Nếu giáo viên chỉ là người đóng vai trò hướng dẫn, định hướng cho học sinh cònlại học sinh sẽ phải tự lực vận động trí óc tìm tòi, tổng kết, phân tích, đánh giá trithức một cách chủ động
Trang 1SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THANH HOÁ
TRƯỜNG THPT LÊ LỢI
SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
TÊN ĐỀ TÀI PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC TỰ HỌC CHO HỌC SINH THPT QUA
DẠY HỌC NHÓM OXI HÓA HỌC 10 NÂNG CAO
Người thực hiện: Đỗ Thị Thu Huyền Chức vụ: Giáo viên
SKKN thuộc lĩnh mực (môn): Hóa học
THANH HÓA NĂM 2016
Trang 2MỤC LỤC
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1 Bộ Giáo dục và Đào tạo (2006), Sách giáo viên hóa học 10 Nâng cao,
NXBGD
2 Bộ Giáo dục và Đào tạo (2006), Sách giáo khoa hóa học 10 Nâng cao,
NXBGD
3 Bộ Giáo dục và Đào tạo (2006), Sách bài tập hóa học 10 Nâng cao, NXBGD.
4 Bộ Giáo dục và Đào tạo (2007), Tài liệu bồi dưỡng giáo viên thực hiện
chương trình sách giáo khoa lớp 10 môn Hoá Học, NXBGD.
5 Bộ Giáo dục và Đào tạo, Vụ Giáo dục Trung học (2007), Những vấn đề chung
về đổi mới giáo dục trung học phổ thông môn Hóa Học, NXBGD
6 Bộ Giáo dục và Đào tạo (2000), Vụ Trung học phổ thông "Hội nghị tập huấn
phương pháp dạy học hóa học phổ thông"
Trang 3A ĐẶT VẤN ĐỀ
Trong thời đại hiện nay khao học kỹ thuật phát triển như vũ bão, hơn ai hết họcsinh phải là người nắm vững và chiếm lĩnh các tri thức khoa học kỹ thuật đó mộtcách gián tiếp hay trực tiếp
Nếu giáo viên chỉ là người đóng vai trò hướng dẫn, định hướng cho học sinh cònlại học sinh sẽ phải tự lực vận động trí óc tìm tòi, tổng kết, phân tích, đánh giá trithức một cách chủ động – đó đều là những kĩ năng cần thiết trong quá trình tự họccủa học sinh
Chính vì vậy có thể khẳng định tự học là con đường đúng đắn đối với học sinhtrong quá lĩnh tri thức Giáo viên hơn ai hết chính là những người có tầm quantrọng trong việc định hướng và hướng dẫn các em đi theo con đường nào, hìnhthức học tập nào là hiệu quả ,là đúng đắn , là chạm đích nhất – đó là con đường
tự học
Trang 4trọng ảnh hưởng đến việc nâng cao chất lượng giáo dục Tự học cũng là một phương thức học tập hó hiệu quả và song song với sự đổi mới của nền giáo dục của các nước trên thế giới nói chung và Việt Nam nói riêng Tuy nhiên trong nhiều năm gần đây việc đổi mới Phuong pháp chưa tập trung nhiều vào việc phát triển năng lực tự học, tự nghiên cứu cho học sinh
Qua thực tế nghiên cứu cho thấy các em học sinh phổ thông cần dành nhiều thời gian để tự học, tự nghiên cứu nhưng lại gặp rất nhiều khó khăn trong việc lựa chọn cách học Nhiều học sinh không biết phải tự học như thế nào để đạt được hiệu quả học tập ca
Vì vậy bồi dưỡng năng lực tự học cho học sinh là một yếu tố quan trọng góp phần vào việc nâng cao chất lượng giáo dục Đó là lí do tôi chọn nghiên cứu đề tài “ Phát triển năng lực tự học cho học sinh THPT thong qua dạy học phần Halogen hóa học 10 nâng cao”
Trang 5“tự động học tập” tức là tự học một cách hoàn toàn tự giác, tự chủ,
không đợi ai nhắc nhở, không chờ ai giao nhiệm vụ mà tự mình chủ động vạch
