1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Dùng sơ đồ phản ứng để ôn tổng hợp lí thuyết theo chương trình phần vô cơ lớp 12

17 266 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 637 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong quá trình giảng dạy hóa học ở trường phổ thông tôi thấy phương pháp dùng sơ đồ phản ứng để củng cố và mở rộng kiến thức làm cho học sinh rất hứng thú,vì nếu giáo viên khéo léo lập

Trang 1

PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ.

Hóa học là bộ môn khoa học thực nghiệm có lí luận Trong quá trình giảng dạy hóa học ở trường phổ thông tôi thấy phương pháp dùng sơ đồ phản ứng để củng cố và mở rộng kiến thức làm cho học sinh rất hứng thú,vì nếu giáo viên khéo léo lập ra những sơ đồ phản ứng đi từ dễ đến khó ,từ vận dụng kiến thức cơ bản trọng tâm đến những phản ứng có tính tư duy cao thì học sinh có cảm giác là mình hiểu được bài và cũng vận dụng được Vì vậy,ở chương trình hóa học THPT học sinh nắm phương pháp này chỉ cần biết những cái đã có trong sách giáo khoa,tài liệu tham khảo và gặp ít khó khăn trở ngại khi viết một phản ứng mở rộng khác

Đây một trong những phương pháp hay,dễ học và học sinh cũng có thể vận dụng những sơ đồ đã học ở chương trước và tự lập sơ đồ cho chương sau Là giáo viên trực tiếp giảng dạy học sinh tôi thấy phương pháp này có thể vận dụng được cho nhiều đối tượng học sinh vì tuỳ năng lực của học sinh mà giáo viên có thể thiết kế một sơ đồ ở mức độ phù hợp với các em

Sau khi đã nghiên cứu xong tôi đã áp dụng vào thực tiễn nhiều năm trở lại đây thấy đa số đều nắm được cách xác định sản phẩm hoàn thành các phương trình phẩn ứng đó.Vì vậy tôi đã mạnh dạn viết chuyên đề này thành bản sáng kiến kinh nghiệm:

“Dùng sơ đồ phản ứng để ôn tập lí thuyết theo từng chương lớp 12 phần vô cơ”để đồng nghiệp góp ý và hoàn thiện cho tôi trong quá trình dạy học.

Ứng dụng của đề tài này không chỉ là cách xác định sản phẩm của phản ứng

mà còn rèn cho học sinh kĩ năng tổng hợp kiến thức tổng hợp theo chương và mở rộng theo từng chủ đề tổng hợp nữa Đề tài này với mục đích chính là vận dụng cho được nhiều đối tượng học sinh và rất hiệu quả

Trang 2

PHẦN II: NỘI DUNG

I CƠ SỞ LÍ LUẬN:

Bản chất của phương pháp dùng sơ đồ phản ứng để ôn tập là tổng hợp ,mở rộng tính chất hoá học ,ứng dụng và điều chế các chất,cũng như mối quan hệ giữa các chất đó.

II THỰC TRẠNG.

1.Thuận lợi:

Khi dùng sơ đồ phản ứng từ dễ đến khó thì học sinh rất hứng thú học và có tính tò mò để tìm ra những phản ứng có tính tư duy cao hơn

2 Khó khăn

Kiến thức mà học sinh tiếp nhận theo chương trình sách giáo khoa là rời rạc và không hiểu quy luật nếu như không được giáo viên hệ thống, tổng kết thành chuyên đề sau khi đã học xong thì sự hình thành môi quan hệ giữa các chất về tính chất hoá học học sinh khó nhớ hơn

Các sơ đồ phản ứng loại này ở trong sách giáo khoa cũng như một số sách tham khảo chỉ viết sơ đồ rất đơn giản mà ít có phản ứng mang tính tư duy cao ,nếu giáo viên không kiên trì đầu tư gọt rũa những sơ đồ chất lượng thì tính hiệu quả sẽ giảm đi

Đó là một số thực trạng đặt ra mà trong thực tế giảng dạy thường mắc phải Vì vậy cần có một đề tài nghiên cứu vấn đề này về cách suy luận logic, liên kết giữa các bài đã học và thời điểm đưa ra thực hiện cho phù hợp với đối tượng

