1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Một cách tiếp cận các đoạn trích truyện kiều trong chương trình ngữ văn 10 THPT

28 183 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 267 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

“Tác phẩm của Nguyễn Du có thể đem so sánh mà không sợ thua kém các tác phẩm của bất cứ thời đại nào, của bất cứ quốc gia nào…”Một thời Truyện Kiều đã trở thành một sinh hoạt văn hóa của

Trang 1

I Mở đầu

1.1 Lí do chọn đề tài.

M.Gooc Ki đã từng nói:“Văn học - là nhân học” là tấm gương phản chiếu cuộc sống xã hội con người, đồng thời có sự tác động tới cuộc sống xã hội hướng con người đến Chân - Thiện -Mĩ.Thông qua các hình tượng nghệ thuật, văn học giúp người đọc nhìn thấy những sự thật của nhân sinh, nhận biết được cái đẹp, cái xấu, cái thật, cái giả, cái cao cả và cái thấp hèn (Phương Lựu - Lý luận văn học) Văn

học giáo dục tư tưởng nhân đạo, lòng vị tha, tinh thần yêu công lý, chuộng lẽ phải,yêu quê hương đất nước giáo dục kĩ năng sống – cách ứng xử của con người theođạo lý truyền thống dân tộc trước những vạn biến của cuộc đời bể dâu

Truyện Kiều là một kiệt tác của đại thi hào Nguyễn Du, là di sản văn hóa nhân

loại có sức sống sâu rộng trong lòng người Việt và đã được dịch ra nhiều thứ tiếng

trên thế giới Re ne Creysac người Pháp trong bài tựa mở đầu quyển Truyện Kiều dịch sang tiếng Pháp đã có nhận định “Tác phẩm của Nguyễn Du có thể đem so sánh mà không sợ thua kém các tác phẩm của bất cứ thời đại nào, của bất cứ quốc gia nào…”Một thời Truyện Kiều đã trở thành một sinh hoạt văn hóa của người Việt:

đọc Kiều, bình Kiều, ngâm Kiều, vịnh Kiều, lẩy Kiểu , bói Kiều…Từ khi ra đời đến

nay Truyện Kiều thu hút rất nhiều nhà nghiên cứu trong và ngoài nước say mê tìm hiểu khám phá Thế kỷ 20 khi văn học hiện đại phát triển mạnh mẽ thì Truyện Kiều

chưa bao giờ ngủ yên trong thư viện, nó luôn bị đánh thức, tra vấn, để tham gia vàodòng chảy của cuộc sống hiện đại Truyện Kiều nói mãi không cùng, nó ngày càng

mở ra những chiều sâu mới đến vô cùng “Tháng 11/2000 khi Tổng thống Mỹ, ôngBill Clinton tới Việt Nam đã để lại ấn tượng tốt đẹp, gần gũi khi đọc hai câu thơ

Kiều đề cập chiều hướng phát triển của quan hệ hai nước : “ Sen tàn cúc lại nở hoa / Sầu dài ngày ngắn đông đã sang xuân ” Gần đây trong chuyến thăm chính thức Hoa

Kỳ của Tổng bí thư Nguyễn Phú Trọng, tại buổi chiêu đãi trọng thể ở Nhà Trắng,phó tổng thống Mỹ Joe Biden đã đọc hai câu thơ trong tác phẩm Truyện Kiều của đại

thi hào Nguyễn Du để mô tả quan hệ Việt Mỹ: “ Trời còn để có hôm nay / Tan sương đầu ngõ vén mây giữa trời ” (TS Chu Văn Sơn – Văn học và tuổi trẻ ) Như

vậy dạy học Truyện Kiều trong chương trình Ngữ văn 10 cần cho học sinh thấy đượcnhững giá trị của tác phẩm vẫn được tiếp tục phát huy trong cuộc sống hiện đại

Các đoạn trích dạy Truyện Kiều trong chương trình ngữ văn 10 PTTH là những

đoạn tiêu biểu về nội dung và nghệ thuật của tác phẩm không chỉ giúp người đọchiểu:Tư tưởng nhân đạo mới mẻ so với tư tưởng phong kiến bảo thủ của thời trungđại; ngôn ngữ thơ sáng tạo; lòng nhân đạo cao cả đối với con người…mà còn hàmchứa nét riêng trong bản sắc văn hoá, mang hồn cốt dân tộc, truyền thống đạo lý làmngười của con người Việt Nam

Cách dạy học văn hiện nay đặc biệt là Truyện Kiều phần lớn là chú tâm khai tháccác giá trị nội dung nghệ thuật qua các hình tượng, đoạn trích để thi cử Ít chú ý đếnkhám phá những giá trị to lớn của nó với cuộc sống của VHTĐ là “văn dĩ tải đạo”,dạy đạo lý làm người nhân, nghĩa ,lễ ,trí, tín Văn là cái đẹp bên trong được thể hiện

ra bên ngoài thông qua hình ảnh ngôn từ và rồi từ cái đẹp ấy lại thấm đượm vào tâm

Trang 2

hồn để góp phần hình thành nên những vẻ đẹp bên trong Vì vậy dạy học văn phảilàm cho học sinh thấy được cái đẹp sự tươi mới của tác phẩm và yêu thích môn văn,

từ đó sẽ đam mê tìm hiểu khám phá những giá trị ngầm ẩn của nó đối với cuộc sốngcon người

Với khuôn khổ của đề tài người viết chỉ mạnh dạn trình bày một vài suy nghĩ vềcách phối hợp trong dạy văn- dạy chữ - dạy người qua đề tài (Một cách dạy các

đoạn trích Truyện Kiều trong chương trình ngữ văn 10 THPT ) nhằm trao đổi một

cách dạy và học mới chú trọng việc giáo dục nhân cách, đạo đức, cách sống theo đạo

lý truyền thống của người Việt Nam Người thầy phải giúp các em thấy được một tácphẩm dù ra đời từ thời đại xa xưa nhưng không hề xa lạ với cuộc sống hôm nay

1.2 Mục đích nghiên cứu.

* Dạy đọc văn cần gắn kết với việc dạy người bồi dưỡng tâm hồn nhân cách, giáodục kỹ năng sống cho HS thông qua đọc hiểu giá trị nội dung nghệ thuật tác phẩm

* Chọn đề tài này người viết muốn đề xuất một cách dạy các đoạn trích Truyện

Kiều ở lớp Ngữ văn lớp 10 THPT bên cạnh việc hướng dẫn học sinh tìm hiểu khám

phá, giải mã giá trị nội dung tư tưởng hình tượng nghệ thuật của Nguyễn Du, phảicoi trọng thiên chức văn dĩ tải đạo của văn học trung đại, bồi dưỡng cho người học

về đạo lý làm người, tình yêu thương, đức hi sinh, lòng vị tha, lý tưởng sống quanniệm nhân, nghĩa, lễ, trí, tín …cách ứng xử của con người trong thời đại nền văn

hóa hòa nhập nhưng không được hòa tan của dân tộc ta hiện nay

- Thiết kế giáo án thể nghiệm, tiến hành dạy thể nghiệm và đánh giá kết quả thểnghiệm chọn cách dạy đổi mới, đạt hiệu quả cao nhất trong giờ học

1.3 Đối tượng nghiên cứu :

- Các phương pháp dạy học các đoạn trích truyện Kiều

- Hoạt động dạy và học các đoạn trích truyện Kiều của giáo viên, học sinh lớp 10trường THPT Đinh Chương Dương và các trường THPT Hậu Lộc

- Các đoạn trích Truyện Kiều trong chương trình ngữ văn 10 THPT hiện nay: Thề nguyền, Trao duyên, Nỗi thương mình, Chí khí anh hùng, và các bài viết kiểm tra của học sinh qua học các đoạn trích Truyện Kiều

- Phạm vi nghiên cứu: Nghiên cứu các cách dạy- học đọc hiểu các đoạn trích truyệnKiều để tìm ra những cách thức, biện pháp phù hợp phát huy tính chủ động sáng tạotrong dạy học văn và tác động của văn học đến phẩm chất nhân cách tâm hồn HS