kế hoạch học tập cho mình, rồi tự mình triển khai, thực hiện kế hoạch đó một cách tự giác, tự mình làm chủ thời gian để học và tự mình kiểm tra đánh giá việchọc của mình” Trong quyển Học và dạy cách học, GS Nguyễn Cảnh Toàn cho rằng: “Tự học là tự mình động não, suy nghĩ, sử dụng các năng lực trí tuệ và có khi cả cơ bắp và các phẩm chất khác của người học, cả động cơ tình cảm, nhân sinh quan thế giới quan để chiếm lĩnh một tri thức nào đó của nhân loại, biến tri thức đó thành sở hữu của chính mình”
1.2.Các mặt biểu hiện của năng lực tự học nói chung
- Năng lực nhận biết, tìm tòi và phát hiện vấn đề
Năng lực nhận biết, tìm tòi, phát hiện vấn đề hết sức quan trọng đối với mọi người đặc biệt HS có năng lực học tập khá giỏi Nhờ năng lực này HS vừa tự làm giàu kiến thức của mình, vừa rèn luyện tư duy và thói quen phát hiện, tìm tòi,…
- Năng lực giải quyết vấn đề
Năng lực giải quyết vấn đề bao gồm: khả năng trình bày giả thuyết; xác định cách thức giải quyết và lập kế hoạch giải quyết vấn đề; khảo sát các khía cạnh, thu thập và xử lí thông tin; đề xuất các giải pháp, kiến nghị các kết luận Nếu nói rằng trong dạy học đối với HS, quan trọng nhất là dạy cho HS cách học, thì trong đó cần coi trọng dạy cho HS kĩ thuật giải quyết vấn đề
- Năng lực xác định những kết luận đúng (kiến thức, cách thức, con đường, giải pháp, biện pháp…) từ quá trình giải quyết vấn đề.Năng lực này bao gồm các
Trang 6khả năng khẳng định hay bác bỏ giả thuyết, hình thành kết quả và đề xuất vấn đềmới, hoặc áp dụng (nếu cần thiết)
- Năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn (hoặc vào nhận thức kiến thức mới)
Kết quả cuối cùng của việc học tập phải được thể hiện ở chính ngay trong thực tiễn cuộc sống, hoặc là HS vận dụng kiến thức đã học để nhận thức, cải tạo thực tiễn, hoặc trên cơ sở kiến thức và phương pháp đã có, nghiên cứu, khám phá, thu nhận thêm kiến thức mới Cả hai đều đòi hỏi người học phải có năng lực vậndụng kiến thức
- Năng lực đánh giá và tự đánh giá
- Biết vận dụng các lợi thế và khắc phục các khó khăn, thích nghi với điều kiện học tập (cơ sở vật chất, phương tiện học tập, thời gian học tập )
- Biết sử dụng linh hoạt các hình thức và PP học tập cho phép đạt hiệu quả học tập cao
- Biết xây dựng kế hoạch học tập trong tuần, tháng, học kì, cả năm, cả khoá học
- Biết và sử dụng có hiệu quả các kỉ thuật đọc sách, nghe giảng, trao đổi, thảo luận, tranh luận, xây dựng đề cương, viết báo cáo, thu thập và xử lí thông tin
- Biết sử dụng các phương tiện học tập, đặc biệt là công nghệ thông tin
- Biết lắng nghe và thông tin trí thức, giải thích tài liệu cho người khác
- Biết phân tích, đánh giá và sử dụng các thông tin
Trang 7- Biết kiểm tra – đánh giá chất lượng học tập của bản thân và bạn học.
- Biết vận dụng thực hành, tham gia nghiên cứu, thực nghiệm, ứng dụng
2 HỆ THỐNG CÂU HỎI GIÚP HỌC SINH TỰ HỌC.
2.1 BÀI KHÁI QUÁT VỀ NHÓM OXI
1.1.Quan sát BTH gọi tên và viết kí hiệu các nguyên tố nhóm VIA – nhóm oxi.1.2 Cho biết trạng thái tồn tại và tính phổ biến trong tự nhiên của các nguyên tốnhóm oxi?
2.1 Cấu tạo lớp vỏ e và khả năng nhận e, tính chất đặc trưng của các nguyên tốnhóm oxi có điểm gì giống nhau? Khác nhau? Vì sao?
2.2 Ở trạng thái kích thích cấu hình e lớp ngoài cùng, số e độc thân, số oxi hoá
có thể có của nguyên tử oxi và các nguyên tử còn lại trong nhóm có điểm gìkhác nhau?
