1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Nghiên cứu sinh trưởng, phát triển của loài Giẻ đen - Castanopsis cerebrina (Hickel & A. Camus) Barnett, 1944 trồng tại Trạm Đa dạng Sinh học Mê Linh - Vĩnh Phúc

65 144 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 65
Dung lượng 2,64 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trạm Đa dạng Sinh học Mê Linh thuộc xã Ngọc Thanh, thị xã Phúc Yên – Vĩnh Phúc được thành lập theo quyết định số 1063 – QĐ-KHCN, ngày 6/8/1999 của giám đốc Trung tâm Khoa học tự nhiên và

Trang 1

-

NGUYỄN THỊ HƯƠNG

NGHIÊN CỨU SINH TRƯỞNG, PHÁT TRIỂN

CỦA LOÀI GIẺ ĐEN-CASTANOPSIS CEREBRINA

(HICKEL & A CAMUS) BARNETT, 1944

TRỒNG TẠI TRẠM ĐA DẠNG SINH HỌC

MÊ LINH - VĨNH PHÚC

Chuyên ngành: Sinh thái học

Mã ngành: 60 42 01 20

LUẬN VĂN THẠC SĨ SINH HỌC

Người hướng dẫn khoa học: TS Lê Đồng Tấn

HÀ NỘI, 2017

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành luận văn này, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành và

sâu sắc nhất đến TS Lê Đồng Tấn - người đã trực tiếp hướng dẫn, tận tình

chỉ bảo tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài và hoàn chỉnh luận văn

Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn đến Th.S Trịnh xuân Thành cùng tập thể cán bộ Trạm Đa dạng Sinh học Mê Linh - Vĩnh Phúc đã tạo mọi điều kiện

thuận lợi và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và thu thập số liệu

Trong quá trình thực hiện đề tài, tôi còn nhận được sự giúp đỡ của nhiều tổ chức, cá nhân trong và ngoài trường Nhân dịp này tôi xin trân trọng cảm ơn Thư viện của Phòng Thực vật - Viện Sinh Thái và Tài Nguyên Sinh Vật, Ban chủ nhiệm khoa Sinh_KTNN, phòng Sau Đại học - Trường ĐHSP

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là đề tài do tôi thực hiện cùng với sự hướng dẫn

của TS Lê Đồng Tấn Các thông tin trích dẫn trong luận văn này đều được

ghi rõ nguồn gốc Tôi xin cam đoan rằng số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực và không trùng lặp với các đề tài khác Tôi cũng xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đã được chỉ rõ nguồn gốc

Hà Nội, tháng 8 năm 2017

Học viên

Nguyễn Thị Hương

Trang 4

∆D Tăng trưởng đường kính

∆H Tăng trưởng chiều cao

Trang 5

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

1 Lí do chọn đề tài 1

2 Mục đích nghiên cứu 2

3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn 2

4 Điểm mới của đề tài 3

5 Bố cục của luận văn 3

Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4

1.1 Sinh trưởng của cây rừng 4

1.2 Tình hình nghiên cứu về sinh trưởng và phát triển của họ Dẻ và loài Giẻ đen-Castanopsis cerebrina (Hickel & A Camus) Barnett 1944 5

1.2.1 Trên thế giới 5

1.2.2 Ở Việt Nam 6

1.2.3 Tại khu vực nghiên cứu 7

1.3 Nghiên cứu sinh trưởng của cây rừng tại Trạm Đa dạng Sinh học Mê Linh 8

Chương 2 ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG, THỜI GIAN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 10

2.1 Đối tượng nghiên cứu 10

2.2 Phạm vi nghiên cứu 10

2.2.1 Diện tích, vị trí địa lý, địa hình 10

2.2.2 Địa chất, thổ nhưỡng 12

2.2.3 Khí hậu, thủy văn 12

2.2.4 Tài nguyên động thực vật rừng 13

2.3 Thời gian nghiên cứu 18

Trang 6

2.4 Nội dung nghiên cứu 18

2.5 Phương pháp nghiên cứu 18

2.5.1 Phương pháp kế thừa 18

2.5.2 Phương pháp thu thập số liệu 18

2.5.3 Phương pháp xử lý số liệu 21

Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 23

3.1 Đặc điểm phân loại của loài Giẻ đen-Castanopsis cerebrina (Hickel & A Camus) Barnett 23