1.4 Phương pháp nghiên cứu:

Xuất phát từ thực trạng của vấn đề nghiên cứu, để đạt kết quả, tôi đã vận dụngnhững phương pháp sau : PP điều tra khảo sát thực tế, thu thập thông tin; Khảo sáttài liệu, dự giờ đồng nghiệp, thể nghiệm, kiểm tra, chấm bài của học sinh sau khi học

các đoạn trích Truyện Kiều, phân tích, thống kê, xử lý số liệu tổng hợp, so sánh đối

chiếu hiệu quả của các cách dạy.Từ đó rút ra bài học kinh nghiệm cho cách dạy mìnhmới áp dụng

1.5 Điểm mới của SKKN: Đổi mới cách dạy học văn tạo sự yêu thích học tập bộ

môn qua việc hướng dẫn cách tiếp nhận sâu sắc giá trị nội dung văn bản nghệ thuậtngôn từ với chú trọng giáo dục nhân cách phẩm chất đạo đức bồi dưỡng vẻ đẹp tâm

Trang 3

hồn con người Lý giải, đề nghị dạy đoạn trích Truyện Kiều phải đặt trong mạch lôgic kết cấu tác phẩm tức là dạy Thề nguyền trước Trao duyên Lựa chọn các chitiết, hình ảnh nhãn tự vấn đề mang tính giáo dục ẩn trong tác phẩm để cảm nhận nósâu sắc, giải mã chính xác, sát hợp thực tế và tâm lý đời sống và liên hệ để HS rút rabài học quí về kỹ năng sống, đạo lý làm người Sự cần thiết trong mục tiêu cần đạtcủa các bài học và trong kiểm tra đánh giá giá trị giáo dục của văn học ở người học.Học sinh hứng thú chủ động tiếp nhận giá trị nội dung nghệ thuật và giá trị giáo dụccủa tác phẩm Kết quả khả quan của cách dạy thể nghiệm một số đoạn trích TruyệnKiều ở trường THPT Đinh Chương Dương: dạy văn là dạy chữ - dạy người

2 Nội dung sáng kiến kinh nghiệm

2.1 Cơ sở lí luận của sáng kiến kinh nghiệm.

Ở mỗi tác phẩm tác giả văn học có cách thể hiện những vấn đề trăn trở của mìnhkhác nhau trước vấn đề cuộc sống Mỗi đoạn trích trong tác phẩm đều thể hiện mộtnội dung và cách giáo dục con người khác nhau nhưng cùng vươn tới Chân- Thiện-

Mĩ, bồi đắp tri thức và tâm hồn con người, khẳng định giá trị cuộc sống qua hệ thốnghình tượng, qua chủ đề tư tưởng, qua giá trị hiện thực và giá trị nhân văn sâu sắc

“Sáng tác Truyệu Kiều tuy dựa trên cốt truyện Kim Vân Kiều truyện của Thanh Tâm Tài Nhân nhưng nội dung nghệ thuật, không gian thời gian, diễn biến tâm lý nhân vật, cảnh sắc thiên nhiên, vừa đa dạng, rõ nét, vừa mới mẻ đến ngỡ ngàng, thế giới tâm hồn con người lại đậm chất văn hóa Việt, giàu chất triết lý Á Đông.”( Nguyễn thị Quế Anh – Nguyễn du và truyện Kiều - ĐHVH Hà Nội) Truyện Kiều viết về

người hiếu nữ họ Vương vừa có tài, vừa có sắc nhưng phải chịu bao gian truân, taihoạ bất hạnh…Nguyễn Du đã cắt nghĩa những bất hạnh của Thuý Kiều bằng thuyếttài mệnh tương đố của Nho học truyền thống ông muốn hoá giải mâu thuẫn ấy choKiều bằng chữ tâm Nguyễn Du cho rằng con người phải thực hiện được chữ tâm,

phải“tu tâm” Mở đầu truyện Nguyễn Du đã khái quát số phận cuộc đời nhân vật Thúy Kiều : Người sao hiếu nghĩa đủ đường / Kiếp sao rặt những đoạn trường thế thôi ! và khép lại trong phần kết tác phẩm với triết lý: “Chữ tâm kia mới bằng ba chữ tài.”Nguyễn Quang Tuấn – Tìm hiểu Nguyễn Du và Truyện Kiều tr 171)

Nguyễn Du gửi tới người đọc muôn đời thông điệp đầy ý nghĩa về cách làm người,mọi sự hành xử đều được chi phối từ cái tâm, cái tâm sẽ cho ta cái nhìn chân xác,mọi vấn đề cuộc sống Cuộc đời Thúy Kiều trước những biến cố nàng luôn bình tĩnh

và quyết đoán mọi việc hợp tình hợp lý cũng từ cái tâm hiếu nghĩa khiến người đọc

nể trọng khâm phục và học tập

Hiện nay nhiều chân giá trị đạo đức, quan niệm sống bị pha trộn học sinh THPTlứa tuổi cần được bồi đắp nuôi dưỡng tâm hồn, đạo lý làm người đặc biệt là chữ hiếuchữ tình, lý tưởng sống SGK ngữ văn 10 với những trích đoạn Truyện Kiều có đóng

góp không nhỏ trong bài học làm người ở các em.“Làm con trước phải đền ơn sinh thành”hiếu nghĩa thủy chung, coi trọng tình nghĩa, giàu tình yêu thương sống có

trách nhiệm, mạnh mẽ quyết đoán, yêu mãnh liệt hết mình nhưng trong sáng đoantrang, luôn giữ gìn phẩm chất nhân cách trong mọi trong mọi hoàn cảnh, phải có ý

chí khát vọng sự nghiệp và lạc quan tin tưởng vào tương lai

Trang 4

2.2 Thực trạng vấn đề trước khi áp dụng sáng kiến kinh nghiệm .

* Đối với giáo viên dạy môn ngữ văn

Truyện Kiều là tác phẩm có nhiều giá trị to lớn được đưa vào học ở lớp 9, lớp 10

cũng chưa được chú trọng khai thác giá trị giáo dục sâu sắc trong đời sống con người

Khảo sát phần mục tiêu cần đạt ở SGK và SGV và một số sách tham khảo ngữ

văn 10, các trích đoạn Truyện Kiều đa số có mục tiêu yêu cầu cần đạt của các đoạn

trích đều chú trọng khai thác nội dung tư tưởng nghệ thuật của Nguyễn Du qua các

chi tiết hình tượng nghệ thuật ngôn từ như: “ Diễn biến tâm trạng đầy mâu thuẫn, phức tạp, bế tắc, bi kịch bất hạnh và phẩm chất tâm hồn cao đẹp hiếu nghĩa của Thuý Kiều Hiểu được lý tưởng và chí khí anh hùng khát vọng tự do của nhân vật Từ Hải, khát vọng tình yêu tự do vượt lên sự ràng buộc của lễ giáo của Thúy Kiều Qua

đó, thấy được tư tưởng nhân đạo sâu sắc và tài năng nghệ thuật của Nguyễn Du với

số phận của người phụ nữ trong xã hội phong kiến”( SGK, SGV Ngữ văn 10 Tập 2) Mục tiêu bồi dưỡng nhân cách, phẩm chất đạo đức, cách ứng xử văn hóa hay

chính là cách làm người chưa được đặt ra cụ thể Việc kiểm tra đánh giá chưa có yêu

cầu cụ thể rút ra bài học kỹ năng sống sau bài học

- Các giáo viên chú trọng dạy tri thức, chưa chú tâm việc bồi dưỡng tâm hồn, nhâncách phẩm chất lý tưởng sống cao đẹp hợp thời đại trong các giờ đọc văn ở các nhàtrường nhất là những tác phẩm kinh điển như Truyện Kiều Dạy văn thời naykhông chỉ là cảm thụ mà cần thiết phải rèn luyện cho học sinh nhiều

kỹ năng khác

* Đối với học sinh :

“ Việc dạy - học văn trong nhà trường hiện nay có nhiều học sinh thấy chán môn

văn vì các em thấy những tác phẩm văn học đề cập tới những vấn đề xa lạ với cuộc sống hiện tại của các em Mà người dạy người học, dù ở thời nào, vẫn luôn thèm khát tri thức tươi mới” (Chu Văn Sơn – Dạy văn học văn tr 1.)

