1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Một số biện pháp để rèn luyện năng lực độc lập, sáng tạo cho học sinh khi dạy môn hóa học ở trường THPT minh học từ hệ thống bài tập lí

52 254 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 52
Dung lượng 1,41 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THANH HOÁ TRƯỜNG THPT ĐÀO DUY TỪ SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM TÊN ĐỀ TÀI " MỘT SỐ BIỆN PHÁP ĐỂ RÈN LUYỆN NĂNG LỰC ĐỘC LẬP, SÁNG TẠO CHO HỌC SINH KHI DẠY MÔN HÓA HỌC Ở TRƯ

Trang 1

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THANH HOÁ

TRƯỜNG THPT ĐÀO DUY TỪ

SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM

TÊN ĐỀ TÀI

" MỘT SỐ BIỆN PHÁP ĐỂ RÈN LUYỆN NĂNG LỰC ĐỘC LẬP, SÁNG TẠO CHO HỌC SINH KHI DẠY MÔN HÓA HỌC Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG- MINH HỌA TỪ

HỆ THỐNG BÀI TẬP LÍ THUYẾT THUỘC

CHƯƠNG TRÌNH NÂNG CAO

MÔN HÓA HỌC LỚP 11".

Người thực hiện: Trần Như Chuyên Chức vụ: Hiệu trưởng

SKKN thuộc môn: Hóa học

THANH HOÁ NĂM 2016

Trang 2

M C L C ỤC LỤC ỤC LỤC

PHẦN 1 : MỞ ĐẦU

I LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀI

II MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU

III ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

IV PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

1 1 1 2 PHẦN 2 : NỘI DUNG CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN A CƠ SỞ LÝ LUẬN:

I NĂNG LỰC SÁNG TẠO CỦA HỌC SINH, NHỮNG BIỂU HIỆN CỦA NĂNG LỰC SÁNG TẠO VÀ CÁCH KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ

1 Năng lực sáng tạo của học sinh

2 Những biểu hiện của năng lực sáng tạo của học sinh

3 Cách kiểm tra đánh giá năng lực sáng tạo của học sinh

3 3 II PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC, HƯỚNG ĐỔI MỚI PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC HIỆN NAY

1 Phương pháp dạy học

2 Hướng đổi mới phương pháp dạy học hiện nay

B CƠ SỞ THỰC TIỄN

4 8 CHƯƠNG II: MỘT SỐ BIỆN PHÁP RÈN LUYỆN NĂNG LỰC ĐỘC LẬP, SÁNG TẠO CỦA HỌC SINH TRONG DẠY HỌC HÓA HỌC Ở CÁC TRƯỜNG THPT

I MỘT SỐ BIỆN PHÁP RÈN LUYỆN NĂNG LỰC ĐỘC LẬP, SÁNG TẠO CHO HỌC SINH THPT

1 Lựa chọn một logic nội dung thích hợp và sử dụng phương pháp dạy học phù hợp để chuyển kiến thức khoa học thành kiến thức HS, phù hợp với trình độ HS

2 Tìm những cách hình thành và phát triển năng lực sáng tạo phù hợp với bộ môn ………

3 Sử dụng bài tập hoá học như là một phương tiện để phát triển năng lực độc lập, sáng tạo cho HS

4 Kiểm tra, động viên kịp thời và biểu dương, đánh giá cao những biểu hiện sáng tạo của học sinh

5 Cho HS làm các bài tập lớn, tập cho HS nghiên cứu khoa học

9 9 9 9 11 12 12 II XÂY DỰNG HỆ THỐNG CÂU HỎI, BÀI TẬP NHẰM RÈN LUYỆN NĂNG LỰC ĐỘC LẬP SÁNG TẠO CHO HỌC SINH

1 PHÂN LOẠI CÁC DẠNG BÀI TẬP LÍ THUYẾT

2 XÂY DỰNG HỆ THỐNG CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP, BÀI KIỂM TRA ĐỂ RÈN LUYỆN NĂNG LỰC ĐỘC LẬP SÁNG TẠO CHO HỌC SINH

A HỆ THỐNG CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP LÝ THUYẾT CHƯƠNG 8 LỚP 11 CHƯƠNG TRÌNH NÂNG CAO

1 Hệ thống bài tập trắc nghiệm

2 Hệ thống bài tập tự luận

B BÀI KIỂM TRA

III MỘT SỐ GIÁO ÁN DẠY HỌC RÈN LUYỆN NĂNG LỰC ĐỘC LẬP, SÁNG TẠO CHO HỌC SINH

12 13 18 18 18 18 18 PHẦN 3: KẾT LUẬN 19

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC I . 20

21 PHỤ LỤC II 42

Trang 3

PHẦN 1 MỞ ĐẦU

I LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀI:

Để thực hiện cụng nghiệp hoỏ, hiện đại hoỏ và hội nhập với quốc tế của nước ta hiệnnay thỡ việc đào tạo nhõn lực, bồi dưỡng nhõn tài là đặc biệt quan trọng, giỏo dục là quốc sỏchhàng đầu, sự nghiệp đổi mới nền giỏo dục là trọng tõm của sự phỏt triển Nhõn tố quyết địnhthắng lợi của cụng cuộc cụng nghiệp hoỏ, hiện đại hoỏ và hội nhập quốc tế là con người.Cụng cuộc đổi mới này đũi hỏi nhà trường phải tạo ra những con người lao động năng động,sỏng tạo làm chủ đất nước, tạo nguồn nhõn lực cho sự phỏt triển

Nghị quyết Hội nghị TW8 khúa XI về đổi mới căn bản và toàn diện giỏo dục vàđào tạo; tiếp tục đổi mới mạnh mẽ phương phỏp dạy và học theo hướng hiện đại; phỏt huytớnh tớch cực, chủ động, sỏng tạo và vận dụng kĩ năng của người học; khắc phục lối truyềnthụ ỏp đặt một chiều, ghi nhớ mỏy múc; tập trung dạy cỏch học, cỏch nghĩ, khuyến khớch

tự học, tạo cơ sở để người học tự cập nhật và đổi mới tri thức, kĩ năng, phỏt triển nănglực; chuyển từ học chủ yếu trờn lớp sang tổ chức hỡnh thức học tập đa dạng;

Đổi mới phương phỏp dạy học nhằm phỏt huy tối đa sự sỏng tạo và năng lực tự đàotạo của người học, coi trọng thực hành, thớ nghiệm, ngoại khoỏ Trong quỏ trỡnh dạy học

ở trường phổ thụng, nhiệm vụ quan trọng của giỏo dục là rốn luyện tư duy cho học sinh.Với mụn Hoỏ học là mụn khoa học thực nghiệm và lý thuyết, nờn bờn cạnh việc nắmvững lý thuyết, người học cần phải biết vận dụng linh hoạt, sỏng tạo mọi vấn đề thụng quahoạt động thớ nghiệm, thực hành, giải bài tập; trong đú sử dụng bài tập hoỏ học trong hoạtđộng dạy và học ở trường phổ thụng đỏp ứng được yờu cầu rốn luyện năng lực độc lậpsỏng tạo của HS

Bài tập hoỏ học khụng chỉ củng cố nõng cao kiến thức, vận dụng kiến thức mà cũn

là phương tiện để tỡm tũi, hỡnh thành kiến thức mới Rốn luyện tớnh tớch cực, trớ thụngminh sỏng tạo cho HS, giỳp cỏc em cú hứng thỳ học tập, chớnh điều này đó làm cho bàitập hoỏ học ở phổ thụng giữ một vai trũ quan trọng trong việc dạy và học hoỏ học, đặc

biệt là sử dụng hệ thống bài tập để rốn luyện năng lực độc lập, sỏng tạo cho học sinh trong quỏ trỡnh dạy học.

Bài tập húa học cú nhiều loại, tất cả cỏc loại đều cú nội dung lớ thuyết, học sinhmuốn tỡm được kết quả cuối cựng cần phải giải quyết tốt nội dung lớ thuyết trong bài tập.Nội dung lớ thuyết của bài tập bao gồm cỏc học thuyết, định luật cơ bản của húa học, cỏckiến thức về cỏc nguyờn tố và hợp chất húa học kốm theo cỏc thớ nghiệm thực hành Vớimong muốn tỡm hiểu và sử dụng hiệu quả cỏc bài lờn lớp, trong đú cú cỏc bài tập hoỏ học

nhằm nõng cao chất lượng dạy học ở THPT, tụi đó lựa chọn đề tài: " Một số biện pháp

để rèn luyện năng lực độc lập, sáng tạo cho học sinh khi dạy môn Hóa học ở trờng trung học phổ thông - minh họa từ hệ thống bài tập lí thuyết thuộc chơng trình nâng cao môn hóa học lớp 11 "

II MỤC ĐÍCH NGHIấN CỨU

Tỡm cỏc biện phỏp sưu tầm, biờn soạn bài tập và xõy dựng thành hệ thống bài tậpnhằm rốn luyện năng lực độc lập sỏng tạo và kĩ năng vận dụng kiến thức cho học sinhtrong dạy học húa học phần húa học hữu cơ lớp 11 chương trỡnh nõng cao ở trườngTHPT, gúp phần nõng cao chất lượng dạy học hoỏ học trong trường THPT

Đề xuất một số biện phỏp nhằm rốn luyện năng lực độc lập, sỏng tạo của học sinh ,chỳ ý vào những vấn đề lớ thuyết cơ sở hoỏ học hữu cơ, cụ thể là phần lớp 11, chỳ ý vào cỏcbài học nghiờn cứu tài liệu mới và hoàn thiện kiến thức

Tuyển chọn, xõy dựng và sử dụng hệ thống bài tập tự luận và TNKQ phần húa họchữu cơ lớp 11 theo chương trỡnh nõng cao (chương 8)

