Vì vậy, vấn đề làm thế nào để có thể nâng cao kết quả thi THPT quốc giamôn Ngữ Văn đặc biệt là nâng cao năng lực viết đoạn văn nghị luận xã hội chohọc sinh lớp 12 thật sự là vấn đề thiết
Trang 1SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THANH HÓA
TRƯỜNG THPT YÊN ĐỊNH 3
SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
GIÚP HỌC SINH LỚP 12 NÂNG CAO NĂNG LỰC VIẾT ĐOẠN VĂN NGHỊ LUẬN XÃ HỘI TRONG KÌ THI
Trang 2THANH HOÁ NĂM 2017
1 MỞ ĐẦU……… 2
1.1 Lí do chọn đề tài ……… 2
1.2 Mục đích nghiên cứu……… 3
1.3 Đối tượng nghiên cứu……… 3
1.4 Phương pháp nghiên cứu……… 3
2 NỘI DUNG SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM……… 3
2.1 Cơ sở lí luận……… 3
2.2 Thực trạng của vấn đề: ……… 4
2.3 Các giải pháp đã sử dụng để giải quyết vấn đề: Giúp học sinh lớp 12 nâng cao năng lực viết đoạn văn nghị luận xã hội……… 5
2.3.1 Giúp học sinh hiểu rõ khái niệm đoạn văn và đoạn văn nghị luận xã hội…… ……… 5
2.3.2 Giúp học sinh nắm vững phạm vi, yêu cầu của viết đoạn văn nghị luận xã hội ……… 6
2.3.3 Giúp học sinh biết vận dụng tốt các thao tác lập luận, hình thức diễn đạt để viết đoạn văn nghị luận xã hội……… 7
2.3.4 Giúp học sinh nắm vững các bước viết đoạn văn nghị luận xã hội……… 7
2.3.5 Giúp học sinh biết liên kết các câu văn thành một đoạn văn nghị luận xã hội hoàn chỉnh, thống nhất……… ……… 9
2.3.6 Giúp học sinh rèn luyện kĩ năng sử dụng thời gian hợp lí để viết đoạn văn nghị luận xã hội……… 9
2.3.7 Giáo viên hướng dẫn học sinh vận dụng kiến thức và kĩ năng giải một số đề cụ thể… ……… 9
2.3.8 Giáo viên nhận xét, đánh giá năng lực viết đoạn văn nghị luận xã hội của học sinh qua một số bài kiểm tra cụ thể……… 17
2 4 Hiệu quả của sáng kiến kinh nghiệm……… 17
3 KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ………
3.1 Kết luận………
3.2 Kiến nghị ………
19 19 20 Tài liệu tham khảo……… 21
MỤC LỤC
Trang 3ai quan tâm đến nền giáo dục của nước nhà cũng có thể thấy Một trong nhữngnguyên nhân dẫn đến tình trạng là do sự lên ngôi của công nghệ giải trí, kéo theocông nghệ nghe nhìn, làm văn hóa nghe nhìn chiếm ưu thế, văn hóa đọc bị suygiảm, dẫn tới học sinh không thích học văn Một nguyên nhân nữa xuất phát từviệc con người ngày nay dường như thực dụng hơn trước Con cái định thi khốinào, trường gì, bố mẹ đều định hướng Thực tế nhiều thầy cô dạy văn cũngkhông định hướng cho con thi vào Khoa văn bởi môn này không hứa hẹn gì vềđời sống cao, công việc tốt Trước thực trạng đó, để nâng cao hơn nữa chấtlượng dạy học, cải thiện tình hình thực tế cùng với những đổi mới về phươngpháp giảng dạy thì việc đổi mới trong hình thức kiểm tra đánh giá kết quả họctập của học sinh là vô cùng quan trọng Đổi mới kiểm tra, đánh giá sẽ tạo độnglực thúc đẩy đổi mới phương pháp dạy học, góp phần nâng cao chất lượng, bảođảm thực hiện mục tiêu giáo dục.
Bắt đầu từ năm học 2016 - 2017, học sinh trung học phổ thông toàn quốcbắt đầu thực hiện kì thi THPT quốc gia với nhiều đổi mới, trong đó môn Văn làmột trong ba môn bắt buộc Kết quả của kì thi là căn cứ giúp các em được côngnhận tốt nghiệp và còn là cơ hội để xét tuyển vào các trường Đại học, cao đẳng.Cùng với những thay đổi lớn trong Đổi mới thi THPT quốc gia 2017, môn Ngữvăn cũng có một số điều chỉnh Thời gian thi Ngữ văn đã rút xuống còn 120
phút ( năm 2016 là 180 phút); thay bằng hai ngữ liệu ở phần Đọc hiểu, thì đề thi
2017sẽ còn một ngữ liệu; thay bằng viết bài văn Nghị luận xã hội trong khoảng
400 chữ, thì nay chỉ viết một đoạn văn nghị luận xã hội khoảng 200 chữ Điểmmới nhất trong đề thi THPT quốc gia 2017 là viết đoạn văn nghị luận xã hội Đểnhanh chóng bắt kịp với sự thay đổi này, chưa có một tài liệu tham khảo chuyênsâu nào, giáo viên chỉ biết bám vào cấu trúc đề thi minh họa môn Ngữ văn kì thiTHPT quốc gia 2017 và cuốn Bộ đề luyện thi THPT quốc gia năm 2017 mônNgữ văn do Đỗ Ngọc Thống ( chủ biên), NXB giáo dục Việt Nam, để xây dựng
ma trận đề, tìm tòi ngữ liệu, xây dựng hướng dẫn làm bài Do vậy trong quátrình giảng dạy giáo viên cũng gặp không ít khó khăn, còn bản thân các em họcsinh khi làm bài không tránh khỏi những lúng túng trong việc định hướng cácnội dung trọng tâm và cách thức làm bài
Trang 4Vì vậy, vấn đề làm thế nào để có thể nâng cao kết quả thi THPT quốc giamôn Ngữ Văn đặc biệt là nâng cao năng lực viết đoạn văn nghị luận xã hội chohọc sinh lớp 12 thật sự là vấn đề thiết yếu và được quan tâm hàng đầu hiện nay.Trong quá trình giảng dạy bản thân tôi đã không ngừng học hỏi, tích lũykinh nghiệm hay để tìm ra những phương pháp tốt nhất nhằm mục đích nâng caochất lượng làm bài của học sinh trong kì thi THPT quốc gia.