- Hiện nay trong các nhà trường phổ thông thái độ đối với môn Ngữ văn của học

sinh là không thích học văn, ngại học văn vì ít ngành nghề Nhiều học sinh chưa cóthói quen chủ động tìm hiểu khám phá bài học, còn thờ ơ với tác phẩm văn chương,nhất là thơ, đặc biệt là các tác phẩm VHTĐ nhiều điển tích điển cố, nhiều từ HánViệt khó hiểu mà cách giảng của giáo viên nhiều lúc cũng chưa làm cho các em hiểu

rõ và thấy hay thấy được tính năng ứng dụng của môn văn Từ đó học sinh mất hứngthú khi học văn các em chưa thấy hết sự cần thiết và quan trọng của bộ môn Văn vớinhân cách tâm hồn, cách ứng xử…trong cuộc sống con người Truyện Kiều cũngkhông ngoại lệ

Chúng tôi đã tiến hành khảo sát việc dạy và học Truyện Kiều ở lớp 10 của giáoviên và học sinh ban cơ bản Quá trình và kết quả khảo sát như sau

- Đối tượng khảo sát : Giáo viên, học sinh lớp 10 Trường THPT Đinh ChươngDương và các trường trong huyện ( THPT Hậu Lộc 1 nơi tôi đã dạy nhiều năm )

- Hình thức khảo sát: Dự giờ đối với giáo viên, kiểm tra vở soạn bài, ghi bài kết quảchất lượng sau giờ học của học sinh

- Kết quả khảo sát cho thấy về phía giáo viên và học sinh chỉ chú trọng vào nội

Trang 5

dung nghệ thuật cơ bản của bài học Học sinh tiếp thu một cách thụ động và ghichép vào vở nhưng thực chất các em không nắm được cụ thể sâu sắc chi tiết giá trịcủa từng hình ảnh, biện pháp tu từ và chưa thật chú ý đến bài học to lớn của chứcnăng “ văn dĩ tải đạo”, cách dạy kỹ năng sống cho con người qua văn học

Thực tế cho thấy cách dạy học văn đặt ra trong mục tiêu bài học cụ thể hay khôngđặt ra thì qua việc dạy học văn đòi hỏi sự sáng tạo từ cả hai phía (GV và HS) lấy giátrị của tác phẩm làm phương tiện để hướng tới mục đích giáo dục Nghĩa là qua giờdạy học văn cần chú ý vấn đề rút ra ý nghĩa giáo dục, thẩm mĩ qua nhận thức vấn đềnội dung nghệ thuật Từ đó trang bị cho học sinh tri thức hiểu biết cuộc sống xã hộicon người và bồi dưỡng nhân cách đạo đức, phẩm chất tốt đẹp, ứng xử văn hóahướng tới chân thiện mĩ

Người viết mạnh dạn lấy dẫn chứng cụ thể về thực trạng của vấn đề ở từng bài

dạy và cách giải quyết cụ thể vấn đề ấy trong từng giờ học đoạn trích Truyện Kiều

của Nguyễn Du Góp thêm một hướng tiếp nhận mới dạy văn để người học có cáinhìn cụ thể và khái quát về ý nghĩa giáo dục đạo đức cách sống trong từng chi tiết, từngữ hình ảnh đoạn trích Truyện Kiều nhằm nâng cao hiệu quả của việc đổi mới dạyhọc môn ngữ văn trong nhà trường THPT

2.3 CÁC GIẢI PHÁP ĐÃ SỬ DỤNG ĐỂ GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ :

2.3.1 Đọc hiểu văn bản văn học phải thấy được sự ảnh hưởng sâu sắc của văn hóa dân tộc đến nội dung tư tưởng và nghệ thuật tác phẩm Văn hóa dân tộc mang tính thời đại, nếu HS ngày nay không hiểu rõ văn hóa trung đại sẽ khó hiểu điều Nguyễn Du gửi gắm trong tác phẩm Truyện Kiều.

- Nhìn từ góc độ văn hoá, Truyện Kiều có nội dung sâu sắc, nhiều tầng ý nghĩa phong

Hán Việt và điển cố lấy trong sách vở với lối diễn đạt đài các, quý phái đều được sửdụng phù hợp, đúng người, đúng cảnh với liều lượng đủ để làm rõ những sắc thái tinh tếcủa cảnh, của tình, của nhân vật và làm rõ những nét tinh vi, tế nhị trong ma trận tìnhcảm của con người Dạy- học truyện Kiều cần chú ý những tri thức văn hóa trung đại để

HS hiểu, phát huy truyền thống tốt đẹp của cha ông

- “Về lời thề đối với người xưa lời thề hết sức thiêng liêng Người xưa giữ niềm

tin, giữ chữ tín qua lời thề nguyền Có thể nói, thề trong xã hội xưa có vai trò như một bản giao kèo, hợp đồng của xã hội hiện đại bằng mọi giá phải thực hiện.”( Nguyễn Kim Phong - Kỹ năng đọc hiểu ngữ văn 10).Từ đó sẽ hiểu sâu sắc lời

thề thủy chung tình yêu Kim Kiều trong đêm thề nguyền sâu nặng, là hạnh phúc, lànỗi đau nhức nhối suốt đời của nàng

- “Về chữ hiếu, nghĩa, tình thời phong kiến là chuẩn mực đạo đức con người Việt

nam Con người sống phải có nhân nghĩa, tức là sẵn sàng hi sinh bản thân, vì người khác, sống có đạo đức, có trước có sau, chữ hiếu được đặt trên tất cả” Kỹ năng đọc

hiểu ngữ văn 10 – Nguyễn Kim Phong) Chính vì vậy Kiều đã bán mình cứu cha và

em Trong cuộc đời Kiều suốt 15 năm lưu lạc lúc nào chữ hiếu cũng được đặt lêntrên, khi ở lầu Ngưng Bích lòng nàng không nguôi nhớ thương cha mẹ, và hai em.Khi Hồ Tôn Hiến lập mưu nàng cũng vì nhớ cha mẹ mà xiêu lòng, cho đến khi trẫm

Trang 6

mỡnh xuống sụng Tiền Đường Kiều cũng đó núi: Tấm thõn đó thấu đến trời /Bỏn

mỡnh là hiếu, cứu người là nhõn Sau chữ hiếu chữ nghĩa được coi trọng, Kiều vỡ

chữ hiếu phải trao duyờn nhưng muốn Kim trọng được hạnh phỳc đó trao duyờn cho

em gỏi và luụn đau khổ day dứt vỡ nghĩ mỡnh phụ bạc người yờu Chữ tỡnh chưa

được chỳ trọng vỡ hụn nhõn do cha mẹ định đoạt Từ đú người đọc sẽ hiểu được khỏtvọng tỡnh yờu tự do mónh liệt và sự hi sinh cao cả của nàng Kiều

2.3.2 Đọc hiểu đoạn trớch phải đặt trong mạch lụ gic kết cấu tỏc phẩm Mỗi chi tiết, sự việc, mỗi đoạn trớch đều tập trung làm nổi bật tư tưởng chủ đề tài năng nghệ thuật tỏc giả Mỗi vị trớ đoạn trớch đều thể hiện một ý đồ nội dung của tỏc giả trong mạch cảm xỳc phản ỏnh cuộc sống