3.1 Tính kim loại, tính phi kim của các nguyên tố nhóm oxi biến đổi như thếnào? Vì sao?
3.2 Viết CTHH hợp chất của các nguyên tố S, Se, Te với hiđro Chúng có tínhchất gì giống nhau
3.3 Viết CTCT của hợp chất hiđroxit của các nguyên tố S, Se, Te? Tính chấtchung của chúng là gì?
2.2 BÀI: OXI
1.1.Viết cấu hình e của nguyên tử oxi và biểu diễn sự phân bố e trong các obitan.1.2 Nhận xét số e độc thân ở lớp ngoài cùng Từ đó viết CTCT của oxi phân tử.Xác định dạng liên kết hoá học trong phân tử oxi
2.1 Oxi có những tính chất vật lí nào?
2.2 Oxi tồn tại trong tự nhiên ở dạng nào? Nó được tạo ra bằng quá trình biến đổi nào của cây xanh
Trang 83.1 Dựa vào cấu tạo nguyên tử hãy dự đoán tính chất hoá học đặc trưng củaoxi? Số oxi hoá của oxi trong các hợp chất?
3.2 Oxi có thể tác dụng với những đơn chất nào? Viết PTHH minh hoạ Xácđịnh vai trò của O2 trong phản ứng
3.3 Oxi có thể tác dụng với các hợp chất nào? Viết PTHH minh hoạ Xác định vai trò của O2 trong phản ứng
4.1 Qua thực tế và các thông tin trong SGK em hãy cho biết một số ứng dụng của oxi trong đời sống
5.1 Cho biết quá trình nào trong tự nhiên sinh ra oxi, viết các PTHH minh hoạ.5.2 Những hoá chất nào được dùng để điều chế khí oxi trong PTN? Chúng cóđặc điểm chung nào? Viết các phương trình điều chế oxi trong PTN
5.3 Quan sát bộ dụng cụ tiến hành điều chế oxi trong PTN hãy cho biết vì saophải lắp hơi chúc ống nghiệm đựng KMnO4 xuống?
5.4 Có thể thu khí oxi bằng cách nào? Vì sao? Theo em cách nào tốt hơn? Vìsao?
5.5 Trong công nghiệp người ta điều chế oxi từ các nguồn nguyên liệu nào? Qúatrình điều chế oxi từ các nguyên liệu đó diễn ra như thế nào?
5.6 Quan sát sơ đồ sản xuất oxi từ không khí Cho biết vì sao cần loại bỏ CO2, hơi nước trước khi hoá lỏng không khí?
2.3 BÀI OZON- HIDRO PEOXIT
1.3 Từ đặc điểm cấu tạo phân tử O3 ta có nhận xét gì về tính chất của O3?
1.4 Trong tự nhiên O3 có ở đâu? Nó được hình thành do quá trình nào?
1.5 O3 là chất oxi hoá rất mạnh và mạnh hơn O2 Giải thích và viết PTHH minhhoạ
Trang 91.6 Nêu các ứng dụng của O3 trong thực tế?
2.1 Tại sao nồng độ ozon lớn
( >10-6%) ozon lại là chất gây ô nhiễm môi trường?
2.2 Thế nào là lỗ thủng tầng ozon? Tác hại của hiện tượng này?
2.3 Những chất gây ra sự phá huỷ tầng ozon? Đề xuất biện pháp làm giảm tácđộng này?
3.1 Dựa vào số oxi hoá và đặc điểm cấu tạo của H2O2, hãy dự đoán tính chấthoá học của nó
3.2 Tiến hành TN( hoặc quan sát TN) kiểm nghiệm các tính chất của
H2O2( không bền, tính oxi hoá, tính khử) Mô tả hiện tượng các TN, viết PTHHcủa phản ứng và xác định vai trò của H2O2 trong phản ứng
3.3 Nêu kết luận về tính chất của H2O2
4.1 Cho biết một vài ứng dụng của H2O2 trong đời sống, y tế, công nghiệp vàmôi trường Các ứng dụng đó vận dụng tính chất lí hoá gì của H2O2?
4.2 Tại sao người ta lại dùng H2O2 để điều chế oxi trong phòng thí nghiệm? Đềxuất bộ dụng cụ điều chế và thu O2 từ H2O2? Giải thích tại sao H2O2 lại kémbền?
2.4 BÀI: LƯU HUỲNH
1.1 Lưu huỳnh có các dạng thù hình nào? Cấu tạo tinh thể của các dạng thù hìnhnày?
1.2 Nhận xét về khối lượng riêng, nhiệt độ nóng chảy, tính bền của các dạng thùhình nói trên?
1.3 Quan sát TN đun bột S bằng đèn cồn và nêu nhận xét: Nhiệt độ có ảnhhưởng đến cấu tạo phân tử và tính chất vật lí của lưu huỳnh như thế nào?