Xuất phát từ lí do trên, tôi chọn đề tài “Giúp học sinh lớp 12 nâng cao năng lực viết đoạn văn nghị luận xã hội trong kì thi Trung học phổ thông quốc gia”.
1.2 Mục đích nghiên cứu
Tôi nghiên cứu đề tài này nhằm:
+ Giúp học sinh lớp 12 có thêm được các kiến thức và kỹ năng cơ bản trong
ôn tập môn Ngữ văn phần viết đoạn văn nghị luận xã hội, giúp các em ôn luyện,
và có các phương pháp tối ưu để làm dạng bài này
+ Tìm cho mình một phương pháp để tạo ra các phương pháp giảng dạy phùhợp với đối tượng học sinh nơi mình công tác, tạo ra không khí hứng thú, giúpcác em đạt kết quả cao trong kỳ thi THPT quốc gia 2017 và các năm tiếp theo.+ Nâng cao chất lượng học tập bộ môn, góp phần nâng cao kết quả trong kìthi THPT quốc gia sắp tới
+ Mong muốn được HĐKH các cấp nhận xét, đánh giá, ghi nhận kết quả nỗlực của bản thân giúp cho tôi có nhiều động lực mới hoàn thành tốt nhiệm vụđược giao
1.3 Đối tượng nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Đề tài đi vào nghiên cứu phần Làm văn, cụ thể làcâu 1 viết đoạn nghị luận xã hội ( khoảng 200 chữ) trong cấu trúc đề thi THPTquốc gia bộ môn Ngữ văn
- Đối tượng áp dụng: học sinh khối 12, cụ thể lớp 12C1, 12C2, 12C5
- Thời gian áp dụng: giáo viên tiến hành áp dụng đề tài vào các buổi dạyphụ đạo, bồi dưỡng
1.4 Phương pháp nghiên cứu
Để triển khai đề tài“Giúp học sinh lớp 12 nâng cao năng lực viết đoạn văn nghị luận xã hội trong kì thi Trung học phổ thông quốc gia” tôi sử dụng các
phương pháp nghiên cứu sau:
- Phương pháp khảo sát, thống kê, phân loại: Đây là phương pháp quantrọng để khảo sát các nội dung mà đề thi hướng tới
- Phương pháp phân tích, tổng hợp: Phân tích những dạng đề cụ thể đểhướng dẫn học sinh cách làm bài Phương pháp này được sử dụng như mộtphương pháp chính trong quá trình thực hiện đề tài
- Phương pháp đối chiếu, so sánh: Đối chiếu so sánh mức độ tiến bộ củahọc sinh trước và sau khi áp dụng đề tài
Những phương pháp trên sẽ được chúng tôi sử dụng đan xen trong quá trìnhnghiên cứu
2 NỘI DUNG SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
2.1 Cơ sở lí luận
2.1.1 Cơ sở của việc dạy học bộ môn
Trang 5Dạy học là một tác động hai chiều giữa giáo viên và học sinh, trong đó họcsinh là chủ thể của quá trình nhận thức, còn giáo viên là người tổ chức các hoạtđộng nhận thức cho học sinh Nếu giáo viên có phương pháp tốt thì học sinh sẽnắm kiến thức dễ dàng, có thể giải quyết tốt các dạng đề và ngược lại.
2.1.2 Cơ sở của việc nắm kiến thức, kĩ năng
- Về mặt kiến thức: Học sinh phải nắm được các đơn vị kiến thức cơ bản
trong giờ giảng văn, đặc biệt các em cần trang bị cho mình một vốn kiến thứcphong phú về các vấn đề xã hội Để có được vốn kiến thức phong phú về cácvấn đề xã hội đó đòi hỏi các em không những tích lũy trong các giờ dạy của giáoviên mà các em cần tự tìm hiểu, học hỏi, tích lũy kiến thức từ thực tế cuộc sống
và qua các phương tiện thông tin đại chúng Cái đó cũng sẽ là hành trang tốt đểcác em mang theo không phải chỉ là trong câu chuyện thi cử mà trong cả cuộcsống sau này
- Về kĩ năng: Học sinh biết phải nắm được kĩ năng viết đoạn văn nghị luận
xã hội (khoảng 200 chữ): các ý rõ ràng đảm bảo đúng các bước làm bài của vănnghị luận xã hội; văn viết cần có cảm xúc; diễn đạt trôi chảy, đảm bảo tính liênkết; không mắc lỗi chính tả, từ ngữ, ngữ pháp Đó là những kĩ năng cần thiết các
em cần phải nhớ khi làm bài dạng đề văn này
2.2 Thực trạng của vấn đề
- Việc học của học sinh: Thực tế cho thấy, học sinh hiện nay ít mặn mà với
các môn xã hội, trong đó có môn Văn Các em học văn chỉ với tính chất đối phó,