III ĐỐI TƯỢNG NGHIấN CỨU

Cỏc biện phỏp rốn luyện năng lực độc lập sỏng tạo và kĩ năng vận dụng kiến thức chohọc sinh trong dạy học húa học phần hữu cơ (chương 8 lớp 11 nõng cao) ở trường THPT,gúp phần nõng cao chất lượng dạy học hoỏ học trong trường THPT

Trang 4

IV PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

1 Phương pháp nghiên cứu lý luận

- Nghiên cứu các văn bản, chỉ thị của Đảng, Nhà nước, Bộ Giáo dục và Đào tạo cóliên quan đến đề tài

- Nghiên cứu các tài liệu về lý luận dạy học, tâm lý học, giáo dục học và các tài liệuliên quan đến đề tài

- Nghiên cứu chương trình, sách giáo khoa và bài tập hoá học THPT, đặc biệt làchương trình hoá học lớp 11 phần hữu cơ

2 Phương pháp nghiên cứu thực tiễn

Thăm dò trao đổi ý kiến với các giáo viên dạy hoá học THPT về nội dung, hình thứcdiễn đạt, số lượng câu hỏi tự luận và TNKQ của mỗi bài học và sử dụng trong quá trìnhdạy học

Trang 5

PHẦN 2 : NỘI DUNG Chương 1 CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN

A CƠ SỞ LÍ LUẬN:

I NĂNG LỰC SÁNG TẠO CỦA HỌC SINH, NHỮNG BIỂU HIỆN CỦA NĂNG LỰC SÁNG TẠO VÀ CÁCH KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ

1 Năng lực sáng tạo của học sinh

1.1 Khái niệm về năng lực

“Năng lực là những khả năng và kỹ xảo học được hoặc sẵn có của cá thể nhằm giảiquyết các tình huống xác định, cũng như sự sẵn sàng về động cơ, xã hội và khả năng vậndụng các cách giải quyết vấn đề một cách có trách nhiệm và hiệu quả trong những tìnhhuống linh hoạt”

1.2 Khái niệm về sáng tạo

Theo từ điển tiếng Việt: "Sáng tạo là tạo ra giá trị mới, giá trị đó có ích hay có hại tùy theo quan điểm của người sử dụng và đối tượng nhận hiệu quả dùng".

Sáng tạo, nói một cách đơn giản là dám thách thức những ý kiến và phương cách đã được mọi người chấp nhận để tìm ra những giải pháp hoặc khái niệm mới.

1.3 Khái niệm về năng lực sáng tạo ở học sinh:

Năng lực sáng tạo chính là khả năng thực hiện được những điều sáng tạo Đó là biếtlàm thành thạo và luôn đổi mới, có những nét độc đáo riêng luôn phù hợp với thực tế.Luôn biết và đề ra những cái mới khi chưa được học, nghe giảng hay đọc tài liệu haytham quan về việc đó nhưng vẫn đạt kết quả cao

Đối với HS phổ thông, tất cả những gì mà họ ‘tự nghĩ ra’ khi GV chưa dạy, HSchưa đọc sách, chưa biết được nhờ trao đổi với bạn đều coi như có mang tính sáng tạo.Cách tốt nhất để hình thành và phát triển năng lực nhận thức, năng lực sáng tạo của họcsinh là đặt họ vào vị trí chủ thể hoạt động tự lực, tự giác, tích cực của bản thân mà chiếmlĩnh kiến thức, phát triển năng lực sáng tạo, hình thành quan điểm đạo đức

2 Những biểu hiện của năng lực sáng tạo của học sinh

2.1 Biết trả lời nhanh chính xác câu hỏi của GV, biết phát hiện những vấn đề mấuchốt, tìm ra ẩn ý trong những câu hỏi, bài tập hoặc vấn đề mở nào đó

2.2 Dám mạnh dạn đề xuất những cái mới không theo đường mòn, không theo nhữngquy tắc đã có và biết cách biện hộ và phản bác vấn đề đó

2.3 Biết tự tìm ra vấn đề, tự phân tích, tự giải quyết đúng với những bài tập mới, vấn

đề mới

2.4 Biết vận dụng tri thức thực tế để giải quyết vấn đề khoa học và ngược lại biết vậndụng tri thức khoa học để đưa ra những sáng kiến, những giải thích, áp dụng phù hợp.2.5 Biết kết hợp các thao tác tư duy và các phương pháp phán đoán, đưa ra kết luậnchính xác ngắn gọn nhất

2.6 Biết trình bày linh hoạt một vấn đề, dự kiến nhiều phương án giải quyết

2.7 Luôn biết đánh giá và tự đánh giá công việc, bản thân và đề xuất biện pháp hoànthiện

2.8 Biết cách học thầy, học bạn, biết kết hợp các phương tiện thông tin, khoa học kĩthuật hiện đại trong khi tự học Biết vận dụng và cải tiến những điều học được

2.9 Biết thường xuyên liên tưởng

3 Cách kiểm tra đánh giá năng lực sáng tạo của học sinh

3.1 Sử dụng phối hợp các phương pháp kiểm tra, đánh giá khác nhau như viết, vấnđáp, trắc nghiệm khách quan, tự luận, thí nghiệm,…

3.2 Sử dụng các câu hỏi đòi hỏi HS phải suy luận, bài tập có yêu cầu tổng hợp, kháiquát hóa, vận dụng lí thuyết vào thực tiễn

Trang 6

3.3 Chú ý kiểm tra tính linh hoạt, tháo vát trong thực hành, thí nghiệm (thí nghiệmhóa học, sử dụng các phương tiện trực quan).

3.4 Tăng cường sử dụng các bài tập nhận thức, các câu hỏi mở và tìm ra cách giảingắn nhất, hay nhất

II PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC, HƯỚNG ĐỔI MỚI PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC HIỆN NAY

1 Phương pháp dạy học

1.1 Định nghĩa phương pháp dạy học

Theo GS Nguyễn Ngọc Quang thì: “Phương pháp dạy học là cách thức làm việccủa thầy và trò trong sự phối hợp thống nhất và dưới sự chỉ đạo của thầy, nhằm làm chotrò tự giác, tích cực, tự lực đạt được mục đích dạy học”

Dạy học là một hoạt động, nó tuân theo những quy luật chung của mọi hoạt động.Nhưng nó là hoạt động đặc thù, trong đó HS vừa là đối tượng của dạy vừa là chủ thểsáng tạo của việc chiếm lĩnh nội dung dạy học

1.2 Phương pháp dạy học hoá học

PPDH hoá học có thể hiểu là cách thức hoạt động cộng tác có mục đích giữa thầy

và trò, trong đó có sự thống nhất của hai quá trình (điều khiển của thầy và tự điều khiểncủa trò) nhằm làm cho trò chiếm lĩnh các khái niệm hoá học

1.3 Cấu trúc và chức năng của phương pháp dạy học hoá học

1.3.1 Cấu trúc của phương pháp dạy học hoá học

PPDH hoá học bao gồm phương pháp dạy và phương pháp học, với tư cách là haiphân hệ độc lập, nhưng thường xuyên tương tác chặt chẽ với nhau tạo ra hệ toàn vẹn PPDHhoá học

1.3.2 Chức năng của phương pháp dạy học hoá học

PP dạy có hai chức năng tương tác và thống nhất với nhau là truyền thụ và điềukhiển, kết quả là nội dung trí dục được truyền đạt tới HS

PP học có hai chức năng tương tác và thống nhất với nhau là lĩnh hội nội dung trí dục

do thầy truyền đạt và tự điều khiển quá trình chiếm lĩnh khái niệm của bản thân, nó là sựthống nhất của PP lĩnh hội và PP tự điều khiển sự lĩnh hội của bản thân

1.4 Tính chất đặc thù của phương pháp dạy học hoá học

PPDH hoá học là sự kết hợp giữa tư duy lý thuyết với thực nghiệm khoa học Từcác định luật hoá học, các học thuyết và các tiên đoán khoa học được vận dụng biện

chứng với nhau giải quyết những vấn đề do môn học đặt ra PPDH hoá học có một số đặc

2 Hướng đổi mới phương pháp dạy học hiên nay

Đổi mới PPDH là hướng tới hoạt động học tập chủ động, chống lại thói quen học tập thụ động Hiện nay, chúng ta đang thực hiện đổi mới chương trình và SGK phổ thông

mà trọng tâm là đổi mới PPDH Chỉ có đổi mới căn bản PP dạy và học thì mới có thể tạođược sự đổi mới thực sự trong giáo dục, mới có thể đào tạo lớp người năng động, sángtạo

Tuy nhiên, đổi mới PPDH không có nghĩa là gạt bỏ các PPDH truyền thống màphải vận dụng một cách có hiệu quả các PPDH hiện có theo quan điểm DH tích cực kếthợp với PPDH hiện đại

2.1 Dạy học lấy học sinh làm trung tâm

2.2 Dạy học theo hướng hoạt động hoá người học

Trang 7

Tâm lí học và Lí luận dạy học hiện đại khẳng định: Con đường có hiệu quả nhất

để làm cho HS nắm vững kiến thức và phát triển được năng lực sáng tạo là phải đưa HS vào vị trí của chủ thể hoạt động nhận thức, thông qua hoạt động tự lực của bản thân mà chiếm lĩnh kiến thức, phát triển năng lực sáng tạo và hình thành quan điểm đạo đức.