3.1.1 Danh pháp và vị trí phân loại 23

3.1.2 Đặc điểm hình thái 23

3.1.3 Đặc điểm sinh học và sinh thái 26

3.1.4 Phân bố 26

3.1.5 Giá trị sử dụng 26

3.2 Khả năng thích nghi và sống sót của cây trồng 26

3.2.1 Tổng hợp kết quả đo được ở thực địa 26

3.2.2 Khả năng sống sót của các cá thể Giẻ đen-Castanopsis cerebrina 29

3.2.3 Chất lượng cây trồng 29

3.3 Khả năng sinh trưởng của các cá thể Giẻ đen - Castanopsis cerebrina (Hickel & A Camus) Barnett 32

3.3.1 Sinh trường chiều cao cây 32

3.3.2 Sinh trường đường kính cây 33

3.3.3 Mối tương quan giữa sinh trưởng đường kính và chiều cao cây 34

3.4 Mô hình hóa quá trình sinh trưởng phát triển của các cá thể Giẻ đen-Castanopsis cerebrina (Hickel & A Camus) Barnetttrong điều kiện trồng tại Trạm Đa dạng sinh học Mê Linh – Vĩnh Phúc 35

Trang 7

3.4.1 Mô hình hóa sinh trưởng chiều cao cây 36

3.4.2 Mô hình hóa sinh trưởng đường kính cây 40

3.4.3 Mô hình hóa mối tương quan giữa đường kính cây với chiều cao cây 43

3.5 Đề xuất biện pháp kỹ thuật trồng và chăm sóc loài Giẻ đen-Castanopsis cerebrina (Hickel & A Camus) Barnett 1944 phục vụ cho công tác bảo tồn nguồn gen tại Trạm ĐDSH Mê Linh – Vĩnh Phúc 47

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 49

TÀI LIỆU THAM KHẢO 51

PHỤ LỤC 54

Trang 8

DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.1 Cấu trúc hê ̣ thực vâ ̣t ta ̣i Trạm Đa dạng sinh học Mê Linh 13

Bảng 2.2 Phiếu điều tra sinh trưởng của loài Giẻ đen trồng tại Trạm 20

Bảng 3.1 Tổng hợp số liệu điều tra về loài Giẻ đen-Castanopsis cerebrina (Hickel & A Camus) Barnett 1944 trồng tại Trạm năm 2017 27

Bảng 3.2 Tỷ lệ sống, chết của các cá thể Giẻ đen-Castanopsis cerebrina (Hickel & A Camus) Barnett 1944 trồ ng tại Trạm 29

Bảng 3.3 Chất lượng các cá thể Giẻ đen-Castanopsis cerebrina (Hickel & A Camus) Barnett 1944 trồng tại Trạm 30

Bảng 3.4 Sinh trưởng chiều cao trung bình của các cá thể Giẻ đen Castanopsis cerebrina (Hickel & A Camus) Barnetttại Trạm 32

Bảng 3.5 Sinh trưởng đường kính trung bình của các cá thể Giẻ đen Castanopsis cerebrina (Hickel & A Camus) Barnett 33

Bảng 3.6 Tỷ số D/H của loài Giẻ đen-Castanopsis cerebrina (Hickel & A Camus) Barnett trồng tại Trạm giai đoạn 2001 – 2017 35

