SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THANH HÓATRƯỜNG THPT TÔ HIẾN THÀNH SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM “HỆ THỐNG KIẾN THỨC BÀI TẬP LÝ THUYẾT HÓA HỮU CƠ DÀNH CHO HỌC SINH ÔN THI QUỐC GIA” Người thực hiện : Ngu
Trang 1SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THANH HÓA
TRƯỜNG THPT TÔ HIẾN THÀNH
SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
“HỆ THỐNG KIẾN THỨC BÀI TẬP LÝ THUYẾT HÓA HỮU CƠ DÀNH CHO HỌC SINH ÔN THI
QUỐC GIA”
Người thực hiện : Nguyễn Đức Phúc Chức vụ : Giáo viên
SKKN thuộc lĩnh vực (môn) : Hóa
THANH HÓA NĂM 2016
Trang 2- Đối tượng nghiên cứu.
- Phương pháp nghiên cứu.
3,4
2 NỘI DUNG SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
2.1 Cơ sở lí luận của sáng kiến kinh nghiệm.
2.2 Thực trạng vấn đề trước khi áp dụng sáng kiến kinh
nghiệm.
2.3 Sáng kiến kinh nghiệm hoặc giải pháp đã sử dụng để
giải quyết vấn đề.
2.4 Hiệu quả của sáng kiến kinh nghiệm đối với hoạt
động giáo dục, với bản thân, đồng nghiệp và nhà trường
45
Trang 3- Kể từ năm 2015, Bộ Giáo Dục và Đào Tạo đã gộp chung 2 kì thi làmmột và gọi chung là thi quốc gia Điều đó đồng nghĩa cấu trúc đề thi có sự thayđổi về mức độ khó dễ,
- Với xu thế trắc nghiệm khách quan hiện nay thì “ nhanh và chính xác” làhai yếu tố rất quan trọng trong khi làm bài kiểm tra cũng như trong các kì thi Vìvậy, vận dụng được các phương pháp giải nhanh chưa đủ mà còn nắm vững lýthuyết để chọn đúng sai, đếm số câu đúng sai, ”
- Hơn thế nữa, thông qua các đề thi đại học, cao đẳng hiện nay tôi nhậnthấy trong đề thi bên cạnh bài tập tính toán thì dễ làm và ít mất thời gian nhất làlàm bài tập lý thuyết Mặt khác bài tập lý thuyết chiếm một phần không nhỏtrong 50 câu của đề thi Lượng điểm của câu bài tập tính toán và bài tập lýthuyết là như nhau Vì vậy trắc nghiện lý thuyết là dễ kiếm điểm hơn so vớidạng bài tập
- Với những lý do trên đủ để tôi thấy rằng tôi phải nghiên cứu từng vấn đềthật tốt và thật kỹ để làm sao học sinh dễ học nhất và dễ nhớ nhất, bài tập mônHoá rất đa dạng và phong phú về các dạng bài tập trong Qua quá trình dạy họcsinh tôi thấy rằng các em học sinh rất sợ học hoá hữu cơ vì các hợp chất này khónhớ , công thức phức tạp nên các em thường không hứng thú khi học sang phầnhoá học hữu cơ Qua những năm giảng dạy tôi đã rút ra được một số kinh
nghiệm và tôi chọn đề tài : “HỆ THỐNG KIẾN THỨC BÀI TẬP LÝ
THUYẾT HÓA HỮU CƠ DÀNH CHO HỌC SINH ÔN THI QUỐC GIA”
làm tài liệu cho các em học sinh ôn thi trong kỳ thi quốc gia và là tài liệu thamkhảo cho các đồng nghiệp khi ôn thi cho học sinh
1.2 Mục đích nghiên cứu - Nghiên cứu những dạng bài tập lý thuyết liên quan
