1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Định hướng giải một số bài toán cực trị hình học trong hình tọa độ không gian, lớp 12 THPT

20 298 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 1,16 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Môc lôcĐịnh hướng giải một số bài toán cực trị hình học trong hình tọa độ không gian, lớp 12 THPT ***** TT NéI DUNG Trang A.MỞ ĐẦU... Trong các đề thi tốt nghiệp trung học phổ thông,

Trang 1

Môc lôc

Định hướng giải một số bài toán cực trị hình học trong hình tọa độ

không gian, lớp 12 THPT

*****

TT NéI DUNG

Trang

A.MỞ ĐẦU

Trang 2

1.Lý do chọn đề tài

Trong việc dạy học toán ta luôn coi mục đích chủ yếu của môn Toán là hình thành và phát triển tư duy toán học, tạo cho học sinh vốn kiến thức và phải biết vận dụng kiến thức vào thực tiễn.Trong quá trình dạy học toán, việc lựa chọn phương pháp phù hợp để giải các bài toán là việc làm cần thiết và quan trọng Chọn được phương pháp thích hợp sẽ cho ta lời giải hay và ngắn gọn, dễ hiểu, tiết kiệm thời gian Vì vậy việc xây dựng và hình thành cho học sinh phương pháp giải từng dạng toán là hết sức cần thiết

Trong các đề thi tốt nghiệp trung học phổ thông, thi học sinh giỏi hay thi tuyển sinh vào các trường Đại học, Cao đẳng, thường xuất hiện các bài toán về phương pháp tọa độ trong không gian Có thể nói rằng toán về phương pháp tọa độ trong không gian rất đa dạng phong phú Cực trị hình học trong phương pháp tọa

độ trong không gian là một dạng toán khó đòi hỏi học sinh vừa phải biết tư duy hình học vừa phải biết kết hợp sử dụng phương pháp tọa độ trong không gian Trong năm học 2015- 2016 được phân công giảng dạy lớp 12 trước khi dạy chương :" Phương pháp tọa độ trong không gian" bản thân tôi luôn trăn trở: làm thế nào để khi học sinh đọc đề thi thấy xuất hiện câu cực trị hình học trong hình toạ

độ không gian nhưng học sinh không cảm thấy sợ Trong quá trình trực tiếp giảng dạy và nghiên cứu tôi thấy đây là dạng toán không chỉ khó mà còn khá hay, lôi cuốn được các em học sinh khá giỏi Để giúp học sinh định hướng được cách làm dạng toán này, hiểu sâu hơn, tự tin hơn khi gặp các bài toán cực trị đặc biệt là cực trị trong hình toạ độ không gian, phát triển tư duy, hướng học sinh tới niềm say mê

sáng tạo, tôi mạnh dạn cải tiến phương pháp giảng dạy với đề tài: "Định hướng

giải một số bài toán cực trị hình học trong hình tọa độ không gian, lớp 12 THPT".

2.Mục đích nghiên cứu Đưa ra phương pháp cơ bản để giải một số bài toán cực trị

trong hình toạ độ không gian đồng thời rèn luyện kỹ năng giải toán cực trị hình học, giúp học sinh có hướng nhìn mới về dạng toán này

3 Đối tượng nghiên cứu Các bài toán cực trị trong hình toạ độ không gian cụ thể

là: các bài toán liên quan đến tìm các điểm thoã mãn điều kiện cho trước, viết phương trình mặt phẳng, đường thẳng áp dụng cho học sinh lớp 12 THPT

4 Phương pháp nghiên cứu Phương pháp xây dựng cơ sở lý thuyết.

B.NỘI DUNG

I Cơ sở lý luận.