- Dạy xong đoạn "Thề nguyền" trớch " Truyện Kiều" của Nguyễn Du lũng bao trăn

trở: Trăn trở về logic cốt truyện khi SGK đưa đoạn này vào sau khi học xong đoạn

Trao duyờn, Nỗi thương mỡnh, Chớ khớ anh hựng, trăn trở về cỏch ứng xử của Thuý

Kiều trong tỡnh yờu, trăn trở về những lớ thuyết tỡnh yờu và thực tế tỡnh yờu tronggiới trẻ hiện nay SGK từ trước tới nay đều in cỏc đoạn đọc thờm sau đoạn đọc chớnh

nờn in đoạn "Thề nguyền" sau cỏc đọan trờn cú cỏi lớ riờng Song đứng về phớa người

tiếp nhận ai cũng thấy nú khụng đảm bảo sự tự nhiờn và lụgic về tư duy Chỳng takhụng thể cú kết quả khi chưa cú khởi đầu, chỳng ta chưa biết gỡ về tỡnh yờu Kim -

Kiều mà đọc "Trao duyờn" thỡ làm sao thấu được nỗi đau của Thuý Kiều khi phải

trao duyờn cho Thuý Võn Đọc, phõn tớch, cảm nhận đoạn trớch bao giờ cũng đặt nútrong tổng thể tỏc phẩm thỡ mới thấy hết cỏi hay, cỏi đẹp cũng như vai trũ, vị trớ của

nú trong việc dạy người Và được đọc tỏc phẩm theo mạch cảm xỳc, theo trỡnh tự sắpxếp của tỏc giả cú lẽ kết quả tiếp nhận sẽ tốt hơn Chớnh vỡ vậy tụi đó đề xuất với tổVăn dạy đoạn này trước và kết quả khỏ tốt

- Dạy mỗi đoạn trớch Truyện Kiều phải luụn đặt nú trong lụ gic cốt truyện để người

tiếp nhận hiểu được mạch truyện, những biến cố trong cuộc đời nhõn vật Đoạn trớch: Thề nguyền: Từ cõu 431 đến cõu 452 thuộc phần gặp gỡ và đính ước Sau

buổi du xuõn (Kiều và Kim Trọng gặp nhau)“Tỡnh trong như đó mặt ngoài cũn e”.

Thỳy Kiều chủ động sang nhà Kim Trọng, hai người thề nguyền, chung thủy suốt đời

và tỡnh tự đến tối mới chia tay Kể về hành động Kiều đó tỏo bạo, chủ động đến vớingười yờu, cựng nhau làm lễ thề nguyền bộc lộ khỏt vọng tỡnh yờu tự do của ThỳyKiều, của Nguyễn Du của muụn đời người

Khi học đoạn trớch Trao duyờn HS đó hiểu khỏt vọng tỡnh yờu mạnh mẽ trong

bước chõn nàng Kiều, mới thấu nỗi đau khổ của nàng khi tỡnh yờu tan vỡ, hiểu cảmđựơc bi kịch đau đớn sút xa day dứt khi nàng phải trao duyờn Gia đỡnh gặp nạn,Kiều hi sinh tỡnh yờu để hoàn thành chữ hiếu nàng thức trắng đờm day dứt vỡ tỡnhyờu của mỡnh, Kiều nhờ Thỳy Võn là em gỏi thay mỡnh kết duyờn với Kim Trọng đểchàng được hạnh phỳc Đoạn trớch từ cõu 723 – 756 thuộc phần 2 gia biến và lưu lạc

Sau đoạn trớch là 15 năm lưu lạc khổ đau của nàng Kiều Người đọc sẽ thấy rừ vẻ

đẹp đức hy sinh của con người hiếu nghĩa và cú tỡnh yờu sõu sắc mónh liệt của Kiều.Đoạn trớch thể hiện sõu sắc tài sỏng tạo của Nguyễn Du so với Kim Võn Kiều truyện,bởi ụng đó xõy dựng nhõn vật trờn nền văn húa đạo lý dõn tộc mỡnh và gửi đến hậu

Trang 7

thế một tấm gương hiếu nghĩa.

- Đoạn trích “Nỗi thương mình ” từ câu 1229-1248 của truyện Kiều thuộc phần“

Gia biến và lưu lạc”.Mã Giám Sinh đưa Kiều vào lầu xanh của Tú Bà, Kiều mắc bẫy

bị ép ra tiếp khách làng chơi nàng đau đớn thốt lên: Chút lòng trinh bạch từ sau xin

chừa Đoạn trích miêu tả diễn biến tâm trạng bi kịch của Kiều trong cảnh sống ô

nhục ở lầu xanh, là minh chứng cho nỗi khổ nhục đắng cay sau khi trao duyên toátlên vẻ đẹp đáng trân trọng, ý thức giữ gìn nhân phẩm của Kiều Thể hiện tấm lòngnhân đạo sâu sắc của Nguyễn Du

- Đoạn trích“Chí khí anh hùng” từ câu 2213- 2230 trong Truyện Kiều thuộc phần

gia biến và lưu lạc Rơi vào lầu xanh ở Châu Thai, Kiều tình cờ gặp Từ Hải và đượccứu ra khỏi lầu xanh, thực hiện mơ ước công lí “báo oán trả ân” phân minh Sau nửanăm chung sống hạnh phúc,Từ Hải chia tay Kiều ra đi thực hiện chí lớn Đây là

cảnh sáng tạo của Nguyễn Du so với Thanh Tâm Tài Nhân Diễn tả sinh động cuộc chia tay khi hương lửa đương nồng của Kim- Kiều thể hiện giấc mơ tự do vẫy vùng,

chống lại bất công, áp bức thực hiện công lý qua nhân vật Từ Hải

Các đoạn trích dẫn người đọc từ vẻ đẹp khát vọng tình yêu lứa đôi, cách ứng xửtrong tình yêu và sự hi sinh vì hiếu, vì nghĩa tình đến sự đấu tranh với hoàn cảnhsống giữ gìn phẩm giá con người của Kiều ta càng thấy giá trị cuộc sống mà Từ đemlại cho nàng Ta càng hiểu càng trân trọng khi nàng muốn một lòng đi theo chứ

không cản bước Bởi nàng ứng xử theo đúng lễ nghĩa của người phụ nữ Việt Đáp lại

lòng người tri kỷ là vẻ đẹp khát vọng niềm tin tưởng lòng lạc quan về sự nghiệp củađấng trượng phu Từ Hải với quan niệm tiến bộ về tình yêu hạnh phúc Hai chủ đềthen chốt trong tư tưởng nhân đạo tiến bộ của Nguyễn Du như dòng nước mát thấmdần từng bước vào tâm hồn người đọc cách sống tốt đẹp theo truyền thống đạo lýcon người Việt xưa đến nay

2.3.3 Dạy đọc văn cần gắn kết với việc bồi dưỡng tâm hồn nhân cách đạo đức, kỹ năng sống tốt đẹp qua đọc hiểu các chi tiết, hình ảnh, ngôn từ, các biện pháp tu từ

và truyền thống đạo lý văn hóa dân tộc, giá trị nội dung nghệ thuật tác phẩm, đoạn trích để hiểu những tầng ý nghĩa sâu sắc mà tác giả gửi gắm nhằm giáo dục con người Trong quá trình hướng dẫn đọc hiểu nội dung nghệ thuật văn bản cần

chú ý chọn chi tiết tiêu biểu giải mã chính xác, sát hợp thực tế và tâm lý cuộc sốngliên hệ giáo dục hợp lý, tế nhị có hiệu quả tác động mạnh lay động thế giới tâm hồn

người đọc học sinh cảm nhận và bình luận, bộc lộ quan điểm thái độ, tình cảm

trước các vấn đề Từ đó giáo viên nắm bắt được thái độ, quan điểm, suy nghĩ củahọc sinh kịp thời uấn nắn điều chỉnh những suy nghĩ lệch lạc và trân trọng phát huynhững tư tưởng quan điểm tích cực, đúng đắn hợp đạo lý mang tính giáo dục, thẩm

mĩ to lớn của tác phẩm, dù mục tiêu bài học đặt ra cụ thể hay không cụ thể bởi đó làchức năng quan trọng của văn học

- Chú ý giá trị giáo dục của chi tiết từ ngữ cụ thể trong văn bản văn học nhưng

không gò ép máy móc định ra giá trị của tác phẩm một cách phi lô gíc Từ chỗ người

đọc hiểu được các chi tiết sự kiện quan trọng thể hiện tư tưởng chủ đề tài năng nghệthuật, có được sự lý giải phù hợp thuyết phục, hiểu được ý nghĩa giáo dục con