Bảng 3 7 Tổng hợp các hàm sử dụng mô hình hóa chiều cao cây 39

Bảng 3 8 Tổng hợp các hàm sử dụng mô hình hóa đường kính cây 42

Bảng 3 9 Tổng hợp các hàm sử dụng mô hình hóa biểu diễn 46

sự biến đổi về tỷ số D/H của cây 46

Trang 9

DANH MỤC HÌNH VÀ ẢNH

Hình 2.1 Bản đồ Trạm Đa dạng sinh học Mê Linh – Vĩnh Phúc 11

Hình 2.2 Bản đồ đa dạng thực vật Trạm Đa dạng Sinh học Mê Linh 17

Hình 2.3 Cách đo chiều cao vút ngọn 19

Hình 2.4 Cách đo đường kính thân cây 20

Hình 3.1 Castanopsis cerebrina (Hickel & A Camus) Barnett 23

Hình 3.2 Chất lượng cây Giẻ đen năm 2016 tại Trạm 31

Hình 3.3 Chất lượng cây Giẻ đen năm 2017 tại Trạm 31

Hình 3.4 Đường cong sinh trưởng chiều cao của loài Giẻ đen- Castanopsis cerebrina (Hickel & A Camus) Barnett 33

Hình 3.5 Đường cong sinh trưởng đường kính loài Giẻ đen_-Castanopsis cerebrina (Hickel & A Camus) Barnett 34

Hình 3.6 Đồ thị tăng trưởng chiều cao vút ngọn của loài Giẻ đen 39

Hình 3.7 Đồ thị tăng trưởng đường kính của loài Giẻ đen 43

Hình 3.8 Đồ thị thể hiện mối tương quan giữa sinh trưởng đường kính và chiều cao loài Giẻ đen 46

Ảnh 3.1 Castanopsis cerebrina (Hickel & A Camus) Barnett 25

Trang 10

MỞ ĐẦU

1 Lí do chọn đề tài

Rừng là một hệ sinh thái mà quần xã cây rừng giữ vai trò chủ đạo trong mối quan hệ tương tác giữa sinh vật với môi trường Rừng có vai trò rất quan trọng đối với cuộc sống của con người, là nơi cư trú của nhiều loài động - thực vật, là nơi tàng trữ các nguồn gen quý hiếm, ngăn chặn gió bão, chống xói mòn đất, điều hòa không khí,

Việt Nam nằm trong vùng nhiệt đới gió mùa với 2/3 diện tích đất đồi núi, do đó tài nguyên rừng rất phong phú và có vai trò đặc biệt trong công cuộc phát triển kinh tế - xã hội và bảo vệ môi trường ở nước ta Do nhiều nguyên nhân khác nhau làm diện tích và chất lượng rừng nước ta bị suy giảm liên tục trong thời gian dài như: chiến tranh, du canh, du cư, cháy rừng, sức ép gia tăng dân số, Bên cạnh đó, việc khai thác thiếu quy hoạch, nạn chặt phá rừng diễn biến phức tạp đã làm cho nhiều loài cây sụt giảm mạnh cả về số lượng và chất lượng dẫn đến nguy cơ tuyệt chủng Điều này đặt ra yêu cầu cấp thiết là cần phải giữ gìn, khôi phục tính đa dạng của rừng và trồng bổ sung các loài cây cho rừng

Trạm Đa dạng Sinh học Mê Linh thuộc xã Ngọc Thanh, thị xã Phúc Yên – Vĩnh Phúc được thành lập theo quyết định số 1063 – QĐ-KHCN, ngày 6/8/1999 của giám đốc Trung tâm Khoa học tự nhiên và Công nghệ quốc gia (nay là Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam) với mục đích hoạt động là nghiên cứu tính đa dạng của khu hệ Động – Thực vật vùng nhiệt đới; là điểm định vị nghiên cứu cấu trúc hệ sinh thái, quy luật diễn thế phục hồi hệ sinh thái bị suy thoái và các tác nhân ảnh hưởng đến quá trình đó; làm nơi thực hành cho các đề tài nghiên cứu liên quan đến đa dạng sinh học, tài nguyên sinh vật và bảo vệ môi trường sinh thái cho sinh viên, nghiên cứu sinh và những nhà nghiên cứu cũng như những người yêu thiên nhiên

Trang 11

Từ ngày Trạm được thành lập đã có rất nhiều loài cây được trồng bổ sung vào Trạm để bảo tồn và phục hồi tính đa dạng thực vật trong giai đoạn từ năm 2001 – 2009, trong đó có loài Giẻ đen Castanopsis cerebrina (Hickel