để học sinh tiếp thu cũng như giáo viên dạy không được coi đây là vấn đề khó nữa

Đứng trước thực trạng trên tôi đã phát hiện ra sau một thời gian tự nghiên cứu và tìm tòi tài liệu liên quan cuối cùng cũng đưa ra được một phương pháp suy luận logic để có thể hướng dẫn cho học sinh tự nghiên cứu.Tuy nhiên thực trạng trên chỉ có thể giải quyết được sau khi học sinh học xong các bài trong một chương Sau đây là cách thực hiện để giải quyết các vấn đề ở trên

Trang 3

III GIẢI PHÁP

1 Các bước tiến hành

Chọn thời gian thích hợp để dạy ôn cho học sinh chuyên đề này: là sau khi học xong các bài trong một chương

Chọn đối tượng để dạy: là học sinh từ yếu đến khá giỏi ở tất cả các khối, lớp giúp cho học sinh ôn lại các phản ứng đã có trong sách giáo khoa và tài liệu tham khảo

2 Cách tiến hành:

kim lo¹i nhãm IA

PhÇn A tãm t¾t lý thuyÕt

I- kim lo¹i

1- T¸c dông víi phi kim:

2Na + O2  t0 Na2O2 2Na + Cl2  t0 2NaCl

2- T¸c dông víi dung dÞch axit:

NÕu Na d: 2Na + 2H2O  2NaOH + H2

3- T¸c dông víi níc:

2Na + 2H2O  2NaOH + H2

4- T¸c dông víi dung dÞch muèi:

C¸c kim lo¹i kiÒm khi cho vµo dung dÞch muèi sÏ t¸c dông víi níc  dung dÞch baz¬, baz¬ t¹o thµnh cã thÓ t¸c dông tiÕp víi muèi:

2NaOH + CuSO4  Na2SO4 + Cu(OH)2 

5- §iÒu chÕ:

2NaCl   đpnc 2Na + Cl2

4NaOH đpnc   4Na + O2 + 2H2O

II- oxit

1- T¸c dông víi níc  dung dÞch baz¬ kiÒm:

Na2O + H2O  2NaOH

2- T¸c dông víi axit  muèi + níc:

3- T¸c dông víi oxit axit  muèi: Na2O + CO2  Na2CO3

II- Hidroxit

2- T¸c dông víi oxit axit  muèi + níc:

Trang 4

CO2 + 2NaOH  Na2CO3 + H2O CO2 + NaOH  NaHCO3

2

CO

NaOH

 : Tạo muối Na2CO3

2

CO

NaOH

3- Tác dụng với dung dịch muối  muối mới + bazơ mới (có một chất kết tủa !)

4- Tác dụng với Al, Zn, các oxit và các hidroxit của chúng:

2

3

H2 

Al2O3 + 2NaOH  2NaAlO2 + H2O

Al(OH)3 + NaOH  NaAlO2 + 2H2O

IV- muối cacbonat - hidrocacbonat

1- Muối cacbonat

hồng) : CO2 

3 + OH

Tác dụng với dung dịch axit:

- Cho từ từ dung dịch axit HCl vào dung dịch Na2CO3:

Na2CO3 + HCl  NaHCO3 + NaCl (giai đoạn 1)

NaHCO3 + HCl  NaCl + CO2 + H2O (giai đoạn 2)

- Cho từ từ dung dịch Na2CO3 vào dung dịch axit HCl:

Na2CO3 + 2HCl  2NaCl + CO2 + H2O

- Sục khí CO2 vào dung dịch Na2CO3: Na2CO3 + CO2 + H2O  2NaHCO3

- Tác dụng với dung dịch muối: Na2CO3 + CaCl2  2NaCl + CaCO3 

2- Muối hidrocacbonat

- Tác dụng với dung dịch axit: KHCO3 + HCl  KCl + CO2 + H2O

- Tác dụng với dung dịch bazơ:

NaHCO3 + Ca(OH)2 (d)  CaCO3 + NaOH + H2O

- Phản ứng nhiệt phân: 2NaHCO3  t0 Na2CO3 + CO2 + H2O

V- muối clorua

- Phản ứng điện phân:

2NaCl + 2H2O đpdd, mn 2NaOH + Cl2  + H2  ; 2NaCl đpnc   Na + Cl2

- Phản ứng với H2SO4 đặc (điều chế HCl trong PTN):