DẠNG 1 Những chất phản ứng được với dung dịch NaOH (tương tự cho
DẠNG 2 Những chất phản ứng được với dung dịch brom
DẠNG 3 Những chất có phản ứng với kim loại ứng với bazơ tan như :
Na, K, Ba,
DẠNG 4 Những chất phản ứng được với Cu(OH)2
DẠNG 5 Những chất phản ứng được với dung dịch AgNO3/NH3
Trang 4DẠNG 10 Những chất phản ứng cộng với H2: xúc tác Ni Pt
DẠNG 11 Những chất phản ứng thế với Halogen
DẠNG 12 Những phản ứng đặc trưng của CACBOHIDRAT - AMIN
- Bản thân có cơ hội nghiên cứu, tìm hiểu và vận dụng các ý tưởng đó vào côngtác giảng dạy của bản thân sau này
1.3 Đối tượng nghiên cứu
- - Nghiên cứu nội dung hóa học hữu cơ ở trường THPT Đồng thời tìm ranhững dạng bài tập điển hình thường gặp trong các đề thi TSĐH
- Tiến hành nghiên cứu trên đối tượng học sinh ở trường THPT Tô HiếnThành và học sinh học phụ đạo để kết luận những ý tưởng, giả thuyết mà đề tàiđưa ra
1.4 Phương pháp nghiên cứu
+ Bước 1: Trên cơ sở nắm vững nội dung trọng tâm các bài học trên lớp về phần
hữu cơ đã học và nghiên cứu kĩ những câu hỏi thi TSĐH liên quan đến bài tập
lý thuyết về phần hóa hữu cơ và tổng hợ chung hữu cơ vô cơ Tôi đã lựa chọn,sưu tầm những dạng bài tập trắc nghiệm được tuyển chọn thành hệ thống tươngứng cho học sinh học tập tốt nhất và đồng nghiệp tham khảo hay nhất
+ Bước 2:Đưa ra những dạng bài tập ý tưởng để giải nhanh những bài tập đã
chọn ở bước 1
+ Bước 3: Tiến hành thực nghiệm sư phạm trên đối tượng học sinh.
+ Bước 4: Thu thập và xử lý số liệu, rút ra kết luận.
2 NỘI DUNG SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
2.1 Cơ sở lý luận của sáng kiến kinh nghiệm
- Qua những năm giảng dạy tại trường phổ thông tôi nhận thấy học sinhlàm bài tập lý thuyết về hóa hữu cơ nói riêng, hóa vô cơ hay tổng hay bị loanhquanh luẩn quẩn khi làm đúng sai đều chưa chắc chắn Nhất là gặp các bài tậpđếm số đúng sai hoặc chỉ ra số mệnh đề đúng, thường không chắc chắn nhậnthấy có 4 ý đúng nhưng đáp án có từ 3 đến 6 ( A.3 B.4 C.5 D.6 )thì thường sợsai chọn thêm đâm ra lại sai
- Đối với học sinh trung học thì chương trình hóa hữu cơ học kỳ 2 lớp 11
và học kỳ 1 lớp 12 thời gian học so với hóa vô cơ thì ít nhưng lượng bài tập thinhư nhau số điểm trong đề thi quốc gia như nhau
- Nhiều học sinh không thể phân biệt được các dạng bài tập và không nhớnổi các phương pháp giải bài toán Nhiều học sinh còn tình trạng luời học ,không xác định được mục đích học tập nên mất gốc ngay từ đầu nên khi họcphần hoá hữu cơ cảm thấy vô cùng phức tạp Nhất đặc thù lại là trường Tô HiếnThành đầu vào học sinh rất thấp
Vì vậy việc đầu tư chuyên môn để cho học sinh của mình đạt kết quả tốtnhất là tâm niệm không phải của riêng tôi mà là của tất cả thầy cô đang làmcông tác giáo dục tôi viết sáng kiến kinh nghiệm này để cho học sinh học, đọc
