Vì vậy trong sáng kiến kinh nghiệm này, Tôi đã chọn đề tài: “ Xây dựng và sử dụng bài tập trắc nghiệm khách quan có mô phỏng bằng hình vẽ về khí O 2 và Cl 2 theo bốn mức độ nhận thức’’
Trang 11 MỞ ĐẦU 1.1 Lí do chọn đề tài
Năm 2015, Bộ giáo dục và đào tạo đã gộp 2 kỳ thi; tốt nghiệp trung học phổthông và đại học thành 1 kỳ thi Trung học phổ thông quốc gia, kết quả của kỳ thinày nhằm xét công nhận tốt nghiệp và làm căn cứ tuyển sinh Đại học, cao đẳng.Chính vì thế, đề thi phải đảm bảo phân hóa trình độ thí sinh, đề thi gồm các câuhỏi từ dễ đến khó, vừa đáp ứng yêu cầu cơ bản (thí sinh chỉ cần trả lời được cáccâu hỏi này là đã đủ điều kiện để tốt nghiệp trung học phổ thông) và yêu cầu nângcao (để phân hóa thí sinh, phục vụ công tác tuyển sinh đại học, cao đẳng) Nghĩa
là, đề thi phải đánh giá được thí sinh ở cả 4 mức độ: nhận biết, thông hiểu, vậndụng và vận dụng cao
Trong trường phổ thông, thí nghiệm giúp học sinh làm quen với những tínhchất, mối liên hệ và quan hệ có tính qui luật giữa các đối tượng nghiên cứu, giúplàm cơ sở để nắm vững các qui luật, các khái niệm khoa học và biết cách khaithác chúng Đối với bộ môn hóa học, thí nghiệm giữ vai trò đặc biệt quan trọngnhư một bộ phận không thể tách rời của quá trình dạy học Thí nghiệm hóa học cótác dụng phát triển tư duy, giáo dục thế giới quan duy vật biện chứng và củng cốniềm tin khoa học của học sinh, giúp hình thành những đức tính tốt của người laođộng: ngăn nắp, trật tự, gọn gàng Vì vậy khuynh hướng chung của việc cải cách
bộ môn hóa học ở trong nước và trên thế giới là tăng tỉ lệ giờ cho các thí nghiệm
và năng cao chất lượng các bài thí nghiệm
Trong quá trình giảng dạy và nghiên cứu, Tôi nhận thấy, bài tập minh họabằng thí nghiệm trực quan là một trong số loại bài tập có tác dụng củng cố líthuyết, rèn luyện kĩ năng, kĩ xảo thực hành, có ý nghĩa lớn trong việc gắn liền líthuyết với thực hành Loại bài tập này vừa mang tính chất lí thuyết và tính chấtthực hành Mối quan hệ hữu cơ giữa lí thuyết và thực hành được thể hiện rõ khigiải loại bài tập này
Nội dung chương trình sách giáo khoa lớp 10 ban cơ bản và nâng cao đã đưanhững thí nghiệm bằng hình vẽ và có thêm tiết thực hành, nhưng số lượng thínghiệm học sinh được làm và theo dõi từ thầy cô còn hạn chế, nên việc hình thành
kĩ năng thí nghiệm cũng hạn chế
Vì vậy trong sáng kiến kinh nghiệm này, Tôi đã chọn đề tài: “ Xây dựng và
sử dụng bài tập trắc nghiệm khách quan có mô phỏng bằng hình vẽ về khí O 2
và Cl 2 theo bốn mức độ nhận thức’’
1.2 Mục đích nghiên cứu
Tuyển chọn, xây dựng các bài tập trắc nghiệm khách quan có mô phỏngbằng hình vẽ nhằm làm phong phú thêm hệ thống bài tập góp phần đổi mớiphương pháp dạy học, nâng cao chất lượng dạy học hoá học phổ thông
1.3 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Bài tập hóa học phổ thông
1.4 Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu lí thuyết
Phương pháp nghiên cứu thực tiễn
Trang 22 NỘI DUNG SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM 2.1 Cơ sở lí luận của sáng kiến kinh nghiệm
2.1.1 Lý thuyết về các mức độ nhận thức
a Nhận biết
Là nhớ lại các dữ liệu, thông tin đã có trước đây, có nghĩa là có thể nhận biết thông tin, tái hiện, ghi nhớ lại, Đây là mức độ, yêu cầu thấp nhất của trình độ nhận thức thể hiện ở chỗ HS có thể và chỉ cần nhớ hoặc nhận ra khi được đưa ra hoặc dựa trên thông tin có tính đặc thù của một khái niệm, sự vật hiện tượng.
b Thông hiểu
Là khả năng nắm được, hiểu được, giải thích và chứng minh được các sự vật và hiện tượng Học sinh có khả năng diễn đạt được kiến thức đã học theo ý hiểu của mình, sử dụng được kiến thức và kĩ năng trong tình huống quen thuộc
Có thể cụ thể hoá mức độ thông hiểu bằng các yêu cầu:
- Diễn tả bằng ngôn ngữ cá nhân về khái niệm, tính chất của sự vật hiện tượng.