2.3 Dạy học tích cực

2.3.1 Khái niệm phương pháp dạy học tích cực

tích cực sáng tạo, chống lại thói quen học tập thụ động

2.3.2 Đặc trưng của phương pháp dạy học tích cực

kiến thức mà mình chưa biết

hứng thú, lòng ham muốn, khao khát học tập, khơi dậy những tiềm năng vốn có trong mỗi

HS để giúp họ dễ dàng thích ứng với cuộc sống của xã hội phát triển

c Tổ chức các hoạt động học tập của từng HS, hoạt động học tập hợp tác trong tậpthể nhóm, lớp học, thông qua tương tác giữa GV với HS, giữa HS với HS d Phối hợp

sử dụng rộng rãi các phương tiện trực quan nhất là các phương tiện kĩ thuật nghe nhìn,máy vi tính, phần mềm dạy học đáp ứng yêu cầu cá thể hóa hoạt động học tập theo nănglực và nhu cầu của mỗi HS, giúp các em tiếp cận được với các phương tiện hiện đại trong

+ Nội dung cơ bản của đổi mới pháp dạy học là:

- Đổi mới hoạt động dạy của giáo viên

- Đổi mới hoạt động học tập của học sinh

- Đổi mới hình thức tổ chức dạy học và sử dụng phương tiện dạy học

- Sử dụng phối hợp, linh hoạt các phương pháp đặc thù của hóa học

+ Một số phương pháp và kỹ thuật dạy học tích cực :

- Một số kỹ thuật dạy học mang tính hợp tác: Khăn phủ bàn; Các mảnh ghép; Sơ

đồ KWL và Sơ đồ tư duy

- Vấn đáp tìm tòi

- Dạy học nêu vấn đề và giải quyết vấn đề

- Dạy học hợp tác trong nhóm nhỏ: Nhóm từ 4 đến 6 người

- Dạy học theo dự án

2.4 Sử dụng phương tiện kỹ thuật hiện đại trong dạy học hóa học

2.4.1 Tầm quan trọng của việc sử dụng phương tiện kỹ thuật dạy học vào dạy học hóa học

Môn hóa học là môn khoa học tự nhiên Lý thuyết của nó tương đối trừu tượng, vìvậy việc sử dụng phương tiện kỹ thuật hiện đại vào dạy học là hết sức cần thiết

dạy, giúp thực hiện tính đặc thù bộ môn, phát triển kỹ năng quan sát, vận dụng kỹ năngthực hành, phát triển năng lực nhận thức, tư duy, năng lực so sánh, khái quát hoá, tổnghợp hoá của học sinh, giúp GV giới thiệu những phản ứng độc hại, nguy hiểm; hỗ trợ GVtrong việc hướng dẫn sử dụng các dụng cụ thí nghiệm, những thao tác thực hành mẫu đểhọc sinh có thể tự làm thí nghiệm, giúp GV có thể kiểm tra, đánh giá với nhiều hình thức,

độ chính xác cao, tiết kiệm thời gian, giúp cho giờ dạy sinh động hơn, tăng tính tò mò,

Trang 8

ham hiểu biết của HS, giúp HS hứng thú hơn đối với môn học và kết quả cao hơn tronghọc tập

cho thấy: nếu HS chỉ đọc thì kết quả nhớ 10%, nghe thì nhớ 20% , nhìn thì nhớ 30% ,được làm thì nhớ 50% và sử dụng đa phương tiện sẽ đạt 90%

2.4.2 Một số phương tiện dạy học hiện đại dùng trong dạy học hoá học

- Nhóm truyền tin: gồm máy chiếu qua đầu , máy chiếu phim, máy ghi âm, máy vi tính…

- Nhóm mang tin: gồm băng đĩa âm thanh, tranh bản đồ, mô hình, phương tiện đa chức

năng

đại còn phải biết kết hợp các phương tiện dạy học và phải tuân thủ theo đúng nguyên tắc:đúng lúc, đúng chỗ và đủ cường độ

2.5 Phương pháp học tập hóa học của học sinh

2.5.1 Tầm quan trọng của phương pháp học tập

Con người muốn tồn tại đều phải học, học suốt đời Năng lực của con người đượcnâng lên mạnh mẽ nhờ vào trước hết người học "biết cách học" và người dạy biết "dạycách học" Việc đổi mới PPDH có ý nghĩa to lớn không chỉ cho giáo dục nhà trường màcòn cho giáo dục xã hội Điều cốt lõi là mọi người phải biết cách tự học

2.5.2 Vấn đề dạy cho học sinh phương pháp học tập

+ Hướng dẫn HS xác định mục tiêu học tập của mình là:

Học để biết- Học để làm- Học để cùng sống với nhau- Học để làm người

+ Mỗi GV phải hiểu mà tìm cách xác định được mục tiêu của các hoạt động,

+ Thông qua các dạng hoạt động,

+ Bằng những hình thức tổ chức hoạt động ,

+ Học cách thu thập thông tin Muốn thu thập tốt các thông tin, mỗi HS cần:

* Học cách nghe giảng, ghi bài trên lớp

- Tận dụng SGK, sách bài tập, đồng thời phải có vở ghi và vở làm bài Kết hợp caonhất đồng thời thính giác, thị giác Cố gắng để hiểu rõ vấn đề mấu chốt, trọng tâm chiphối các vấn đề khác

- Nhanh chóng xác định được thủ thuật nghe và ghi bài, phù hợp với mỗi môn học,thậm chí đối với mỗi thầy cô giáo

2.5.2.3 Vai trò của GV trong bồi dưỡng năng lực tự học cho HS THPT

Hình thành khả năng tự học cho HS THPT là phù hợp với đặc điểm lứa tuổi và cầnthiết cho việc dạy học Người GV giữ vai trò quyết định trong hoạt động học tập của HS ở

Trang 9

lứa tuổi này, vì vậy cần phải có những biện pháp dạy học thích hợp hình thành năng lực tựhọc cho các em.

2.6.2 Phân loại

Hiện nay có nhiều cách phân loại bài tập hoá học dựa trên cơ sở khác nhau:

a Dựa vào mức độ kiến thức (cơ bản, nâng cao)

b Dựa vào tính chất bài tập (định tính, định lượng)

c Dựa vào hình thái hoạt động của học sinh (lý thuyết, thực nghiệm)

d Dựa vào mục đích dạy học (ôn tập, luyện tập, kiểm tra)

e Dựa vào cách tiến hành trả lời (trắc nghiệm khách quan, tự luận)

f Dựa vào kỹ năng, PP giải bài tập (lập công thức, hỗn hợp, tổng hợp chất, xác định cấutrúc )

g Dựa vào loại kiến thức trong chương trình (dung dịch, điện hoá, động học, nhiệt hoáhọc, phản ứng oxi hoá - khử )

Tuy nhiên giữa các cách phân loại không có ranh giới rõ rệt, người ta phân loại đểnhằm phục vụ cho những mục đích nhất định

2.6.3 Tác dụng của bài tập hoá học:

- Bài tập hoá học là một trong những phương tiện hiệu nghiệm cơ bản nhất để dạy

HS vận dụng các kiến thức đã học vào thực tế cuộc sống, sản xuất và tập nghiên cứu khoahọc, biến những kiến thức đã thu được qua bài giảng thành kiến thức của chính mình.Kiến thức sẽ được nhớ lâu khi được vận dụng thường xuyên

- Đào sâu, mở rộng kiến thức đã học một cách sinh động, phong phú Chỉ có vậndụng kiến thức vào giải bài tập HS mới nắm vững kiến thức một cách sâu sắc

- Là phương tiện để ôn tập, củng cố, hệ thống hoá kiến thức một cách tốt nhất

- Rèn luyện kỹ năng hoá học cho HS như kỹ năng viết và cân bằng PTPƯ, kỹ năngtính toán theo công thức và phương trình hóa học, kỹ năng thực hành như cân, đo, đunnóng, nung sấy, lọc, nhận biết hoá chất

- Phát triển năng lực nhận thức, rèn trí thông minh cho HS Một số bài tập có tìnhhuống đặc biệt, ngoài cách giải thông thường còn có cách giải độc đáo nếu HS có tầmnhìn sắc sảo

- Bài tập hoá học còn được sử dụng như một phương tiện nghiên cứu tài liệu mớikhi trang bị kiến thức mới, giúp HS tích cực, tự lực lĩnh hội kiến thức một cách sâu sắc vàbền vững Điều này thể hiện rõ khi HS làm bài tập thực nghiệm định lượng

- Bài tập hoá học phát huy tính tích cực, tự lực của HS và hình thành PP học tậphợp lý

- Bài tập hoá học còn là phương tiện để kiểm tra kiến thức, kỹ năng của HS mộtcách chính xác

- Bài tập hoá học có tác dụng giáo dục đạo đức, tác phong, rèn tính kiên nhẫn,trung thực, chính xác khoa học và sáng tạo, phong cách làm việc khoa học, nâng cao hứngthú học tập bộ môn Điều này thể hiện rõ khi giải bài tập thực nghiệm

B CƠ SỞ THỰC TIỄN:

Hiện nay tại các trường trung học nói chung, THPT nói riêng, việc tổ chức một số giờ dạy trên lớp hiệu quả còn hạn chế mà lớn nhất là dạy học còn nhồi nhét, dạy chay, học chay Người học tiếp thu kiến thức chủ yếu dựa vào Thầy, thiếu tính độc lập, chưa phát huy tính độc lập, sáng tạo và năng lực tự đào tạo của người học,

Trang 10

chưa coi trọng thực hành, thí nghiệm, ngoại khoá, chưa thấy hết ý nghĩa, tác dụng của nhiệm vụ giải bài tập Hóa học đối với tiếp thu kiến thức môn Hóa học và rèn luyện kỹ năng nói chung giúp học sinh làm chủ kiến thức Một số học sinh tiếp thu kiến thức một cách thụ động, thiếu chủ động, kém sáng tạo

Trang 11

Chương 2 MỘT SỐ BIỆN PHÁP RÈN LUYỆN NĂNG LỰC ĐỘC LẬP, SÁNG TẠO CỦA HỌC SINH TRONG DẠY HỌC HÓA HỌC Ở TRƯỜNG THPT

I MỘT SỐ BIỆN PHÁP RÈN LUYỆN NĂNG LỰC ĐỘC LẬP, SÁNG TẠO CHO HỌC SINH THPT.