dễ hiểu hơn làm bài tốt hơn và các đồng nghiệp có tư liệu tham khảo trong quátrình giảng dạy
2.2 Thực trạng vấn đề trước khi áp dụng sáng kiến kinh nghiệm
Trang 5- Trong những năm gần đây, vấn đề dạy và học môn hoá học đã và đang đổimới và là một trong những môn có chuyển biến mạnh mẽ về đổi mới phươngpháp dạy học
- Chương trình Sách giáo khoa hoá học mới có nhiều đổi mới về mục tiêu,cấu trúc, sự đổi mới này rất thích hợp cho giáo viên giảng dạy bộ môn hoá họccho học sinh Thông qua bài học học sinh có thể tự hoạt động tích cực, chủ độngsáng tạo tìm tòi phát hiện và chiếm lĩnh nội dung bài học
Khó khăn:
Đối với học sinh trung học thì chương trình học nặng về cả số môn học vàvới cả lượng kiến thức khổng lồ Môn Hoá học cũng thế kiến thức nhiều mà đòihỏi các em phải học nhớ rất kỹ thì mới có thể làm bất cứ dạng bài tập nào
Nhiều học sinh không thể phân biệt được các dạng bài tập và không nhớnổi các phương pháp giải, các dạng lý thuyết đếm Nhiều học sinh còn tình trạngluời học , không xác định được mục đích học tập nên mất gốc ngay từ đầu nênkhi học phần hoá hữu cơ cảm thấy vô cùng phức tạp
2.3.Sáng kiến kinh nghiệm đã sử dụng để giải quyết vấn đề ( nội dung SKKN)
DẠNG 1 Những chất phản ứng được với dung dịch NaOH (tương tự cho các bazơ tan khác KOH, Ca(OH) 2 )
Lý thuyết cần nhớ
- Có chức axit : RCOOH CH3COOH, HCOOH,… RCOOH + NaOH
RCOONa + H2O
- Có chức phenol: C6H5OH, CH3C6H4OH,
RC6H4OH + NaOH RC6H4ONa + H2O
- Aminoaxit NH2RCOOH: NH2RCOOH + NaOH NH2RCOONa + H2O
- Có chức este RCOOR’, Phản ứng cần đun nóng ( phản ứng khó hơn so vớiaxit)
RCOOR’ + NaOH t
RCOONa + R’OH NH2RCOOR’ + NaOH t
- Peptit: NH2CH2CONHCH(CH3)CONHCH(C2H5) COOH + 3NaOH
NH2CH2COONa + NH2CH(CH3)COONa + NH2CH(C2H5)COONa + H2O npeptit = nnước; n NaOH =xn peptit với x là số gốc aminoaxit
- Muối tạo bởi aminoaxit với axit: ClNH3RCOOH,
ClNH3RCOOH + 2NaOH t
NH2RCOONa + NaCl + 2H2O
Trang 6Bài tập dạng 1:
Câu 1 ( ĐH B - 2007) Số chất ứng với công thức phân tử C7H8O ( là dẫn xuất của benzen ) đều tác dụng với dung dịch NaOH là:
A 4 B 1 C 2 D 3
Câu 2 ( ĐH B - 2007) Cho các chất: etyl axetat, aniline, ancol etylic, axit
acrylic, phenol, phenylamoniclorua, ancol benzylic, p-crezol Trong các chấtnày, Số chất tác dụng được với dung dịch NaOH là:
A 4 B 6 C 5 D 3 Câu 3 ( ĐH B - 2010) Tổng số hợp chất hữu cơ no, đơn chức, mạch hở có cùng
công thức phân tử C5H10O2, phản ứng với NaOH nhưng không có phản ứng
tráng bạc là: A 4 B 5 C 8 D 9 Câu 4 A có công thức phân tử C8H10O A tác dụng được với dung dịch kiềm tạo
muối Có bao nhiêu công thức cấu tạo của A phù hợp với giả thiết này?
