Lí do chọn đề tài Phép tính tích phân và vi phân đã được hai nhà toán học nổi tiếng I.. Leibniz 1646 – 1716 người Đức, sáng tạo rađồng thời và độc lập với nhau và họ đã giải quyết khối l
Trang 1SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THANH HÓA
Đơn vị: Trường THPT Mường Lát
Sáng kiến kinh nghiệm thuộc lĩnh vực: Toán học
THANH HÓA NĂM 2016
Trang 2Phụ lục
1 Mở đầu
1.1 Lí do chọn đề tài 2
1.2 Mục đích nghiên cứu 2
1.3 Đối tượng nghiên cứu 2
1.4 Phương pháp nghiên cứu 2
2 Nội dung sáng kiến 2.1 Cơ sở lí luận của sáng kiến 2
2.2 Thực trạng vấn đề trước khi áp dụng sáng kiến 3
2.3 Các giải pháp sử dụng để giải quyết vấn đề 3
2.3.1 Sử dụng một số kết quả “đẹp” của hàm số để tính tích phân 3
Kết quả 1 3
Kết quả 2 5
Kết quả 3 7
Kết quả 4 8
Kết quả 5 10
Kết quả 6 12
Kết quả 7 13
Bài tập tương tự 14
2.3.2 Sử dụng tích phân liên kết để tính tích phân 15
Bài tập tương tự 18
2.4 Hiệu quả của sáng kiến 19
3 Kết luận 3.1 Kết luận 19
3.2 Kiến nghị 20
Trang 31 Mở đầu 1.1 Lí do chọn đề tài
Phép tính tích phân và vi phân đã được hai nhà toán học nổi tiếng I Newton(1643 – 1727) người Anh và G Leibniz (1646 – 1716) người Đức, sáng tạo rađồng thời và độc lập với nhau và họ đã giải quyết khối lượng lớn các bài toánquan trọng trong lĩnh vực toán học, đặc biệt là các bài toán về tích phân
Cho đến ngày nay tích phân rất quan trọng trong bộ môn Giải tích toán học,
nó có nhiều ứng dụng như: Tính diện tích hình phẳng, thể tích vật thể, thể tíchkhối tròn xoay , chính vì quan trọng như vậy đã đưa vào giảng dạy chươngtrình Giải tích lớp 12 Hơn thế nữa, trong một số đề thi Đại học và đề thi họcsinh giỏi toán có những bài tích phân không dễ dàng chút nào, để làm được nóchúng ta phải có một cái nhìn thật khéo léo và tinh tế cộng với sự hiểu biết củamình về một số tính chất của hàm số thì bài toán được giải quyết một cách nhẹnhàng
Với hy vọng giúp học sinh học tốt hơn phần tích phân, nhất là học sinh ôn thi
Đại học và thi học sinh giỏi toán, tôi mạnh dạn đề xuất sáng kiến của mình “Sử dụng một số kết quả “đẹp” của hàm số và tích phân liên kết để tính tích phân”
1.2 Mục đích nghiên cứu
Tìm ra phương pháp dạy học phù hợp với học sinh vùng cao và tạo cho học
sinh có hứng thú học tích phân, đặc biệt giúp học sinh chủ động khi đứng trướcnhững loại tích phân kiểu này
1.3 Đối tượng nghiên cứu
Sử dụng một số kết quả “đẹp” của hàm số và tích phân liên kết để tính tích
phân
1.4 Phương pháp nghiên cứu