& A Camus) Barnett, 1944 Đây là loài đã được ghi trong Sách đỏ Việt Nam, được đánh giá là loài có nguy cơ tuyệt chủng do khai thác qua mức Loài cây này có tác dụng bảo vệ đất tốt do hệ rễ phát triển sâu, rộng và tán lá dày rậm; khả năng tái sinh hạt mạnh; quả nhiều tinh bột Giẻ đen rất có triển vọng trong trồng phục hồi rừng, làm giàu rừng, khoanh nuôi xúc tiến tái sinh tự nhiên Nhưng kể từ khi được trồng năm 2001 đến nay, chưa có công trình nào nghiên cứu sâu về sinh trưởng, phát triển của loài Giẻ đen để đánh giá sự thích nghi của cây khi được trồng tại Trạm

Từ những cơ sở khoa học và thực tiễn trên, tôi đề xuất đề tài:“Nghiên

cứu sinh trưởng, phát triển của loài Giẻ đen-Castanopsis cerebrina (Hickel

& A Camus) Barnett, 1944 trồng tại Trạm Đa dạng Sinh học Mê Linh – Vĩnh Phúc” nhằm nghiên cứu một cách chi tiết hơn về đặc điểm hình thái sinh

thái, khả năng sống sót, sự thích nghi và bảo tồn phát triển của loài Giẻ đen

Trang 12

3.2 Ý nghĩa thực tiễn

Kết quả nghiên cứu bổ sung thêm cho nguồn dẫn liệu làm tài liệu phục

vụ cho công tác giảng dạy của giáo viên và làm nguồn tham khảo cho học sinh, sinh viên

Kết quả nghiên cứu của đề tài làm cơ sở khoa học cho nghiên cứu quy hoạch và phát trồng loài Giẻ đen để bảo tồn nguồn gen và tăng cường cấu trúc rừng

4 Điểm mới của đề tài

Đây là đề tài nghiên cứu về sinh trưởng và phát triển của loài Giẻ

đen-Castanopsis cerebrina (Hickel & A Camus) Barnett được trồng tại Trạm Đa

dạng Sinh học Mê Linh - Vĩnh Phúc đến năm 2017

5 Bố cu ̣c của luận văn

Luận văn gồm: 56 trang, 12 hình, 1 ảnh, 11 bảng đươ ̣c chia thành các phần chính như sau: Mở đầu (3 trang); Chương 1 (Tổng quan tài liê ̣u: 7 trang) Chương 2 (Đối tươ ̣ng, pha ̣m vi, thời gian, nô ̣i dung, phương pháp nghiên cứ u: 13 trang); chương 3 (Kết quả nghiên cứu: 25 trang); Kết luâ ̣n và kiến nghi ̣: 2 trang; Tài liê ̣u tham khảo (3 trang); Phu ̣ lu ̣c (2 trang)

Trang 13

Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1.1 Sinh trưởng của cây rừng

Sinh trưởng của cây rừng nói chung là sự lớn lên về đường kính và chiều cao, hay sự tăng lên về thể tích thân cây theo thời gian Nói cách khác

đó là sinh trưởng của một thực thể sinh học Nó chịu sự tác động của các nhân tố môi trường và các nhân tố nội tại trong bản thân mỗi một cá thể/quần thể sinh vật Sự biến đổi theo thời gian cúa các đại lượng này đều

có quy luật Sinh vật sống luôn luôn có xu hướng sinh trưởng để đạt kích thước tối đa, nhưng khả năng này lại bị kìm hãm do các yếu tố môi trường sống và đặc tính di truyền của chúng

Đối với cây tái sinh tự nhiên, đặc biệt những cây tái sinh trên vùng đất bạc màu, không chỉ sinh trưởng trong điều kiên nghèo chất dinh dưỡng mà còn phải chịu sự cạnh tranh gay gắt với nhiều cây cỏ khá phong phú và đa dạng nên chúng ít nhiều cũng bị hạn chế về sự sinh trưởng, phát triển