A 6 B 7 C 8 D 9 Câu 5 Hai chất X, Y được tạo bởi ba nguyên tố C, H, O Tỉ khối hơi của mỗi
chất so với heli đều bằng 18,5 Cả hai chất đều tác dụng được với dung dịchkiềm và đều cho được phản ứng tráng bạc Hai chất đó có thể là:
A HOOC-CHO;HCOOCH=CH2 B.HO-CH2CH2CHO; HOCCH2COOH
C HCOOCH2CH3; HOC-COOH D Axit acrilic; Etyl fomiat
Câu 6 Loại hợp chất hữu cơ nào tác dụng được với dung dịch kiềm:
A Axit hữu cơ; Phenol; ancol đa chức có chứa hai nhóm –OH liên kết ở
hai nguyên tử cacbon cạnh nhau
B Este; Dẫn xuất halogen; Muối của axit hữu cơ
C Xeton; Anđehit; Ete; Dẫn xuất halogen
D Axit hữu cơ; Phenol; Este; Dẫn xuất halogen
DẠNG 2 Những chất phản ứng được với dung dịch brom
Lý thuyết cần nhớ
- Hidrocacbon không no chứa liên kết pi ( trừ benzen và đồng đẳng): Anken;ankin; ankađien; stiren, vinyl axetilen, CnH2n+2-2k + KBr2 CnH2n+2-2kBr2k (áp dụng cho mạch hở)
- Hợp chất k no mạch hở như axit không no CH2=CHCOOH, ancol không noCH2=CHCH2OH, este không no CH2=CHCOOCH3,…:
CH2=CHCOOH + Br2 CH2Br-CHBr-COOH
- Vòng xicloankan 3 cạnh: CH2 - CH2 + Br2 (dd) t
CH2BrCH2CH2Br \ /
CH2 vòng 4 cạnh trở lên không cho phản ứng
- Phenol; anilin: C6H5NH2, C6H5OH (tạo kết tủa trắng)
Trang 7VD: Anđehit RCHO; axit fomic HCOOH; este của axit fomic HCOOR;Glucozơ(C6H12O6) và mantozơ C12H22O11, muối của axit fomic, HCOONa,
Bài tập dạng 2
Câu 1 ( ĐH B – 2007 ) Có 3 chất lỏng benzen, anilin, stiren, đựng riêng biệt
trong 3 lọ mất nhãn Thuốc thử để phân biệt 3 chất lỏng trên là:
A dung dịch phenol phtalein B. nước brom
C dung dịch NaOH D giấy quỳ tím
Câu 2 ( ĐH B – 2008 ) Cho dãy các chất: CH4, C2H2, C2H5OH, CH2=CH –
COOH, C6H5NH2 (anilin), C6H5OH(phenol), C6H6( benzen) Số chất trong dãy
phản ứng được với nước brom là: A 7 B 5 C 6 D. 4
Câu 3 ( ĐH A – 2009 ) Hiđrocacbon X không làm mất màu dung dich brom ở
nhiệt độ thường Tên gọi của X là:
A Etilen B Xiclopropan C Xiclohexan D Stiren Câu 3 ( ĐH B – 2010 ) Trong các chất: xiclopropan, benzen, stiren, metyl
acrylat, vinyl axetat, đimetyl ete, số chất có khả năng làm mất màu nước bromlà: A 4 B 5 C 6 D 3
DẠNG 3 Những chất có phản ứng với kim loại ứng với bazơ tan như : Na, K, Ba,
- Các axit hữu cơ RCOOH
- Các ancol đa chức có nhiều nhóm OH liền kề nhau : Etilenglicol, Glixerin
- Một số gluxit nh: Glucozơ, Fructozơ, Mantozơ, saccarozơ
- Các peptit chứa từ 2 liên kết peptit trở lên tạo thành phức màu tím đặc trưng.( trừ đi peptit vì chỉ có một liên kết peptit không có khả năng phản ứng) gọi làphản ứng màu biure