Trong quá trình nghiên cứu sáng kiến tôi đã sử dụng những phương pháp sau: +) Phương pháp nghiên cứu lí luận: Nghiên cứu sách giáo khoa, sách thamkhảo và một số tài liệu khác có liên quan đến đề tài
+) Phương pháp sư phạm: Thông qua các tiết giảng dạy trên lớp
+) Phương pháp quan sát: Quan sát dạy và học ở Trường THPT Mường lát
2 Nôi dung sáng kiến 2.1 Cơ sở lí luận của sáng kiến
Trình bày một số kết quả của hàm số như: Hàm số chẳn, hàm số lẻ, hàm số
tuần hoàn , mà tôi gọi đó là kết quả “đẹp’’ vào tính một số bài toán tích phân làrất cần thiết, sở dỉ trong chương trình Giải tích 12 không trình bày những kếtquả nêu trên vào việc tính tích phân, đôi khi ta gặp những bài toán tích phân màhàm dưới dấu tích phân là hàm lẻ và cận lấy tích phân trên một đoạn là tập đốixứng, hay khi gặp hàm tuần hoàn mà cận lấy tích phân quá sức tưởng tượng (cậnquá lớn) và bạn giải quyết tích phân đó cũng phải mất vài trang giấy, lời giảicồng kềnh chắc gì đã thành công Hơn nữa việc trình bày những kết quả nêu trên
Trang 4là việc rất cần thiết trong lúc này nó giúp chúng ta tiết kiệm được thời gian để có
thể giải những bài toán đó một cách nhanh chóng và ngắn ngọn
2.2 Thực trạng vấn đề trước khi áp dụng sáng kiến
Khi dạy bài Nguyên hàm tích phân tôi thấy phần lớn học sinh nắm bài chưa
sâu, lí do ở đây các em học phần đạo hàm ở lớp dưới chưa thành thạo Hơn nữa
đề tài này có rất ít tài liệu viết về nó và tôi đã quan tâm với hy vọng khôngnhững có thêm tài liệu tham khảo cho hoc sinh mà còn được giảng dạy ở TrườngTHPT
Trong quá trình dạy và học tôi luôn quan tâm dạy làm sao cho học sinh hiểubài tốt nhất, với sự đam mê và nổ lực của mình đề tài này đã được các em họcsinh khá giỏi nồng nhiệt hưởng ứng, đó cũng là bước đầu thành công của tôi
2.3 Các giải pháp đã sử dụng để giải quyết vấn đề
2.3.1 Sử dụng một số kết quả “đẹp” của hàm số để tính tích phân
Kết quả 1: Nếu hàm số f( )x liên tục và là hàm lẻ trên [−a, a] thì ∫ ( )
−
=
a a
dx x
a
dx x f dx x f dx x f I
f ta đổi biến x= −t⇒dx= −dt
Khi đó ∫ ( ) = −∫ ( )− = −∫ ( ) = −∫ ( ) ( )
−
a a
a a
dx x f dt t f dt
t f dx
x
f
0 0
0 0
2 (do f( )x là hàm lẻ)
Thay (2) vào (1) ta được ( ) ( ) ( ) 0
= +
Chú ý: Hàm số f( )x xác định trên [−a, a] và là hàm số lẻ trên [−a, a] nếu nhưvới mọix∈[−a,a] ta có f( )−x = −f( )x.
Ví dụ 1.1: Cho ∫1 ( ) =
0
, 2016
dx x
f nếu f( )x là hàm lẻ trên đoạn [ ]− 1 ; 1 Tính ∫ ( )
−
0
1
dx x f
Giải: Vì f( )x là hàm lẻ trên [ ]− 1 ; 1 nên ∀x∈[ ]− 1 ; 1 ta có: f( )−x = −f( )x.
f
Ví dụ 1.2: Tính tích phân I ∫ (x x )dx
−
+ +
1
x x
= 0
1
ln , ta đổi biến x= −t⇒dx= −dt.