ít em có năng khiếu thực sự Nhiều học sinh vốn kiến thức về các vấn đề xã hộiquá nghèo nàn nên trong quá trình học và làm bài các em gặp rất nhiều khókhăn, nguyên nhân một phần do các em có lối học thụ động máy móc theo sách
vở, ngại đọc, ngại sưu tầm tài liệu thậm chí còn ngại giao tiếp với những xungquanh
- Việc thi cử: Trong cấu trúc đề thi minh họa THPT quốc gia năm 2017
môn Ngữ văn, phần làm văn viết đoạn văn nghị luận xã hội là hoàn toàn mới sovới năm trước, đây là dạng đề đòi hỏi học sinh không chỉ trang bị những kiếnthức phong phú về đời sống mà còn phải nắm vững kĩ năng viết đoạn văn nghịluận xã hội thì mới có thể làm tốt dạng đề này
- Trong thực tế giảng dạy: Qua thực tế giảng dạy và qua một số bài kiểm
tra của học sinh lớp 12 khi tôi chưa áp dụng đề tài này, tôi nhận thấy phần viếtđoạn văn nghị luận xã hội học sinh thường mắc phải những lỗi sau: lúng túngtrong việc xác định vấn đề cần nghị luận, các bước làm bài chưa đầy đủ thườngchỉ đi vào bước bàn luận vấn đề, nhiều em viết quá dài so với yêu cầu của đềbài, thậm chí còn có học sinh viết thành bài văn nghị luận xã hội
Kết quả khảo sát một số bài kiểm tra của học sinh lớp 12 phần viết đoạn vănnghị luận xã hội ( câu 2,0 điểm) khi tôi chưa áp dụng đề tài này là:
Lớp Bài kiểm tra Điểm 0 – < 1
( %)
Điểm 1- < 1,5( %)
Điểm 1,5 – 2( %)12C1:
42 HS
Bài số 1Bài số 2
Trang 6Bài số 3 27 ( 64,3%) 13 ( 31%) 2 ( 4,7%)12C2:
43 HS
Bài số 1Bài số 2Bài số 3
42 HS
Bài số 1Bài số 2Bài số 3
số của các lớp); điểm từ 1,0 đến dưới 1,5 chiếm tỉ lệ thấp ( từ 20% - 30% sĩ sốcủa các lớp), điểm từ 1,5 – 2,0 chiếm tỉ lệ rất thấp ( từ 2% - 7% sĩ số của cáclớp) Từ thực tế trên tôi nhận thấy rằng là giáo viên trực tiếp đứng lớp 12 chúng
ta cần trang bị cho các em những kiến thức và kĩ năng cần thiết về viết đoạn vănnghị luận xã hội để các em tự tin khi làm dạng đề này trong kì thi THPT quốcgia và là hành trang tốt để các em mang theo trong cuộc sống sau này
2.3 Các giải pháp đã sử dụng để giải quyết vấn đề: Giúp học sinh lớp
12 nâng cao năng lực viết đoạn văn nghị luận xã hội trong kì thi THPT quốc gia
2.3.1 Giúp học sinh hiểu rõ khái niệm đoạn văn và đoạn văn nghị luận
xã hội
2.3.1.1 Khái niệm đoạn văn:
Khái niệm đoạn văn ở trường phổ thông hiện nay được hiểu theo nhiều cáchkhác nhau Tuy nhiên theo cách hiểu chung nhất thì: Đoạn văn là phần trích củavăn bản, được tính từ chỗ viết hoa lùi đầu dòng đến chỗ chấm xuống dòng nhằmdiễn đạt một ý khá hoàn chỉnh Như vậy: Đoạn văn vừa là kết quả của sự phânđoạn văn bản về nội dung ( dựa trên cơ sở logic ngữ nghĩa) vừa là kết quả của sựphân đoạn về hình thức ( dựa trên dấu hiệu hình thức thể hiện văn bản)
Về nội dung, đoạn văn là một ý hoàn chỉnh ở một mức độ nhất định nào đó
về logic ngữ nghĩa, có thể nắm bắt được một cách tương đối dễ dàng Mỗi đoạnvăn trong văn bản diễn đạt một ý, các ý có mối quan hệ chặt chẽ với nhau trên
cở sở chung là chủ đề của văn bản Mỗi đoạn văn trong văn bản có một vai tròchức năng riêng và được sắp xếp theo một trật tự nhất định: đoạn mở đầu củavăn bản, các đoạn thân bài của văn bản, đoạn kết thúc của văn bản Mỗi đoạnvăn bản khi tách ra vẫn có tính độc lập tương đối của nó: nội dung của đoạntương đối hoàn chỉnh, hình thức của đoạn có một kết cấu nhất định
Về mặt hình thức, đoạn văn luôn luôn hoàn chỉnh Sự hoàn chỉnh đó thểhiện ở những điểm sau: mỗi đoạn văn bao gồm một số câu nằm giữa hai dấuchấm xuống dòng, có liên kết với nhau về mặt hình thức, thể hiện bằng các phépliên kết; mỗi đoạn văn khi mở đầu, chữ cái đầu đoạn bao giờ cũng được viết hoa
và viết lùi vào so với các dòng chữ khác trong đoạn
Trang 7Đây là cách hiểu hợp lí, giúp người đọc nhận diện đoạn văn trong văn bảnmột cách nhanh chóng, thuận lợi đồng thời giúp người viết tạo lập đoạn văn mộtcách rõ ràng, rành mạch.