NaCl (tinh thể) + H2SO4 (đặc)  NaHSO4 + HCl

2NaCl (tinh thể) + H2SO4 (đặc)  t0 Na2SO4 + 2HCl

VI- muối nitrat

Trang 5

- Phản ứng nhiệt phân: 2KNO3  t 2KNO2 + O2

Ví dụ cho Cu vào dung dịch chứa KNO3 và H2SO4 loãng:

3 + 8H+  3Cu2+ + 2NO + 4H2O

Phần B- chuỗi pHảN ứNG

1 Sơ đồ 1

KClO KClO 3 KCl

K KCl KNO 3 KNO 2

K 2 SO 4 KCl KOH

2 Sơ đồ 2

KOH K[Al(OH) 4 ] KHCO 3 K 2 CO 3

K 2 O KOH

KCl K KOH KClO 3 KCl

3 Sơ đồ 3

Na NaCl

Na 2 O NaOH NaAlO 2 NaHCO 3 NaCl Na 2 SO 4

4 Sơ đồ 4

KH KCl KOH K[Al(OH) 4 KOH

K KHCO 3

K 2 SO 4 KOH KClO 3 KCl K 2 CO 3

kim loại nhóm IIA

Phần A tóm tắt lý thuyết

I- kim loại

2- Tác dụng với nớc: (chỉ các kim loại Ca, Sr, Ba phản ứng)

Ca + 2H2O  Ca(OH)2 + H2

3- Tác dụng với dung dịch muối:

Các kim loại kiềm thổ (Ca, Sr, Ba) khi cho vào dung dịch muối sẽ tác dụng với nớc  dung dịch bazơ, bazơ tạo thành có thể tác dụng tiếp với muối:

Ca + 2H2O  Ca(OH)2 + H2

Ca(OH)2 + CuSO4  CaSO4  + Cu(OH)2 

4- Điều chế: Điện phân nóng chảy muối halogenua: CaCl2 đpnc   Ca + Cl2

II- oxit

1- Tính tan: CaO tan, BaO tan, SrO tan, MgO không tan

2- Tác dụng với nớc  dung dịch bazơ kiềm: (chỉ CaO, SrO và BaO tác dụng)

3- Tác dụng với axit  muối + nớc:

(1)

(10)

(8) (7)

77(

7)

(5)

(9)

(2) (6)

(1)

(2)

(3)

(4) (5) (6)

(7) (8) (9)

(9) (6(

(6)

(11)

(10)

(4) (7)

(1)

(2) (4)

(11)

( 5) (7)

( 65 ) ((5) 6(8)

Trang 6

4- Tác dụng với oxit axit  muối: CaO + CO2  CaCO3

III- Hidroxit

1- Tác dụng với dung dịch axit  muối + nớc:

2- Tác dụng với oxit axit  muối + nớc: (chỉ Ca(OH)2, Sr(OH)2 và Ba(OH)2 tác dụng) CO2 + Ca(OH)2  CaCO3  + H2O 2CO2 + Ca(OH)2  Ca(HCO3)2

Dấu hiệu nhận biết sự tạo thành muối axit:

- Đun nóng dung dịch sau phản ứng , xuất hiện kết tủa:

Ca(HCO3)2  CaCO3  + CO2 + H2O

- Cho dung dịch kiềm vào dung dịch sau phản ứng, xuất hiện kết tủa:

Ca(HCO3)2 + 2NaOH  CaCO3  + Na2CO3 + 2H2O

- Cho dung dịch axit mạnh vào dung dịch sau phản ứng, có khí bay ra:

Ca(HCO3)2 + 2HCl  CaCl2 + 2CO2  + 2H2O

3- Tác dụng với dung dịch muối:

Ca(OH)2 + Na2SO4  CaSO4  + 2NaOH

Ca(OH)2 (d) + NaHCO3  CaCO3  + NaOH + H2O

4- Tác dụng với Al, Zn, các oxit và các hidroxit của chúng:

2Al + Ba(OH)2 + 2H2O  Ba(AlO2)2 + 3H2

2Al(OH)3 + Ba(OH)2  Ba(AlO2)2 + 4H2O

IV- muối cacbonat - hidrocacbonat

1- Muối cacbonat

- Phản ứng nhiệt phân: Các muối cacbonat của kim loại nhóm IIA đều bị nhiệt phân tạo thành oxit kim loại và CO2:

- Tác dụng với dung dịch axit:

CaCO3 + 2HCl  CaCl2 + CO2  + H2O

- Phản ứng hoà tan kết tủa khi sục khí CO2:

CaCO3 + CO2 + H2O  Ca(HCO3)2

2- Muối hidrocacbonat

- Tác dụng với dung dịch axit:Ca(HCO3)2 + 2HCl  CaCl2 + 2CO2  + 2H2O

- Tác dụng với dung dịch bazơ:

Ca(HCO3)2 + Ca(OH)2  2CaCO3  + 2H2O

Ca(HCO3)2 + 2NaOH  CaCO3  + Na2CO3 + 2H2O

- Phản ứng nhiệt phân khi đun nóng trong dung dịch::

Ca(HCO3)2  CaCO3  + CO2 + H2O

V- muối clorua

- Phản ứng điện phân: CaCl2  Ca + Cl2

Trang 7

(1)

(3)

(2)

(8) (4)

VI- Muối sunfat

1- Tính tan: MgSO4 tan, CaSO4 không tan, BaSO4 không tan

2- Tác dụng với dung dịch bazơ kiềm: MgSO4 + 2NaOH  Mg(OH)2  +

Na2SO4

3- Tác dụng với dung dịch muối: MgSO4 + Na2CO3  MgCO3  + Na2SO4

1 Sơ đồ 1

CaH 2 CaO Ca(OH) 2 Ca(HCO 3 ) 2 Ca(HCO 3 ) 2

Ca CaCO 3

CaCl 2 Ca(OH) 2 CaOCl 2 CaCl 2 Ca(NO 3 ) 2 2 Sơ đồ 2 Ba(OH) 2 Ba(AlO 2 ) 2 ] Ba(HCO 3 ) 2 BaCO 3 BaO BaCl 2 BaCO 3 BaO BaCl 2 Ba Ba(OH) 2 3 Sơ đồ 3 Chọn các muối A, B thích hợp của bari để hoàn thành sơ đồ phản ứng: A Ba(OH) 2 B

Ba BaO BaCO 3

4 Sơ đồ 4 CaCl 2 Ca(OH) 2 Ca(HCO 3 ) 2 CaSO 4 CaO Ca CaSO 4 CaO CaCO 3 CaCl 2 Ca Ca(OH) 2 5 Sơ đồ 5 BaCl 2 BaO BaCO 3 BaCl 2 Ba(OH) 2 Ba

BaH 2 Ba(OH) 2 Ba(HCO 3 ) 2 BaCO 3 BaO 6 Sơ đồ 6

A

Ca(HCO 3 ) 2 CaCO 3 CaCl 2 Ca(OCl) 2 CaCl 2

B

Nhôm và hợp chất Phần A tóm tắt lý thuyết I nhôm 1 Tác dụng với phi kim Khi đốt nóng, nhôm tác dụng với nhiều phi kim nh oxi, lu huỳnh, halogen 4Al + 3O2  t0 2Al2O3 2Al + 3Cl2  t0 2AlCl3 2 Tác dụng với axit a Dung dịch axit HCl và H2SO4 loãng giải phóng hidro: 2Al + 6HCl  2AlCl3 + 3 H2  2Al + 3H2SO4  Al2(SO4)3 + 3H2  b Dung dịch H2SO4 đặc, nóng: 2Al + 6H2SO4 (đặc)  t0 Al2(SO4)3 + 3SO2 + 6H2O Chú ý: Al không tan trong dung dịch H2SO4 đặc nguội! (1) (2) (4) (3) (7) (10) (12) (11) (5) (6)

(8) (9)

(2) (3) (9) (8) (6) (11) (1) (5) (10) (4) (7) (1) (2) (3) (8) (9) (11) (5) (10) (4)

(6)

(12)

(12)

(6)

(7)

(1)

(8)

333 (3)

22(

2)

(4)

(13)

(5)

(17)

(9)

(6)

(5)

(7)

(1)

(2)

(3)

(4)

(6)

(7)

(8)

(9) (5)

Trang 8

c Dung dịch HNO3:

với số oxi hoá thấp hơn của nitơ: NH4NO3 ; N2 ; N2O ; NO ; NO2

10Al + 36HNO3  10Al(NO3)3 + 3N2  + 18H2O

8Al + 30HNO3  8Al(NO3)3 + 3N2O + 15H2O

3 Tác dụng với nớc :2Al + 6H2O  2Al(OH)3 + 3H2 

đã ngăn cản phản ứng Thực tế coi Al không tác dụng với nớc!