Trang 5Khi đó ( ) dt
t t
t t
dt t t
J = −∫ − + + =∫1 ++−+
2 2
t t
dt t t
t t
∫
+ +
− +
1
1 ln 1
1 ln
ln( 1 ) ln( 1 ) ( )2
1
0 2 1
2
x x
x x
x
+ +
=
− +
=
−
Do đó f( )x là hàm lẻ trên R nói riêng là lẻ trên đoạn[ ]− 1 ; 1
Theo Kết quả 1, suy ra I = 0
Ví dụ 1.3: Tính tích phân dx
x
x x
2 ln cos
x x
dx x
x x
2
2 ln cos 2
2 ln cos 2
2 ln cos
x x
dt t
t t
dt t
t t
x f
x
x x
x
x x
2 ln
I
4
; 4 ,
2016 sin
π π
Theo Kết quả 1, ta được I = 0
Nhận xét: Với bài toán trên nếu ta sử dụng phương pháp tích phân từng phần
thì đây quả là một bài toán rất khó chịu
Trang 6Ví dụ 1.5: Chứng minh rằng =2∫π ( + ) = ( ∈ Ν ∗)
0
0 sin
+
−
= +
nx x
2
0
Hàm số f( )t = sin(− sint+nt) liên tục trên [− π ; π] và f( )−t = sin(− sin( )−t −nt)
= sin(sint−nt)= − sin(− sint+nt)= −f( )t ⇒ f( )t là hàm lẻ trên [− π ; π] nhờKết quả 1 suy ra I = 0
Nhận xét: Rõ ràng sự tiện lợi của Kết quả 1 mà ta có thể áp dụng cho một số
bài toán tích phân mà cận của nó không đối xứng
Kết quả 2: Nếu hàm số f( )x liên tục và là hàm chẵn trên [−a, a] thì
( ) 2 ( ) .
0
dx x f dx x f
a a
a
dx x f dx x f dx x f I
a a
Giải: Vì f( )x là hàm chẵn trên [ ]− 1 ; 1 nên ∀x∈[ ]− 1 ; 1 ta có: f( )−x = f( )x.
π π
Trang 7Theo Kết quả 2, ta có I cos xdx 2 cos xdx 2 (cos x) cosxdx
3
0
2 2 3
0 5 3
π π
x d x x
x d x
sin 2 23 43 9323 17163
5
1 sin 3
2 sin
x
Ví dụ 2.3: Tính tích phân ∫
−
+ + +
= 3
3
2
3 5
cos
1 3
2
π
π
dx x
x x x I
−
−
+ + +
3 2 3
3
2
3 5
cos cos
3 2
x
x x x I
3
; 3
, cos
3 2
2
3 5
x
x x x x
x
x x x x
x x x
x
f − =− 5 −2 3− = − 5+ 2 3+ = − ⇒
cos
3 2 cos
3 2
là hàm số lẻ trên −
3
; 3
π π
cos
3 2
3
3
2
3 5
= + +
x x x
cos
3
3 3
dx I
Nhận xét: Hàm ( )
x x
Ví dụ 2.4: Tính tích phân dx
x
x x
4
1 tan
x
x x
1 2
x x
f lẻ trên đoạn [ ]− 1 ; 1 nên từ Kết quả 1 ta có I1 = 0
1
Trang 8f chẵn trên đoạn [ ]− 1 ; 1 nên từ Kết quả 2 ta có dx
x
x
I = ∫1 +
0 2
4 2
1 2
x x
dx x
x dx
x
x I
−
= +
+
−
= +
=
0
2 2
1
0 2
4 1
0 2
4 2
1
1 1 2
1
1 1 2
1 2
x
dx x x
x dx x dx
−
0 2 1
0 2 1
0
3 1
0
1
0 2
2
1
1 2 3
4 1
1 2 3
2 1
1 2 1 2
Đổi biến x= tant⇒dx=(1 + tan 2t)dt
Khi đó
3
4 2
2 3
0
−
= +
−
π
dt I
Nhận xét: Từ Kết quả 1 và Kết quả 2 dẫn đến một kết quả “chung” sau đây
Kết quả 3: Nếu f( )x là hàm liên tục trên [−a; a] thì f( )x dx (f( ) ( )x f x )dx
a a
a
−
− +
dx x f dx x f dx x f
0 0
Đổi biến x= −t⇒dx= −dt
Khi đó ∫ ( ) = −∫ ( )− =∫ ( )− =∫ ( )−
−
a a
a a
dx x f dt t f dt t f dx x
f
0 0
0 0
Vậy ∫ ( ) = ∫ ( ) +∫ ( ) =∫ ( )− +∫ ( ) =∫ ( ( ) ( )+ − )
a a
a a
a
dx x f x f dx x f dx x f dx x f dx x f dx
x
f
0 0
0 0
3
0
3
π π
dx x f dx x f dx x f
3
0
3
π π
π π
dx x f dt t f dt t f dx x
=
− +
3
cos
sin 2 tan
2
π π
π π
π
dx x
x x
dx x x dx
x f x f dx
x
f
( ) ( ( ) ) ln 2
9 cos
ln cos
cos 2
2 3 0 2
x
x d xdx
Trang 9Ví dụ 3.2: Cho hàm số f( )x liên tục trên R thỏa mãn f( ) ( )x + f −x = 2 − 2 cos 2x.