- Biểu thị, minh hoạ, giải thích được ý nghĩa của các khái niệm, hiện tượng.
- Lựa chọn, sắp xếp lại những thông tin cần thiết để giải quyết một vấn đề nào đó.
- Sắp xếp lại các ý trả lời theo cấu trúc logic Các động từ tương ứng với cấp độ thông hiểu có thể được xác định là: phân tích, giải thích, chứng minh, mô tả, phân biệt, so sánh,….
c Vận dụng
Là khả năng sử dụng các kiến thức đã học vào một hoàn cảnh cụ thể mới: vận dụng
nhận biết, hiểu biết thông tin để giải quyết vấn đề đặt ra; là khả năng đòi hỏi HS phải biết vận dụng kiến thức, biết sử dụng phương pháp, nguyên lý hay ý tưởng để giải quyết một vấn đề nào đó
Có thể cụ thể bằng các yêu cầu sau đây:
- So sánh các phương án giải quyết vấn đề.
- Phát hiện lời giải có mâu thuẫn, sai lầm và chỉnh sửa được
- Giải quyết được những tình huống mới bằng việc vận dụng các khái niệm, biểu tượng, đặc điểm đã biết,
- Khái quát hoá, trừu tượng hoá từ tình huống quen thuộc, tình huống đơn lẻ sang tình huống mới, tình huống phức tạp hơn.
Các động từ tương ứng với cấp độ thông hiểu có thể được xác định là: minh họa, sử dụng, áp dụng, chứng minh, so sánh,
d Vận dụng sáng tạo(Vận dụng cao)
Có thể hiểu là học sinh có khả năng sử dụng các khái niệm cơ bản, các kĩ năng, kiến thức để giải quyết một vấn đề mới chưa được học hay chưa trải nghiệm trước đây (sáng tạo) Vận dụng các vấn đề đã học để giải quyết các vấn đề thực tiễn cuộc sống
Ở cấp độ này bao gồm 3 mức độ: phân tích, tổng hợp.
- Phân tích khả năng nhận biết chi tiết, phát hiện và phân biệt các bộ phận cấu thành của thông tin hay tình huống.
- Tổng hợp khả năng hợp nhất các thành phần để tạo thành một tổng thể, sự vật lớn.
- Đánh giá là khả năng phán xét giá trị sử dụng thông tin theo tiêu chí thích hợp Các hoạt động tương ứng ở vận dụng sáng tạo là: phân biệt, so sánh, chia nhỏ các thành phần, thiết kế, rút ra kết luận, tạo ra sản phẩm mới.
Các động từ tương ứng với cấp độ thông hiểu có thể được xác định là: giải thích, trình bày mối quan hệ, so sánh,
Trang 32.1.2 Lý thuyết về tính chất khí clo, oxi và nguyên tắc điều chế chúng trong phòng thí nghiệm
a) Khí Clo
Khí clo có màu vàng lục, mùi xốc, nặng hơn không khí Khí clo tan vừa phải
nó phá hoại niêm mạc đường hô hấp
ngoài ra clo ẩm còn có tính tẩy màu
Nhiệt phân các hợp chất giàu oxi hoặc phân hủy các chất không bền ở nhiệt độ
MnO t
2H2O2 2H2O + O2↑
2.1.3 Cơ sở thiết kế bài tập hóa học có mô phỏng bằng hình vẽ
Trên cơ sở hệ thống phân loại bài tập hóa học, dựa trên phương pháp GRAP
và tiếp cận modun ta có thể đưa ra phương pháp xây dựng một bài tập hóa họctheo nguyên tắc sau đây:
Xuất phát từ một bài toán mẫu sơ đẳng, cơ bản, điển hình, nội dung bài toán cóthể biến đổi thành những dạng rất khác nhau, theo 5 cách sau
- Nghịch đảo giữa điều kiện (cho) và yêu cầu (tìm)
- Phức tạp hóa điều kiện
MnO2
Trang 4- Phức tạp hóa yêu cầu
- Ghép nội dung nhiều bài toán lại với nhau
- Phức tạp hóa đồng thời các điều kiện lẫn yêu cầu