Trong chương trình hình học 12 chương :"Phương pháp tọa độ trong không gian" tập trung chủ yếu vào các dạng toán xác định tọa độ điểm thỏa mãn điều kiện cho trước, lập phương trình mặt phẳng, đường thẳng Tuy nhiên các kiến thức trong sách giáo khoa chỉ ở mức cơ bản song trong các đề thi học sinh giỏi, đề thi Đại học, Cao đẳng, đề thi thử của một số trường lại vẫn có loại bài tập này.Vì vậy việc cung cấp nội dung phương pháp là hết sức cần thiết

Trang 3

II Thực trạng của vấn đề

Trong quá trình giảng dạy học sinh khá giỏi, ôn thi học sinh giỏi, ôn luyện thi

Đại học, Cao đẳng, tôi nhận thấy phần bài tập liên quan đến các bài toán cực trị

hình học trong hình tọa độ không gian là một phần bài tập khó, học sinh tương đối gặp khó khăn trong cách tư duy, định hướng cách giải bởi vì sách giáo khoa hầu như bỏ qua dạng bài tập này, các tài liệu tham khảo cũng có nhắc tới song không có tính hệ thống.Vì vậy, học sinh lúng túng khi gặp phải tình huống này Khi chưa cải tiến phương pháp mỗi lớp chỉ được vài em tập trung làm bài tập dạng này, tuy nhiên cũng không có tính hệ thống mà làm thiên về phương pháp đại số Nếu trang

bị cho các em những kỹ năng, tình huống cơ bản, từ đó giúp mỗi học sinh tự đúc kết kinh nghiệm riêng cho bản thân mình thì khi gặp một bài toán dạng như thế này thì các em sẽ định hướng, tư duy được cách giải theo hướng hình học một cách tự tin, nhanh chóng và chính xác

III Các sáng kiến kinh nghiệm, giải pháp đã sử dụng để giải quyết vấn đề 1.Kiến thức trang bị.

Trong không gian với hệ toạ độ Oxyz ta có các kết quả sau:

1.1 Nếu n u n ;  vn cùng phương với u v; 

 

.Chọn n  u v; 

 

1.2 Mặt phẳng (P) đi qua điểm M0 ( ; ; )x y z0 0 0 nhận véc tơ n A B C( ; ; ) làm véc tơ pháp tuyến có phương trình : A x x(  0 ) B y y(  0 ) C z z(  0 ) 0  (A2 B2 C2  0 )

1.3 Đường thẳng (d) đi qua điểm M0 ( ; ; )x y z0 0 0 nhận véc tơ u a b c( ; ; ) làm véc tơ chỉ phương có phương trình tham số :

0 0 0

  

(a2 b2 c2  0 )

Nếu a,b,c đều khác 0 thì ta có phương trình chính tắc :x x0 y y0 z z0

1.4.Cho 2 điểm A x y z( ;A A; ); ( ;A B x y z B B; )B ,điểm M x( M;y z M; M) chia AB theo tỷ số k :

được xác định bởi công thức sau

1 1 1

M

M

M

x

k

y

k

z

k

2.Các dạng toán cơ bản.

Để giúp học sinh khá giỏi giải tốt các bài toán cực trị trong hình học không gian thường gặp trong các kỳ thi đại học, cao đẳng và thi học sinh giỏi, tôi đã đúc kết thành những dạng toán cơ bản như sau:

Dạng 1.Tìm các điểm thõa mãn điều kiện cho trước

Trang 4

Bài toán 1.Trong không gian với hệ toạ độ Oxyz, cho mặt phẳng (P) Tìm điểm M

trên (P) sao cho :

a) MA MB nhỏ nhất b) MA MB lớn nhất

Phương pháp Hướng dẫn học sinh hình thành các bước giải bài toán

a) MA+MB nhỏ nhất

Bước 1 : Xét vị trí tương đối của A, B so với mặt phẳng (P).

Bước 2 :+) Nếu A, B khác phía đối với (P)(AB không song song với (P)).