2.3.1.2 Khái niệm đoạn văn nghị luận xã hội
Đoạn văn nghị luận xã hội là đoạn văn bàn về một vấn đề xã hội Vấn đề xãhội đó có thể là một vấn đề thuộc về tư tưởng, đạo lí của con người hoặc mộthiện tượng đời sống có ý nghĩa xã hội
2.3.2 Giúp học sinh nắm vững phạm vi, yêu cầu của viết đoạn văn nghị luận xã hội
2.3.2.1 Phạm vi viết đoạn văn nghị luận xã hội
- Theo cấu trúc đề thi minh họa năm 2017 thì vấn đề nghị luận trong đoạnvăn nghị luận xã hội thường được rút ra từ ngữ liệu đã cho ở phần Đọc hiểu Bởivậy các em có thể linh hoạt sử dụng lí lẽ và dẫn chứng ở trong bài đọc hiểu đểlàm bài viết đoạn nghị luận xã hội này
- Vấn đề cần nghị luận của đoạn văn thường là:
+ Nghị luận về một vấn đề thuộc về tư tưởng đạo lí của con người như: tìnhthầy trò, tình bạn, tình cảm gia đình, tình yêu quê hương đất nước, về lí tưởngsống, lòng nhân ái, tính khiêm tốn, tính ích kỉ…
+ Nghị luận về một vấn đề thuộc về hiện tượng đời sống như: vấn đề ônhiễm môi trường, tai nạn giao thông, bạo lực học đường, thực phẩm bẩn…
- Yêu cầu trước khi làm bài các em cần đọc kĩ đề và nhận dạng được vấn đềcần nghị luận thuộc về dạng văn nghị luận xã hội nào? ( thuộc về vấn đề tưtưởng, đạo lí hay hiện tượng đời sống) để từ đó lựa chọn kiến thức và kĩ năngphù hợp với từng dạng văn nghị luận xã hội để viết đoạn văn
2.3.2.2 Yêu cầu của viết đoạn văn nghị luận xã hội
Theo cấu đề thi minh họa năm 2017, đề bài yêu cầu viết đoạn văn nghị luận
xã hội ( khoảng 200 chữ) bàn về một vấn đề được rút ra ở phần đọc hiểu nên các
em cần đảm bảo các yêu cầu sau:
- Về mặt kĩ năng: Mặc dù chỉ viết đoạn văn khoảng 200 chữ nhưng học
sinh cần đảm bảo đúng yêu cầu sau:
+ Đảm bảo tính hoàn chỉnh về nội dung và hình thức của một đoạn văn: có
đủ các phần: mở đoạn, phát triển đoạn và kết đoạn Mở đoạn: nêu được vấn đề,phát triển đoạn: triển khai được vấn đề, kết đoạn: kết luận được vấn đề
+ Chỉ viết đoạn văn khoảng 200 chữ ( tương đương khoảng 20 dòng) nênđòi hỏi các em trong quá trình làm bài phải lựa chọn, chắt lọc những từ ngữ saochính xác, đắt giá, tránh diễn đạt dài dòng, lan man Số dòng các em có thể chianhư sau: phần mở đoạn khoảng 2 dòng, phần phát triển đoạn khoảng 16 dòng,phần kết đoạn khoảng 2 dòng
Trang 8+ Triển khai đúng các bước làm bài của một đoạn văn nghị luận xã hội ( đốivới mỗi loại văn nghị luận xã hội có các bước làm bài khác nhau)
+ Vận dụng kết hợp các thao tác lập luận như giải thích, phân tích, chứngminh, bình luận, bác bỏ… để bài viết có được sư lập luận chặt chẽ, tăng sứcthuyết phục
+ Cần lựa chọn hình thức diễn đạt phù hợp cho đoạn văn như diễn dịch, quynạp, tổng – phân - hợp…( với dạng văn này nên lựa chọn hình thức diễn đạt diễndịch)
+ Diễn đạt cần lưu loát, lí lẽ và dẫn chứng hợp lí, thuyết phục; đảm bảođược quy tắc chính tả, dùng từ đặt câu
2.3.3 Giúp học sinh biết vận dụng tốt các thao tác lập luận, hình thức diễn đạt để viết đoạn văn nghị luận xã hội
- Vì đây là dạng văn nghị luận xã hội nên trước khi hướng dẫn các em viếtbài giáo viên cần hướng dẫn các em ôn tập lại khái niệm về các thao tác lập luậnnhư: giải thích, phân tích, chứng minh, bình luận, bác bỏ, so sánh…; sau đó giáoviên đưa ra một số ví dụ cụ thể về đoạn văn có sử dụng các thao tác lập luận trên
để các em hiểu rõ hơn Đồng thời cũng hướng dẫn các em khi viết đoạn văn nghịluận xã hội cần vận dụng kết hợp các thao tác trên để viết bài
- Cũng tương tự vậy: giáo viên hướng dẫn học sinh ôn tập lại các khái niệm
về các hình thức diễn đạt như: diễn dịch, quy nạp, song hành, móc xích, tổng –phân - hợp ; sau đó giáo viên cũng đưa ra một số ví dụ cụ thể về đoạn văn có
sử dụng các hình thức diễn đạt trên để các em hiểu rõ hơn Và trong bài viết các
em cần lựa chọn một hình thức diễn đạt phù hợp để viết nhưng với kiểu bài viếtđoạn văn nghị luận ( khoảng 200 chữ) này thì các em nên lựa chọn hình thứcdiễn đạt diễn dịch là phù hợp nhất
2.3.4 Giúp học sinh nắm vững các bước viết đoạn văn nghị luận xã hội 2.3.4.1 Đối với dạng đề bàn về một tư tưởng, đạo lí
- Đề bài thường trích một câu trong phần Đọc hiểu để yêu cầu thí sinh bày
tỏ ý kiến, bàn luận Cũng có những đề bài không trích dẫn văn bản mà trực tiếpnêu vấn đề cần nghị luận
- Các vấn đề từ câu nói thường yêu cầu bàn luận như:
+ Nhận thức: lí tưởng, khát vọng, niềm đam mê, mục đích sống…
+ Phẩm chất: lòng yêu nước, tính trung thực, lòng dũng cảm, sự khiêm tốn,
sự tự học, lòng ham hiểu biết, sự cầu thị…
+ Quan hệ gia đình: tình mẫu tử, tình anh em…
+ Quan hệ xã hội: tình bạn, tình thầy trò, tình đồng bào…
+ Cách ứng xử của mọi người trong cuộc sống: lòng nhân ái, sự vị tha, tìnhthương yêu con người…
+ Các tư tưởng lệch lạc, tiêu cực: ích kỉ, thực dụng, dối trá, hèn nhát…
- Cấu trúc chung của đoạn văn như sau:
Mở đoạn: Dẫn dắt và trích dẫn vấn đề cần nghị luận
Phát triển đoạn: Cần thể hiện các ý cơ bản sau:
- Giải thích ý nghĩa của câu trích từ văn bản đọc hiểu
Yêu cầu:
+ Trước tiên cần giải thích những từ ngữ, hình ảnh, khái niệm còn ẩn ý hoặc
Trang 9chưa rõ nghĩa; sau đó giải thích ý nghĩa của cả câu Ở bước này các em cần trảlời được câu hỏi: Nó là gì? Nó như thế nào?
