1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Xây dựng và sử dụng bài tập trắc nghiệm khách quan có mô phỏng bằng hình vẽ về khí o2 và CL2 theo bốn mức độ nhận thức

21 226 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 1,34 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vì vậy trong sáng kiến kinh nghiệm này, Tôi đã chọn đề tài: “ Xây dựng và sử dụng bài tập trắc nghiệm khách quan có mô phỏng bằng hình vẽ về khí O 2 và Cl 2 theo bốn mức độ nhận thức’’

Trang 1

1 MỞ ĐẦU 1.1 Lí do chọn đề tài

Năm 2015, Bộ giáo dục và đào tạo đã gộp 2 kỳ thi; tốt nghiệp trung học phổthông và đại học thành 1 kỳ thi Trung học phổ thông quốc gia, kết quả của kỳ thinày nhằm xét công nhận tốt nghiệp và làm căn cứ tuyển sinh Đại học, cao đẳng.Chính vì thế, đề thi phải đảm bảo phân hóa trình độ thí sinh, đề thi gồm các câuhỏi từ dễ đến khó, vừa đáp ứng yêu cầu cơ bản (thí sinh chỉ cần trả lời được cáccâu hỏi này là đã đủ điều kiện để tốt nghiệp trung học phổ thông) và yêu cầu nângcao (để phân hóa thí sinh, phục vụ công tác tuyển sinh đại học, cao đẳng) Nghĩa

là, đề thi phải đánh giá được thí sinh ở cả 4 mức độ: nhận biết, thông hiểu, vậndụng và vận dụng cao

Trong trường phổ thông, thí nghiệm giúp học sinh làm quen với những tínhchất, mối liên hệ và quan hệ có tính qui luật giữa các đối tượng nghiên cứu, giúplàm cơ sở để nắm vững các qui luật, các khái niệm khoa học và biết cách khaithác chúng Đối với bộ môn hóa học, thí nghiệm giữ vai trò đặc biệt quan trọngnhư một bộ phận không thể tách rời của quá trình dạy học Thí nghiệm hóa học cótác dụng phát triển tư duy, giáo dục thế giới quan duy vật biện chứng và củng cốniềm tin khoa học của học sinh, giúp hình thành những đức tính tốt của người laođộng: ngăn nắp, trật tự, gọn gàng Vì vậy khuynh hướng chung của việc cải cách

bộ môn hóa học ở trong nước và trên thế giới là tăng tỉ lệ giờ cho các thí nghiệm

và năng cao chất lượng các bài thí nghiệm

Trong quá trình giảng dạy và nghiên cứu, Tôi nhận thấy, bài tập minh họabằng thí nghiệm trực quan là một trong số loại bài tập có tác dụng củng cố líthuyết, rèn luyện kĩ năng, kĩ xảo thực hành, có ý nghĩa lớn trong việc gắn liền líthuyết với thực hành Loại bài tập này vừa mang tính chất lí thuyết và tính chấtthực hành Mối quan hệ hữu cơ giữa lí thuyết và thực hành được thể hiện rõ khigiải loại bài tập này

Nội dung chương trình sách giáo khoa lớp 10 ban cơ bản và nâng cao đã đưanhững thí nghiệm bằng hình vẽ và có thêm tiết thực hành, nhưng số lượng thínghiệm học sinh được làm và theo dõi từ thầy cô còn hạn chế, nên việc hình thành

kĩ năng thí nghiệm cũng hạn chế

Vì vậy trong sáng kiến kinh nghiệm này, Tôi đã chọn đề tài: “ Xây dựng và

sử dụng bài tập trắc nghiệm khách quan có mô phỏng bằng hình vẽ về khí O 2

và Cl 2 theo bốn mức độ nhận thức’’

1.2 Mục đích nghiên cứu

Tuyển chọn, xây dựng các bài tập trắc nghiệm khách quan có mô phỏngbằng hình vẽ nhằm làm phong phú thêm hệ thống bài tập góp phần đổi mớiphương pháp dạy học, nâng cao chất lượng dạy học hoá học phổ thông

1.3 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu: Bài tập hóa học phổ thông