(MA + MB)min khi M, A, B thẳng hàng  MAB(P)

+) Nếu A, B cùng phía đối với (P)

Gọi A1 là điểm đối xứng với A qua (P).Khi đó MA + MB = MA1 + MBA B1

Do A1 và B khác phía đối với (P) nên (MA + MB) min

 (MA1 + MB) min A B1  M, A1, B thẳng hàng  MA1B (P).Tìm toạ độ M

Bước 1 : Xét vị trí tương đối của A,B so với mặt phẳng (P).

Bước 2 :+) Nếu A, B cùng phía đối với (P).

MA MB max khi M, A, B thẳng hàng  MAB(P)

+) Nếu A, B khác phía đối với (P)

Gọi A1 là điểm đối xứng với A qua (P) Khi đó MA MB = MA MB1  A B1

Do A1 và B cùng phía đối với (P) nên MA MB max MA MB max A B1

 M, A1, B thẳng hàng

Ví dụ Trong không gian với hệ toạ độ Oxyz, cho mặt phẳng (P) : x+y+z-4=0.

Tìm điểm M thuộc mặt phẳng (P) sao cho :

a) MA+MB nhỏ nhất, biết A(1;0;0) , B(1;2;0)

Định hướng: Để giải bài toán này ta cần xác định các bước làm :

Bước 1: Xét vị trí tương đối của hai điểm A, B so với mặt phẳng (P).

Bước 2: Lập luận để tìm ra vị trí của điểm M thuộc mp(P) dựa vào phần lý thuyết.

P)

M

A

M1

B

M A

P)

A1 M

B

P)

A

B

M

P)

A

A1 M

B

Trang 5

Giải

Đặt f x y z( ; ; )    x y z 4

a.f(1;0;0) (1; 2;0) ( 3)( 1) 0f     nên hai điểm A và B nằm cùng phía đối với (P) Gọi A1 là điểm đối xứng với A qua (P).Khi đó MA + MB = MA1 + MBA B1

Do A1 và B khác phía đối với (P) nên (MA + MB) min

 (MA1 + MB) min A B1  M, A1, B thẳng hàng  MA1B (P)

Đường thẳng  vuông góc với (P) đi qua A(1;0;0) nhận véc tơ pháp tuyến n(1;1;1)

của (P) làm vec tơ chỉ phương có phương trình là:

1

y t

z t

 

 

Gọi I là giao của đường thẳng  với (P) thì tọa độ điểm I là nghiệm của hệ :

2 1

 I(2;1;1)

Do I là trung điểm của A A1 nên A1(3;2;2)

Ta có A B1

(-2;0;-2)

Đường thẳng  đi qua A1(3;2;2) nhận véc tơ A B1 (-2;0;-2) làm vec tơ chỉ phương

có phương trình là :

3 2 2

y

 

  

Tọa độ điểm M là nghiệm của hệ

3

( ; 2; )

4 0

y

M

x y z

 

 

.Vậy ( ; 2; )3 1

b) f(1;2; 1) (0;1;2) ( 2)( 1) 0  f     nên hai điểm A và B nằm cùng phía đối với (P) Khi đó MA MB A B, MA MB max khi M, A, B thẳng hàng  MAB(P)

Ta có A B(-1;-1;3)

Đường thẳng  đi qua A (1;2;-1) nhận véc tơ A B(-1;-1;3) làm vec tơ chỉ phương

có phương trình là

1 2

1 3

 

 

  

Trang 6

Tọa độ điểm M là nghiệm của hệ

1 2

1 3

4 0

x y z

 

 

2 1

( 1;0;5) 0

5

t x

M y

z

 

Bài toán 2 Trong không gian với hệ toạ độ Oxyz, cho các điểm A A1 ; ; ; 2 A n.Xét

1 1 2 2 n n

.Trong đó   1 ; ; ; 2 nlà các số thực cho trước thoã mãn

1 2 n 0

       Tìm điểm M thuộc mặt phẳng (P) sao cho w có độ dài nhỏ nhất

Phương pháp.Cần hướng dẫn học sinh hình thành quy trình bài toán theo các bước Bước 1 Xác định điểm cố định.