Nguyên tắc trên đây giúp chúng ta nắm được cơ chế biến hóa nội dung bài tậptheo những hướng có mức độ phức tạp – khó khăn khác nhau phù hợp với từngmục đích dạy học
2.1.4 Ý nghĩa, tác dụng của bài tập hóa học thực nghiệm bằng hình vẽ
Theo M.A Đanhilop, nhà lý luận dạy học Xô Viết : «Kiến thức sẽ đượcnắm vững thật sự nếu HS có thể vận dụng thành thạo chúng vào việc hoàn thànhnhững bài tập lý thuyết và thực hành »
Bài tập hoá học mô phỏng bằng hình vẽ có những tác dụng tích cực sau :
- Phát triển năng lực nhận thức, rèn luyện tư duy từ lý thuyết đến thựchành và ngược lại từ đó xác nhận những thao tác kĩ năng thực hành hợp lý
- Rèn luyện kỹ năng sử dụng hoá chất, các dụng cụ thí nghiệm và phươngpháp thiết kế thí nghiệm
- Rèn luyện các thao tác, kỹ năng thí nghiệm cần thiết trong phòng thínghiệm(cân, đong, đun nóng, nung, sấy, chưng cất, hoà tan, lọc, kết tinh,chiết )góp phần vào việc giáo dục kĩ thuật cho HS
- Rèn luyện khả năng ứng dụng kiến thức vào thực tiễn đời sống : Giảithích các hiện tượng hoá học trong tự nhiên ; sự ảnh hưởng của hoá học đếnkinh tế, sức khoẻ, môi trường và các hoạt động sản xuất, tạo sự say mê hứngthú học tập hoá học cho HS
- Giáo dục tư tưởng, đạo đức, tác phong lao động : rèn luyện tính kiênnhẫn, trung thực sáng tạo, chính xác, khoa học ; rèn luyện tác phong lao động có
tổ chức, có kế hoạch, có kỉ luật, , có văn hoá
2.2 Thực trạng của vấn đề
Năm 2014, Bộ giáo dục và đào tạo đã đưa loại bài tập mô phỏng bằng hình
vẽ vào đề thi ĐH và cao đẳng, đây là một loại bài tập mới về thực nghiệm, tàiliệu tham khảo rất ít, bên cạnh đó hệ thống bài tập thực nghiệm trong sách giáokhoa còn hạn chế, đặc biệt bài tập bằng hình vẽ mô phỏng chỉ xuất hiện trongmột số ít bài thực hành
Từ những thực trạng trên tôi thấy, việc xây dựng và sử dụng các bài tập môphỏng bằng hình vẽ là cần thiết Dựa trên cơ sở lí thuyết của sáng kiến kinhnghiệm, Tôi phân loại bài tập thành 3 dạng:
Trang 5Hướng dẫn: Đáp án D
Câu 2: Cho hình vẽ mô tả thí nghiệm điều chế và làm sạch khí clo trong
phòng thí nghiêm như sau
Dd HCl đặc
Eclen sạch để thu khí Clo
Hóa chất trong bình (1) là
A H2SO4 đ đ B Dung dịch NaCl chưa bão hòa
C Dung dịch NaCl quá bão hòa D Dung dịch NaCl bão hòa
Hướng dẫn: đáp án D, dùng dung dịch NaCl bão hòa để hấp thụ khí HCl
Trang 6Phát biểu nào sau đây không đúng:
A.Dung dịch H2SO4 đặc có vai trò hút nước, có thể thay H2SO4 bằng CaO B.Khí Clo thu được trong bình eclen là khí Clo khô
C.Có thể thay MnO2 bằng KMnO4 hoặc KClO3
D.Không thể thay dung dịch HCl bằng dung dịch NaCl
Hướng dẫn: Phát biểu không đúng là A
Khí thoát ra khỏi bình cầu có nhánh là
A Cl2 B Cl2, hơi nước C Cl2, hơi nước, HCl D Cl2, HCl
MnO2 + 4NaCl + 2H2SO4 đ → MnCl2 + Cl2 + 2Na2SO4 + 2H2O
Trang 7Trong phòng thí nghiệm, bộ dụng cụ vẽ dưới đây có thể dùng để điều chế bao nhiêu khí trong số các khí sau: Cl2, NO, NH3, SO2, CO2, H2, C2H4?
Khí C có thể là dãy các khí nào sau đây?