1.4 Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp nghiên cứu lí thuyết

Phương pháp nghiên cứu thực tiễn

Trang 2

2 NỘI DUNG SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM 2.1 Cơ sở lí luận của sáng kiến kinh nghiệm

2.1.1 Lý thuyết về các mức độ nhận thức

a Nhận biết

Là nhớ lại các dữ liệu, thông tin đã có trước đây, có nghĩa là có thể nhận biết thông tin, tái hiện, ghi nhớ lại, Đây là mức độ, yêu cầu thấp nhất của trình độ nhận thức thể hiện ở chỗ HS có thể và chỉ cần nhớ hoặc nhận ra khi được đưa ra hoặc dựa trên thông tin có tính đặc thù của một khái niệm, sự vật hiện tượng.

b Thông hiểu

Là khả năng nắm được, hiểu được, giải thích và chứng minh được các sự vật và hiện tượng Học sinh có khả năng diễn đạt được kiến thức đã học theo ý hiểu của mình, sử dụng được kiến thức và kĩ năng trong tình huống quen thuộc

Có thể cụ thể hoá mức độ thông hiểu bằng các yêu cầu:

- Diễn tả bằng ngôn ngữ cá nhân về khái niệm, tính chất của sự vật hiện tượng.

- Biểu thị, minh hoạ, giải thích được ý nghĩa của các khái niệm, hiện tượng.

- Lựa chọn, sắp xếp lại những thông tin cần thiết để giải quyết một vấn đề nào đó.

- Sắp xếp lại các ý trả lời theo cấu trúc logic Các động từ tương ứng với cấp độ thông hiểu có thể được xác định là: phân tích, giải thích, chứng minh, mô tả, phân biệt, so sánh,….

c Vận dụng

Là khả năng sử dụng các kiến thức đã học vào một hoàn cảnh cụ thể mới: vận dụng

nhận biết, hiểu biết thông tin để giải quyết vấn đề đặt ra; là khả năng đòi hỏi HS phải biết vận dụng kiến thức, biết sử dụng phương pháp, nguyên lý hay ý tưởng để giải quyết một vấn đề nào đó

Có thể cụ thể bằng các yêu cầu sau đây:

- So sánh các phương án giải quyết vấn đề.

- Phát hiện lời giải có mâu thuẫn, sai lầm và chỉnh sửa được

- Giải quyết được những tình huống mới bằng việc vận dụng các khái niệm, biểu tượng, đặc điểm đã biết,

- Khái quát hoá, trừu tượng hoá từ tình huống quen thuộc, tình huống đơn lẻ sang tình huống mới, tình huống phức tạp hơn.

Các động từ tương ứng với cấp độ thông hiểu có thể được xác định là: minh họa, sử dụng, áp dụng, chứng minh, so sánh,

d Vận dụng sáng tạo(Vận dụng cao)

Có thể hiểu là học sinh có khả năng sử dụng các khái niệm cơ bản, các kĩ năng, kiến thức để giải quyết một vấn đề mới chưa được học hay chưa trải nghiệm trước đây (sáng tạo) Vận dụng các vấn đề đã học để giải quyết các vấn đề thực tiễn cuộc sống

Ở cấp độ này bao gồm 3 mức độ: phân tích, tổng hợp.

- Phân tích khả năng nhận biết chi tiết, phát hiện và phân biệt các bộ phận cấu thành của thông tin hay tình huống.

- Tổng hợp khả năng hợp nhất các thành phần để tạo thành một tổng thể, sự vật lớn.

- Đánh giá là khả năng phán xét giá trị sử dụng thông tin theo tiêu chí thích hợp Các hoạt động tương ứng ở vận dụng sáng tạo là: phân biệt, so sánh, chia nhỏ các thành phần, thiết kế, rút ra kết luận, tạo ra sản phẩm mới.

Các động từ tương ứng với cấp độ thông hiểu có thể được xác định là: giải thích, trình bày mối quan hệ, so sánh,

Trang 3

2.1.2 Lý thuyết về tính chất khí clo, oxi và nguyên tắc điều chế chúng trong phòng thí nghiệm

a) Khí Clo

Khí clo có màu vàng lục, mùi xốc, nặng hơn không khí Khí clo tan vừa phải

nó phá hoại niêm mạc đường hô hấp

ngoài ra clo ẩm còn có tính tẩy màu

Nhiệt phân các hợp chất giàu oxi hoặc phân hủy các chất không bền ở nhiệt độ

MnO t

2H2O2 2H2O + O2↑

2.1.3 Cơ sở thiết kế bài tập hóa học có mô phỏng bằng hình vẽ

Trên cơ sở hệ thống phân loại bài tập hóa học, dựa trên phương pháp GRAP

và tiếp cận modun ta có thể đưa ra phương pháp xây dựng một bài tập hóa họctheo nguyên tắc sau đây:

Xuất phát từ một bài toán mẫu sơ đẳng, cơ bản, điển hình, nội dung bài toán cóthể biến đổi thành những dạng rất khác nhau, theo 5 cách sau

- Nghịch đảo giữa điều kiện (cho) và yêu cầu (tìm)

- Phức tạp hóa điều kiện

MnO2

Trang 4

- Phức tạp hóa yêu cầu

- Ghép nội dung nhiều bài toán lại với nhau

- Phức tạp hóa đồng thời các điều kiện lẫn yêu cầu

Nguyên tắc trên đây giúp chúng ta nắm được cơ chế biến hóa nội dung bài tậptheo những hướng có mức độ phức tạp – khó khăn khác nhau phù hợp với từngmục đích dạy học

2.1.4 Ý nghĩa, tác dụng của bài tập hóa học thực nghiệm bằng hình vẽ

Theo M.A Đanhilop, nhà lý luận dạy học Xô Viết : «Kiến thức sẽ đượcnắm vững thật sự nếu HS có thể vận dụng thành thạo chúng vào việc hoàn thànhnhững bài tập lý thuyết và thực hành »

Bài tập hoá học mô phỏng bằng hình vẽ có những tác dụng tích cực sau :

- Phát triển năng lực nhận thức, rèn luyện tư duy từ lý thuyết đến thựchành và ngược lại từ đó xác nhận những thao tác kĩ năng thực hành hợp lý

- Rèn luyện kỹ năng sử dụng hoá chất, các dụng cụ thí nghiệm và phươngpháp thiết kế thí nghiệm

- Rèn luyện các thao tác, kỹ năng thí nghiệm cần thiết trong phòng thínghiệm(cân, đong, đun nóng, nung, sấy, chưng cất, hoà tan, lọc, kết tinh,chiết )góp phần vào việc giáo dục kĩ thuật cho HS

- Rèn luyện khả năng ứng dụng kiến thức vào thực tiễn đời sống : Giảithích các hiện tượng hoá học trong tự nhiên ; sự ảnh hưởng của hoá học đếnkinh tế, sức khoẻ, môi trường và các hoạt động sản xuất, tạo sự say mê hứngthú học tập hoá học cho HS

- Giáo dục tư tưởng, đạo đức, tác phong lao động : rèn luyện tính kiênnhẫn, trung thực sáng tạo, chính xác, khoa học ; rèn luyện tác phong lao động có

tổ chức, có kế hoạch, có kỉ luật, , có văn hoá

2.2 Thực trạng của vấn đề

Năm 2014, Bộ giáo dục và đào tạo đã đưa loại bài tập mô phỏng bằng hình

vẽ vào đề thi ĐH và cao đẳng, đây là một loại bài tập mới về thực nghiệm, tàiliệu tham khảo rất ít, bên cạnh đó hệ thống bài tập thực nghiệm trong sách giáokhoa còn hạn chế, đặc biệt bài tập bằng hình vẽ mô phỏng chỉ xuất hiện trongmột số ít bài thực hành

Từ những thực trạng trên tôi thấy, việc xây dựng và sử dụng các bài tập môphỏng bằng hình vẽ là cần thiết Dựa trên cơ sở lí thuyết của sáng kiến kinhnghiệm, Tôi phân loại bài tập thành 3 dạng:

Trang 5

Hướng dẫn: Đáp án D

Câu 2: Cho hình vẽ mô tả thí nghiệm điều chế và làm sạch khí clo trong

phòng thí nghiêm như sau

Dd HCl đặc

Eclen sạch để thu khí Clo

Hóa chất trong bình (1) là

A H2SO4 đ đ B Dung dịch NaCl chưa bão hòa

C Dung dịch NaCl quá bão hòa D Dung dịch NaCl bão hòa

Hướng dẫn: đáp án D, dùng dung dịch NaCl bão hòa để hấp thụ khí HCl

Trang 6

Phát biểu nào sau đây không đúng:

A.Dung dịch H2SO4 đặc có vai trò hút nước, có thể thay H2SO4 bằng CaO B.Khí Clo thu được trong bình eclen là khí Clo khô