+ Nên dựa vào nội dung phần Đọc hiểu để giải thích ý nghĩa, tránh suy diễntùy tiện Bởi vì có những câu nói khi đúng độc lập thì nó có ý nghĩa khác so vớitrong văn cảnh
+ Nếu đề bài không trích dẫn câu nói thì chỉ cần giải thích ngắn gọn kháiniệm hoặc vấn đề cần nghị luận
- Bàn luận, nêu quan điểm của cá nhân
Yêu cầu:
+ Cần bày tỏ quan điểm, thái độ của mình trước vấn đề ( đồng tình hayphản đối, hay vừa đồng tình vừa phản đối) Lí giải quan điểm đó (vì sao đồngtình? vì sao phản đối?)
+ Cần phân tách các vế của câu nói để xem xét cặn kẽ, thấu đáo
+ Khi bàn luận, cần có căn cứ khách quan
- Phân tích, chứng minh bằng các dẫn chứng, ví dụ cụ thể ( Biểu hiện
như thế nào?)
Yêu cầu:
+ Phân tích và dẫn ra các ví dụ về những con người và sự việc cụ thể trongcuộc sống, xã hội, lịch sử… để làm sáng tỏ chân lí mà mình đã giải thích ở phầntrên
+ Có một số cách nêu dẫn chứng: dùng số liệu cụ thể; nêu những tấm gươngđiển hình, nổi tiếng; nêu lời nói của một người nổi tiếng…
+ Bài học phải được rút ra từ chính tư tưởng, đạo lí mà đề bài yêu cầu
+ Bài học cần chân thành, giản dị, không sáo rỗng, hình thức
+ Nên rút ra hai bài học: một bài học về nhận thức, một bài học về hànhđộng
Kết đoạn: Kết luận được vấn đề
2.3.4.2 Đối với dạng đề bàn về một hiện tượng đời sống
- Các hiện tượng đời sống thường được phân làm các loại sau:
+ Các hiện tượng tích cực trong đời sống: tương thân tương ái, tự học thànhtài…
+ Các hiện tượng tiêu cực trong đời sống: ô nhiễm môi trường, thực phẩmbẩn, tai nạn giao thông, bạo lực học đường…
+ Các hiện tượng hai mặt: đam mê thần tượng, mạng xã hội…
- Cấu trúc chung của đoạn văn như sau:
Trang 10Mở đoạn:
+ Giới thiệu hiện tượng đời sống cần bàn luận
Phát triển đoạn: Cần đảm bảo các ý sau:
- Giải thích và nêu rõ thực trạng, các biểu hiện cụ thể của hiện tượng trong đời sống
Yêu cầu: Cần trả lời được câu hỏi: Nó là như thế nào?
- Phân tích hậu quả, kết quả của hiện tượng
Yêu cầu: phân tích hậu quả nếu là hiện tượng tiêu cực, kết quả nếu là hiệntượng tích cực
- Nêu nguyên nhân dẫn đến thực trạng trên
Yêu cầu: Cần nêu nguyên nhân chủ quan và nguyên nhân khách quan,nguyên nhân trực tiếp và nguyên nhân sâu xa
- Biện pháp khắc phục hậu quả hoặc phát huy kết quả của hiện tượng
Yêu cầu: Cần trả lời được câu hỏi: Cần phải làm gì?; cần lưu ý: nguyên
nhân nào thì biện pháp ấy ( Ví dụ: Một trong những nguyên nhân dẫn đến tainạn giao thông là do ý thức của người tham gia giao thông còn chưa cao, thìbiện pháp là: cần phải nâng cao ý thức của người tham gia giao thông…)
- Liên hệ bản thân, rút ra bài học về nhận thức và hành động
Kết đoạn: Kết luận được vấn đề
2.3.5 Giúp học sinh biết liên kết các câu văn thành một đoạn văn hoàn chỉnh, thống nhất
- Sau khi hướng dẫn học sinh các bước viết đoạn văn nghị luận xã hội, trên
cơ sở những ý cơ bản của đoạn văn giáo viên cần hướng dẫn học sinh biết liênkết các ý, các câu thành một đoạn văn hoàn chỉnh, thống nhất, mà muốn liên kếttốt thì các em cần ôn lại các phép liên kết
- Giáo viên cần hướng dẫn ôn tập lại một số phép liên kết như: phép lặp,phép thế, phép nối, phép đối ; sau đó giáo viên cần hướng dẫn học sinh chỉ rađược một số phép liên kết trong một số ví dụ cụ thể để học sinh hiểu rõ hơn vàvận dụng tốt hơn
2.3.6 Giúp học sinh rèn luyện kĩ năng sử dụng thời gian hợp lí để viết đoạn văn
- Theo cấu trúc đề thi minh họa năm 2017 của Bộ GD – ĐT môn Ngữ vănthì thời gian làm bài là 120 phút, căn cứ vào thời gian và số điểm thì câu viếtđoạn văn nghị luận xã hội các em chỉ nên viết trong khoảng 20 - 22 phút, sau đódành thời gian 2 phút đọc lại bài viết để có sự sữa chữa bổ sung nếu thấy cầnthiết
- Căn cứ vào thời gian đó giáo viên cần cho các em ôn luyện một số đề chỉviết câu nghị luận xã hội trong khoảng 24 phút để các em tập làm quen, tránhtrường hợp đi thi khi làm bài chỉ sa đà vào một câu mà không còn thời gian đểlàm các câu còn lại
2.3.7 Giáo viên hướng dẫn học sinh vận dụng kiến thức và kĩ năng để giải một số đề cụ thể
Sau khi trang bị cho các em một số kiến thức và kĩ năng cần thiết về viếtđoạn văn nghị luận xã hội, giáo viên hướng dẫn học sinh giải một số đề cụ thể
để các em được vận dụng và hiểu sâu hơn kĩ năng làm dạng bài này
Trang 112.3.7.1 Đối với dạng đề bàn về một tư tưởng, đạo lí
Ví dụ 1: Đề thi minh họa 2017 của Bộ GD - ĐT lần 1
Viết đoạn văn (khoảng 200 chữ) trình bày suy nghĩ về câu nói: “ Leo Iên đỉnh cao là để các em có thể nhìn ngắm thế giới chứ không phải để thế giới nhận ra các em”.