π
π
dx x f
0
2 3
0
2 3
0
2 3
2 3
sin 2 2
cos 1 2 2
cos 2 2
π π
π π
π
2 sin sin 2 cos cos 2 6
3
0 0
2 3
xdx xdx
Nhận xét: Nếu chúng ta không biết đến Kết quả 3 thì việc tính tích phân trên
vô cùng khó khăn vì giả thiết chưa đủ để xác định được hàm số f( )x. Hơn nữa
sự tiện lợi của nó là tính ∫ ( )
−
a a
dx x
x f I
a a
a x
Chứng minh: Ta có ( ) ( ) ( ) ( )1
1 1
0
dx k
x f dx k
x f dx k
x f I
a x a
x a
x f
a x
∫
− + ta đổi biến x=−t⇒dx=−dt
1 1
1 1 1
0 0
−
= +
x a
t
t a
t a
t a
k
x f k dt k
t f k dt k
t f dt k
t f dx
k
x f
(do f( )x là hàm chẵn)
1 1
x f dx k
x f k dx k
x f I
a a
x
a x
x a
= +
1 3 1
3 1
3
1
0
2 0
1
2 1
1
2
dx
x dx
x dx
x
+
= +
3 1
3
3 1
3
1 1
3 1
3
1
0
2 1
0
2 1
0
2 0
1
2 0
= +
t dt
t dt
t dx
x
x
x t
t
t t
Trang 10Thay (2) vào (1), ta được .
3
1 3 1
3 1
3
3 1
3
1 0
3 1
0 2 1
0
2 1
0
2 1
+ +
= +
−
x dx x dx
x dx
x dx
π π
nên từ Kết quả 4
suy ra =∫ =∫2
0 2 2
0
π π
xdx x
dx x x
xdx du
xdx dv
x u
cos
2 sin
π π
π
xdx x
xdx x
x x I
dx du xdx
dv
x u
sin cos
0 2
π
x xdx
x x I
1 6
cos sin
π π
nên từ Kết
quả 4 suy ra I =∫ ( x+ x)dx=∫4[ ( x+ x) − x x( x+ x) ]dx
0
2 2
2 2 3
2 2
4 0
6
sin
π π
2
2
4 cos 1 4
3 1 2
sin 4
3 1
π π
32
5 8
5 4 sin 32
3 8
5 4 cos 8
0 4
0
π
π π
Trang 11Ví dụ 4.4: Tính tích phân dx
e
x x x
π π
2
1 5
cos 2 sin sin
π π
= ∫ ( x x− x x)dx= ∫2( x+ x− x− x)dx
0
2 0
8 cos 2 cos 6 cos 4 cos 4
1 5
cos 3 cos 5 cos cos 2 1
π π
8
1 2 sin 2
1 6 sin 6
1 4 sin 4
1 4
x x
Kết quả 5: Nếu hàm f( )x liên tục trên đoạn [ ]a; b thỏa mãn f( )x = f(a+b−x) thì
∫ = + b
a
b a
dx x f b a dx x xf
2
Chứng minh: Đổi biến x=a+b−t⇒dx= −dt
Khi đó xf( )x dx (a b t) (f a b t)dt (a b t) ( )f t dt
b a
a b
b a
b a
b a
b a
dx x f dx
2
2 0 0
sin sin
sin
Đổi biến x= π −t⇒dx= −dt
Khi đó (sin ) (sin ) (sin ) 22 (sin ) ( )2
0 0
2
0 2
dx x f dx x f dx x f dx x
π π
π π
dx x f dx x
π π
Trang 12Giải: Hàm f( )x = sin 3x liên tục trên đoạn [ ]0 ; π
Ta có f(a+b−x)= f(π −x)= sin 3(π −x)= sin 3x= f( )x
