu thức trước tiên
ta phải làm gì? Và 1 ( )2
?
16=
-Dùng phương pháp nào
để phân tích?
-Riêng câu b) cần phải
dùng quy tắc đặt dấu
ngoặc bên ngoài để làm
pháp đặt nhân tửchung
-Đa thức này cónhân tử chung là x(x2 + 2x + y2 – 9)
-Ba số hạng đầutrong ngoặc có dạnghằng đẳng thức bìnhphương của mộttổng
-Ba học sinh thực hiệntrên bảng
-Đọc yêu cầu bàitoán
-Với dạng bài tậpnày ta phân tích vếtrái thành nhân tử-Nếu A.B=0 thì A=0hoặc B=0
-Đặt nhân tử chungvà dùng hằng đẳngthức
-Ghi vào tập
-Đọc yêu cầu bàitoán
-Muốn tính nhanh giátrị của biểu thứctrước tiên ta phảiphân tích đa thứcthành nhân tử Tacó
Trang 34xuất hiện dạng hằng
đẳng thức
-Hoàn thành bài tập
bằng hoạt động nhóm
-Đa thức có dạnghằng đẳng thức bìnhphương của mộttổng
-Thực hiện theo gợi ý
-Hoạt động nhómđể hoàn thành
5 Hướng dẫn học ở nhà:
-Xem lại các bài tập vừa giải (nội dung, phương pháp)
-Ôn tập kiến thức chia hai lũy thừa (lớp 7)
-Xem trước bài 10: “Chia đơn thức cho đơn thức” (đọ kĩ quy tắc trong bài).-Chuẩn bị máy tính bỏ túi
IV.Rut kinh nghiem
Duyệt : /09/2017
Tổ trưởng
Lê Đồng Mạnh
Trang 35Tuần :8 Ngày soạn: 18/09/2017
§10 CHIA ĐƠN THỨC CHO ĐƠN THỨC.
I Mục tiêu:
Kiến thức: Học sinh hiểu khái niệm đa thức A chia hết cho đa thức
B Học sinh nắm vững khi nào đơn thức A chia hết cho đơn thức B
Kĩ năng: Có kĩ năng thực hiện thành thạo bài toán chia đơn thứccho đơn thức;
II Chuẩn bị của GV và HS:
- GV: Bảng phụ ghi quy tắc chia hai lũy thừa cùng cơ số (với cơ sốkhác 0), quy tắc chia đơn thức cho đơn thức; các bài tập ? ., phấnmàu,
- HS:Thước thẳng Ôn tập kiến thức chia hai lũy thừa cùng cơ số(lớp 7) ;
- Phương pháp cơ bản: Nêu và giải quyết vấn đề, hỏi đáp, sosánh
III Các bước lên lớp:
1 Ổn định lớp:KTSS
2 Kiểm tra bài cũ:
Phân tích các đ thức sau thành nhân tử:
HS1: a) 2x2 + 4x + 2 – 2y2 HS2: b) x2 – 2xy + y2 16
-3 Bài mới:
Hoạt động của giáo
viên Hoạt động của học sinh Ghi bảng Hoạt động 1: Giới
thiệu sơ lược nội dung.
-Cho A, B (B≠0) là hai đa
thức, ta nói đa thức A
chia hết cho đa thức B
nếu tìm được đa thức Q
sao cho A=B.Q
-Tương tự như trong phép
chia đã học thì: Đa thức A
gọi là gì? Đa thức B gọi
là gì? Đa thức Q gọi là
Trang 36-Trong bài này ta chỉ xét
trường hợp đơn giản
nhât của phép chia hai
đa thức là phép chia đơn
-Muốn chia hai lũy thừa
cùng cơ số ta làm như
thế nào?
-Treo bảng phụ ?1
-Ở câu b), c) ta làm như
thế nào?