C.Có thể thay MnO2 bằng KMnO4 hoặc KClO3

D.Không thể thay dung dịch HCl bằng dung dịch NaCl

Hướng dẫn: Phát biểu không đúng là A

Khí thoát ra khỏi bình cầu có nhánh là

A Cl2 B Cl2, hơi nước C Cl2, hơi nước, HCl D Cl2, HCl

MnO2 + 4NaCl + 2H2SO4 đ → MnCl2 + Cl2 + 2Na2SO4 + 2H2O

Trang 7

Trong phòng thí nghiệm, bộ dụng cụ vẽ dưới đây có thể dùng để điều chế bao nhiêu khí trong số các khí sau: Cl2, NO, NH3, SO2, CO2, H2, C2H4?

Khí C có thể là dãy các khí nào sau đây?

Câu 1: Hình vẽ bên mô tả cách điều chế và làm sạch khí clo trong phòng thí

nghiệm, điểm nào sai trong hình vẽ bên

Trang 8

Câu 1: Cho sơ đồ điều chế và làm sạch khí clo trong phòng thí nghiệm, dãy

chất dùng làm khô khí clo trong bình số 4 là

A CaO (k); NaOH(r); CuSO4 (k); CaCl2 (k)

Trang 9

A Đậy bình số 5 bằng nút cao su

B Đậy bình số 5 bằng bông có tẩm nhiều xút loãng

C Đậy bình 5 bằng bông tẩm ít xút loãng

D Đậy bình 5 bằng dung dịch tẩm vừa xút loãng

Hướng dẫn: Đáp án D

- Không dùng nút cao su vì sơ đồ này thu khí bằng phương pháp đẩy không khí

- Không được tẩm quá nhiều dd NaOH vào bông lọc để còn chỗ cho không khí

khí

Câu 2: Hình vẽ bên mô tả cách điều chế và làm khô khí clo trong phòng thí

nghiệm, điểm nào sai trong hình vẽ bên

A Cách cặp bình cầu

C Cách đậy bình thu khí bằng bông tẩm xút

D Tất cả các ý trên

Hướng dẫn: Đáp án B

không bị hấp thụ hết Ống khí đi ra nếu nhúng vào dung dịch thì khí clo không

đi ra được

Dạng 3: Thử tính chất của khí clo

 Mức độ 1: Nhận biết

Câu 1: Trong phòng thí nghiệm, khí clo được điều chế và dẫn vào chậu nước,

như hình bên, phản ứng xảy ra trong chậu nước là

Chậu đựng nước

Trang 10

Câu 1: Trong phòng thí nghiệm, khí clo được điều chế và dẫn vào chậu nước

(như hình bên) Dung dịch C gồm các chất là

Câu 2: Cho mô hình điều chế khí Clo trong phòng thí nghiệm, và thử tính chất

Trang 11

Hiện tượng xảy ra trong bình đựng dung dịch Br2 là

A Không có hiện tượng gì xảy ra

B Dung dịch từ màu nâu đỏ chuyển sang màu vàng của clo

A Giấy màu chuyển thành màu đỏ B Giấy màu bị mất màu

C Giấy màu bị ướt D Giấy màu không bị biến đổi

Hướng dẫn:

Khí Clo mới điều chế có lẫn hơi nước (khí clo ẩm) Khi khóa K đóng, khí Clo

mở, khí Clo ẩm đi thẳng vào ống A, khí clo ẩm có tính tẩy màu, nên giấy màu bị

tính tẩy màu)

HCl đ

MnO 2

A

Trang 12

 Mức độ 4: Vận dụng cao

Câu 1: Khí Clo khô sau khi được điều chế được dẫn vào hai ống hình trụ giống

nhau chứa đầy khí clo Người ta làm thí nghiệm đốt cháy hidro ở phần trên của

cả 2 ống Sau đó, người ta đưa nhanh một ngọn nến đang cháy vào đáy ống thứ nhất và đưa từ từ ngọn nến vào ống thứ 2 (cho biết chất làm nến là parafin có

A Cả hai ống ngọn nến đều cháy mạnh

B Ống thứ nhất tắt ngay , ống thứ hai cháy mạnh

C Ống thứ nhất tiếp tục cháy, ống thứ hai tắt ngay

D Ống thứ nhất cháy mạnh, ống thứ hai cháy bình thường

Hướng dẫn.