Theo kết quả 5 suy ra =π∫ = ππ∫ = π ∫π( − )
0
2 0
3 0
2
sin 2
x I
( ) ( )
3
2 cos
3
1 cos 2 cos
cos 1
3 0
2016
cos sin
sin
π
dx x x
x I
Giải: Đổi biến x= −t⇒dx= −dt
2 π
2016 0
2
2016 2016
2016
cos sin
cos 2
cos 2
t dt
t t
t I
=∫2 +
0
2016 2016
2016
cos sin
cos
π
dx x x
x
4 2
cos sin
cos sin
2016
π π
=
⇔
=
= +
+
=
x x
x x
I
Nhận xét: Nhờ đẳng thức (3) ta dễ dàng chứng minh bài toán tổng quát sau
(n R)
dx x x
x dx
x x
x
+
= +
Ví dụ 5.3: Tính tích phân I =∫πx x x dx
0
2
cos sin (Học viện Ngân hàng, 1998)
Giải: Ta có I =π∫x x x dx=∫πx x( − x)dx
0
2 0
cos sin
Xem hàm f(sinx)= sinx(1 − sin 2 x) nhờ đẳng thức (1) ta nhận được
3
cos 6 cos
cos 2 sin
cos 2 cos
sin
0 3 0
2 0
2 0
cos sin
π π
Giải: Đổi biến x= −t⇒dx= −dt
2 π
2
2 0
2
0
cos cos
2 sin sin
π
π
π π
n
Trang 13Kết quả 6: Nếu hàm f( )x liên tục trên đoạn [ ]a; b thì ∫ ( ) =∫b ( + − )
a
b a
dx x b a f dx x f
Chứng minh: Đổi biến x=a+b−t⇒dx= −dt
f
Ví dụ 6.1: Tính tích phân =∫4 ( + )
0
1 tan ln
π
dx x I
Giải: Đổi biến x= −t⇒dx= −dt
4 π
4
4
2 ln 1
tan 1
tan 1 ln 1
4 tan ln
t dt
t I
8 2
ln 4 2 ln 2 2
ln 1
tan ln 2
0 4
0
4 0
4
0
π π
π π
π π
I =∫2 +−
0
3
cos sin
cos 4 sin 5
π
(Đại học GTVT, 2001)
Giải: Đổi biến x= −t⇒dx= −dt
2 π
x x
dt t t
t t
dt t t
t t
+
−
= +
0
3 0
2
sin 4 cos 5 cos
sin
sin 4 cos 5 cos
sin
sin 4 cos 5
π π
π
Suy ra
x x
dx x x
x x
dx x x
x x
+
− +
0
3 2
0
cos sin
cos sin
sin 4 cos 5 cos
sin
cos 4 sin 5 2
π π
π
1 1
4
tan 2 1 4 cos
2 cos
sin
2 0 2
x
dx x
x
π π
π π
x b x a
cos sin
cos sin
π π
x I
Giải: Đổi biến x= −t⇒dx= −dt
2 π
Trang 14Khi đó dx
x x
x dt
t t
t dt
t t
2
sin cos
sin sin
cos sin 2
cos 2
sin cos
sin cos
sin
cos 2
π π
+ +
x x
x dx
x x
x I
Kết quả 7: Nếu hàm số f( )x liên tục trên R và tuần hoàn với chu kì Tthì
( )x dx f( )x dx (a R)
f
T a a
a
dx x f dx x f dx x f dx x f I
Đổi biến x=t+T ⇒dx=dt
Khi đó a∫+T ( ) =∫a ( + ) =∫a ( ) =∫a ( ) ( )
T
dx x f dt t f dt T t f dx x f
0 0
0
2
Thay (2) vào (1) suy ra ( ) ( ) ( ) ( ) .