Gọi G là điểm thoã mãn : 1GA              1                 2GA2                               n GA n  0

với MA kMG GA kk,  1,n

Khi đó w   1MA1   2MA2   n MA n

= 1   2   n MG

Bước 2 Lập luận tìm vị trí của điểm M.

Do  1   2   n  0 nên w có độ dài nhỏ nhất khi và chỉ khi MG nhỏ nhất, mà M thuộc (P) nên MG nhỏ nhất khi và chỉ khi M là hình chiếu của G lên (P)

Ví dụ Trong không gian với hệ toạ độ Oxyz, cho mặt phẳng (P): x+y+z-4=0.Tìm

điểm M thuộc mặt phẳng (P) sao cho: MA 3MB 4MC

nhỏ nhất, biết A(1;2;-1), B(0;1;2),C(0;0;3)

Định hướng Xác định các bước làm bài toán này.

Bước 1 Xác định điểm cố định theo hướng dẫn ở phần phương pháp.

Bước 2 Lập luận để tìm vị trí của điểm M.

Giải

Ta có : MA 3MB 4MC (MI IA ) 3(  MI IB ) 4(  MI IC ) 8  MI IA  3IB 4IC

Ta cần tìm điểm I sao cho IA 3IB 4IC

8

Vậy I(1;

8

5

;

8

17

8 ) và I cố định

=8 MI nhỏ nhất khi và chỉ khi M là hình chiếu của I lên (P) Phương trình đường thẳng đi qua I vuông góc với (P) nhận vec tơ pháp tuyến

(1;1;1)

n của (P) làm vec tơ chỉ phương có phương trình là:

Tọa độ của M là nghiệm hệ phương trình :

4 0

x y z

M(1;

2 1;5

2)

Trang 7

Vậy M(1;

2 1;5

2)

Bài toán 3.Trong không gian với hệ toạ độ Oxyz, cho các điểmA A1 ; ; ; 2 A n.Xét biểu

1MA1 2MA2 3MA3 n MA n

        , trong đó   1 ; ; ; 2 nlà các số thực cho trước.Tìm M thuộc (P) sao cho :

a) T có giá trị nhỏ nhất biết  1   2   n  0

b) T có giá trị lớn nhất biết  1   2   n  0

Phương pháp.

Bước 1.Xác định điểm cố định.

Gọi G là điểm thoã mãn  1GA1   2GA2   n GA n  0

.Ta có: MA kMG GA kk,  1;n

1MA1 2MA2 n MA n

1GA1 2GA2 n GA n

Bước 2.a) Nếu  1   2   n  0 Do 2 2 2

1GA1 2GA2 n GA n

giá trị nhỏ nhất khi MG nhỏ nhất

b) Nếu  1   2   n  0, T có giá trị lớn nhất khi MG nhỏ nhất

MG nhỏ nhất khi và chỉ khi M là hình chiếu của G lên (P)

Ví dụ1 Trong không gian với hệ toạ độ Oxyz, cho mặt phẳng (P): x+y+z-4=0 Tìm

điểm M thuộc mặt phẳng (P) sao cho:MA2  3MB2 nhỏ nhất, biết A(1;2;-1),B(-1;0;3)

Định hướng

Bước 1 : Xác định điểm cố định Trước hết cần phân tích các vec tơ MA MB , thành tổng của 2 vec tơ

Bước 2: lập luận để MA2  3MB2 lớn nhất Tìm vị trí của điểm M

Giải

2 3 2

Giả sử IA 3IB

=0.Gọi I(x;y;z) ta có :

3

2

3

2

3

2

x

y

z

 I(-2;-1;5)

Do I cố định nên IA IB2 , 2có độ dài không đổi.Vậy MA2  3MB2lớn nhất khi 2

nhất  MI nhỏ nhất  Mlà hình chiếu của I lên (P)

Phương trình đường thẳng  đi qua I vuông góc với (P) nhận vec tơ pháp tuyến

(1;1;1)

n của (P) làm vec tơ chỉ phương có phương trình là : 2 1 5

Trang 8

Tọa độ của M là nghiệm hệ phương trình

4 0

x y z

    

3

3

;17

3 ) Vậy M( 4;

3

3

;17

3 )

Ví dụ 2( Trích đề thi HSG Tỉnh Thanh Hóa năm học 2015-2016).