Đối với những loại cây trồng, do có sự chăm sóc của con người nên chúng ít bị cạnh tranh gay gắt về không gian sống và chất dinh dưỡng trong suốt quá trình sinh trưởng, phát triển từ khi gieo trồng đến khi khai thác Trong điều kiện đó, các cá thể hầu như sinh trưởng, phát triển đạt tới kích thước tối đa so với khả năng của chúng trên nền lập địa được gieo trồng Tuy nhiên, khi không gian sống bị vi phạm thì ngay lập tức có sự cạnh tranh xảy

ra giữa các cá thể Dấu hiệu đầu tiên của hiện tượng này là sự giảm sút về sinh trưởng, cây còi cọc đi, tiếp theo là quá trình tỉa thưa

Ngoài yếu tố môi trường, yếu tố quan trọng nhất kiểm soát mọi quá trình sinh trưởng, phát triển của thực vật là bộ gen di truyền Có loài sinh trưởng nhanh ở giai đọan cây non sau đó giảm dần khi cây trưởng thành Ngược lại, có loài sinh trưởng chậm ở giai đoạn còn non cho tới khi cây đạt được kích thước đủ lớn thì tốc độ sinh trưởng tăng nhanh sau đó lại giảm dần

Trang 14

Như vậy, sinh trưởng của thực vật, ngoài yếu tố di truyền, nó còn chịu tác động của nhiều yếu tố sinh thái trong môi trường sống Đây là một đề tái rất có ý nghĩa trong thực tế Khi hiểu biết được quy luật sống của thực vật, người ta có thể tác động trực tiếp để điều khiển quá trình sinh trưởng, phát triển của chúng sao cho có lợi nhất Vì vậy việc nghiên cứu sinh trưởng, phát triển của cây rừng cũng như cây trong điều kiện nuôi trồng là hết sức cần thiết

1.2 Tình hình nghiên cứu về sinh trưởng và phát triển của họ Dẻ và loài

Giẻ đen-Castanopsis cerebrina (Hickel & A Camus) Barnett 1944

1.2.1 Trên thế giới

Họ Dẻ (Fagaceae) là họ thực vật thuộc bộ Dẻ (Fagales) Họ này có khoảng 900 loài, cả cây thường xanh lẫn cây rụng lá, cây gỗ và cả cây bụi Các loài trong họ có đặc trưng: lá đơn mọc cách, thường có lá kèm sớm rụng,

hệ gân lông chim; hoa đơn tính cùng gốc, hoa tự bông đuôi sóc; quả thường được bọc trong một lớp vỏ đấu, có thể là các vảy hoặc gai, bọc kín hoặc hở, đấu thường có một đến bảy quả (người ta thường gọi là hạt) Hầu hết các loài

dẻ cho gỗ cứng, nặng, khó bị mối mọt, có thể dùng làm nhà, đóng tàu xe, làm cầu, trụ mỏ, đồ gia dụng, vỏ cây có nhiều tanin dùng để thuộc da, nhuộm vải

có giá trị Đặc biệt, các loài thuộc chi Castanopsis có thể xếp vào loại cây đa

tác dụng vừa cho gỗ, củi, hạt, tanin và thân dùng gây trồng nấm (Khamleck Xaydala (2004) [20]

Trên thế giới, có nhiều công trình nghiên cứu về họ Dẻ (Fagaceae) và

loài Giẻ đen-Castanopsis cerebrina (Hickel & A Camus) Barnett, nhưng chủ yếu là các công trình phân loại và giá trị tài nguyên, như: Flora Yunnanica (1979) [21]; Flora Reipublicae Populasis Sinicae (1998) [22]; Flora of Thailand (2008) [25]; Flora of China” (1999) [26] Các công trình này chủ

yếu là các nghiên cứu về đặc điểm hình thái, phân bố,… để sắp xếp loài cây này vào hệ thống thực vật, đặc điểm sinh trưởng và phát triển của loài Giẻ đen

Trang 15

Castanopsis cerebrina (Hickel & A Camus) Barnett cũng được đề cập đến

nhưng rất sơ lược

Nam đã nhận xét: Fagaceae có 5 chi gồm 100 loài, trong đó chủ yếu là các

loài thuộc các chi Castanopsis, Lithocarpus và Quercus, đây là những loài

cung cấp gỗ và cho quả ăn được Theo Nguyễn Tiến Bân (2004) [2], họ Dẻ ở Việt Nam có 6 chi, khoảng 210 loài, được xếp vào 3 phân họ, trong đó có 3

chi lớn là: Castanopsis (trên 50 loài), Lithocaspus (khoảng 115 loài) và Quescus (trên 40 loài), các chi khác chỉ có 1-2 loài