Bài làm cần đảm bảo các yêu cầu sau:
* Yêu cầu về hình thức:
- Viết đúng 01 đoạn văn, khoảng 200 chữ
- Đảm bảo cấu trúc đoạn văn nghị luận: có phần mở đoạn, phần phát triểnđoạn, phần kết đoạn
- Triển khai vấn đề nghị luận thành các luận điểm; vận dụng tốt các thao táclập luận; lựa chọn hình thức diễn đạt phù hợp
- Trình bày rõ ràng, mạch lạc, không mắc lỗi chính tả, dùng từ, đặt câu…
* Yêu cầu về nội dung: Học sinh có thể làm theo nhiều cách khác nhau
nhưng cần đảm bảo các nội dung sau
Mở đoạn: Giới thiệu và trích dẫn vấn đề nghị luận
Phát triển đoạn: Đảm bảo các ý sau
- Giải thích:
+ Leo lên đỉnh cao: chinh phục những thử thách, chiếm lĩnh những tầm cao+ Các em nhìn ngắm thế giới: quan sát, ngắm nhìn, phát hiện sự lớn laocũng như tận hưởng những vẻ đẹp của thế giới, của cuộc sống xung quanh
+ Thế giới nhận ra các em: được mọi người ghi nhận
=> Câu nói xác lập thái độ của con người khi vươn tới tầm cao, khi đạtđược mục đich: không phải để ghi danh tên tuổi mà là để cảm nhận, nhìn ngắmthế giới ở tầm cao hơn, rộng hơn, khái quát hơn Từ đó có những thu hoạch thấmthía, ý nghĩa hơn
- Phân tích, lí giải, chứng minh câu nói
+ Vì sao phải Leo lên đỉnh núi cao? Những đỉnh núi cao trong cuộc sống
( đỉnh cao địa lí, đỉnh cao trí tuệ, tâm hồn…), không có đỉnh cao nào là dễ dàngchinh phục; để vượt qua nó, chúng ta phải được trang bị thật nhiều tri thức, kĩnăng và có ý chí mạnh mẽ, kiên cường, lòng quyết tâm cao độ Khi lên tới đỉnhcao, ta sẽ nhìn lại được khả năng của chính mình, có thêm nhiều kinh nghiệmmới
+ Vì sao Leo lên đỉnh núi cao là ta có thể ngắm nhìn thế giới? Mỗi hành
trình đều chứa đựng nhiều bí ẩn thú vị mà đi đến tận cùng ta sẽ nhận ra nó, giúp
ta mở rộng thêm kiến thức Ở tầm cao nhìn ngắm thế giới sẽ rộng hơn, khái quát
và chính xác cao hơn
Nhìn ngắm thế giới là công việc phải làm hàng ngày nếu muốn tiến bộ, muốnphát triển bởi cuộc sống không ngừng vận động Vì vậy, cần coi đó là cái đíchcủa việc chinh phục những đỉnh cao trong cuộc đời
+ Vì sao Leo lên đỉnh núi cao là không phải để thế giới nhận ra mình? Nếu
coi việc chinh phục đỉnh cao là để được mọi người ghi nhận là cái đích tối cao,con người dễ bằng lòng, thỏa mãn với những gì mình có mà không còn ý thứcvươn lên nữa
Trang 12+ Chứng minh bằng những dẫn chứng cụ thể: Những người xem việc chinh
phục đỉnh cao là để nhìn ngắm thế giới? Rất nhiều những nhà khoa học, những
nhà kinh tế mà mục tiêu của họ đặt ra là để phấn đấu đạt được chứ không phải
để người khác nhìn thấy vai trò, tài năng của họ Như nhà bác học Ê-đi-xơn,mục tiêu của ông là thắp sáng lên cho cả thế giới Ông đặt mục tiêu này để theođuổi, cống hiến hết mình cho những điều cao đẹp của cuộc đời chứ không nhằmkhẳng định tên tuổi
- Bàn luận, mở rộng vấn đề
+ Làm thế nào để leo lên đỉnh cao? Cần trang bị cả về sức khỏe, kiến thức,
kĩ năng; rèn luyện ý chí, nghị lực, lòng kiên trì, quyết tâm cao; khiêm tốn, khôngngừng hoàn thiện bản thân…
+ Cần phê phán những hiện tượng nào? Phê phán những người không biết
đặt ra những đỉnh cao, những mục tiêu cho bản thân; phê phán những người
xem việc chinh phục đỉnh cao chỉ nhằm để khẳng định mình trước thiên hạ màkhông vì mục tiêu chung cho mọi người
Kết đoạn: Kết luận được vấn đề
Ví dụ 2: Đề thi minh họa 2017 của Bộ GD – ĐT lần 2
Hãy viêt 01 đoạn văn ( khoảng 200 chữ) trình bày suy nghĩ của anh/ chị về
sức mạnh niềm tin trong cuộc sống được gợi ra từ đoạn trích ở phần Đọc hiểu
Bài làm cần đảm bảo các yêu cầu sau:
* Yêu cầu về hình thức:
- Viết đúng 01 đoạn văn, khoảng 200 chữ
- Đảm bảo cấu trúc đoạn văn nghị luận: có phần mở đoạn, phần phát triểnđoạn, phần kết đoạn
- Triển khai vấn đề nghị luận thành các luận điểm; vận dụng tốt các thao táclập luận; lựa chọn hình thức diễn đạt phù hợp
- Trình bày rõ ràng, mạch lạc, không mắc lỗi chính tả, dùng từ, đặt câu…
* Yêu cầu về nội dung: Học sinh có thể làm theo nhiều cách khác nhau
nhưng cần đảm bảo các nội dung sau
Mở đoạn: Giới thiệu và trích dẫn vấn đề
Phát triển đoạn: Đảm bảo các ý sau
- Phân tích, lí giải, chứng minh:
Vì sao cần có sức mạnh niềm tin trong cuộc đời?