4 Tác dụng với dung dịch kiềm

2Al + Ba(OH)2 + 2H2O  Ba(AlO2)2 + 3H2 

5 Tác dụng với dung dịch muối

2Al + 3CuSO4  Al2(SO4)3 + 3Cu

6 Tác dụng với oxit kim loại (phản ứng nhiệt nhôm):

a Khái niệm

Nhiệt nhôm là phơng pháp điều chế kim loại bằng cách dùng Al kim để khử oxit kim loại thành kim loại ở nhiệt độ cao trong điều kiện không có không khí

b Phạm vi áp dụng

Phản ứng nhiệt nhôm chỉ sử dụng khi khử các oxit của kim loại trung bình và yếu nh: oxit sắt, (FeO, Fe2O3, Fe3O4) oxit đồng, oxit chì

II nhôm oxit

1 Tính chất vật lý: Là chất rắn màu trắng, không tan trong nớc

2 Tính chất hoá học: (Tính chất lỡng tính)

Tác dụng với dung dịch axit:

Al2O3 + 3H2SO4  Al2(SO4)3 + 3H2O

Al2O3 + 2NaOH  2NaAlO2 + H2O

hoặc: Al2O3 + 2NaOH + 3H2O  2Na[Al(OH)4]

- Cho Al tác dụng với oxi

- Nhiệt phân Al(OH)3 : 2Al(OH)3  t0 Al2O3 + 3H2O

III nhôm hidroxit

1 Tính chất vật lý: Là chất kết tủa keo màu trắng, không tan trong nớc

2 Tính chất hoá học: (Tính chất lỡng tính)

Tác dụng với dung dịch axit:

Al(OH)3 + 3HCl  AlCl3 + 3H2O

Al(OH)3 + NaOH  NaAlO2 + 2H2O

2Al(OH)3 + Ba(OH)2  Ba(AlO2)2 + 4H2O

Chú ý: Al(OH)3 không tan đợc trong các dung dịch bazơ yếu nh NH3, Na2CO3

Trang 9

3 Điều chế

a Từ dung dịch muối Al3+ nh AlCl3, Al(NO3)3, Al2(SO4)3:

- Tác dụng với dung dịch bazơ yếu (dung dịch NH3, dung dịch Na2CO3 ):

AlCl3 + 3NH3 + 3H2O  Al(OH)3  + 3NH4Cl

2AlCl3 + 3Na2CO3 + 3H2O  2Al(OH)3  + 6NaCl + 3CO2

Al(OH)3 tạo thành tan dần khi cho kiềm d:

Al(OH)3 + NaOH  NaAlO2 + 2H2O

b Từ dung dịch muối aluminat (NaAlO2 , Ba(AlO2)2 ):

- Tác dụng với dung dịch axit yếu (khí CO2, dung dịch NH4Cl, dung dịch AlCl3 : NaAlO2 + CO 2 + 2H2O  Al(OH)3  + NaHCO3

NaAlO2 + NH4Cl + H2O  Al(OH)3  + NaCl + NH3

3NaAlO2 + AlCl3 + 3H2O  4Al(OH)3  + 3NaCl

- Tác dụng với dung dịch axit mạnh (dung dịch HCl ):

NaAlO2 + HCl + H2O  Al(OH)3  + NaCl

Al(OH)3 tạo thành tan dần khi cho axit d:

Al(OH)3 + 3HCl  AlCl3 + 3H2O

Tổng quát: NaAlO2 + 4HCl  AlCl3 + NaCl + 2H2O

IV muối nhôm

Hầu hết các muối nhôm đều tan trong nớc và tạo ra dung dịch có môi trờng axit yếu làm chuyển quỳ tím thành màu hồng:

[Al(H2O)]3+ + H2O [Al(OH)]2+ + H3O+

Một số muối nhôm ít tan là: AlF3 , AlPO4

Muối nhôm sunfat có khả năng tạo phèn Công thức của phèn chua là

K2SO4.Al2(SO4)3.24H2O

Điều chế phèn nhôm:

Al2(SO4)3 + K2SO4 + 24H2O 2KAl(SO4)2.12H2O

V Sản xuất nhôm

Nguyên liệu để sản xuất nhôm là quặng boxit Al2O3.nH2O Quặng boxit thờng lẫn các tạp chất là Fe2O3 và SiO2 Ngời ta làm sạch nguyên liệu theo trình tự sau:

Loại bỏ đợc tạp chất không tan là Fe2O3, đợc dung dịch hỗn hợp hai muối là natri aluminat và natri silicat:

Al2O3 + 2NaOH  2NaAlO2 + H2O

SiO2 + 2NaOH  Na2SiO3 + H2O

Sục CO2 vào dung dịch, Al(OH)3 tách ra:

NaAlO2 + CO 2 + 2H2O  Al(OH)3  + NaHCO3

Lọc và nung kết tủa Al(OH)3 ở nhiệt độ cao (> 900oC) ta đợc Al2O3 khan

Điện phân nóng chảy Al2O3 với criolit (3NaF.AlF3 hay Na3AlF6) trong bình điện phân với hai điện cực bằng than chì, thu đợc nhôm:

kết tinh

Trang 10

1500 0 C

(5) (1)

(6)

nóng chảyđiện phân + HCl

+ NaOH + Z

+ X + Z

+ Y + Z

2Al2O3 dpnc   4Al + 3O2

Các phản ứng phụ xảy ra trên điện cực: khí oxi ở nhiệt độ cao đã đốt cháy dơng cực là cacbon, sinh ra hỗn hợp khí là CO và CO2 theo các phơng trình:

C + O2  CO2 2C + O2  2CO

Sự khử ion Al3+ trong Al2O3 là rất khó khăn, không thể khử đợc bằng những chất khử thông thờng nh C, CO, H2

Phần B- chuỗi pHảN ứNG của nhôm

1 Sơ đồ 1

Al Al 2 O 3 Al(NO 3 ) 3 Al(OH) 3 Na[Al(OH) 4 ]

Al(OH) 3 Al 2 O 3 Na[Al(OH) 4 ] Al 2 (SO 4 ) 3 KAl(SO 4 ) 2 12H 2 O

2 Sơ đồ 2

Al 2 O 3 Al(NO 3 ) 3 KAlO 2

Al AlCl 3 Al Fe

NaAlO 2 Al(OH) 3 Al 2 O 3

3 Sơ đồ 3

Al 2 S 3 Al(OH) 3 Ba(AlO 2 ) 2 Al(OH) 3

Al Al 2 O 3

Al 4 C 3 Al(OH) 3 K[Al(OH) 4 Al(NO 3 ) 3

4 Sơ đồ 4

Al KAlO 2

Al 2 O 3 NaAlO 2 Al(OH) 3 Ba(AlO 2 ) 2

AlCl 3 Al 2 (SO 4 ) 3

5 Sơ đồ 5

Cho M là một kim loại Viết các phơng trình phản ứng theo dãy biến hóa sau:

B

M D E M

C

(Trích đề thi tuyển sinh ĐH - CĐ khối A năm 2003)

6 Sơ đồ 6

Chọn các muối A, B thích hợp của nhôm để hoàn thành sơ đồ phản ứng:

A Al(OH)3 B

Al Al2O3 Al(NO3)3

7 Sơ đồ 7

Hãy chọn các chất A, B, C, D thích hợp từ các chất Al2O3, AlCl3, Na[Al(OH)4], Al(NO3)3 để hoàn thành sơ đồ biến hóa sau:

Trang 10

Al

(5) (6)

(8) (9) (11 )

(12) (7)

(10)

(3)

(6)

(8)

(9)

(5)

(7)

(2) (10)

8(8)

7(7)

(4) (9)

(1)

(2)

(3)

(4) (5) (6)

(7) (8) (9)

(6)

(9) (12

Ngày đăng: 16/10/2017, 17:31

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w