Câu 1: Hình vẽ bên mô tả cách điều chế và làm sạch khí clo trong phòng thí
nghiệm, điểm nào sai trong hình vẽ bên
Trang 8Câu 1: Cho sơ đồ điều chế và làm sạch khí clo trong phòng thí nghiệm, dãy
chất dùng làm khô khí clo trong bình số 4 là
A CaO (k); NaOH(r); CuSO4 (k); CaCl2 (k)
Trang 9A Đậy bình số 5 bằng nút cao su
B Đậy bình số 5 bằng bông có tẩm nhiều xút loãng
C Đậy bình 5 bằng bông tẩm ít xút loãng
D Đậy bình 5 bằng dung dịch tẩm vừa xút loãng
Hướng dẫn: Đáp án D
- Không dùng nút cao su vì sơ đồ này thu khí bằng phương pháp đẩy không khí
- Không được tẩm quá nhiều dd NaOH vào bông lọc để còn chỗ cho không khí
khí
Câu 2: Hình vẽ bên mô tả cách điều chế và làm khô khí clo trong phòng thí
nghiệm, điểm nào sai trong hình vẽ bên
A Cách cặp bình cầu
C Cách đậy bình thu khí bằng bông tẩm xút
D Tất cả các ý trên
Hướng dẫn: Đáp án B
không bị hấp thụ hết Ống khí đi ra nếu nhúng vào dung dịch thì khí clo không
đi ra được
• Dạng 3: Thử tính chất của khí clo
Mức độ 1: Nhận biết
Câu 1: Trong phòng thí nghiệm, khí clo được điều chế và dẫn vào chậu nước,
như hình bên, phản ứng xảy ra trong chậu nước là
Chậu đựng nước
Trang 10Câu 1: Trong phòng thí nghiệm, khí clo được điều chế và dẫn vào chậu nước
(như hình bên) Dung dịch C gồm các chất là
Câu 2: Cho mô hình điều chế khí Clo trong phòng thí nghiệm, và thử tính chất
Trang 11Hiện tượng xảy ra trong bình đựng dung dịch Br2 là
A Không có hiện tượng gì xảy ra
B Dung dịch từ màu nâu đỏ chuyển sang màu vàng của clo
A Giấy màu chuyển thành màu đỏ B Giấy màu bị mất màu
C Giấy màu bị ướt D Giấy màu không bị biến đổi
Hướng dẫn:
Khí Clo mới điều chế có lẫn hơi nước (khí clo ẩm) Khi khóa K đóng, khí Clo
mở, khí Clo ẩm đi thẳng vào ống A, khí clo ẩm có tính tẩy màu, nên giấy màu bị
tính tẩy màu)
HCl đ
MnO 2
A
Trang 12 Mức độ 4: Vận dụng cao
Câu 1: Khí Clo khô sau khi được điều chế được dẫn vào hai ống hình trụ giống
nhau chứa đầy khí clo Người ta làm thí nghiệm đốt cháy hidro ở phần trên của
cả 2 ống Sau đó, người ta đưa nhanh một ngọn nến đang cháy vào đáy ống thứ nhất và đưa từ từ ngọn nến vào ống thứ 2 (cho biết chất làm nến là parafin có
A Cả hai ống ngọn nến đều cháy mạnh
B Ống thứ nhất tắt ngay , ống thứ hai cháy mạnh
C Ống thứ nhất tiếp tục cháy, ống thứ hai tắt ngay
D Ống thứ nhất cháy mạnh, ống thứ hai cháy bình thường
Hướng dẫn.
Hidro cháy trong clo tạo hidroclorua
H2 + Cl2 → 2HCl
dưới ống là khí clo còn dư
Ở ống thứ 2:
Khí HCl không tác dụng với parafin nên đưa từ từ ngọn nến vào ống thì khi đi qua phần đầu nến tắt ngay, sau đó có đưa tiếp xuống dưới ống cũng không cháy được vì nhiệt độ không đủ cao để parafin bắt đầu phản ứng với clo
Ở ống thứ nhất
Đưa nhanh ngọn nến xuống đáy thì ngọn nến chưa kịp tắt đã tiếp xúc với khí clo
ở dưới, khi đó nến tiếp tục cháy
C20H42 + n 21Cl2 → 20C + 42HCl Đáp án C
2.3.2 Điều chế và thử tính chất của khí oxi
• Dạng 1: Xác định chất để điều chế khí O 2
Mức độ 1: nhận biết
Câu 1: Cho mô hình điều chế khí oxi trong phòng thí nghiệm
Trang 13Câu 2: Cho thí nghiệm được mô tả như hình vẽ
Phát biểu nào sai?