Một trong những mục tiêu của giáo dục hiện nay là tập trung hơn nữa vào việchình thành các năng lực: năng lực nhận thức, năng lực hành động, năng lực thích ứng cho

HS Như vậy, nhiệm vụ của người dạy học không chỉ dừng lại ở việc truyền thụ kiến thứccho HS mà còn phải bồi dưỡng, rèn luyện năng lực độc lập, sáng tạo ngay từ khi còn học

ở phổ thông để đào tạo ra một thế hệ tương lai có đầy đủ phẩm chất, trí tuệ sáng tạo, cókhả năng thích ứng cao trong mọi hoàn cảnh gặp phải trong cuộc sống

1 Lựa chọn một logic nội dung thích hợp và sử dụng phương pháp dạy học phù hợp

để chuyển kiến thức khoa học thành kiến thức phù hợp với trình độ HS

Để có thể chuyển kiến thức khoa học thành kiến thức phù hợp với HS, GV cần:+ Thiết kế giáo án phù hợp, cẩn thận, chu đáo

+ Tổ chức các hoạt động trên lớp để HS hoạt động theo cá nhân hoặc theo nhóm + Định hướng, điều chỉnh các hoạt động của HS: chính xác hóa các khái niệm hóahọc, các kết luận về các hiện tượng, bản chất hóa học mà HS tự tìm tòi được GV cungcấp thêm thông tin mà HS không thể tự tìm tòi được thông qua các hoạt động ở trên lớp

+ Tạo điều kiện để cho mọi HS ở những trình độ khác nhau đều được phát huy tínhtích cực sáng tạo của mình Quan tâm, hướng dẫn PP học tập môn hóa học, đặc biệt là PP

tự học

+ Thường xuyên sử dụng các phương tiện trực quan, các hiện tượng thực tế, thínghiệm hóa học

+ Tạo điều kiện cho HS được vận dụng những tri thức của mình để giải quyết một

số vấn đề có liên quan tới hóa học trong đời sống, sản xuất

+ Tạo điều kiện để HS tham gia tự đánh giá và đánh giá lẫn nhau trong quá trìnhhọc tập

2 Tìm những cách hình thành và phát triển năng lực sáng tạo phù hợp với bộ môn

Có thể thực hiện bằng 3 cách sau đây:

2.1 Tạo động cơ, hứng thú hoạt động nhận thức sáng tạo, tạo tình huống có vấn đề nhằm phát huy cao độ trí tuệ của HS vào hoạt động sáng tạo

2.1.1 Giáo viên tổ chức những tình huống có vấn đề đòi hỏi dự đoán, đưa ra

những giả thuyết, ý kiến trái ngược làm cho HS phát huy tối đa hoạt động tư duy tích cựccủa mình

+Tình huống nghịch lý và bế tắc:

Ví dụ: Khi dạy bài phenol trong chương trình hóa học 11 THPT

GV có thể tạo ra tình huống có vấn đề khi nghiên cứu tính chất hóa học của phenolnhư sau:

Bước 1: Tái hiện kiến thức cũ có liên quan: Axit làm đổi màu quì tím thành màuđỏ

Bước 2: Làm thí nghiệm về tính axit của phenol:

- Cho phenol tác dụng với dung dịch NaOH  phenol có tính axit

- Cho phenol tác dụng với dung dịch quỳ tím không thấy đổi màu quỳ tímBước 3: Xuất hiện mâu thuẫn tại sao phenol có tính axit mà lại không làm đổi màuquỳ tím?

+ Tình huống lựa chọn: GV cho HS lựa chọn trong những con đường có thể có

một con đường duy nhất bảo đảm việc giải quyết được nhiệm vụ đặt ra

Ví dụ: 2 – metylbut – 2 – en là sản phẩm của quá trình loại nước ancol nào dưới

đây?

Trang 12

HS xem xét các chất trong bốn phương án đã cho và thấy chỉ có ancol với cấu tạo –

2 – ol khi loại nước mới tạo ra anken với cấu tạo – 2 – en Vậy phương án lựa chọn là C

+ Tình huống nhân quả:

Ví dụ: Tại sao axit fomic tham gia phản ứng tráng bạc?

Yếu tố “nhân” là cấu tạo chứa nhóm chức – CH=O và yếu tố “quả” là phảnứng tráng bạc

2.1.2 Tiến hành dạy học ở mức độ thích hợp nhất đối với trình độ phát triển của HS

Để tạo điều kiện tốt nhất cho HS hoạt động có kết quả trong học tập thì người GVphải làm tốt các việc sau:

+ Nắm vững nội dung môn học

+ Hiểu rõ về hoàn cảnh và lực học của các em HS

+ Sử dụng các PPDH có tác dụng kích thích hoạt động học tập, luôn tạo cho HS

ở trạng thái khó khăn vừa sức

2.1.3 Tạo ra không khí có lợi cho lớp học làm cho HS thích thú được đến lớp, mong đợi đến giờ

học

Kết quả học tập của HS chỉ đạt kết quả cao khi mà họ thích thú tiết học, môn học

đó Uy tín và PPDH của người GV có tác động mạnh đến các em HS, do vậy, việc GVchủ động tạo ra một không khí học tập làm kích thích hứng thú của HS sẽ đem lại một kếtquả tốt trong nhận thức của HS

2.2 Cung cấp các phương tiện hoạt động nhận thức và rèn luyện kĩ năng, kĩ xảo sử dụng các phương tiện hoạt động nhận thức đó

Muốn giúp cho HS rèn luyện được năng lực độc lập, sáng tạo nhiệm vụ của người

GV trước tiên rèn luyện cho HS tư duy có hiệu quả, trong đó cần đặc biệt chú ý rèn luyệncho HS một số thao tác tư duy như phân tích, tổng hợp, so sánh, khái quát hóa và các PPhình thành những phán đoán mới: suy lý quy nạp, suy lý diễn dịch và suy lý tương tự

Thường dùng hai loại so sánh: so sánh tuần tự, so sánh đối chiếu

So sánh các chất, các hiện tượng là phương pháp tư duy rất hiệu nghiệm trong việchình thành khái niệm vững chắc Cần dạy cho HS so sánh các chất, các nguyên tố và cáchợp chất hóa học theo cùng một dàn ý như khi nghiên cứu chúng, tìm ra những điểmgiống nhau và khác nhau trong từng điểm một

2.2.3 Khái quát hoá

“Là tìm ra những cái chung và bản chất trong số những dấu hiệu, tính chất và những mối

liên hệ giữa chúng thuộc về một loại vật thể hoặc hiện tượng”

Hoạt động tư duy khái quát hoá của HS phổ thông có ba mức độ :

+ Khái quát hoá cảm tính:

+ Khái quát hoá hình tượng - khái niệm:

+ Khái quát hoá khái niệm hay khái quát hóa khoa học

2.2.4 Suy lý quy nạp:

“Là cách phán đoán dựa trên sự nghiên cứu nhiều hiện tượng, trường hợp đơn lẻ để

đi tới kết luận chung, tổng quát về những tính chất, những mối liên hệ tương quan bảnchất nhất và chung nhất”

Trang 13

Ví dụ: Ngoài những phản ứng có tính quy luật dựa trên cơ sở cấu tạo của ancol,

phenol, anđehit…GV giới thiệu một số tính chất riêng không theo quy luật chung, mang

ứng lên men glucozơ điều chế ancol etylic v.v…)

2.2.5 Suy lý diễn dịch:

Ví dụ: HS được biết phản ứng tráng bạc là phản ứng đặc trưng của anđehit Trong các bài tập về axit GV có thể giúp HS suy diễn đến khả năng dự phản ứng tráng bạc của axit HCOOH, muối HCOONa, este HCOOCH 3 …

2.2.6 Loại suy (suy lí tương tự)

Ví dụ: Kiến thức trong SGK nêu nhiều về ancol etylic, khi giúp HS tự rèn luyệnđộc lập GV gợi ý các ancol khác (số nguyên tử cacbon nhiều hơn, bậc ancol khác, mạchcacbon không no, có nhiều nhóm OH hơn v.v…) để HS được rèn luyện năng lực loại suy

2.3 Sử dụng PPDH phức hợp để rèn luyện năng lực độc lập, sáng tạo cho HS:

PPDH phức hợp là PP được tạo nên bằng sự phối hợp biện chứng một số PPDHđơn lẻ nhằm tạo hiệu ứng tích hợp, cộng hưởng các mặt tích cực của hệ thống các PPDHkhác nhau nhằm nâng cao chất lượng, khả năng chiếm lĩnh kiến thức của HS lên nhiều lần

Đối với kiểu bài về hợp chất hữu cơ quan trọng, gần gũi với cuộc sống và sản xuấtnhư: dẫn xuất halogen, ancol etylic, anđehit, xeton, axit hữu cơ, thì biện pháp nâng caochất lượng dạy học loại bài này là phát triển tư duy theo cách biết cấu tạo có thể suy luận,

dự đoán ra tính chất, rồi dùng thực nghiệm kiểm chứng lại giả thuyết Kiểu bài này thuậnlợi cho việc áp dụng PP nghiên cứu khoa học, ngoài ra còn sử dụng kết hợp với các PPkhác (đàm thoại – gợi mở, nêu vấn đề và giải quyết vấn đề, thảo luận nhóm, theo dựán…)

3 Sử dụng bài tập hoá học như là một phương tiện để phát triển năng lực độc lập, sáng tạo cho HS

Thông qua chương trình hóa học THPT đã giúp HS có được:

+ Hệ thống kiến thức hóa học phổ thông tương đối hoàn chỉnh, hiện đại từ đơngiản đến phức tạp, gồm: kiến thức cơ sở hóa học đại cương; hóa học vô cơ; hóa học hữucơ

+ Hệ thống kĩ năng hóa học phổ thông tương đối thành thạo, thói quen làm việc khoahọc gồm: kĩ năng học tập hóa học; kĩ năng thực hành, thí nghiệm hóa học; kĩ năng vận dụngkiến thức hóa học để giải quyết một số vấn đề trong học tập và thực tiễn đời sống

Trong học tập hóa học, một trong những hoạt động để phát triển tư duy cho HS làhoạt động giải bài tập Vì vậy, GV cần phải tạo điều kiện để thông qua hoạt động này cácnăng lực độc lập sáng tạo được phát triển, HS sẽ có những phẩm chất tư duy mới, thể hiệnở:

- Năng lực phát hiện vấn đề mới

- Tìm ra hướng mới

- Tạo ra kết quả học tập mới

Để giải bài tập hóa học cần phải vận dụng nhiều kiến thức cơ bản, sử dụng các thaotác tư duy so sánh, phân tích, tổng hợp, khái quát hoá, trừu tượng hoá… Qua đó HSthường xuyên được rèn luyện ý thức tự giác học tập, nâng cao khả năng hiểu biết của bảnthân

4 Kiểm tra, động viên kịp thời và biểu dương, đánh giá cao những biểu hiện sáng tạo của học sinh

Để rèn luyện năng lực sáng tạo cho HS cần chú ý các yêu cầu sau:

- Coi trọng kiểm tra đánh giá chất lượng nắm vững khái niệm cơ bản hóa học

- Chú ý đánh giá năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn, coi đó là sự thểhiện của sự phát triển tiềm lực trí tuệ của HS

- Tăng yêu cầu kiểm tra về thí nghiệm hóa học, về năng lực tự học, óc sángkiến, dám đổi mới của HS

Để thực hiện được các yêu cầu trên cần sử dụng các biện pháp sau:

Trang 14

- Đa dạng hóa nội dung, hình thức câu hỏi và bài tập dùng để kiểm tra, dùngphối hợp nhiều loại hình bài tập: trắc nghiệm khách quan và tự luận, bài tập lí thuyết địnhtính và định lượng, bài tập thực nghiệm

- Chú ý hơn đến việc đánh giá trình độ tư duy, kĩ năng, năng lực thực hành,năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng tự học, kĩ năng làm việc khoa học như điều tra, tracứu, báo cáo kết quả

- Dùng các PP khác nhau trong đánh giá: HS tự đánh giá và đánh giá lẫn nhau,kiểm tra viết và vấn đáp

- Đánh giá cao những biểu hiện sáng tạo của HS

5 Cho học sinh làm các bài tập lớn, tập cho học sinh nghiên cứu khoa học

GV nên khuyến khích HS tập làm nhà khoa học thông qua các bài tập lớn hay các

đề tài nhỏ Qua việc làm này, GV giúp cho HS chủ động làm việc có mục đích, tạo động

cơ hứng thú học tập, phát huy được tính tích cực sáng tạo ở người học

Thông qua các bài tập lớn hay các đề tài nhỏ mà HS tham gia, giúp HS:

- Phát triển các kỹ năng điều tra bao gồm quan sát, tập hợp mẫu, tập hợp thôngtin từ các nguồn khác nhau để rút ra kết luận

- Từ những thông tin thu thập có cơ sở để hiểu rõ, bổ sung cho những điều họctrong lý thuyết

- Tăng cường năng lực tham gia hoạt động cá nhân, tập thể

- Tạo thói quen suy nghĩ độc lập sáng tạo và tính kiên nhẫn trong quá trình thựchiện đề tài

II XÂY DỰNG HỆ THỐNG CÂU HỎI, BÀI TẬP HÓA HỌC NHẰM RÈN LUYỆN

NĂNG LỰC ĐỘC LẬP SÁNG TẠO CHO HỌC SINH

Việc sử dụng câu hỏi và bài tập trong DH là điều có tầm quan trọng đặc biệt Đốivới HS đây là PP học tập tích cực, hiệu quả và không có gì có thể thay thế được, giúp cho

HS nắm vững những kiến thức hóa học, phát triển tư duy, hình thành khái niệm, khả năngứng dụng hóa học vào thực tiễn, làm giảm nhẹ sự nặng nề căng thẳng của khối kiến thức

và gây hứng thú cho HS trong học tập

Tuy nhiên, hiệu quả của việc sử dụng hệ thống câu hỏi và bài tập hóa học còn phụthuộc vào nhiều yếu tố như: tính tự giác, tính vừa sức và hứng thú học tập của HS Cũngnhư vấn đề học tập, câu hỏi và bài tập dễ quá hoặc khó quá đều không có sức lôi cuốn HS

Vì vậy, trong quá trình DH, ở tất cả các kiểu bài lên lớp khác nhau, người GV phải biết sửdụng các câu hỏi và bài tập hóa học có sự phân hoá để phù hợp từng đối tượng tức là gópphần rèn luyện và phát triển tư duy cho HS

Tuỳ theo mục đích DH, tính phức tạp và qui mô của từng loại bài, GV có thể sửdụng hệ thống câu hỏi và bài tập bằng cách đặt ra những câu hỏi, bài tập theo một sốhướng sau:

+ Từ những phản ứng của chất đang học so sánh đối chiếu và suy ra phản ứng củanhững chất cùng loại không được học

+ Từ những hiện tượng hóa học đang biết liên hệ với các hiện tượng tự nhiên trong đờisống

+ Vận dụng những kiến thức đang học để giải thích những hiện tượng liên quan trongđời sống hàng ngày

+ Từ những tính chất của chất vừa học dự đoán ứng dụng của chất đó

+ Kết hợp các thao tác tư duy để lựa chọn ra phương án trả lời tối ưu nhất

+ Câu hỏi, bài tập có ẩn ý (hay câu hỏi có vấn đề) cho HS phát hiện ra ẩn ý

Dưới đây sẽ trình bày hệ thống câu hỏi, bài tập giúp rèn luyện năng lực độc lập, sáng tạo cho HS trong khi nghiên cứu tài liệu mới và hoàn thiện kiến thức, kỹ năng (ôn

Dẫn xuất halogen –ancol –phenol

.1 PHÂN LOẠI CÁC DẠNG BÀI TẬP LÍ THUYẾT

Trang 15

1.1 Dạy học hình thành khái niệm có thể dùng các loại bài tập sau:

1.1.1 Dùng bài tập hóa học kiểu so sánh, đối chiếu

Ví dụ 1: Khi dạy HS hình thành khái niệm dẫn xuất halogen của hiđrocacbon GV có thể

làm như sau để phát huy tính tích cực của học sinh so với cách dạy thông thường:

a) Viết PTHH biểu diễn phản ứng tạo thành CH3Cl từ CH4, C6H5Br từ C6H6

b) So sánh thành phần phân tử các chất được tạo ra với các chất ban đầu Từ đó suy rakhái niệm chung về dẫn xuất halogen của hiđrocacbon

Ví dụ 2: Hình thành khái niệm ancol, phenol GV có thể đưa ra bài tập sau

OH

a) Hãy so sánh các chất trên về đặc điểm cấu tạo

b) Cho biết chất nào không phải ancol trong các chất trên?

Từ đó yêu cầu học sinh tự nêu khái niệm về ancol

1.1.2 Dạng bài tập sử dụng ô chữ:

Đây là dạng bài tập có thể được sử dụng trong các tiết học ngoại khóa hoặc là để vào bài mới, nó sẽ giúp nâng cao niềm thích thú với bộ môn hóa học và tính tích cực của học sinh

Ví dụ : Hình thành khái niệm ancol, GV có thể cho bài tập sau:

Cho ô chữ sau

12345

Ô CHỮ HÀNG NGANG

1 Hàng ngang số 1: Chất có từ 2 nguyên tố trở lên?

2 Tập hợp các nguyên tử của ít nhất 2 nguyên tố mang hóa trị tự do?

3 Nguyên tử cabon không mang liên kết 

4 Tên của nhóm –OH

5 Giữa hai nguyên tử trong một phân tử có thể có hóa học giữ chúng

Ô CHỮ HÀNG DỌC : Một loại chất hữu cơ

1.2 Dạy học tính chất của chất có thể dùng các loại bài tập sau:

1.2.1 Sử dụng bài tập thực nghiệm hoá học khi nghiên cứu, hình thành kiến thức mới

Khi giải bài tập thực nghiệm, học sinh phải biết vận dụng kiến thức để giải bằng lýthuyết rồi sau đó tiến hành thí nghiệm để kiểm nghiệm tính đúng đắn của những bướcgiải bằng lý thuyết và rút ra kết luận về cách giải Giáo viên cần hướng dẫn học sinh cácbước giải bài tập thực nghiệm:

Bước 1: Phân tích lý thuyết, xây dựng các bước giải, dự đoán hiện tượng, kết quả thínghiệm, lựa chọn hoá chất, dụng cụ, dự kiến cách tiến hành

Bước 2: Tiến hành thí nghiệm, chú trọng đến các kỹ năng:

+ Sử dụng dụng cụ, hoá chất, lắp thiết bị, thao tác thí nghiệm đảm bảo an toàn, thànhcông

+ Mô tả đầy đủ, đúng hiện tượng thí nghiệm và giải thích đúng các hiện tượng đó

Trang 16

+ Đối chiếu kết quả thí nghiệm với việc giải lý thuyết và rút ra nhận xét kết luận Đối với các dạng bài tập khác nhau, thì hoạt động của học sinh có thể thay đổi chophù hợp.