-Gọi ba học sinh thực hiện
trên bảng
-Chốt: Nếu hệ số chia
cho hệ số không hết thì
ta phải viết dưới dạng
phân số tối giản
-Tương tự ?2, gọi hai học
sinh thực hiện ?2 (đề bài
trên bảng phụ)
-Qua hai bài tập thì đơn
thức A gọi là chia hết cho
đơn thức B khi nào?
-Vậy muốn chia đơn thức
A cho đơn thức B (trường
hợp A chia hết cho B) ta
làm như thế nào?
-Treo bảng phụ quy tắc,
cho học sinh đọc lại và ghi
vào tập
Hoạt động 3: Áp dụng
-Treo bảng phụ ?3
:
A B Q A Q B
-Đọc yêu cầu ?1-Ta lấy hệ số chia chohệ số, phần biếnchia cho phần biến-Thực hiện
-Lắng nghe và ghi bài
-Đọc yêu cầu và thựchiện
-Đơn thức A chia hếtcho đơn thức B khi mỗibiến của B đều làbiến của A với sốmũ không lớn hơn sốmũ của nó trong A
-Muốn chia đơn thức Acho đơn thức B (trườnghợp A chia hết cho B) talàm ba bước sau:
Bước 1: Chia hệ sốcủa đơn thức A cho hệsố của đơn thức B
Bước 2: Chia lũy thừacủa từng biến trong Acho lũy thừa củacùng biến đó trong B
Bước 3: Nhân các kếtquả vừa tìm được vớinhau
1/ Quy tắc.
?1a) x3 : x2 = xb) 15x7 :3x2 = 5x5
c) 20x5 : 12x = 5 4
3x
?2a) 15x2y2 : 5xy2 = 3x
12 : 9
3
x y x = xy
Nhận xét: Đơn thức
A chia hết cho đơnthức B khi mỗi biếncủa B đều là biếncủa A với số mũkhông lớn hơn sốmũ của nó trong A
Quy tắc:
Muốn chia đơn thức Acho đơn thức B(trường hợp A chiahết cho B) ta làm nhưsau:
-Chia hệ số của đơnthức A cho hệ sốcủa đơn thức B
-Chia lũy thừa củatừng biến trong A cholũy thừa của cùngbiến đó trong B
-Nhân các kết quảvừa tìm được vớinhau
2/ Áp dụng.
?3a) 15x3y5z : 5x2y3
Trang 37-Câu a) Muốn tìm được
thương ta làm như thế
nào?
-Câu b) Muốn tính được
giá trị của biểu thức P
theo giá trị của x, y trước
tiên ta phải làm như thế
nào?
Hoạt động 4: Luyện
tập tại lớp
-Làm bài tập 59 trang 26
SGK
-Treo bảng phụ nội dung
-Vận dụng kiến thức
nào trong bài học để
giải bài tập này?
-Gọi ba học sinh thực hiện
-Đọc yêu cầu ?3-Lấy đơn thức bị chia(15x3y5z) chia cho đơnthức chia (5x2y3)
-Thực hiện phépchiahai đơn thức trướcrồi sau đó thay giá trịcủa x, y vào và tính P
-Đọc yêu cầu bàitoán
-Vận dụng quy tắc chiađơn thức cho đơn thứcđể thực hiện lời giải
Phát biểu quy tắc chia đơn thức cho đơn thức
5 Hướng dẫn học ở nhà:
-Quy tắc chia đơn thức cho đơn thức Vận dụng vào giải các bài tập 60,
61, 62 trang 27 SGK
-Xem trước bài 11: “Chia đa thức cho đơn thức” (đọc kĩ cách phân tích các
ví dụ và quy tắc trong bài học).
IV.Rut kinh nghiem
§11 CHIA ĐA THỨC CHO ĐƠN THỨC.