Hidro cháy trong clo tạo hidroclorua

H2 + Cl2 → 2HCl

dưới ống là khí clo còn dư

Ở ống thứ 2:

Khí HCl không tác dụng với parafin nên đưa từ từ ngọn nến vào ống thì khi đi qua phần đầu nến tắt ngay, sau đó có đưa tiếp xuống dưới ống cũng không cháy được vì nhiệt độ không đủ cao để parafin bắt đầu phản ứng với clo

Ở ống thứ nhất

Đưa nhanh ngọn nến xuống đáy thì ngọn nến chưa kịp tắt đã tiếp xúc với khí clo

ở dưới, khi đó nến tiếp tục cháy

C20H42 + n 21Cl2 → 20C + 42HCl Đáp án C

2.3.2 Điều chế và thử tính chất của khí oxi

Dạng 1: Xác định chất để điều chế khí O 2

 Mức độ 1: nhận biết

Câu 1: Cho mô hình điều chế khí oxi trong phòng thí nghiệm

Trang 13

Câu 2: Cho thí nghiệm được mô tả như hình vẽ

Phát biểu nào sai?

A Khí Y là O2 B X là hỗn hợp KClO3 và MnO2

C X là KMnO4 D X là CaCO3

Hướng dẫn Đáp án D

 Mức độ 3: Vận dụng

Câu 1: Xác định các chất (hoặc hỗn hợp chất) X và chất Y tương ứng không

thỏa mãn thí nghiệm sau

t C

t 0 C

t 0 C

t 0 C

Trang 14

Cu(NO3)2 → CuO + 2NO2 + 1/2O2

2NO2 + 1/2O2 + H2O → 2HNO3

 Mức độ 4: Vận dụng cao

Câu 1: Trong phòng thí nghiệm, chất khí Y được điều chế bằng cách nhiệt phân

chất rắn X Các dụng cụ thí nghiệm được lắp đặt như hình sau

Trang 15

Câu 1: Điều chế O2 trong phong thí nghiệm từ H2O2 và MnO2, hình vẽ nào mô

đặt ngược, chất rắn trên và chất lỏng dưới

 Mức độ 3: Vận dụng

Câu 1: Trong phòng thí nghiệm khí oxi có thể được điều chế bằng cách nhiệt

dưới đây, hình vẽ nào mô tả điều chế oxi đúng cách

Trang 16

A Hình 1,2 B Hình 2,3 C Hình 3,4 D Hình 1,4

Hướng dẫn: Đáp án B

phòng hỗn hợp chất rắn ẩm, khi đun hơi nước bay lên sẽ không chảy ngược lại làm

vỡ ống nghiệm => hình 4 không đúng

=> Hình 3 đúng, hình 1 sai

 Mức độ 4: Vận dụng cao

Thao tác thí nghiệm nào sai

C Sau thí nghiệm tắt đèn trước, sau đó tháo ống dẫn khí

D Sau thí nghiệm tháo ống dẫn khí trước, sau đó tắt đèn

Hướng dẫn: Đáp án C

dẫn khí, thì nước trong chậu sẽ theo ống dẫn khí đi vào trong ống nghiệm đựng

A Nặng hơn không khí và không tác dụng với không khí

B Nặng hơn không khí C Không tác dụng với không khí

KMnO 4

O 2

Trang 17

D Không gây ô nhiễm môi trường

Hướng dẫn Đáp án A

Câu 2: Trong phòng thí nghiệm, người ta điều chế và thu khí oxi như hình vẽ

dưới đây vì oxi

A Nặng hơn không khí B Nhẹ hơn không khí

C Rất ít tan trong nước D Nhẹ hơn nước

Hướng dẫn: Đáp án C

 Mức độ 2: Thông hiểu

Câu 1: Đốt dây sắt trên đèn cồn và đưa nhanh vào bình đựng khí O2 như hình

vẽ Vai trò của nước trong thí nghiệm là

A Để phản ứng không gây nổ B Để hòa tan sản phẩm

C Để tránh hiện tượng các hạt oxit sắt nóng chảy rơi xuống đáy lọ thủy tinh làm

 Mức độ 3: Vận dụng

Câu 1: Đốt dây sắt trên đèn cồn và đưa nhanh vào bình đựng khí O2 như hình

vẽ Nhận biết sản phẩm thu được lần lượt bởi các hóa chất sau

KMnO 4

O 2

Trang 18

A Lấy sản phẩm hòa tan vào dung dịch H2SO4 loãng dư, chia dung dịch thành

tác dụng với Cu

Hướng dẫn:

Fe3O4 + 4H2SO4l → FeSO4 + Fe2(SO4)3 + 4 H2O

2KMnO4 + 10FeSO4 + 8H2SO4→K2SO4 + 2MnSO4 +5Fe2(SO4)3 + 8H2ONhận biết muối sắt 3 bằng Cu, dung dịch có màu xanh

Cu + Fe2(SO4)3 →CuSO4 + 2FeSO4 => đáp án A

 Mức độ 4: Vận dụng cao

Câu 1: Trong phòng thí nghiệm, sau khi điều chế và thu khí oxi vào bình tam

giác, đốt cháy phot pho trên ngọn lửa đèn cồn và đưa nhanh vào bình tam giác được bố trí như hình vẽ, hiện tượng xảy ra là

A Phot pho đỏ cháy mãnh liệt trong khí oxi tạo khói trắng, nước phun vào bình vẫn có màu hồng

B Photpho đỏ cháy mãnh liệt trong khí oxi tạo khói trắng, nước phun vào bình không có màu

C Phot pho đỏ cháy mãnh liệt trong khí oxi tạo khói trắng, nước phun vào bình chuyển từ màu hồng sang màu đỏ

D Phot pho đỏ cháy mãnh liệt trong khí oxi tạo khói trắng, nước phun vào bình chuyển từ màu hồng sang không màu

P đỏ Khí O2

Ngày đăng: 16/10/2017, 17:33

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Câu1: Cho hình vẽ mô tả thí nghiệm điều chế clo trong phòng thí nghiệm như sau:               Dd HCl đặc     - Xây dựng và sử dụng bài tập trắc nghiệm khách quan có mô phỏng bằng hình vẽ về khí o2 và CL2 theo bốn mức độ nhận thức
u1 Cho hình vẽ mô tả thí nghiệm điều chế clo trong phòng thí nghiệm như sau: Dd HCl đặc (Trang 5)
Câu 2: Cho Hình vẽ mô tả sự điều chế Clo trong phòng Thí nghiệm như sau:                  Dd HCl đặc - Xây dựng và sử dụng bài tập trắc nghiệm khách quan có mô phỏng bằng hình vẽ về khí o2 và CL2 theo bốn mức độ nhận thức
u 2: Cho Hình vẽ mô tả sự điều chế Clo trong phòng Thí nghiệm như sau: Dd HCl đặc (Trang 6)
Câu 2: Cho mô hình điều chế khí Clo trong phòng thí nghiệm, và thử tính chất của khí clo - Xây dựng và sử dụng bài tập trắc nghiệm khách quan có mô phỏng bằng hình vẽ về khí o2 và CL2 theo bốn mức độ nhận thức
u 2: Cho mô hình điều chế khí Clo trong phòng thí nghiệm, và thử tính chất của khí clo (Trang 10)
Câu1: Khí Clo khô sau khi được điều chế được dẫn vào hai ống hình trụ giống nhau chứa đầy khí clo - Xây dựng và sử dụng bài tập trắc nghiệm khách quan có mô phỏng bằng hình vẽ về khí o2 và CL2 theo bốn mức độ nhận thức
u1 Khí Clo khô sau khi được điều chế được dẫn vào hai ống hình trụ giống nhau chứa đầy khí clo (Trang 12)
Câu1: Cho mô hình điều chế khí oxi trong phòng thí nghiệm - Xây dựng và sử dụng bài tập trắc nghiệm khách quan có mô phỏng bằng hình vẽ về khí o2 và CL2 theo bốn mức độ nhận thức
u1 Cho mô hình điều chế khí oxi trong phòng thí nghiệm (Trang 13)
A. Hình 1,2 B. Hình 2,3 C. Hình 3,4 D. Hình 1,4 - Xây dựng và sử dụng bài tập trắc nghiệm khách quan có mô phỏng bằng hình vẽ về khí o2 và CL2 theo bốn mức độ nhận thức
Hình 1 2 B. Hình 2,3 C. Hình 3,4 D. Hình 1,4 (Trang 16)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w