Protein như lòng trắng trứng( anbumin) cũng cho phản ứng tạo phức màutím
b)Trong môi trường OH - và ở nhiệt độ cao tạo hợp chất có kết tủa đỏ gạch
- Các hợp chất có nhóm chức CHO sẽ cho phản ứng
Glucozơ, Fructozơ, mantozơ, anđehit, este của axit fomic
RCHO + 2Cu(OH)2 + NaOH t RCOONa + Cu2O + 3H2O
BÀI TẬP
Câu 1 ( ĐH A – 2007 ) Để chứng minh trong phân tử của glucozơ có nhiều
nhóm hiđroxyl, người ta cho dung dịch glucozơ phản ứng với:
Trang 8A Kim loại Na B AgNO3/NH3, đun nóng
C Cu(OH)2 trong NaOH, đun nóng D. Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường
Câu 2 ( ĐH B – 2008 ) Cho các chất : ancol etylic, glixerin, glucozơ, đimetyl
ete và axit fomic Số chất tác dụng được với Cu(OH)2 là:
A 4 B 1 C 2 D 3
Câu 3 ( ĐH A – 2009) Thuốc thử dùng để phân biệt Gly – Ala – gly với Gly –
Ala là:
A. Cu (OH)2 trong môi trường kiềm B Dung dịch NaCl
C dung dịch HCl D Dung dịch NaOH Câu 4 ( ĐH B – 2009 ) Cho các hợp chất sau:
(a) HOCH2 – CH2OH (b) HOCH2 – CH2 – CH2OH (c) HOCH2 – CH(OH) – CH2OH (d) CH3 – CH(OH) – CH2OH
(e) CH3 – CH2OH (f) CH3 – O – CH2CH3
Các chất đều tác dụng với Na, Cu(OH)2 là:
A. (a), (c), (d) B (c), (d), (f) g C (a), (b), (c) D (c), (d), (e) Câu 5 ( ĐH B – 2010 ) Các dung dịch phản ứng được với Cu(OH)2 ở nhiệt độ
thường là:
A Fructozơ, axit acrylic, ancol etylic B glixerol, axit axetic, glucozơ
C anđehit axetic, saccarozơ, axit axeti D Lòng trắng trứng, Fructozơ,axeton.
DẠNG 5 Những chất phản ứng được với dung dịch AgNO 3 /NH 3
Lý thuyết cần nhớ : Những chất phản ứng được với AgNO3/NH3 gồm:
1 Ank – 1- in ( An kin có liên kết đầu mạch) Phản ứng thế bằng ion kim
loại
Các phương trình phản ứng: R-CCH + AgNO3 + NH3 → R-CAg +2NH4NO3
Đặc biệt: CHCH + 2AgNO3 + 2NH3 → AgCCAg + 2NH4NO3
Các chất thường gặp: axetilen( etin) C2H2 , propin CHC-CH3, Vinyl axetilenCH2=CH-CCH
RCHO + 2AgNO3 + 3NH3 + H2O → RCOONH4 + 2NH4NO3 + 2Ag
Tỉ lệ mol: nRCHO : nAg = 1: 2
Riêng với HCHO theo tỉ lệ mol: nHCHO : nAg = 1: 4
HCHO + 4AgNO3 + 6NH3 + 2H2O → (NH4)2CO3 + 4NH4NO3 + 4Ag
Nhận xét: + Dựa vào phản ứng tráng bạc có thể xác định số nhóm chức –CHO
trong phân tử anđehit Sau đó để biết anđehit no hay chưa no ta dựa vào tỉ lệ molgiữa anđehit và H2 trong phản ứng khử anđehit thành ancol bậc I
Trang 9+ Riêng với HCHO theo tỉ lệ mol: nHCHO : nAg = 1: 4 Do đó nếu 1 hỗnhợp 2 anđehit đơn chức tác dụng với AgNO3 cho nAg> 2.nanđehit thì một trong haianđehit đó là HCHO.