II Chuẩn bị của GV và HS:
- GV: Bảng phụ ghi quy tắc; các bài tập ? , phấn màu;
- HS:Máy tính bỏ túi, ôn tập quy tắc chia đơn thức cho đơn thức;
- Phương pháp cơ bản: Nêu và giải quyết vấn đề, hỏi đáp, sosánh
III Các bước lên lớp:
1 Ổn định lớp:KTSS
2 Kiểm tra bài cũ:
HS1: Phát biểu quy tắc chia đơn thức cho đơn thức
Áp dụng: Tính: a) 25 : 23 b) 3x5y2 : 2x4y
HS2: Phát biểu quy tắc chia đơn thức cho đơn thức
Áp dụng: Tính: a) 65 : (-3)5 b) 4x5y3z2 : (-2x2y2z2)
Trang 383 Bài mới:
Hoạt động của giáo
viên Hoạt động của học sinh Ghi bảng Hoạt động 1: Tìm hiểu
quy tắc thực hiện
-Hãy phát biểu quy tắc
chia đơn thức cho đơn thức
-Chốt lại các bước thực
hiện của quy tắc lần nữa
-Treo bảng phụ nội dung ?1
-Hãy viết một đa thức có
các hạng tử đều chia hết
cho 3xy2
-Chia các hạng tử của đa
thức 15x2y5 + 12x3y2 – 10xy3
cho 3xy2
-Cộng các kết quả vừa tìm
được với nhau
-Qua bài toán này, để chia
một đa thức cho một đơn
thức ta làm như thế nào?
-Treo bảng phụ nội dung quy
tắc
-Treo bảng phụ yêu cầu ví
dụ
-Hãy nêu cách thực hiện
-Gọi học sinh thực hiện trên
bảng
-Chú ý: Trong thực hành ta
có thể tính nhẩm và bỏ
bớt một số phép tính trung
gian
Hoạt động 2: Áp dụng
-Treo bảng phụ nội dung ?2
-Hãy cho biết bạn Hoa giải
đúng hay không?
-Để làm tính chia
(20x y4 −25x y2 2−3x y2 ): 5x y2 ta
dựa vào quy tắc nào?
-Hãy giải hoàn chỉnh theo
nhóm
-Muốn chia đơn thức
A cho đơn thức B(trường hợp A chiahết cho B) ta làmnhư sau:
-Chia hệ số của đơnthức A cho hệ sốcủa đơn thức B
-Chia lũy thừa củatừng biến trong Acho lũy thừa củacùng biến đó trongB
-Nhân các kết quảvừa tìm được vớinhau
-Đọc yêu cầu ?1-Chẳng hạn:
15x2y5 + 12x3y2 – 10xy3
(15x2y5+12x3y2–10xy3):3xy2
-Thực hiện-Lắng nghe
-Đọc yêu cầu ?2-Quan sát bài giảicủa bạn Hoa trênbảng phụ và trảlời là bạn Hoa giảiđúng
-Để làm tính chia(20x y4 −25x y2 2−3x y2 ): 5x y2
ta dựa vào quy tắc
1/ Quy tắc.
?115x2y5+12x3y2–10xy3):3xy2
=(15x2y5:3xy2)+(12x 3 y 2 : 3xy 2) +(–10xy3:3xy2)
chia mỗi hạng tửcủa A cho B rồicộng các kết quảvới nhau
Ví dụ: (SGK)
Giải ( 4 3 2 3 4 4) 2 3
30x y −25x y −3x y : 5x y
4 3 2 3 2 3 2 3
4 4 2 3
(30 : 5 ) ( 25 : 5 ) ( 3 : 5 )
Trang 39Hoạt động 3: Luyện tập
tại lớp
-Làm bài tập 64 trang 28
SGK
-Treo bảng phụ nội dung
-Để làm tính chia ta dựa
vào quy tắc nào?