Trong không gian với hệ trục tọa độ Oxyz, cho ba điểm A(4;1;5), (3;0;1), ( 1;2;0)B C  và mặt phẳng (P) có phương trình: 3x 3y 2 37 0z  .Tìm toạ độ điểm M thuộc (P) sao

cho biểu thức sau đạt giá trị nhỏ nhất: S =                           MA MB MB MC MC MA   .                                                      

Định hướng.Hướng dẫn HS thực hiện theo các bước đã phân tích

Bước 1 Tìm điểm cố định.Trước hết cần phân tích các vec tơ MA MB  ,

,MC thành tổng của 2 vec tơ

Bước 2 Sau đó lập luận để S nhỏ nhất.

Giải

Gọi G là trọng tâm của tam giác ABC suy raG2;1;2

Ta có:

A

Do GA GB GB GC GC GA                             .                                                        không đổi nên S đạt giá trị nhỏ nhất khi MG đạt giá trị nhỏ nhất, khi đó M là hình chiếu của G lên (P)

Phương trình đường thẳng  đi qua G vuông góc với (P) nhận vec tơ pháp tuyến

(3; 3; 2)

P

n 

của (P) làm vec tơ chỉ phương có phương trình là : 2 1 2

Toạ độ điểm M là nghiệm hệ :

Ta tìm đượcM( 4;7; 2) 

Nhận xét :Với cách định hướng phân tích bài toán như trên học sinh sẽ thấy vấn

đề của bài toán trở nên đơn giản, dễ giải quyết.

Dạng 2.Một số bài toán về viết phương trình mặt phẳng

Bài toán 1 Cho 2 điểm phân biệt A, B.Viết phương trình mặt phẳng (P) đi qua A

và cách B một khoảng lớn nhất

Phương pháp.

Bước 1.Gọi H là hình chiếu của B lên (P).Tam giác ABH vuông tại H

Trang 9

Ví dụ Viết phương trình mặt phẳng (P) đi qua điểm A(2; -1; 1) và cách gốc toạ độ

một khoảng lớn nhất

Định hướng.Để viết phương trình mặt phẳng thì ta cần xác định điểm đi qua và

vec tơ pháp tuyến Như vậy, ở bài toán đã cho (P) chứa A.Vậy cần xác định véc tơ pháp tuyến ở bài toán như thế nào? Hướng dẫn học sinh là theo 3 bước trên

Giải.

Nhận xét : Như vậy, khi định hướng rõ ràng phương pháp thì học sinh có tư duy

trực quan hơn, làm bài nhanh hơn, cảm thấy tự tin hơn với bài làm của mình.

Bài toán 2.Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho điểm A không thuộc đường

thẳng d Lập phương trình mặt phẳng (P) chứa d sao cho khoảng cách từ A đến (P)

lớn nhất

Bước 3.Mặt phẳng (P) chứa đường thẳng d và nhận AK

làm vectơ pháp tuyến

Ví dụ (Trích đề thi tuyển sinh Đại học, khối A năm 2008).

Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho điểm A(2;5;3) và đường thẳng d:

  Lập phương trình mặt phẳng ( ) chứa d sao cho khoảng cách từ A đến (P) lớn nhất

Định hướng: Bài toán này có thể giải theo 2 cách, nếu không có sự định hướng về

phương pháp thì hầu như các em làm theo cách 2 là cách thiên vể đại số và giải tích nhiều hơn, ngay cả đáp án cũng thiên về phương pháp này Nhưng khi có sự định hướng rõ ràng về mặt phương pháp thì học sinh sẽ làm theo cách thứ nhất thiên về hình học, ít phải tính toán Xét cả 2 cách làm sau đây sau đó học sinh sẽ tự rút ra được nhận xét về 2 cách làm này

Giải

Bước2.Lập luận tìm véc tơ pháp tuyến của mặt phẳng (P)

Ta có =AB

Bước 3.(P) là mặt phẳng đi qua A và vuông góc Avới AB

(P)

B

Gọi H là hình chiếu của O trên mp(P)

Khi đó = OA

Vậy mp(P) đi qua A(2;-1;1) và nhận làm véc tơ pháp

tuyến.Vậy (P) :

(P)

O

P)

A

H

K d

Phương pháp:Bước 1.Gọi H là hình chiếu của A trên (P),

K là hình chiếu của A lên đường thẳng d

Bước 2 Ta có d(A;(P)) =AH AK

Vậy d(A;(P)) lớn nhất khi và chỉ khi AH =AK Hay HK

Trang 10

Cách 1 Gọi H là hình chiếu của A trên ( ), K là hình chiếu của A lên đường thẳng d.Ta có d(A;(P)) =AH AK

Vậy d(A;()) lớn nhất khi và chỉ khi AH =AK Hay HK

Vậy ( ) chứa đường thẳng d và nhận AKlàm vec tơ pháp tuyến

Ta có K d nên K(1+2t;t;2+2t) và AK t(2 1;  t 5; 2 1)t

Đường thẳng d có vtcp u d

(2;1;2) đi qua (1;0;2)Theo giả thiết ta có: AK u . d 0  t 1

Cách 2 Đường thẳng d đi qua 2 điểm là M(1;0;2) và N(-1;-1;0) Do ( ) chứa đường thẳng d nên M, N thuộc ( ) Gọi n  ( ; ; )A B C

là vec tơ pháp tuyến ()

PT mặt phẳng ( ) chứa điểm M nên có phương trình :

A(x-1)+By+C(z-2)=0(A2 B2 C2  0)

Vì () đi qua N nên ta có: B =-2A-2C

+) Nếu C=0 thì A 0 nên d(A;( ))= 9

5

+) Nếu C 0thì đặt t A,t

C

  .Ta có : d(A;( ))=

2 2

f t

/

Max f t( )= (1) 2

9

f   d(A;())=3 2  t=1 hay A=C Chọn A=C=1 Vậy B=-4 Phương trình mặt phẳng ( ): 1(x-1)-4y +1(z-2)=0.Hay mặt phẳng ( ): x-4y+z-3=0

Nhận xét:Cách 1dễ làm, ít phải tính toán, thiên về hình học, cách 2 nặng về đại số.

Bài toán 3 Trong không gian với hệ toạ độ Oxyz, cho mặt phẳng (P), đường thẳng

d.Lập phương trình mặt phẳng (Q) chứa d sao cho góc giữa (Q) và (P) nhỏ nhất (d

và (P) không vuông góc với nhau)

Phương pháp Hướng dẫn học sinh thực hiện theo các bước sau đây:

Bước 1 Gọi M là điểm thuộc đường thẳng d Dựng đường thẳng qua M vuông góc

với mặt phẳng (P) Lấy điểm A cố định trên đường thẳng đó HạAH  ( )Q ,AKd

Véc tơ pháp tuyến của () là

Phương trình mặt phẳng () : 1(x-1)-4y +1(z-2)=0

Vậy mặt phẳng (): x-4y+z-3=0

P)

A

H

K d

Ngày đăng: 16/10/2017, 13:58

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Định hướng giải một số bài toán cực trị hình học trong hình tọa độ không gian, lớp12 THPT - Định hướng giải một số bài toán cực trị hình học trong hình tọa độ không gian, lớp 12 THPT
nh hướng giải một số bài toán cực trị hình học trong hình tọa độ không gian, lớp12 THPT (Trang 1)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w