Ví dụ 1: Bằng thí nghiệm hóa học hãy chứng minh tính axit của phenol yếu hơn so với

H2CO3 Qua đó giải thích thực nghiệm trên bằng các lý thuyết đã học

* Dự đoán hiện tượng:

-TN1: Dung dịch mới tạo thành đồng nhất hoặc không đồng nhất

-TN2: Không có hiện tượng gì xảy ra hoặc dung dịch vẩn đục

kết quả phenol tan trong NaOH  dung dịch đồng nhất

- Trong thí nghiệm thứ 2 đã xảy ra phản ứng

C6H5ONa + CO2 + H2O   C6H5OH ↓ + NaHCO3

sau: Cho nhiệt độ sôi của các chất sau:

Hãy nhận xét về nhiệt độ sôi của 3 chất này, giải thích thực nghiệm trên?

* HDG: - nhận xét :Trong 3 hợp chất này ta thấy nhiệt độ sôi của metanol cao hơn hẳn so với metan và metyl clorua

- Giải thích: Trong 3 hợp chất này chỉ duy nhất metanol là có liên kết hiđro giữa các phân

tử, điều đó làm cho nhiệt độ sôi của nó cao hơn hiđrocacbon và dẫn xuất halogen tương ứng

H - O H - O

CH3 CH3

1.2.2 Sử dụng bài tập mang tính suy luận

Khi dạy học về tính chất vật lí của ancol, axit GV có thể đưa ra các bài tập giúphọc sinh củng cố ngay kiến thức

Ví dụ 1: Có bao nhiêu loại liên kết hiđro được tạo ra trong dung dịch nước của metanol?

Ví dụ 2: Cho các ancol sau đây: Ancol butylic (1) ; Ancol sec-butylic (2) ; Ancol

iso-butylic(3); Ancol tert-butylic(4) Thứ tự giảm dần nhiệt độ sôi là:

A (1) >(2)> (4) > (3) B (1) > (3) > (2) >(4)

C (4) >(2) > (3) >(1) D (4) > (3) >(2) >(1)

Trang 17

* HDG: chọn B; ancol càng phân nhánh thì nhiệt độ sôi càng thấp do tính đối xứng cầu làm giảm mật độ tiếp xúc giữa các phân tử Ancol bậc cao có nhiệt độ sôi thấp hơn ancol bậc thấp do hiệu ứng không gian làm giảm mật độ tiếp xúc giữa các phân tử

1.3 Dạy học về phần điều chế, ứng dụng

1.3.1 Tăng cường sử dụng các bài tập liên quan đến thực tế

Thông qua việc giải các bài tập thực tiễn sẽ làm cho ý nghĩa việc học hoá học tănglên, tạo hứng thú say mê học tập cho học sinh Các bài tập có liên quan đến kiến thức thực

tế còn có thể dùng tạo tình huống có vấn đề trong dạy học hoá học Khi dạy về phần điều chế, ứng dụng ancol, GV có thể đưa ra một số bài tập sau đây:

Ví dụ 1: Người ta cho glixerol vào mực in, mực viết, kem đánh răng là do glixerol có tính

chất

A hút ẩm làm cho các loại trên chậm khô

B tạo mùi thơm, vị ngọt cho kem đánh răng

C làm cho mực chảy đều, trơn, không nhòe

D tạo màu sắc cho mực và kem

* HDG: chọn A; glyxerol có tính hút ẩm

Ví dụ 2: GV ra một bài tập theo kiểu dự án về tìm hiểu phương pháp nấu rượu truyền

thống, sau đó tiến hành thảo luận trong một giờ học ngoại khóa Các vấn đề cần đượcquan tâm là:

+ Nguyên liệu

+ Các thiệt bị, dây chuyền sản xuất

+ Cách làm

+ Đề xuất các phương án nâng cao năng suất

1.3.2 Bài tập về xác định con đường điều chế một chất từ một loại chất ban đầu:

Ví dụ 1: Cho quá trình chuyển hóa sau: Propan-1-ol   propan-2-ol

Số giai đoạn tối thiểu để thực hiện quá trình trên là:

OH

Ví dụ 2: Từ phenol có thể điều chế được 1,2-đicloxiclohexan qua tối thiểu bao nhiêu giai

đoạn?

* HDG: chọn C; hiđro hoá – tách nước – cộng clo

1.4 Để củng cố kiến thức có thể dùng các loại bài tập sau:

1.4.1 Sử dụng các bài tập có nội dung biện luận để tăng cường tính suy luận cho học sinh khi học tập hóa học.

Nhiều bài toán có phần tính toán đơn giản nhưng có nội dung biện luận hóa học

phong phú, sâu sắc là phương tiện tốt để tích cực hóa hoạt động của HS trong quá trình dạy học và rèn luyện tư duy hóa học cho học sinh

Ví dụ 1: Có bao nhiêu đồng phân ancol bền có công thức phân tử C3H8On?

* HDG: Để làm được bài tập này HS phải biết được điều kiện để có ancol bền, mà một trong các điều kiện đó là phải có số nhóm OH nhỏ hơn hoặc bằng số nguyên tử cacbon trong phân tử, do đó có 3 trường hợp:

+ n = 1 ứng với công thức C3H8O, có 2 đồng phân ancol là

CH3-CH2-CH2-OH và CH3-CH(OH)-CH3

+ n = 2 ứng với công thức C3H8O2, có 2 đồng phân ancol bền là

+ n =3 ứng với công thức C3H8O3, có 1 đồng phân ancol bền là:

Vậy tổng có 5 đồng phân ancol bền

Trang 18

Ví dụ 2: Đốt cháy một ancol mạch hở bằng O2 trong bình kín Người ta nhận thấy nếu giữ

lên 16 lần Tìm công thức phân tử của Ancol trên?

* HDG: HS phải biết được biểu thức tốc độ phản ứng  = k[ancol].[O2]a từ đó dựa vào dữ kiện bài toán tính được a = 4 Tức là hệ số của O2 trong phản ứng cháy là 4

Gọi công thức của ancol là CnH2n + 2 -2kOx( k là độ không no, x là số nhóm ancol) Phương trình phản ứng cháy:

CnH2n+2-2kOx + ( 3n + 1 –k –a)/2 O2   nCO2 + (n +1-k)H2O

Suy ra : 3n + 1 –k –a = 8

==> 3n = k +a +7 ==> Lấy cặp nghiệm thỏa mãn là n=3, a =1, k=1

==> Công thức cấu tạo của Ancol trên là CH2=CH2-CH2-OH

1.4.2 Sử dụng các bài tập có nội dung thực nghiệm

Khi giảng bài tập thực nghiệm để nhận biết các dung dịch mất nhãn học sinh phảitiến hành các hoạt động:

a Giải bằng lý thuyết:

+ Phân tích đề bài, tiến hành phân loại các chất cần nhận biết

+ Đề xuất phương án có thể dùng để nhận biết các chất theo điều kiện của đề bài +Lựa chọn hoá chất dùng để nhận biết từng chất, xác định các dấu hiệu, hiện tuợngphản ứng để kết luận

b Tiến hành thí nghiệm:

+Lựa chọn phương án tối ưu và xây dựng quy trình tiến hành thí nghiệm

+ Chọn hoá chất, dụng cụ cần thiết

+Xác định cách tiến hành thí nghiệm cụ thể, trình tự tiến hành

+ Tiến hành thí nghiệm, quan sát hiện tượng và kết luận về từng bước giải

c Kết luận về cách giải và trình bày hệ thống cách giải.

Ví dụ: Phân biệt các chất mạch hở có công thức phân tử là C3H6O

Yêu cầu với học sinh trong bài tập này cao hơn so với bài tập trên vì học sinh phải xácđịnh được các đồng phân ứng với công thức C3H6O

- Giải bằng lý thuyết:+ 4 chất trên thuộc các loại: ancol không no đơn chức (A), ete không

no đơn chức (B), anđehit no đơn chức (C), xeton no đơn chức (D)

+ Lựa chọn thuốc thử:

Na để nhận biết ancol

AgNO3/NH3 để nhận biết andehit

Dung dịch brom để nhận biết ete không no

- Đễ xuất các phương án:

- Lựa chọn một phương án tối ưu

tượng không có hiệntượng không có hiệntượng

tượng đun nóng cókết Ag xuất

hiện

không có hiệntượng

Dung dịch

brom

Mất màu dungdịch brom

không có hiệntượng

1.4.3 Sử dụng các bài tập có sơ đồ, biểu bảng

Ví dụ 1: Hoàn thành sơ đồ biến hóa sau:

A1 +NaOHA2 H2SO4 A3AgNO3/NH3 A4

Biết A1 có công thức phân tử là C3H6O2 A4 khi tác dụng với HCl hay NaOH đều có khí thoát ra

* HDG: A4 phải là (NH4)2CO3

Trang 19

HCOOC2H5 + NaOH HCOONa + C2H5OH

HCOOH + 2AgNO3 + 4NH3+H2O (NH4)2CO3 + 2Ag + 2NH4NO3

Ví dụ 2: Hoàn thành dãy biến hóa sau:

CH3-CHO + 2Cu(OH)2+NaOH CH3-COONa + Cu2O + 3H2O

A HỆ THỐNG CÂU HỎI; BÀI TẬP LÍ THUYẾT CHƯƠNG 8 LỚP 11 CHƯƠNG TRÌNH NÂNG CAO

1 Hệ thống bài tập trắc nghiệm.

1.1 Hình thành khái niệm và nghiên cứu cấu tạo

1.2 Nghiên cứu tính chất hoá học

1.3 Nghiên cứu phương pháp điều chế và ứng dụng

B BÀI KIỂM TRA

III MỘT SỐ GIÁO ÁN DẠY HỌC RÈN LUYỆN NĂNG LỰC ĐỘC LẬP, SÁNG TẠO CHO HỌC SINH (có phụ lục kèm theo)