0 0
dx x f dx x f dx
cos 2 sin 2 2
cos 2 sin
2 3
2 2
4 2 cos 2 4
2 cos 2 2
2 3 2
I
Trang 15Giải: Ta có f( )x = 1− cos 2x là hàm số liên tục và tuần hoàn với chu kì T = π nêntheo kết quả 7 ta có: ∫ ( ) =∫ ( ) = = ∫ ( ) = ∫π ( )
f
I
0 0
2 0
sin 2 2016 sin
2 2016 2
cos 1
cos sin
4
2
8
10 9
= +
= ∫ππ
dx x
x x I
Giải: Ta có ( )
x
x x
x f
16 cos 1
cos sin
8
10 9
x
x x dx
x
x x
− +
= +
= +
π
π π
cos sin 16
cos 1
cos sin 16
cos 1
cos sin
8
10 9 2
0
8
10 9 4
2
8
10 9
Ngoài ra f( )x là hàm số lẻ trên đoạn [− π ; π] nên từ Kết quả 1 suy ra I = 0
Bài tập tương tự: Tính các tích phân sau
x
x x
π
π
dx x
x x
Hướng dẫn: Dễ thấy f( )x = cosx là hàm chẵn trên −
2
; 2
π π
và ln(x+ x2 + 1)
là hàm lẻ trên −
2
; 2
π π
nên cosxln(x+ x2 + 1) là hàm lẻ trên −
2
; 2
π π
Theo Kết quả 1, ta được I = 0
x
x x
x x
I
a
a
Trang 16Hướng dẫn: Sử dụng Kết quả 1 và Kết quả 2 suy ra
cos
π
π
dx x x
I =∫π +
0
2
sin 3
sin
Đs:
8
3 ln π
π
dx x x
sin 1
cos 1 ln
2.3.2 Sử dụng tích phân liên kết để tính tích phân
Nhiều khi việc tính tích phân =∫b ( )
a
dx x f
I gặp nhiều khó khăn, ta đi tìm một
tích phân =∫b ( )
a
dx x g
J sao cho việc tính hai tích phân α +1I β1J và α −2I β2J đơn
giản Khi đó việc tính I hoặcJ bằng cách giải hệ
= +
= +
2 2 2
1 1 1
γ β α
γ β α
J I
J I
Người ta nói I và J là hai tích phân liên kết với nhau
x I
x J
Trang 17Ta có ( )1
4 cos
π
dx dx x x
x x
J
I
0 4
0
4 0
cos sin
ln cos
sin
cos sin
cos sin
cos
π π
x x
x x
x x
d dx x x
x x
e e J
2
1 ln
0 1
0
1
e e
e e
e
e e d dx e e
e e J
x x
x x x
π
dx x x
x I
Giải: Xét tích phân =∫3 +
0
2
cos 3 sin cos
π
dx x x
x J
+
− +
= +
2 2
cos 3 sin
cos 3 sin cos 3 sin cos
3 sin
cos 3 sin 3
π π
dx x
x
x x
x x
dx x x
x x
J
I
(sin 3 cos ) (cos 3 sin )3 1 ( )1
0 3
0
−
= +
x x
dx x x
= +
3 sin 2
1 cos 2
3 sin 2
1 2
1 cos
3 sin
cos sin
π π
π
π
x
dx x
x
dx dx
x x
x x
J
I
Trang 186 2 tan 2
1 6 2
cos 6 2 tan 2 1
π π
π
π π
x d x
x dx
ln 3 ( )2
2
1 6
2 tan ln 2
3 ln
J
2
1 2
2 sin 2
cos 2
cos cos
0
4 0 4
0
2 2
xdx x
x J
4
0
2 2
2
4 cos 1 2
cos 2
cos sin
xdx x
x J
I
( )2
8 8
4 sin 2
4 0
π
π
dx x x
x I
Giải: Xét tích phân =∫3 +
6
cot tan cot
π
π
dx x x
x J
6 cot
x x J