Trang 102.1 Viết cấu hình e nguyên tử lưu huỳnh Xác định số e độc thân của S ở trạngthái cơ bản, kích thích?
2.2 Lưu huỳnh thể hiện những trạng thái oxi hoá nào? Trong điều kiện nào?2.3 Hãy dự đoán tính chất hoá học cơ bản của lưu huỳnh
2.4 Quan sát TN( hoặc mô phỏng TN) nghiên cứu tính chất của S Mô tả hiệntượng, giải thích, viết các PTHH minh hoạ và xác định vai trò của S trong cácphản ứng đó/
2.5 Nêu kết luận về tính chất của S
3.1 Nêu một vài ứng dụng của lưu huỳnh trong cuộc sống
3.2 Hãy mô tả một cách ngắn gọn về cách khai thác lưu huỳnh trong lòng đấttheo hình 6.10 SGK
3.3 Điều chế S từ hợp chất thông qua quá trình phản ứng hoá học nào?
3.4 Phương pháp điều chế lưu huỳnh nói trên có ưu điểm gì đối với việc bảo vệmôi trường?
2.5 BÀI: HIĐRO SUNFUA
1.1 Viết CTCT của H2S và xác định loại liên kết trong H2S?
1.2 Xác định số oxi hoá của S trong phân tử H2S
1.3 Nêu tính chất vật lí của khí H2S và dung dịch H2S?
2.1 Dung dịch H2S có tính axit rất yếu Hãy viết các PTHH chứng minh tínhchất axit yếu của H2S? Xác định các dạng muối và điều kiện tạo ra muối nàytrong quá trình phản ứng?
Trang 113.1 Cho biết trong tự nhiên hiđro sunfua tồn tại ở đâu?
3.2 Tại sao người ta chỉ điều chế H2S trong phòng thí nghiệm mà không điềuchế trong công nghiệp? Phương pháp điều chế H2S trong PTN?
3.3 Có thể thu H2S bằng cách nào?
4.1 Hãy cho biết tính tan và một số màu sắc đặc trưng của các muối sunfua?4.2 Khi cho dung dịch Na2S vào dung dịch các muối KCl, Pb(NO2)2, NaNO3,CdCl2 có hiện tượng gì xảy ra? Viết PTHH của các phản ứng
4.3 Có những cách nào để nhận ra muối sunfua? Giải thích?
2.6 BÀI HỢP CHẤT CÓ OXI CỦA LƯU HUỲNH
1.1 Viết cấu hình e của nguyên tử nguyên tố O, S ở trạng thái kích thích?
1.2 Quan sát sơ đồ hình thành liên kết trong phân tử SO2 Mô tả quá trình hìnhthành này và viết CTCT của SO2
1.9 Từ tính chất vật lí, hoá học của SO2 chứng minh SO2 là chất gây ô nhiễmmôi trường và đề xuất biện pháp hạn chế ảnh hưởng của SO2 đến môi trường.2.1 SO2 có những ứng dụng gì có lợi cho con người và sự phát triển của nền
Trang 122.2 Quan sát hình vẽ mô tả TN điều chế SO2 trong PTN, mô tả quá trình điềuchế và viết PTHH.
2.3 Trong công nghiệp, SO2 được điều chế bằng cách nào? Viết các PTHH củaphản ứng
3.1 Quan sát sơ dồ hình thành SO3 Mô tả quá trình hình thành này và viếtCTCT của SO3
4.1 Quan sát mô hình phân tử H2SO4 và viết CTCT của axit sunfuric, xác địnhloại liên kết hoá học, số oxi hoá của S trong phân tử H2SO4
4.2 Nêu các tính chất vật lí của dung dịch H2SO4 Nguyên tắc pha loãng axitsunfuric đặc
4.3 Nhắc lại các tính chất hoá học chung của axit và cho biết H2SO4 loãng cócác tính chất đó không? Viết các PTHH minh hoạ
4.4 Quan sát TN nghiên cứu tính chất oxi hoá mạnh và tính háo nước của H2SO4
đặc Mô tả hiện tượng, giải thích và viết PTHH Xác định vai trò của H2SO4 đặctrong các phản ứng
5.1 Nêu ứng dụng của axit sunfuric H2SO4 có vai trò như thế nào trong côngnghiệp sản xuất hoá chất?
5.2 Trong công nghiệp H2SO4 được sản xuất theo quy trình nào? Viết các PTHHxảy ra trong các công đoạn sản xuất?
6.1 Axit sunfuric tạo thành mấy loại muối sunfat? Những muối sunfat nào
Trang 13không tan? Màu sắc của các muối không tan đó?