Trang 20

PHẦN 3 KẾT LUẬN

Sau một thời gian tiến hành tìm hiểu, nghiên cứu sử dụng hệ thống bài tập theo hướng dạyhọc tích cực, rèn luyện năng lực độc lập sáng tạo của học sinh tôi đã thực hiện được cácnhiệm vụ đề ra, cụ thể là:

- Nghiên cứu cơ sở lý luận, thực tiễn về các vấn đề dạy học tích cực, tính tích cựcnhận thức, phương hướng đổi mới phương pháp dạy học, phương pháp dạy học tích cực,bài tập hóa học và tác dụng của nó trong dạy học hóa học

- Sử dụng bài tập hóa học theo hướng dạy học tích cực, giúp học sinh chủ động, độclập sáng tạo trong học tập: Sử dụng bài tập để hình thành khái niệm mới, sử dụng bài tập

để củng cố, hoàn thiện những khái niệm đã học, tăng cường sử dụng bài tập thực tiễn, sửdụng bài tập có hình vẽ, sơ đồ, đồ thị, biểu bảng, sử dụng các bài toán có nội dung biệnluận để tăng cường tính suy luận cho học sinh

- Đã phân tích các ví dụ cách sử dụng hệ thống bài tập hóa học trong dạy học nhằmphát huy tính tích cực độc lập sáng tạo của HS

- Xây dựng, tuyển chọn được hệ thống bài tập gồm các câu trắc nghiệm và bài tập

tự luận các thể loại dành cho dạy học ở chương 8 lớp 11 NC, nghiên cứu sử dụng hệ thốngbài tập này theo hướng dạy học tích cực trong các bài giảng và vận dụng vào việc xây dựngcác giáo án bài dạy học nghiên cứu khái niệm mới, bài luyện tập, bài dạy về chất theo hướngdạy học tích cực, rèn luyện năng lực độc lập sáng tạo của học sinh

Như vậy, có thể khẳng định hướng nghiên cứu của đề tài là đúng đắn và phù hợpvới hướng đổi mới phương pháp dạy học hiện nay

Đề tài nghiên cứu đã đem lại một số điểm mới là:

- Đã xây dựng- lựa chọn một hệ thống bài tập hoá học ở các mức độ nhận thức khácnhau theo các dạng bài tập khác nhau

- Bước đầu nghiên cứu sử dụng hệ thống bài tập này theo hướng phát huy tính tíchcực của HS trong các bài dạy học nghiên cứu kiến thức mới, trong bài luyện tập - vậndụng kiến thức, trong bài dạy học tính chất của chất, rèn luyện kỹ năng thực hành, kiểmtra đánh giá Đây là những tài liệu cần thiết cho công tác giảng dạy của chúng tôi trongthời gian tới

Một số kiến nghị: Đề nghị các cấp ủy Đảng, chính quyền các cấp, ngành giáo dục:

- Đầu tư ngân sách để giúp các nhà trường có đủ điều kiện về cơ sở vật chất, phương tiệndạy học (đặc biệt là khu vực nông thôn, miền núi, vùng sâu, vùng xa)

- Quan tâm xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên

- Thúc đẩy mạnh mẽ các hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin, đổi mới phươngpháp dạy học

Hướng phát triển của đề tài: Tiếp tục nghiên cứu:

- Xây dựng, lựa chọn tiếp các dạng bài tập cho phần hoá hữucơ lớp 11 NC và bài tập hóahọc khác

- Sử dụng các bài tập đã lựa chọn để xây dựng hệ thống giáo án các bài dạy hóa họclớp 11 NC và giáo án dạy học môn hóa học

- Áp dụng đại trà trong dạy học ở trường THPT

Trên đây là những nghiên cứu ban đầu, do khuôn khổ một sáng kiến kinh nghiệm

và th i gian có h n nên không th tránh ạn nên không thể tránh được những thiếu sót Tôi rất mong ể tránh được những thiếu sót Tôi rất mong đáp ô chữược những thiếu sót Tôi rất mong c nh ng thi u sót Tôi r t mong ữ ếu sót Tôi rất mong ất mong

c s góp ý c a các th y cô giáo, các b n ng nghi p giúp chúng tôi

đáp ô chữược những thiếu sót Tôi rất mong ủa các thầy cô giáo, các bạn đồng nghiệp để giúp chúng tôi ầy cô giáo, các bạn đồng nghiệp để giúp chúng tôi ạn nên không thể tránh được những thiếu sót Tôi rất mong đáp ô chữồng nghiệp để giúp chúng tôi ệp để giúp chúng tôi đáp ô chữể tránh được những thiếu sót Tôi rất mong

ti p t c công vi c nghiên c u ã ếu sót Tôi rất mong ệp để giúp chúng tôi ứu đã đặt ra được thuận lợi và đạt kết quả cao hơn đáp ô chữ đáp ô chữặt ra được thuận lợi và đạt kết quả cao hơn t ra đáp ô chữược những thiếu sót Tôi rất mong c thu n l i v ận lợi và đạt kết quả cao hơn ợc những thiếu sót Tôi rất mong à đạt kết quả cao hơn đáp ô chữạn nên không thể tránh được những thiếu sót Tôi rất mong ếu sót Tôi rất mong t k t qu cao h n ải đáp ô chữ ơn.

XÁC NHẬN

Tôi xin cam đoan đây là SKKN của mìnhviết, không sao chép nội dung của người khác

Trần Như Chuyên

Trang 21

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Bộ giáo dục và đào tạo (2002), Định hướng xây dựng chương trình SGK trung học

phổ thông Hà Nội.

2 Bộ giáo dục và đào tạo (2008), Hướng dẫn thực hiện chương trình; sách giáo khoa

lớp 12 môn hóa học, NXB Giáo dục

3 Lê Xuân Trọng (Chủ biên), Ngô Ngọc An, Phạm Văn Hoan, Nguyễn Xuân Trường

(2008), Bài tập hóa học 11 nâng cao

4 Lê Xuân Trọng (Chủ biên), Từ Ngọc Ánh, Phạm Văn Hoan - Cao Thị Thặng

(2007) Hóa học 11 nâng cao, sách giáo viên, NXB Giáo dục.

5 Lê Xuân Trọng (Tổng chủ biên kiêm chủ biên) Nguyễn Hữu Đĩnh (chủ biên), Từ Vọng

Nghi, Đỗ Đình Rãng, Cao Thị Thặng (2008), Hóa học 11NC, NXB Giáo dục

6 Lê Xuân Trọng (Tổng chủ biên), Nguyễn Hữu Đĩnh (chủ biên), Lê Chí Kiên, Lê Mậu Chuyền (2007), Hóa học 11 nâng cao, NXB Giáo dục.

7 Nguyễn Xuân Trường (2003), Bài tập hóa học ở trường phổ thông, NXB ĐHSP

8 Nguyễn Xuân Trường, Vũ Anh Tuấn (2007), Kiến thức cơ bản và hướng dẫn giải đề

thi trắc nghiệm môn hóa học, NXB Hà Nội Cao Cự Giác, Các dạng đề thi trắc

nghiệm hóa học, NXB Giáo Dụ.c

9 Huỳnh Bé, 800 câu hỏi trắc nghiệm hóa học, NXB ĐHQGHN

10 Lê Minh Quang, Tuyển tập đề thi TSĐH,NXB Đồng Nai

11 Vũ Anh Tuấn (2005), Xây dựng hệ thống bài tập hóa học nhằm rèn luyện tư duy trong

việc bồi dưỡng học sinh giỏi hóa học ở trường trung học phổ thông (Luận án tiến sỹ)

12 ThS Cao Thị Thiên An (2007), Phân loại và phương pháp giải các dạng bài tập

hóa học tự luận và trắc nghiệm - NXB ĐHQG Hà Nội

13 Hoàng Thị Bắc, Đặng Thị Oanh (2008), 10 phương pháp giải nhanh bài tập trắc

nghiệm hóa học,NXB Giáo dục.

14 Nguyễn Cương (2007) Phương pháp dạy học hóa học ở trường phổ thông và đại

học Một số vấn đề cơ bản, NXB Giáo dục Hà Nội.

15 Nguyễn Cương “Một số biện pháp phát triển ở học sinh năng lực giải quyết vấn đề

trong dạy học hóa học ở trường phổ thông”, kỷ yếu hội thảo khoa học - Đổi mới phương

pháp dạy học theo hướng hoạt động hóa người học, ĐHSP - ĐHQG Hà Nội, trang 24 -36

16 Cao Cự Giác (2001), Tuyển tập các bài giảng hóa học hữu cơ (Tài liệu dùng cho

giáo viên và học sinh chuyên Hóa), Nxb ĐHQG Hà Nội.

17 Cao Cự Giác (2006), Phát triển tư duy và rèn luyện kỹ năng thực hành hóa học cho

học sinh THPT qua các bài tập hóa học thực nghiệm, Luận án tiến sỹ khoa học giáo dục,

18 Nguyễn Ngọc Quang (1994), Lý luận dạy học hóa học, tập I, NXB Giáo dục Hà Nội.

19 Nguyễn Ngọc Quang (1981), Lý luận dạy học đại cương, tập I, NXB Giáo dục Hà

Nội

20 PGS.TS Đỗ Đình Rãng, PGS.TS Đặng Đình Bạch, PGS.TS Lê Thị Anh Đào,

ThS Nguyễn Mạnh Hà, TS Nguyễn Thị Thanh Phong (2005), Hóa hữu cơ 3, NXB

Giáo dục

21 Nguyễn Trọng Thọ, Phạm Minh Nguyệt, Lê Văn Hồng, Vũ Minh Đức, Phạm Sỹ

Thuận (1997), giải toán hóa học 11, NXB Giáo dục.