I
Trang 19∫ ∫ =∫ ( − )
−
= +
3
6
2 2
3
6
cos sin
cos sin
1cossin
cos sin
cot tan
cot tan
dx x x
x x
x x
dx x x
x x J
I
2
2 sin 2
6 3
π
dx x x
x J
0
3
cos 3 sin cos
3 sin
cos 3 sin 3
π π
x x
dx dx
x x
x x
tan 4 1 6 cos
4 1 6
cos 2
2 0 2
2 0
π
π π
dx x
0
3
cos 3 sin
cos 3 sin cos
3 sin
sin 3 cos 3
π π
dx x x
x x
d dx x x
x x
I J
( ) 3 ( )2
1 cos
3 sin 2
Nhận xét: Sự tiện lợi của tích phân liên kết là ta có thể tính được hai tích
phân cùng một lúc mặc dù đề bài không yêu cầu
Bài tập tương tự: Tính các tích phân sau
1) = ∫3 −
2
2 cos
π
dx x x
sin 4
Trang 20π
dx x x
x
I Đs:
4
1 +
= π
I
2.4 Hiệu quả sáng kiến
Hiệu quả thử nghiệm sáng kiến đầu năm học 2015 – 2016 tôi đã chọn nhóm
20 học sinh có học lực từ trung bình, khá đến giỏi Trường THPT Mường lát, đểthực hiện đề tài bước đầu học sinh chưa có hứng thú học và kết quả thu đượcnhư sau:
20 học sinh 3 15% 7 35% 10 50% Kết quả thử nghiệm đến cuối tháng 4 năm học 2015 – 2016, học sinh hiểuđược bài và ham học tìm tòi một số bài toán có liên quan tới bài học Qua đó tôi
đã thu được kết quả như sau:
20 học sinh 7 35% 9 45% 4 20%
Rõ ràng từ bảng kết quả thu được qua một năm thực hiện đề tài này, kết quả
là học sinh học phần tích phân qua đề tài “Sử dụng một số kết quả “đẹp” của hàm số và tích phân liên kết để tính tích phân” có tiến bộ rõ rệt.
3 Kết luận 3.1 Kết luận
Nhu cầu cần thiết của người học toán là biết vận dụng và tiếp thu những nộidung và phương pháp giải toán hay, qua thời gian nghiên cứu và thực hiện đề tàitôi đã thu được những kết quả sau:
+) Giải quyết được một số bài toán tích phân điển hình liên quan đến đề tài +) Trình bày một số bài toán tổng quát sau mỗi Ví dụ cụ thể
+) Sử dụng tích phân liên kết để giải toán
Đối với các hàm số dưới dấu tích phân có các tính chất đặc biệt như đã trìnhbày ở trên thì việc lựa chọn phương pháp giải là rất quan trọng, chính vì vậy mà
đề tài này tác giả đã dẫn dắc các em học sinh có cái nhìn sâu hơn về những bàitích phân kiểu này
Đối với tích phân liên kết: Để lựa chọn một tích phân liên kết với một tíchphân cho trước phụ thuộc vào đặc điểm của hàm dưới dấu tích phân và cận của