6.2 Có thể dùng thuốc thử nào để nhận ra ion sunfat? Hãy tiến hành nhận biếtion sunfat trong dung dịch H2SO4 và dung dịch Na2SO4 bằng thuốc thử đó
2.7 BÀI : LUYỆN TẬP CHƯƠNG 6
1.1 Viết cấu hình nguyên tử của O, S ở trạng thái cơ bản Nhận xét số e độc thân
và sự khác nhau về cấu hình e của nguyên tử 2 nguyên tố này?
1.2 Viết cấu hình e nguyên tử S ở trạng thái kích thích Xác định số e độc thân,nhận xét số liên kết hoá học mà S có thể tham gia
1.3 Vì sao các nguyên tố O và S đều là những nguyên tố phi kim có tính oxi hoámạnh?
1.4 Nguyên tố O có thể oxi hoá được những chất nào? Viết PTHH minh hoạ Sốoxi hoá của nguyên tố O thay đổi thế nào?
1.5 Nguyên tố S có thể tác dụng với những chất nào? Viết các PTHH minh hoạ.1.6 Xác định vai trò của S và sự thay đổi số oxi hoá của nó trong các PTHHtrên
1.7 Nhận xét về tính chất giống nhau, khác nhau của đơn chất O2 và S? Nguyênnhân của sự giống nhau và khác nhau đó?
2.1 Viết CTCT của phân tử H2O2, xác định số oxi hoá của O trong hợp chất?2.2 H2O2 có thể oxi hoá được những chất nào? Viết PTHH minh hoạ
2.3 H2O2 thể hiện tính khử khi tác dụng với những chất nào? Viết PTHH minhhoạ
3.1 Viết CTCT của các phân tử H2S, SO2, SO3, H2SO4 Xác định số oxi hoá của
S trong các hợp chất
3.2 H2S có thể tác dụng được với những chất nào? Viết PTHH minh hoạ Xácđịnh sự thay đổi số oxi hoá của S, vai trò của H2S trong các phản ứng đó
Trang 14thay đổi số oxi hoá và nêu vai trò của SO2 trong các phản ứng đó.
3.4 H2SO4 loãng và đặc có tính chất hoá học điểm gì giống nhau? Khác nhau?Viết các PTHH minh hoạ
3 CÁC DẠNG BÀI TẬP TỰ HỌC.
Dạng 1: Chuỗi phản ứng
Ví dụ 1: Hoàn thành sơ đồ phản ứng
a S → FeS → SO2 → Na2SO3→ NaHSO3→ BaSO3
b FeS2 → SO2 → SO3 → H2SO4 → CuSO4 → CuCl2 → AgCl → Cl2 → Kaliclorat
c Na2S → CuS → SO2→ H2SO4→ Na2SO4 → NaCl → HCl → Cl2
d H2SO4 → S → MgS → H2S → Na2S → CuS → CuO → CuCl2 → NaCl
e S → SO2 → NaHSO3 → Na2SO3 →Na2SO4 → NaCl → AgCl → Cl2
→ F E + G + Br2 → X + Y
X + K2SO3 → H + E ↑ + Gb/ A + B → C ↑ (mùi trứng thối) C + Cl2 → F + B
C + O2 → E ↑ + H2O Dd F + H → FeCl2 +C ↑
B + O2 → E ↑ C + G → T ↓ (đen) + HNO3
Trang 15Ví dụ 3: Phân biệt các lọ mất nhãn sau:
a) Dung dịch : NaOH, H2SO4, HCl, BaCl2
b) Dung dịch : H2SO4, HCl, NaCl, Na2SO4
c) Dung dịch : KCl, Na2CO3, NaI, CuSO4, BaCl2
d) Dung dịch : Ca(NO3)2, K2SO4; K2CO3, NaBr
e) Dung dịch : NaCl, NaNO3, Na2CO3, Na2SO4
f) Dung dịch : Na2SO3, Na2CO3, NaCl, MgSO4, NaNO3
Ví dụ 5: chỉ dùng thêm một hóa chất hãy phân biệt các chấ sau:
a 5 dung dịch: K2SO4, FeCl2, Na2SO3, NH4HS, FeCl3
b KOH, NaCl, MgCl2, AgNO3, HCl, HI
Ví dụ 6: Bằng phương pháp hoá học hãy phân biệt các khí sau: O2, O3, H2S,
SO2