Trang 8

người của văn học người học sẽ hiểu được cỏch ứng xử bộc lộ tỡnh thương yờucủa mỡnh đối với người thõn Đồng thời cú cỏch nhỡn nhận cuộc sống đa chiều, giàulũng vị tha, thấu hiểu và cảm thụng

2.3.4 Trong quỏ trỡnh hướng dẫn đọc hiểu văn bản văn học người thầy phải chỳ ý phương phỏp phỏt huy vai trũ chủ động sỏng tạo của người học trong việc tiếp

nhận văn bản văn học Vỡ chỉ khi học sinh thực sự hiểu được những chi tiết chớnh, sựviệc, cỏc biện phỏp tu từ, hiểu được “nhón tự” của thi phẩm hiểu được giỏ trị tỏcphẩm, hiểu được tư tưởng ,tỡnh cảm tỏc giả qua những điều muốn nhắn gửi thỡ mụctiờu giỏo dục con người qua giờ học mới đạt hiệu quả cao

Sau mỗi bài dạy nờn đặt cõu hỏi cho học sinh thảo luận và rỳt ra bài học cụ thểcho bản thõn về cỏch ứng xử, bài học làm người trong cuộc sống Chỳ ý đến tõmsinh lý con người và thời đại trong việc tiếp nhận tỏc phẩm văn học để cú cỏchhướng dẫn giỏo dục phự hợp giỳp người học cú sự hứng thỳ tin yờu những điều nhàvăn mong muốn và phản ỏnh Bởi tõm sinh lý con người và hoàn cảnh sống cũng tỏcđộng khụng nhỏ đến việc tiếp nhận, đỏnh giỏ giỏ trị tỏc phẩm của bạn đọc

2.3.5 Trong kiểm tra đỏnh giỏ : kiểm tra miệng, mười lăm phỳt, hoặc một tiết,

cần cú những cõu hỏi nhận xột, cảm nhận, đỏnh giỏ về giỏ trị giỏo dục của tỏc phẩmvăn học với tõm hồn, nhõn cỏch, quan điểm sống, lớ tưởng sống của bản thõn Chỳ ýphỏt hiện và trõn trọng khuyết khớch, đỏnh giỏ sự sỏng tạo, những rung cảm chõnthành, đỳng mức, chõn xỏc của học sinh, khi tiếp nhận chức năng giỏo dục của tỏcphẩm văn học đến thế giới tõm hồn con người

Cỏch dạy thể nghiệm

(Phần mục tiờu bài học thống nhất với mục kết quả cần đạt ở SGK và mục tiờu bàihọc trong chuẩn kiến thức kỹ năng và SGVcủa mỗi đoạn trớch đồng thời đưa thờmyờu cầu : Bồi dưỡng tõm hồn vẻ đẹp nhõn cỏch, giỏo dục tỡnh yờu trong sỏng, caođẹp, đức hy sinh, cỏch sống , biết cảm thụng thương xút bài học làm người vào cỏcđoạn trớch Do khuụng khổ của SKKN người viết khụng trỡnh bày mục I tiểu dẫn

( tỡm hiểu xuất xứ, nội dung đoạn trớch) vỡ đó đưa ra ở mục 2.3.2 mà chủ yếu trỡnh

bày phần nội dung cần đạt ở từng đoạn trớch : Thề nguyền, Trao duyờn, Nỗi thươngmỡnh và chỉ đưa cõu hỏi cụ thể ở phần liờn hệ, bài học làm người ở từng bài )

1 Tiết 83: Đọc - hiểu văn bản THỀ NGUYỀN (Trớch Truyện Kiều – Nguyễn Du )

II Đọc - hiểu chi tiết văn bản

a Bốn câu thơ đầu: Thuý Kiều mạnh dạn, chủ động sang nhà Kim Trọng.

Sau một ngày tự tỡnh bờn nhau, say đắm: Kiều đó đề thơ vào bức tranh Tựng củaKim Trọng, nàng đó đỏnh đàn cho chàng nghe Xế chiều nàng ra về khi thấy cha mẹ

và cỏc em chưa về Kiều quyết định sang nhà KT lần thứ 2

Đọc Truyện Kiều ai cũng bất ngờ trước hành động“Xăm xăm, băng lối vườn khuya một mỡnh” của một cụ gỏi đoan trang nề nếp“ Tường đụng ong bướm đi về mặc ai”.

Hành động ứng xử của Thuý Kiều trong tỡnh yờu khẩn trương, vội vã táo bạo, bất ngờngay cả với chính Thúy Kiều Sự mạnh bạo đú của Thuý Kiều bởi 2 lớ do: Một làtiếng gọi của con tim yờu mónh liệt của nàng với Kim Trọng thụi thỳc Sợ cha mẹ về

sẽ trách mắng n ng phải vội vã tranh đua với thời gian.àng phải vội vã tranh đua với thời gian Hai là sự ỏm ảnh của định

Trang 9

mệnh từ buổi chiều đi hội đạp thanh khiến nàng lo lắng nờn Kiều chủ động đến với

tỡnh yờu để chống lại định mệnh“Bõy giờ rừ mặt đụi ta / Biết đõu rồi nữa chẳng là chiờm bao” Đây là cuộc gặp gỡ, thề nguyền táo bạo, xuất phát từ tình yêu đắm say,

trong trắng, tự nguyện của Thúy Kiều với Kim Trọng Thuý Kiều vượt lờn nhữngquan niệm cổ hủ của lễ giỏo phong kiến về tỡnh yờu nam nữ để đến với người yờu

đầy hỏo hức, mạnh mẽ Hai từ lỏy tượng hỡnh " Xăm xăm" kết hợp với chữ "băng" đều

diễn tả sự nhanh, mạnh vượt qua mọi trở ngại trờn đường đến nhà Kim Trọng, đếnvới tỡnh yờu của Thuý Kiều Sự chủ động tỡm đến người mỡnh yờu của Kiều là biểuhiện rất mới mẻ và đỏng trõn trọng trong nội dung, tư tưởng nhõn đạo mà Nguyễn Duđúng gúp cho nền văn học trung đại bấy giờ Thực ra Thuý Kiều khụng phải là ngườicon gỏi đầu tiờn trong văn học chủ động khi yờu bởi trước đú nàng Tiờn Dung trong

truyện cổ tớch" Chử Đồng Tử" đó làm Khi chọn chỗ khoanh màn để tắm Tiờn Dung

vụ tỡnh chọn đỳng chỗ Chử Đồng Tử dấu mỡnh.Tiờn Dung nghĩ đú là duyờn trời nờnngỏ lời kết hụn cựng Chử Đồng Tử Nàng cụng chỳa ấy vượt lờn giai cấp, vượt lờn lễgiỏo, vượt lờn mọi sự phõn biệt để đi đến hụn nhõn với một chàng trai ngay cả đếncỏi khố cũng khụng cú để mặc Ước mơ, khỏt vọng về một tỡnh yờu thuần nguyờn, về

sự chủ động, bỡnh đẳng, tự do trong tỡnh yờu, hụn nhõn đó cú từ khi loài người xuất

hiện Điều đỏng núi ở đõy là Kiều chủ động tỏo bạo sang nhà Kim Trọng cựng tự tỡnh dưới sự chứng dỏm của trời đất chứ khụng phải tỡnh cờ như Tiờn Dung Sự kế

thừa và phỏt huy trong cỏch thể hiện của cỏc tỏc giả văn học vẫn và sẽ luụn cần thiết

để khơi dậy, định hướng, cổ vũ cho sự nhõn văn trong đời sống con người

b.Mười hai cõu sau: Khụng gian và nghi lễ đờm thề nguyền:

* Đờm thề nguyền : Khụng gian thơ mộng thiờng liờng một đờm trăng nơi thư phũng

của Kim Trọng Chàng ngủ mà như chưa ngủ, như đang mơ màng đắm mỡnh trong

giấc mộng tỡnh yờu, khụng gian thần tiờn.Thỳy Kiều đến với Kim Trọng Gút sen sẽ động giấc hũe như người từ cừi tiờn bước xuống cừi trần, Kiều đến với KimTrọng

thật mà cứ tưởng như là mơ Chàng sung sướng say mờ, đắm đuối đến bõng khuõngngất ngõy khi người đẹp đến gần Đú cũng là tõm trạng chung của giới mày rõu trước

người đẹp Điều đỏng núi là Vội mừng làm lễ rước vào Đỏp lại hành động tỏo bạo

mạnh mẽ tha thiết vỡ tỡnh yờu “phải trổ đường tỡm hoa” của Kiều, Kim Trọng khụngcoi thường rẻ mạt nàng mà tụn trọng ngưỡng mộ người yờu Hai người yờu nhau rồi

tự thề nguyền chung thủy suốt đời

* Nghi lễ thề nguyền rất hệ trọng thường cú sự chứng kiến của anh linh tổ tiờn gia

tộc và cha mẹ Ở đõy tuy chỉ cú 2 người nhưng họ đó làm việc ấy một cỏch cụng phu

trang trọng thiờng liờng Đờm thề nguyền của Kim- Kiều cú “đài sen”, “lũ đào thờm hương”, cú “tiờn thề cựng thảo một chương” và đặc biệt là hai người cắt túc ăn thề trước sự chứng dỏm của “vừng trăng vằng vặc giữa trời” Lời thề của Kim- Kiều là lời thề tỡnh yờu chung thuỷ “trăm năm tạc một chữ đồng đến xương” Lời thề ngắn gọn “So với Kim Võn Kiều truyện đoạn Thề nguyền, Kim Trọng núi 6 /34 lần; Kiều 7/42 lần Tại sao họ núi ớt thế ta vẫn hiểu họ rất đầy đủ Đơn giản đú là vỡ ngụng ngữ của họ là ngụn ngữ tõm trạng Tăng chiều sõu, sức nặng của lời thề, sự sỏng tạo vẻ đẹp ngụn từ tư tưởng văn húa Viờt.”( Phan Ngọc -Tỡm hiểu phong cỏch

Trang 10

nguyễn Du Truyện Kiều – tr ) Nội dung lời thề thường là những vấn đề hệ trọng,

thiêng liêng (lí tưởng, tình yêu, tình huynh đệ, bằng hữu…)người xưa thường đặt lờithề trong một nghi lễ hết sức thiêng liêng trước sự chứng dám của gia đình, của thầnlinh, vũ trụ để ngầm chỉ sự vĩnh hằng, bất diệt của lời thề Khi thề, người ta thường

trao kỉ vật hoặc cắt máu, cắt tóc để ghi nhận “Một khi đã thề, người ta phải bằng mọi giá thực hiện lời thề với niềm tin sắt đá Nếu vì lí do nào đó mà lời thề không thực hiện được (do hoàn cảnh khách quan, do bị phản bội hoặc do chủ quan mất niềm tin) thì người ta sẽ vô cùng đau khổ thậm chí niềm tin được đánh đổi bằng cái chết” (Trần Đình Sử - Mấy vấn đề thi pháp văn học trung đại )

Ở đây chỉ có vầng trăng chứng kiến cho lời thề của đôi trẻ Đây là thi lễ phá cáchvượt lễ giáo bởi cha mẹ chưa cho phép, chưa thừa nhận họ đành xin đất trời chứnggiám, vẻ đẹp lãng mạn và mạnh mẽ Lời thề thiêng liêng với các nghi lễ trang trọng,ngắn gọn nhưng là tất cả đối với đời Kiều

* Suy nghĩ của em về cách ứng xử trong tình yêu của Kim – Kiều ?

Khát vọng tình yêu tự do cháy bỏng luôn chảy mãi trong con tim muôn đời đó làthái độ trân trọng, đồng tình của Nguyễn Du nhưng điều quan trọng là dù mới chỉ

gặp nhau lần đầu đã “tình trong như đã mặt ngoài còn e ”và “gót chân thoăn thoắt của nàng Kiều còn làm ngơ ngác bao thiếu nữ ngày nay ”nhưng Kiều vẫn luôn giữ

mình trong trắng khi tình yêu trào dâng mạnh mẽ trước chàng Kim Nàng luôn giữđược chữ tín về nhân phẩm của mình Vì vậy dù sau này do hoàn cảnh sống 15 nămđoạn trường Kiều phải trải qua bao gió dập sóng vùi nhưng Kim vẫn cảm thông trântrọng nàng Đó là điều người đời khâm phục và trân trọng nàng Chàng thư sinh nhonhã hào hoa say mê, đắm đuối đến bâng khuâng ngất ngây khi người đẹp đến gầnkhông coi thường rẻ mạt nàng mà tôn trọng ngưỡng mộ người yêu họ giữ gìn chonhau, họ đã vượt qua bao khó khăn cản trở của lễ giáo phong kiến để tự do yêu nhaunhững họ vẫn không vượt quá giới hạn theo đạo đức truyền thống Sự trong sáng củamối tình Kim –Kiều luôn là tấm gương cho mỗi chúng ta trong khi yêu, là chiếcphanh cảm xúc trước cửa cấm, là tình yêu đích thực, tình yêu đẹp

III Tổng kết và luyện tập:

* Nội dung: - Đoạn trích ca ngợi tình yêu đắm say, mãnh liệt Thể hiện thái độ đồng

cảm trân trọng của ND với khát khát vọng về tình yêu tự do, hạnh phúc của con

người Tiếng nói vượt thời đại của Nguyễn Du trong tình yêu để lại bài học sâu sắc

về văn hóa tình yêu cho mọi thế hệ

* Nghệ thuật : - Thể thơ : Lục bát Sử dụng điển tích điển cố

- NT kể chuyện, miêu tả, cách sử dụng ngôn ngữ hình ảnh các biện pháp tu từ để tạo

nên ấn tượng sâu sắc trong mối tình Kim - Kiều

* Luyện tập : HS chia nhóm thảo luận

1.Qua đoạn trích Thề nguyền em cảm nhận được những gì, đặc biệt là bài học về kỹ

Trang 11

II Đọc - hiểu chi tiết

a.Thúy Kiều thuyết phục trao duyên choThúy Vân.

Trao duyên là chuyện tế nhị khó nói “Hở môi ra cũng thẹn thùng”nhưng để lòng thì phụ chàng Kim nên đêm cuối trước khi theo Mã giám sinh, Kiều day dứt vì chữ

tình, muốn vẹn cả hiếu lẫn tình, nên nàng phải nhờ em một việc thiêng liêng tế nhị,một chuyện bất đắc dĩ, nhờ Vân thay mình trả nghĩa cho Kim Trọng

- Kiều dùng lời lẽ thuyết phục Vân Nàng “ Cậy em ” chứ không phải nhờ Thúy

Kiều đặt cả niềm tin hy vọng trông cậy người em gái Chỉ có em mới là người chị tin

cậy vì thế “cậy em” mang sức nặng của niềm tin, của sự thân tình máu mủ.“Chịu lời” chứ không phải nhận lời, vừa nài vừa ép buộc Vân không thể chối từ, vừa hiểu

sự thiệt thòi khó xử của em Kiều dựng lên không khí trang nghiêm báo hiệu sự việcquan trọng sắp được trình bày, vừa như đặt Vân vào tình thế phải nhận lời, không

nhận không xong“ ngồi lên cho chị lạy rồi sẽ thưa” Kiều hạ thấp mình cầu ơn, phiền

luỵ em, nàng lạy Vân là lạy đức hi sinh cao cả, lạy sự thiệt thòi của em Bởi rồi đây

Thúy Vân phải chấp nhận “lấy người yêu chị làm chồng”, “Tình chị mà duyên em”

- Kiều giãi bày tâm sự với em về cảnh ngột trớ trêu của mình“đứt gánh tương tư

tình yêu dang dở, đứt đoạn, nỗi đau đớn trào dâng trong lòng Qua ngôn ngữ Kiềuthấu hiểu sâu sắc sự thiệt thòi, khó xử của Vân nhưng tha thiết mong và tin tưởng

giao phó trách nhiệm cho em nối duyên với Kim Trọng “tơ thừa mặc em”.