+ Nếu tìm công thức phân tử của anđehit đơn chức thì trước hết giả
sử anđehit này không phải là anđehit fomic và sau khi giải xong thử lại
3 Những chất có nhóm –CHO
Tỉ lệ mol: nRCHO : nAg = 1: 2
+ Axit fomic: HCOOH
+ Este của axit fomic: HCOOR
+ Glucôzơ: C6H12O6
+ Mantozơ: C12H22O11
BÀI TẬP
Câu 1.( ĐH A – 2007) Dãy gồm các chất đều tác dụng với AgNO3/NH3 là:
A Anđehitaxetic, but-1-in, etilen axitB. fomic, vinylaxetilen, propin
C anđehit fomic, axetilen, etilen D anđehit axetic, axetilen, but-2-in Câu 2 (ĐH B - 2008) Cho dãy các chất: C2H2 , HCHO, HCOOH, CH3CHO,(CH3)2CO, C12H22O11 (mantozơ) Số chất trong dãy tham gia phản ứng tránggương là: A 4 B 5 C 6 D 3 Câu 3 ( ĐH A – 2009) Cho các hợp chất hữu cơ: C2H2, C2H4, CH2O ( mạch hở),
C3H4O2( mạch hở đơn chức), biết C3H4O2 không làm đổi màu quỳ tím ẩm Sốchất tác dụng với AgNO3/NH3 tạo ra kết tủa là:
A 4 B 5 C 2 D 3
Câu 4 ( ĐH A – 2009) Dãy gồm các dung dịch đều tham gia phản ứng tráng
bạc là:
A Glucozơ, mantozơ, axit fomic, anđehit axetic
B Glucozơ, Glixerol, mantozơ, axit fomic
C Fructozơ, mantozơ, Glixerol, anđehit axetic
D Glucozơ, Fructozơ, mantozơ, saccarozơ
Câu 5( ĐH B – 2010) Tổng số hợp chất hữu cơ no,đơn chức, mạch hở, có cùng
công thức phân tử C5H10O2, phản ứng với NaOH nhưng không có phản ứngtráng bạc là:
A 4 B 5 C 8 D 9 Câu 6 ( CĐ – 2008) Cho dãy các chất: glucozơ, xenlulozơ, saccarozơ, tinh bột,
mantozơ Số chất trong dãy tham gia phản ứng tráng gương là:
A 4 B 5 C 2 D 3 Câu 7 ( CĐ – 2008) Cho dãy các chất: HCHO, CH3COOH, CH3COOC2H5,
HCOOH, C2H5OH, HCOOCH3 Số chất trong dãy tham gia phản ứng tráng
gương là:A 4 B 5 C 6 D 3 Câu 8 A là một chất hữu cơ Đốt cháy 1 mol A tạo ra 4 mol CO2 và 3 mol H2O.
A bị thủy phân, có xúc tác, thu được hai chất hữu cơ đều cho được phản ứngtráng gương Công thức của A là:
A Vinyl fomiat B HOC-COOCH=CH2
C. HCOOCH=CH-CH3 D HCOOCH2CH=CH2
Trang 10DẠNG 6 Những chất phản ứng được với HX( X: Cl, Br, )
a) amin : RNH2, C6H5NH2, : RNH2 + HX RNH3X
b) aminoaxit: NH2RCOOH , NH2RCOOH + HX NH3XRCOOH
c) Muối của aminoaxit với bazơ: NH2RCOONa, NH2RCOONH4,
NH2RCOONH4 + 2HCl NH3ClRCOOH + NH4Cl
d) peptit và protêin: NH2CH2CONHCH(CH3)CONHCH2COOH + 2H2O + 3HX
2NH3XCH2COOH + NH3XCH(CH3)COOH
Trong đó: nHX = xn peptit, n H O2 pứ = (x-1) n peptit( với x là số gốc aminoaxit)
e) Hợp chất có liên kết bội: CH2=CH-COOH + HCl CH2ClCH2COOH
g) Ancol: chỉ cho phản ứng với HX đậm đặc: ROH + HX RX + H2O
Muối của ancol, phenol và của axit hữu cơ tạo ra ancol vµ phenol, và axit HCl + RONa ROH + NaCl
HCl + C6H5ONa C6H5OH + NaCl; RCOONa + HCl RCOOH + NaCli)Este của amino axit NH2RCOOR’: NH2RCOOR’ + HCl NH3ClRCOOR’
BÀI TẬP
Câu 1 ( ĐH A - 2009) Có ba dung dịch: amonihiđrocacbonat, natri aluminat,
natri phenolat và ba chất lỏng: ancol etylic, benzen, anilin Nếu chỉ dùng thuốcthử duy nhất là HCl thì sẽ nhận biết được tối đa bao nhiêu ống nghiệm?
A 4 B 6 C 5 D 3 Câu 2 ( ĐH A – 2010 )Cho sơ đồ chuyển hóa:
A axit linoleic B axit oleic C axit panmitic D.axit stearic.