A Khí Y là O2 B X là hỗn hợp KClO3 và MnO2
C X là KMnO4 D X là CaCO3
Hướng dẫn Đáp án D
Mức độ 3: Vận dụng
Câu 1: Xác định các chất (hoặc hỗn hợp chất) X và chất Y tương ứng không
thỏa mãn thí nghiệm sau
t C
t 0 C
t 0 C
t 0 C
Trang 14Cu(NO3)2 → CuO + 2NO2 + 1/2O2
2NO2 + 1/2O2 + H2O → 2HNO3
Mức độ 4: Vận dụng cao
Câu 1: Trong phòng thí nghiệm, chất khí Y được điều chế bằng cách nhiệt phân
chất rắn X Các dụng cụ thí nghiệm được lắp đặt như hình sau
Trang 15Câu 1: Điều chế O2 trong phong thí nghiệm từ H2O2 và MnO2, hình vẽ nào mô
đặt ngược, chất rắn trên và chất lỏng dưới
Mức độ 3: Vận dụng
Câu 1: Trong phòng thí nghiệm khí oxi có thể được điều chế bằng cách nhiệt
dưới đây, hình vẽ nào mô tả điều chế oxi đúng cách
Trang 16A Hình 1,2 B Hình 2,3 C Hình 3,4 D Hình 1,4
Hướng dẫn: Đáp án B
phòng hỗn hợp chất rắn ẩm, khi đun hơi nước bay lên sẽ không chảy ngược lại làm
vỡ ống nghiệm => hình 4 không đúng
=> Hình 3 đúng, hình 1 sai
Mức độ 4: Vận dụng cao
Thao tác thí nghiệm nào sai
C Sau thí nghiệm tắt đèn trước, sau đó tháo ống dẫn khí
D Sau thí nghiệm tháo ống dẫn khí trước, sau đó tắt đèn
Hướng dẫn: Đáp án C
dẫn khí, thì nước trong chậu sẽ theo ống dẫn khí đi vào trong ống nghiệm đựng
A Nặng hơn không khí và không tác dụng với không khí
B Nặng hơn không khí C Không tác dụng với không khí
KMnO 4
O 2
Trang 17D Không gây ô nhiễm môi trường
Hướng dẫn Đáp án A
Câu 2: Trong phòng thí nghiệm, người ta điều chế và thu khí oxi như hình vẽ
dưới đây vì oxi
A Nặng hơn không khí B Nhẹ hơn không khí
C Rất ít tan trong nước D Nhẹ hơn nước
Hướng dẫn: Đáp án C
Mức độ 2: Thông hiểu
Câu 1: Đốt dây sắt trên đèn cồn và đưa nhanh vào bình đựng khí O2 như hình
vẽ Vai trò của nước trong thí nghiệm là
A Để phản ứng không gây nổ B Để hòa tan sản phẩm
C Để tránh hiện tượng các hạt oxit sắt nóng chảy rơi xuống đáy lọ thủy tinh làm
Mức độ 3: Vận dụng
Câu 1: Đốt dây sắt trên đèn cồn và đưa nhanh vào bình đựng khí O2 như hình
vẽ Nhận biết sản phẩm thu được lần lượt bởi các hóa chất sau
KMnO 4
O 2
Trang 18A Lấy sản phẩm hòa tan vào dung dịch H2SO4 loãng dư, chia dung dịch thành
tác dụng với Cu
Hướng dẫn:
Fe3O4 + 4H2SO4l → FeSO4 + Fe2(SO4)3 + 4 H2O
2KMnO4 + 10FeSO4 + 8H2SO4→K2SO4 + 2MnSO4 +5Fe2(SO4)3 + 8H2ONhận biết muối sắt 3 bằng Cu, dung dịch có màu xanh
Cu + Fe2(SO4)3 →CuSO4 + 2FeSO4 => đáp án A
Mức độ 4: Vận dụng cao
Câu 1: Trong phòng thí nghiệm, sau khi điều chế và thu khí oxi vào bình tam
giác, đốt cháy phot pho trên ngọn lửa đèn cồn và đưa nhanh vào bình tam giác được bố trí như hình vẽ, hiện tượng xảy ra là
A Phot pho đỏ cháy mãnh liệt trong khí oxi tạo khói trắng, nước phun vào bình vẫn có màu hồng
B Photpho đỏ cháy mãnh liệt trong khí oxi tạo khói trắng, nước phun vào bình không có màu
C Phot pho đỏ cháy mãnh liệt trong khí oxi tạo khói trắng, nước phun vào bình chuyển từ màu hồng sang màu đỏ
D Phot pho đỏ cháy mãnh liệt trong khí oxi tạo khói trắng, nước phun vào bình chuyển từ màu hồng sang không màu
P đỏ Khí O2