- Kiều kể về tình yêu và lý do phải trao duyên ,phải hy sinh tình yêucủa mình: Trong xã hội phong kiến tình yêu là điều phải cất kín không dễ nói nhưng Kiều đã

phải thú nhận với em.Tình yêu đẹp thơ mộng hiện lên qua phép liệt kê, điệp từ “khi”,

kỉ niệm tình yêu tràn về, nỗi đau càng lớn,và mong Vân hiểu cảm thông mà giúp chị

- Lý do Kiều phải trao duyên vì gia đình gặp hoạ nàng muốn trọn hiếu với cha mẹ

và vẹn nghĩa với người yêu nàng muốn Kim Trọng được hưởng hạnh phúc ở ngay kiếp này chứ không hứa hẹn kiếp sau đành nhờ em chắp mối tơ duyên Đánh vào tình

cảm sâu thẳm trong trái tim, lay động tình thương chị, ý thức trách nhiệm của Vânvới người thân, buộc Vân phải chấp nhận lời đề nghị của Kiều

- Bằng lý lẽ chặt chẽ Kiều thuyết phục em thấu lý đạt tình, buộc Vân không thể từ

chối, phải hy sinh vì chị là lẽ đương nhiên Không dừng lại ở đó, Kiều đã động viên

khích lệ và khóa chặt mọi lý do thoái thác của Vân ngày xuân em hãy còn dài, em trẻ đẹp xứng đáng với Kim Trọng.Và vì tình máu mủ ruột thịt em phải nhận lời tâm

nguyện của chị, dù có chết chị cũng mãn nguyện

* Nhận xét chung về lý lẽ, ngôn từ Kiều thuyết phục Vân thay mình trả nghĩa cho Kim Trọng ?

Như vậy là khúc dạo đầu khó nói đã được Kiều sử dụng ngôn ngữ tài tình có sứclay động sâu sắc Lời của Kiều ngắn gọn mà tha thiết, rõ ràng chặt chẽ mà lay động,

từ ngữ đắc địa, thể hiện Kiều thông minh bình tĩnh, tế nhị, khôn khéo, cẩn trọng chuđáo, hiếu nghĩa, hiểu đời, hiểu người, hành động theo đạo lý, lựa chọn cách nói thíchhợp thuyết phục em Kiều tha thiết thuyết phục Vân bằng cả lí, cả tình, bề ngoài Kiềurất tỉnh táo sắp xếp mọi việc nhưng trong sâu thẳm cõi lòng nàng vô cùng đau đớn vìtình yêu giữa Kiều và Kim Trọng sâu sắc

Trang 12

Ngôn ngữ của Kiều thể hiện tài năng nghệ thuật của Nguyễn Du từ sự đồng cảmthấu hiểu của ông với nhân vật Đằng sau lời lẽ thuyết phục Thúy Vân của Kiều, làcách sử dụng ngôn ngữ trong giao tiếp phải tế nhị, văn hóa, phải luôn chú trọng tớihoàn cảnh giao tiếp và nội dung giao tiếp mà lựa chọn ngôn ngữ vì nó tác động tới

hiệu quả qiao tiếp : Lời nói chẳng mất tiền mua / Lựa lời mà nói cho vừa lòng nhau.

Đằng sau lời lẽ thông minh thấu lý đạt tình ấy của Kiều là cái tâm của một người conhiếu thảo, của một người chị nghĩa tình và một người tình thủy chung trọn nghĩa Cái lạy của Kiều với Vân, đó là văn hóa sống, là lễ nghĩa của người xưa, hàm ơn

sự thiệt thòi sự hy sinh của em, dẫu rằng Vân cũng phải có trách nhiệm với gia đình

Đó cũng là cách ứng xử mà mọi người trong cuộc sống thời nào cũng phải suy nghĩ

và hành xử

Qua đây ta thấy Thúy Kiều chẳng những hiếu nghĩa hơn người mà lại biết quyết

đoán mọi việc Khi nhà gặp tai họa thì nàng hiểu ngay phải có “ ba trăm lạng việc này mới xong” và không bán mình thì làm gì có tiền Nàng cũng biết mình trót nặng

lời thề với Kim Trọng nhưng lại hiểu ngay chữ hiếu vẫn nặng hơn chữ tình nên mớiquả quyết bán mình Bán mình rồi thì nợ tình ai trả, nàng bèn nghĩ đến chuyện nhờ

em gái chắp mối tơ duyên.“Trong lúc ngổn ngang trăm mối bên trong lòng mà nàng vẫn tính đâu ra đó, bình tĩnh không hề bối rối, thật là một tay hào kiệt ở trong ban quần thoa vậy.”(Nguyễn Quang Tuấn- Tìm hiểu Nguyễn Du và truyện Kiều ) Đấy

cũng là một bài học cho mỗi chúng ta phải luôn bình tĩnh trước những khó khăn đột

biến trong cuộc sống, có bình tĩnh mới ứng xử có hiệu quả mọi việc

* Kiều trao kỉ vật tình yêu cho Vân và dặn dò em:

Trao chiếc vòng tay bằng vàng, kỉ niệm Kim Trọng tặng và tờ giấy vẽ hình mây

núi ghi lời thề nguyền sâu nặng của hai người Kỷ vật gợi kỷ niệm đẹp đẽ tình yêuKim - Kiều trong sáng thơ mộng Lòng nàng đau đớn vô cùng, bởi sự giằng xé giữa

lý trí và tình cảm khi trao kỷ vật tình yêu Kiều dặn em duyên (chồng vợ) thì em giữ

còn những kỉ vật thiêng liêng sâu nặng trở thành“ của chung” (cho cả ba người) trao

mà vẫn cố níu kéo Vừa muốn trao tất cả vừa như muốn níu kéo bởi những kỷ niệmtình yêu, những ngày hạnh phúc tuyệt vời nhất của cuộc đời khắc sâu trong lòngnàng Trao kỷ vật tình yêu như vĩnh biệt mối tình, coi như mình đã chết Duyên trao

mà tình vẫn nồng nàn tha thiết Kiều là người con gái có tình yêu sâu sắc mãnh

liệt.“Cái thần của đoạn thơ là ở chỗ: Trao duyên mà không trao được tình! Đau khổ

vô tận! Cao đẹp vô ngần! Đó là tâm trạng phức tạp của Kiều khi phải dằn lòng trao mối duyên đẹp đẽ, trao đi khát khao hạnh phúc, tưởng thanh thản mà đau đớn tột cùng! ”( Nguyễn Thị Quế Anh – Nguyễn Du và Truyện Kiều – ĐHVH Hà Nội ) Hai từ “của chung” khi trao kỷ vật tình yêu ngoài việc thể hiện sự đau đớn tê dại

sự nuối tiếc xót xa trong lòng Kiều còn ẩn chứa điều gì ?

Trao duyên, trao kỷ vật tình yêu, đau đớn nhưng Kiều vẫn khao khát tình yêu,khao khát sự đồng cảm, mong sự có mặt của mình trong lòng người thân yêu Hai

chữ “của chung” ẩn chứa khát khao cách ứng xử cao đẹp đầy tính nhân văn, cao

thượng của con người trong tình yêu Bởi thói thường khi con người sống trong thựctại của lứa đôi hạnh phúc thường ích kỷ, muốn xóa sạch những kí ức, những kỷ

Trang 13

niệm, kỷ vật tình yêu của người mình yêu để họ không được nhớ đến quá khứ mà chỉđắm mình trong thực tại Qúa khứ là hạnh phúc một thời cần được trân trọng lưu giữ.