Trang 13+ Cuộc sống bao gồm cả hai yếu tố vật chất và tinh thần, tâm hồn và thểxác, tuy rằng vật chất quyết định ý thức nhưng ý thức, tinh thần phải thoải máimới làm nên những điều tuyệt vời khác.
+ Có niềm tin sẽ tạo ra sức mạnh để vượt qua những khói khăn, trắc trở, vìcuộc đời không bao giờ lường hết cho ta những hiểm nguy, cuộc sống của chúng
ta luôn trực chờ sự tổn thương nên cần có niềm tin để vượt qua
+ Có hai cách để hạnh phúc, một là tránh những khó khăn đến với mình, hai
là thay đổi thái độ của bản thân trước những khó khăn đó Chính thái độ, niềmtin của chúng ta mới là yếu tố quyết định cuộc sống
Biểu hiện của sức mạnh niềm tin trong cuộc đời như thế nào?
+ Luôn lạc quan, yêu đời, không gục ngã trước bất kì khó khăn, thử tháchnào
+ Có ý chí, nghị lực để đối mặt và vượt qua những khó khăn
+ Tỉnh táo để tìm những lời giải cho những bài toán mà cuộc sống đặt racho chúng ta, không rối rắm, mất niềm tin
+ Biết truyền niềm tin, niềm lạc quan cho người khác và cho cộng đồng.+ Chứng minh bằng những dẫn chứng cụ thể: những tấm gương đã vượt lênhoàn cảnh và số phận: thầy giáo Nguyễn Ngọc Kí, những đứa trẻ mồ côi…
- Bàn luận, mở rộng:
+ Niềm tin là sức mạnh để vượt qua những thử thách nhưng không phải chỉcần niềm tin là đủ Niềm tin ấy phải dựa trên những thực lực thực tế Tin vàođiều gì đó trống rỗng sẽ càng làm cho chúng ta ảo tưởng vào bản thân mà thôi.+ Phê phán những người không có niềm tin trong cuộc sống, yếu đuối thụđộng, bất lực trước những khó khăn thử thách…
- Bài học về nhận thức và hành động cho bản thân:
+ Em đã có những niềm tin vào bản thân, gia đình và xã hội như thế nào?
Em đã làm gì để hiện thực hóa niềm tin ấy?
Kết đoạn: Kết luận được vấn đề
Ví dụ 3: Đề thi khảo sát chất lượng kì thi THPT quốc gia năm 2017 của
Sở GD - ĐT Thanh Hóa.
Hãy viết 01 đoạn văn ( khoảng 200 chữ) trình bày suy nghĩ của anh/ chị về
ý kiến được nêu trong đoạn trích ở phần Đọc hiểu: Sự khác biệt chính là ở phương thức thực hiện, cách thức đạt đến ước mơ của mỗi người và điều này sẽ quyết định “ đẳng cấp” về nhân cách của mỗi người.
Bài làm cần đảm bảo các yêu cầu sau:
* Yêu cầu về hình thức:
- Viết đúng 01 đoạn văn, khoảng 200 chữ
- Đảm bảo cấu trúc đoạn văn nghị luận: có phần mở đoạn, phần phát triểnđoạn, phần kết đoạn
- Triển khai vấn đề nghị luận thành các luận điểm; vận dụng tốt các thao táclập luận; lựa chọn hình thức diễn đạt phù hợp
- Trình bày rõ ràng, mạch lạc, không mắc lỗi chính tả, dùng từ, đặt câu…
* Yêu cầu về nội dung: Học sinh có thể làm theo nhiều cách khác nhau
nhưng phải có thái độ chân thành, nghiêm túc, phù hợp với chuẩn mực đạo đức
và pháp luật
Trang 14Mở đoạn: Giới thiệu và trích dẫn vấn đề
Phát triển đoạn: Cần đảm bảo các ý sau
- Giải thích vấn đề:
+ Ước mơ là mong muốn đến những điều tốt đẹp ở tương lai
+ Đẳng cấp nhân cách chỉ mức độ cao về bản lĩnh, đạo đức nhân cách của
+ Ước mơ hiện diện trong tất cả các lĩnh vực của cuộc sống: từ học tập,nghiên cứu khoa học, lao động sản xuất, quản lí xã hội…
+ Chứng minh bằng những câu nói nổi tiếng hoặc những dẫn chứng cụthể…
- Bàn luận, mở rộng:
+ Thực tế cho thấy có nhiều cách thức để chinh phục, thực hiện nhữngmong ước như tự thân, tương tác trí tuệ tập thể…
+ Phê phán thói dựa dẫm, ỉ lại, thụ động, không có ước mơ, hoài bão…
- Bài học nhận thức và hành động cho bản thân
+ Sống có ước mơ, dám ước mơ và quyết tâm thực hiện ước mơ
+ Tự trọng, tự tin khi thực hiện ước mơ của mình
Kết đoạn: Kết luận được vấn đề
2.3.7.2 Đối với dạng đề bàn về một hiện tượng đời sống
Ví dụ 1:
Nhiều chuyên gia cho rằng sự phát triển của công nghệ thông tin và mạng
xã hội đang làm lo ngại về sự bùng phát của “ đại dịch ái kỉ” ( bệnh tự yêu mình) và việc tự chụp ảnh và đếm “ like” cho những thông tin của mình trên những trang mạng xã hội chỉ làm một biểu hiện.