DẠNG 7 Những chất phản ứng được với muối cacbonat, hiđrocacbonat
Lý thuyết cần nhớ
Axit hữu cơ cho phản ứng: RCOOH + NaHCO3 RCOONa+ CO2 + H2OChú ý : Phenol không đẩy được axit cacbonic nhưng có thể cho phản ứng vớimuối cacbonat( không phải hiđrocacbonat) tạo muối của phenol và muốihiđrocacbonat:
C6H5OH + Na2CO3 C6H5ONa + NaHCO3
DẠNG 8 Phản ứng cháy
- Hợp chất có oxi, hiđrocacbon tạo: CO2 và H2O
- Hợp chất có nitơ: như amin, aminoaxit, hợp chất nitro cháy tạo ra N2; kim loại( Na) cháy tạo ra muối cacbonat
- Hợp chất cháy mà chỉ tạo CO2 và H2O,
+ Mà thu được số mol nước bằng số mol CO2 thì nó có CTTQ:CnH2nOm(m 0) + Mà số mol nước lớn hơn số mol CO2 thì nó có CTTQ: CnH2n+2Om ( m 0)
DẠNG 9 Những chất phản ứng được với dung dịch thuốc tím
- Hiđrocacbon không no ( anken, ankin, ankadien, stiren ) làm mất màu ngaynhiệt độ thường
3CnH2n + 2 KmnO4 + 4H2O 3CnH2n(OH)2 + 2KOH + 2MnO2
Hiện tượng màu tím của dung dịch nhạt dần, đồng thời có kết tủa nâu đen tạo ra
Trang 113CH2=CHCH3 + 2 KmnO4 + 4H2O 3CH2OH-CHOH-CH3 + 2KOH +2MnO2
- Hợp chất có nhóm chức không no: ancol không no, axit không no, este khôngno,
3CH2=CH-CH2OH + 2 KMnO4 + 4H2 3CH2OH-CHOH-CH2OH + 2KOH+ 2MnO2
- anđehit: RCHO + 3RCHO + 2KMnO4 + H2O 3RCOOH + 2KOH +2MnO2
Sau đó: RCOOH + KOH RCOOK + H2O
DẠNG 10 Những chất phản ứng cộng với H 2 : xúc tác Ni Pt
1 Hiđrocacbon bao gồm các loại hiđrocacbon sau:
+ Xiclo propan, xiclo bu tan ( phản ứng cộng mở vòng )
2 Các hợp chất hữu cơ có chứa gốc hiđrocacbon không no Điển hình là
gốc: vinyl CH2 = CH –
3 Anđehit + H2 → ancol bậc I
RCHO + H2 → RCH2OHCH3-CH = O + H2t o,Ni CH3 -CH2 -OH
4 Xeton + H2 → ancol bậc II
CH3 - C - CH3 + H2 O
Ni, t o
CH3 - CH - CH3OH
5 Các chất hữu cơ có nhóm chức anđehit
+ glucozơ: khử glucozơ bằng hiđro
CH2OH[CHOH]4CHO + H2 Ni,t0 CH2OH[CHOH]4CH2OH Sobitol
+ Fructozơ, saccarozơ, mantozơ
Câu 1 ( ĐH B – 2010 ) Dãy gồm các chất đều tác dụng với H2 ( xúc tác Ni, t0)tạo ra sản phẩm có khả năng phản ứng với Na là:
A.C2H3CHO,CH3COOC2H3,C6H5COOH B.CH3OC2H5,CH3CHO, C2H3COOH C.
DẠNG 11 Những chất phản ứng thế với Halogen(không pứ với halogen
DẠNG 12 Những phản ứng đặc trưng của CACBOHIDRAT – AMIN
1, NH2 : Thuốc thử : quỳ tím => HT : Làm xanh quỳ tím ẩm
2, Glucozo : - Thuốc thử 1 : td với Cu(OH)2 đun nóng trong dd kiềm NaOH
=> tạo kết tử đỏ gạch Cu2O
- Thuốc thử 2 : dd AgNO3 / NH3 => tạo kết tủa trắng Ag