-Gọi ba học sinh thực hiện
trên bảng
-Gọi học sinh khác nhận
xét
-Sửa hoàn chỉnh lời giải
chia đa thức cho đơnthức
-Thảo luận nhómvà trình bày
-Đọc yêu cầu-Để làm tính chia tadựa vào quy tắc chia
đa thức cho đơnthức
-Thực hiện-Thực hiện-Ghi bài vào tập
Bài tập 64 trang
Phát biểu quy tắc chia đa thức cho đơn thức
5 Hướng dẫn học ở nhà:
-Quy tắc chia đa thức cho đơn thức
-Vận dụng giải bài tập 63, 65, 66 trang 29 SGK
-Ôn tập kiến thức về đa thức một biến (lớp 7)
-Xem trước nội dung bài 12: “Chia đa thức một biến đã sắp xếp” (đọc kĩcác ví dụ trong bài học)
IV.Rut kinh nghiem
Duyệt :
Tổ trưởng
Lê Đồng Mạnh
§12 CHIA ĐA THỨC MỘT BIẾN ĐÃ SẮP XẾP.
I Mục tiêu:
Kiến thức: Học sinh hiểu thế nào là phép chia hết, phép chia códư
Kĩ năng: Có kĩ năng chia đa thức một biến đã sắp xếp;
II Chuẩn bị của GV và HS:
- GV: Bảng phụ ghi chú ý, các bài tập ? , phấn màu;
- HS:Máy tính bỏ túi; ôn tập kiến thức về đa thức một biến (lớp7), quy tắc chia đa thức cho đơn thức
Trang 40- Phương pháp cơ bản: Nêu và giải quyết vấn đề, hỏi đáp, sosánh.
III Các bước lên lớp:
1 Ổn định lớp:KTSS (1 phút)
2 Kiểm tra bài cũ: (7 phút)
HS1: Phát biểu quy tắc chia đa thức cho đơn thức
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học
Hoạt động 1: Phép chia
hết (13 phút)
-Treo bảng phụ ví dụ SGK
Để chia đa thức 2x4
-13x3+15x2+11x-3 cho đa thức
x2-4x-3
Ta đặt phép chia (giống như
phép chia hai số đã học ở
lớp 5)
2x4-13x3+15x2+11x-3 x2-4x-3
-Ta chia hạng tử bậc cao nhất
của đa thức bị chia cho hạng
tử bậc cao nhất của đa thức
chia?
2x4 : x2=?
-Nhân 2x2 với đa thức chia
-Tiếp tục lấy đa thức bị chia
trừ đi tích vừa tìm được
-Treo bảng phụ ?
-Bài toán yêu cầu gì?
-Muốn nhân một đa thức
với một đa thức ta làm như
thế nào?
-Hãy hoàn thành lời giải
bằng hoạt động nhóm
-Nếu thực hiện phép chia
mà thương tìm được khác 0 thì
ta gọi phép chia đó là phép
chia gì?
Hoạt động 2: Phép chia
có dư (11 phút)
-Số dư bao giờ cũng lớn hơn
hay nhỏ hơn số chia?
-Tương tự bậc của đa thức dư
như thế nào với bậc của đa
thức chia?
-Treo bảng phụ ví dụ và cho
-Đọc yêu cầu bàitoán
-Thực hiện
-Nếu thực hiện phépchia mà thương tìmđược khác 0 thì ta gọiphép chia đó làphép chia có dư
-Số dư bao giờ cũngnhỏ hơn số chia
-Bậc của đa thức dưnhỏ hơn bậc của đathức chia
1/ Phép chia hết.
Ví dụ: Chia đ thức2x4-13x3+15x2+11x-
3 cho đa thức x24x-3
-Giải
(2x413x3+15x2+11x-3) :(x2-4x-3)
-=2x2 – 5x + 1
? (x2-4x-3)(2x2-5x+1)
=2x4-5x3+x28x3+20x2-4x-6x2+15x-3
-=2x413x3+15x2+11x-3
-2/ Phép chia có dư.
Ví dụ:
5x3 - 3x2 +7 x2
+ 1 5x3 + 5x5x -3
-3x2-5x + 7 -3x2 - 3