Nó là linh hồn tình yêu, là dấu ấn không phai, là tài sản riêng, là một ký ức đẹp củamột thời để soi vào tương lai khiến con người hướng đến điều tốt đẹp sống có nghĩa

có tình và biết trân trọng giữ gìn hạnh phúc mình đang có Trong thời phong kiến khitình yêu là điều cấm kị mà Kiều đã khao khát tình yêu tự do và cách ứng xử cao đẹpnhân văn như vậy khiến cho những ai trong thời nay luôn ích kỷ, dày vò ganh ghétvới quá khứ tình yêu của người mình yêu phải nhìn lại mình và thay đổi Trong cuộcsống hiện đại tình yêu với những biến tấu: mối tình thoáng qua, mối tình nồng thắm,

mối tình giây lát, mối tình ngàn thu và “mấy khi yêu mà chắc được yêu” vì vậy con

người không tránh khỏi đau khổ vì chia ly điều quan trọng là cách ứng xử như thếnào cho có văn hóa, tình người

b.Tâm trạng của Kiều sau khi trao duyên :

- Đau khổ khóc thương cho thân phận bất hạnh của mình.Trao duyên xong lòngtưởng nhẹ gánh nhưng nàng không hề thanh thản Nàng hình dung ra một tương lai

thê thảm cái chết được nhắc đến nhiều lần Hình ảnh ngọn cỏ, lá cây, hiu hiu gió, mai sau, chị về, hồn, dạ đài, người thác oan gợi sự ảm đạm day dứt bởi linh hồn

Kiều chưa được siêu thoát, bơ vơ tội nghiệp Kiều cảm thấy cuộc đời vô nghĩa, tương

lai đen tối khi tình yêu không còn vì với Kiều tình yêu là tất cả sự sống nên dẫu có

chết vẫn không quên lời thề với Kim trọng Hồn Kiều vẫn luôn mong gặp lại người

yêu mong được thấu hiểu đồng cảm Hồn, nặng lời thề, nát thân bồ liễu Lời của

Kiều là lời của một oan hồn vọng về từ cõi âm thê thiết nhưng mạnh mẽ đòi đượcgiải oan, được siêu thoát, nhanh chóng trở về cuộc đời, đó là biểu hiện khao khát tình

yêu đòi quyền hạnh phúc quyền sống cho mình ẩn dưới ngôn ngữ đạo Phật.“ Dại đài cách mặt khuất lời / Rưới xin giọt nước cho người thác oan” Tâm trạng của nàng

đau đớn đến tột cùng Nàng đã tự khóc thương mình Đó là tiếng khóc cho thân phậnkhóc cho tình yêu sâu sắc thắm thiết phải lìa tan

- Trở về thực tại cay đắng phủ phàng: thành ngữ:“ trâm gãy gương tan” hình

ảnh của tình duyên tan vỡ, không thể hàn gắn Việc kết hợp số từ: “ muôn vàn” với

từ chỉ tình cảm:“ái ân” một mặt thể hiện sự xót xa, nuối tiếc mặt khác cho thấy tình

yêu vẫn mãnh liệt sâu sắc trong nàng Quên sự có mặt của Vân, tâm hồn nàng hướng

về chàng Kim, Kiều như đang giãi bày lòng mình với Kim Trọng nàng đau xót vì

tình duyên ngắn ngủi Nàng gửi đến người yêu trăm nghìn cái lạy tạ lỗi cùng chàng trong niềm than thân, trách phận đầy nuối tiếc, hụt hẫng mất mát “có ngần ấy thôi” Cái lạy tạ khóc than cho mối tình mình dày công vun đắp xé nát ruột gan

người đọc Khóc than cho thân phận bạc bẽo cho tình duyên lỡ làng đó là điều tất

yếu nhưng hai từ Đã đành trong câu thơ“Đã đành nước chảy hoa trôi lỡ làng! trong

mạch logic cảm xúc với hai câu cuối đoạn gợi nhiều tâm trạng Kiều đã ý thức sốphận bất hạnh lỡ làng, bạc bẽo của mình nhưng trái tim tình yêu, hình ảnh chàngKim vẫn ngự trị tâm trí nàng, vẫn là sự mâu thuẫn giữa lý trí và tình cảm, nàngkhông cầm được lòng, cất lên tiếng kêu than hãi hùng sửng sốt bàng hoàng tuyệtvọng khi tình yêu tan vỡ Đó là sự khẳng định không lời hình ảnh chàng Kim vẫn

Trang 14

mãi trong trái tim nàng suốt cuộc đời dẫu trong hoàn cảnh nào Đó cũng là nỗi đaukhổ vô cùng của Kiều.Thán từ Ôi! hỡi! Là sự đau đớn bàng hoàng sửng sốt khi tình yêu không còn.Tiếng gọi người yêu Kim Lang! !Kim Lang! là tiếng gọi của vợ với

chồng tha thiết, chứa bao yêu thương nuối tiếc Đến đây Kiều chỉ còn nhớ đến KimTrọng trong sự hối hận vô bờ, lòng nàng luôn day dứt, xem như mình mắc lỗi với

người yêu, nàng kêu khóc trong đau đớn tuyệt vọng vì không có hồi âm Nhịp thơ

3/3 ngắt đôi, mối tình chia cắt, kết hợp thán từ, tiếng khóc ngắt quãng cho thấy nỗiđau lên đến đỉnh điểm tuyệt vọng Kiều vẫn tha thiết với tình yêu mà cảm thấy mình

đã phụ bạc người yêu, tự trách mình đã bội ước Kim Trọng Đó là tấm lòng cao

th-ượng, vẻ đẹp nhân cách của Kiều Thực tế nàng đâu phụ Kim Trọng, nàng đang quên

nỗi đau của mình vì người yêu Đó là văn hóa yêu, là biểu hiện của tình yêu sâu sắcmãnh liệt, cao thượng đáng trân trọng gợi nhiều suy ngẫm với những ai ứng xử thiếu

văn hóa ích kỷ, hẹp hòi trong tình yêu

Nhận xét quan hệ giữa tỉnh cảm và lí trí, nhân cách và thân phận của nàng Kiều?

Lí trí và tình cảm, nhân cách và thân phận hoà quyện Nàng ứng xử như văn hoá thờitrung đại đòi hỏi song không thôi đau khổ Thuý Kiều sống chân thật với tình cảmcủa mình chứ không phải một tấm gương đạo lí đơn giản Đó chính là vẻ đẹp, sứcsống của nhân vật Thuý Kiều và nét mới trong chiều sâu chủ nghĩa nhân đạoNguyễn Du

c Nghệ thuật đặc sắc: Nguyễn Du tài tình trong sử dụng ngôn ngữ linh hoạt miêu

tả diễn biến tâm trạng một cách chân thực, tinh tế, ngôn ngữ đối thoại, độc thoại, lối

nói nửa trực tiếp, kết hợp tự sự với trữ tình nhuần nhuyễn thể hiện bi kịch tình yêu vànỗi đau đớn, quằn quại của Thuý Kiều khi phải trao duyên, ta thấy được vẻ đẹp tâmhồn, người con gái hiếu nghĩa, có trái tim nhân hậu, có tình yêu sâu sắc mãnh liệtbiết coi trọng danh dự, nhân cách luôn sống vì người khác thông minh, tinh tế, ứng

xử mang đậm đặc trưng văn hóa của con người trung đại.“ Điều sáng tạo mới mẻ của Nguyễn Du là biến nhân vật chính từ con người đạo lý thành con người tâm

lý kể chuyện theo cái nhìn của nhân vật từ tâm trạng nhân vật mà nhìn ra”( Trần

Đình Sử -Thi pháp Truyện Kiều tr 121) Bi kịch của nàng bộc lộ tấm lòng nhân đạosâu sắc của tác giả

dù trong hoàn cảnh, thời đại nào

* Luyện tập : 1 Em tâm đắc nhất điều gì sau khi học đọan trích Trao duyên Truyện

Kiều- Nguyễn Du?

2 Em rút ra được bài học gì trước sự ứng xử của Kiều trong đoạn trích? HS thảo lu Nhiều bài viết đã tiếp nhận được nội dungtư tưởng, nghệ thuật và thông điệp của tác giả về cách sống: cách ứng xử, giao tiếp từ vẻ đẹp tâm hồn Kiều các em bết sống

Ngày đăng: 16/10/2017, 14:49

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w