22 Nguyễn Văn Thoại, Nguyễn Hữu Thạc(2008), Giới thiệu đề thi trắc nghiệm, tự

luận tuyển sinh vào đại học Cao đẳng toàn quốc từ năm học 2002 2003 đến 2008

-2009 môn hóa học, NXB Hà Nội

Trang 22

PHỤ LUC I :

A HỆ THỐNG BÀI TẬP LÍ THUYẾT CHƯƠNG 8 LỚP 11 CHƯƠNG TRÌNH NÂNG CAO (Dẫn xuất halogen –ancol -phenol) ĐỂ RÈN LUYỆN NĂNG LỰC ĐỘC LẬP, SÁNG TẠO CHO HỌC SINH.

2.1 Hệ thống bài tập trắc nghiệm

2.1.1 Hình thành khái niệm và nghiên cứu cấu tạo

Bài 1: Một ancol X có công thức đơn giản nhất là C2H5O Công thức phân tử của X là :

D Etanol – Phenol (hiđro của etanol…O của phenol)

Bài 8: X là một ancol ( MX < 60) và có khả năng làm mất màu dung dịch nước brom Công thức cấu tạo của X là:

Bài 9: Cho các chất : C2H5OH, C6H5OH,CH2=CH– COOH, CH3 –C6H4 –OH, CH3COOH,

C6H5CH2OH Hãy sắp xếp các chất trên theo thứ tự tăng dần độ linh động của hiđro trong phân tử?

A C2H5OH< C6H5CH2OH< CH3 – C6H4 – OH< C6H5OH< CH3COOH< CH2=CH–COOH

B C2H5OH< C6H5CH2OH< C6H5OH< CH3 – C6H4 – OH < CH3COOH< CH2=CH–COOH

C C2H5OH< C6H5OH< CH3 – C6H4 – OH < C6H5CH2OH< CH3COOH< CH2=CH–COOH

D C6H5CH2OH< C2H5OH< C6H5OH< CH3 – C6H4 – OH< CH2=CH–COOH< CH3COOH

Bài 10: Cho các ancol sau đây: Ancol butylic (1) ; Ancol sec-butylic (2) ; Ancol

iso-butylic(3); Ancol tert-butylic(4) Thứ tự giảm dần nhiệt độ sôi là:

A (CH3)2CH-OH< CH3-CH2-CH2OH< C2H5OH <CH3OH <C6H5OH

Trang 23

A Ancol no, đơn chức

B Ancol không no( có một liên kết đôi)

C Ancol no, đa chức

D Ancol không no (có 2 liên kết đôi), đơn chức

Bài 18: X mạch hở có công thức phân tử là C4H6Cl2 X có bao nhiêu đồng phân khi tham gia phản ứng thủy phân tạo thành sản phẩm có khả năng tham gia phản ứng tráng gương?

Bài 22: Ancol A có CTPT: C4H10O, khi bị oxi hóa tạo thành xeton, khi tách nước tạoanken mạch không nhánh Vậy CTCT của A là:

Bài 23: 3 Ancol X, Y, Z có khối lượng phân tử khác nhau Đốt cháy mỗi ancol đều thu

được nCO2 : nH2O = 3 : 4 Công thức phân tử có thế có của 3 ancol trên là:

D Không no(2 liên kết đôi), đa chức , mạch hở

Bài 25: Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp 2 ancol đồng đẳng có số mol bằng nhau thu được

molCO2 :mol H2O = 2 : 3 Công thức phân tử của 2 ancol là:

Trang 24

C C2H6O và C3H8O D C2H6O và C4H10O

Bài 26: Một ancol X mạch hở, không làm mất màu dung dịch nước brom Để đốt cháy

hoàn toàn a lít hơi X cần vừa đủ 2,5a lít O2 Công thức phân tử của X là:

Bài 27: Có bao nhiêu ancol đơn chức và phenol tương ứng với metyl xiclohexan?

A 5 ancol và không có phenol

B 4 ancol và 1 phenol

C 5 ancol và 1 phenol

D 4 ancol và không phenol

2.1.2 Nghiên cứu tính chất hoá học

Bài 28: Nhỏ dung dịch AgNO3 lần lượt vào các ống nghiệm chứa anlylclorua, etylclorua, Clobenzen, Benzylclorua sau đó đun nóng từng ống nghiệm Có bao nhiêu trường hợp

có kết tủa trắng xuất hiện?

A X là sản phẩm chính của phản ứng giữa Butan và Cl2( as, 1:1)

B Thủy phân X trong môi trường kiềm thu được Ancol bậc II

C X là Dẫn xuất halogen bậc III

D X không tan trong nước lạnh

Bài 31: Nhóm các hóa chất có thể dùng để phân biệt các chất lỏng Anlylclorua, etylclorua,

clobenzen đụng trong các lọ mất nhãn là:

Bài 32: Cho bột Mg vào bình cầu chứa ete khan có lắp sinh hàn hồi lưu nối với ống hút

ẩm, lắc đều thấy bột Mg không tan Cho tiếp Metylclorua vào hỗn hợp trên và lắc kĩ thấy bột Mg tan Nguyên nhân của hiện tượng trên là do:

A Metylclorua có khả năng hòa tan Mg còn ête thì không

B Chỉ khi có xúc tác là Metylclorua thì ête mới có khả năng hòa tan Mg

D Hỗn hợp Ete và metylclorua đóng vai trò như một dung môi hòa tan Mg

Bài 33: Cho một ít nước vào ống nghiệm có chứa một mẩu phenol,lắc nhẹ,mẩu phenol

không tan Thêm tiếp mấy giọt dung dịch NaOH,lắc nhẹ, thấy mẩu phenol tăng dần Hiện tượng trên là do nguyên nhân:

A Nước không phải là dung môi thích hợp để hòa tan phenol trong khi NaOH là một dung môi tốt

tan được trong nước

C Phenol không tác dụng với nước, trong khi nó tác dụng được với NaOH

D Phenol không tan trong nước, khi tác dụng với dung dịch NaOH tạo được sản phẩm

có khả năng tác dụng với nước

Bài 34: Xét chuỗi phản ứng sau:

C2H6      ¸nh s¸ng ktCl (1:1)2  A Mg

ete khan

   hỗn hợp sản phẩm B

Số sản phẩm trong B là?

Trang 25

Bài 36: Để nhận biết được sự có mặt của nước trong etanol người ta đã dùng:

Bài 37: Oxi hóa etilenglicol có thể thu được tối đa bao nhiêu sản phẩm là hợp chất hữu

cơ?

Bài 38: Chất X có CTPT C4H10O Biết khi oxi hoá X bằng CuO (to) thì thu được chất hữu

cơ Y có khả năng tham gia phản ứng tráng gương Mặt khác, khi cho anken tạo ra từ Xcộng H2O (xúc tác H+) thì cho một ancol bậc 1 và một ancol bậc 2 X có CTCT là:

Bài 39: Chất hữu cơ X chứa các nguyên tố C, H, O Cho X tác dụng với H2 dư (Ni, to) thu

Z thu được poliisobutilen CTCT của X là:

Bài 41: Thuốc thử để phân biệt 4 chất dung dịch C6H5OH, C2H5OH, NaHCO3, NaAlO2 là:

Bài 42: Để tinh chế phenol các chất ra khỏi hỗn hợp gồm Phenol, benzen, hexan người ta

phải dùng?

Bài 43: Cho các chất sau: p-crezol, phenol, axit picric Thứ tự tăng dần tính axit là:

A p-crezol< phenol< axit picric B phenol <p-crezol < axit picric

C axit picric< phenol< p-crezol D phenol < axit picric < p-crezol

Bài 44: Cho các chất sau: C6H5ONa, CH3COOH, C2H5OH, C6H5OH, NaOH Số cặp chất xảy ra phản ứng là:

Bài 45: Khi cho X tác dụng với H2, Ni thu được butan-1-ol X là

Bài 48: Oxi hóa a gam CH3OH trong bình đựng CuO nung nóng, không chứa không khí thấy khối lượng bình đựng CuO giảm b gam Hỗn hợp hơi sau phản ứng được đưa qua

tăng lần lượt là c gamvà d gam Kết luận nào sau đây là đúng?

A a + b =c+d và c > d B a + b < c +d

Trang 26

C a + b =c+d và c < d D a+b > c+d

Bài 49: Đốt dây đồng nóng đỏ trên ngọn lửa đèn cồn sinh ra hợp chất hữu cơ A A có thể

là:

Bài 50: Cho 3-etylphenol tác dụng với dung dịch brom theo tỉ lệ mol 1:1 thu được sản

Bài 55: Chất hữu cơ X, có đồng phân cis-trans, có CTPT C4H8O X làm mất màu dungdịch Br2 và tác dụng với Na giải phóng khí H2 X có CTCT là:

Bài 56: Hợp chất X thơm Khi đốt cháy hoàn toàn 1 mol X thu được không quá 7 mol

X có mấy công thức thỏa mãn ?

Bài 58: 3 hợp chất thơm X,Y,Z đều có công thức phân tử C7H8O Trong đó X tác dụng vói cả Na, NaOH; Y chỉ tác dụng được với Na; Z không tác dụng với cả Na, NaOH Tên gọi của A,B,C lần lượt là:

A Crezol, Ancol benzylic, Phenyl metyl ete

B Ancol benzylic, Xilen, Crezol

C Ancol benzylic, crezol, phenyl metyl ete

D Crezol, Phenyl metyl ete, ancol benzylic

Bài 59: Hợp chất hữu cơ X (chứa C,H,O) có khối lượng phân tử là 60 u và thỏa mãn

mấy chất:

Ngày đăng: 16/10/2017, 17:32

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w