Hãy viết 01 đoạn văn ( khoảng 200 chữ) trình bày suy nghĩ của anh/ chị vềhiện tượng được nêu trong ý kiến trên
Bài làm cần đảm bảo các yêu cầu sau:
* Yêu cầu về hình thức:
- Viết đúng 01 đoạn văn, khoảng 200 chữ
- Đảm bảo cấu trúc đoạn văn nghị luận: có phần mở đoạn, phần phát triểnđoạn, phần kết đoạn
- Triển khai vấn đề nghị luận thành các luận điểm; vận dụng tốt các thao táclập luận; lựa chọn hình thức diễn đạt phù hợp
- Trình bày rõ ràng, mạch lạc, không mắc lỗi chính tả, dùng từ, đặt câu…
* Yêu cầu về nội dung: Học sinh có thể làm theo nhiều cách khác nhau
nhưng cần đảm bảo các nội dung sau
Mở đoạn: Giới thiệu vấn đề
Trang 15Sử dụng mạng xã hội là một nhu cầu không thể thiếu trong thời đại công
nghệ nhưng sự bùng phát của “đại dịch ái kỉ” do nó mang lại cũng là một vấn đề
được dư luận đặt ra
Phát triển đoạn: Cần đảm bảo các ý cơ bản sau:
- Giải thích, thực trạng:
+ Khái niệm “ ái kỉ” chỉ căn bệnh tự yêu bản thân mình Đó được xem là
một dạng rối loạn nhân cách khi một người có biểu hiện tự cao, ảo tưởng, thiếuđồng cảm với người khác
+ Cùng với sự phát triển của Internet là hàng loạt các trang mạng xã hội rađời như: Zalo, vaber, Facebook… kéo theo trào lưu sống ảo, đăng các thông tin,dòng trạng thái hay hình ảnh cá nhân để “ khoe” với cộng đồng mạng
+ Hiện tượng này dẫn đến tình trạng con người thiếu kiểm soát những hammuốn của bản thân nên có những hành động bất thường chỉ để thỏa mãn nhu cầu
cá nhân mình: ăn mặc như nhân vật tưởng tượng, mua sắm vật dụng cá nhân đắttiền để chạy theo phong trào, dễ sa ngã…
có cuộc sống thật lành mạnh, hài hòa với xã hội
- Bài học về nhận thức và hành động cho bản thân
+ Cần nhận thức được đây là hiện tượng tiêu cực do mạng xã hội gây ra
là một học sinh, anh/ chị có suy nghĩ gì về vấn đề bạo lực học đường đang có xuhướng gia tăng như hiện nay? ( Hãy viết 01 đoạn văn khoảng 200 chữ)
Trang 16Bài làm cần đảm bảo các yêu cầu sau:
* Yêu cầu về hình thức:
- Viết đúng 01 đoạn văn, khoảng 200 chữ
- Đảm bảo cấu trúc đoạn văn nghị luận: có phần mở đoạn, phần phát triểnđoạn, phần kết đoạn
- Triển khai vấn đề nghị luận thành các luận điểm; vận dụng tốt các thao táclập luận; lựa chọn hình thức diễn đạt phù hợp
- Trình bày rõ ràng, mạch lạc, không mắc lỗi chính tả, dùng từ, đặt câu…
* Yêu cầu về nội dung: Học sinh có thể làm theo nhiều cách khác nhau
nhưng cần đảm bảo các nội dung sau
Mở đoạn: Giới thiệu vấn đề cần nghị luận
Phát triển đoạn: Đảm bảo các nội dung sau:
- Giải thích, thực trạng:
+ Bạo lực học đường là những hành vi thô bạo, ngang ngược bất chấp công
lí, xúc phạm trấn áp người khác gây nên những tổn thương về thể xác và tinhthần diễn ra trong phạm vi trường học
+ Bạo lực học đường hiện nay có xu hướng gia tăng nhanh chóng, diễn ra ởnhiều nơi trên thế giới, hiện đang xâm phạm và lan rộng ở Việt Nam Do đó trởthành một vấn nạn nghiêm trọng của toàn xã hội
+ Biểu hiện, chứng minh: Nhiều học sinh có những hành động xúc phạm,lăng mạ, xỉ nhục, chà đạp nhân phẩm làm tổn thương về tinh thần con ngườithông qua lời nói hoặc có những hành động: đánh đập, tra tấn, hành hạ làm tổnthương về sức khỏe, xâm phạm cơ thể con người thông qua những hành vi bạolực… ( Dẫn chứng để chứng minh)
- Hậu quả:
+ Với nạn nhân: Tổn thương về thể xác và tinh thần; tạo tính bất ổn trong
xã hội: tâm lí lo lắng bất an bao trùm từ gia đình, nhà trường đến xã hội
+ Người gây ra bạo lực: Con người phát triển không toàn diện về nhâncách, là mầm mống của tội ác, làm hỏng tương lai của chính mình, gây nguy hạicho xã hội; bị mọi người lên án, căm ghét, xa lánh…
- Nguyên nhân:
+ Nguyên nhân chủ quan: Sự phát triển thiếu toàn diện, thiếu hụt về nhâncách, thiếu khả năng kiểm soát hành vi ứng xử của bản thân, non nớt trong kĩnăng sống, sai lệch trong quan điểm sống
+ Nguyên nhân khách quan: Do ảnh hưởng của môi trường văn hóa bạo lựcnhư phim, ảnh, sách báo đồ chơi mang tính bạo lực; sự giáo dục chưa đúng đắn,thiếu sự quan tâm của gia đình; sự giáo dục trong nhà trường còn nặng về kiếnthức văn hóa; và một phần do xã hội thờ ơ, dửng dưng, buông xuôi chưa có sựquan tâm đúng mức, những giải pháp thiết thực, đồng bộ, triệt để
- Biện pháp:
+ Đối với những người gây ra bạo lực học đường: Cần cố gắng mở rộng,nâng cao nhận thức gây ra bạo lực là gây ra tội ác, cần có cái nhìn thân thiện,nhân ái đối với người khác, cần kiểm soát tốt mọi lời nói và hành động củamình