Lecomte M H (1929 -1931) [23] khi nghiên cứu phân loại họ Dẻ ở Đông Dương, bên cạnh các thông tin về mô tả, tác giả đã cung cấp các thông tin về phân bố, sinh học, sinh thái và giá trị tài nguyên của họ Dẻ và loài Giẻ đen ở khu vực này

Hoang Van Sam, Khamseng Nanthavong & P.J.A Keßler (2004) [24]

đã mô tả đặc điểm hình thái, sinh thái, giá trị sử dụng và phân bố của loài Các tác giả đã xác định được loài Giẻ đen phân bổ ở Phía Đông Nam tỉnh Vân Nam, Trung Quốc; Indonesia; miền bắc Thái Lan; tỉnh Louang namtha ở Lào; và các tỉnh Hà Tĩnh, Nghệ An, Thanh Hóa, Yên Bái, Tuyên Quang, Quảng Ninh, Hà Bắc, Hà Tây ở Việt Nam Chúng thường sống ở địa hình có đồi núi thấp

Phạm Hoàng Hộ (2003) [8], đã mô tả sơ bộ loài Giẻ đen kèm theo hình

vẽ và cung cấp một số thông tin về phân bố và sinh thái

Trang 16

Nguyễn Tiến Bân (2005) [3], đã cung cấp các thông tin cơ bản về loài:

Gỗ trung bình đến to, cao 20-25 m, đường kính 80-90 cm Cây ưa sáng hoặc mọc rải rác thành quần thụ trong rừng nguyên sinh, ở độ cao 300-400 m Có khi là cây tiên phong trong rừng thứ sinh Ra hoa tháng 10-11, mùa quả tháng 3-4 năm sau Gỗ dùng làm nông cụ, trụ mỏ, đôi khi dùng trong xây dựng Tác

giả đã xếp loài Giẻ đen thuộc chi Dẻ cau (Lithocarpus)

Theo Nguyễn Tiến Bân (2007) [4], Giẻ đen-Castanopsis cerebrina

(Hickel & A Camus) Barnett, là loài đặc hữu của Việt Nam Nơi cư trú ở nhiều tỉnh như: Quảng Ninh, Tuyên Quang (Phan Lương), Bắc Ninh, Phú Thọ (Phủ Đoan, Chân Mộng, Phú Hộ), Hoà Bình (Thanh Mai), Thanh Hoá có rừng bị chặt phá nặng nề Bản thân loài cũng bị khai thác lấy gỗ Phân hạng:

EN A1c,d

Võ Văn Chi trong cuốn “Từ điển thực vật thông dụng ở Việt Nam” [6]

và “Cây cỏ có ích ở Việt Nam” [7] của Võ Văn Chi và Trần Hợp đã mô tả

hình thái, sinh thái, phân bố, giá trị sử dụng của loài Về thành phần hóa học

cơ bản có: Vỏ thân 11,03% tanin; 12,42% nước; 4% chất phi tanin; 73,4% các chất khác

Trần hợp (2004) [9], cũng đã mô tả đặc điểm hình thái, sinh học, phân

bố và giá trị sử dụng của loài Giẻ đen Castanopsis cerebrina (Hickel & A

Camus) Barnett

1.2.3 Tại khu vực nghiên cứu

Lê Đồng Tấn (2011) [17], trong báo cáo tổng kết đề tài “Nghiên cứu sinh trưởng, phát triển một số loài cây trồng tại Trạm Đa dạng sinh học Mê Linh (Vĩnh Phúc)” đã nêu ra một số thông tin: Giẻ đen giống cao 0,4 m, được

trồ ng năm 2001; năm 2005 cao trung bình 3,5 m, đường kính 1,99 cm; năm

2007 cao trung bình 4,6 m, đường kính 2,6 cm; năm 2011 cao trung bình 6,34

m, đường kính 5,95 cm

Trang 17

1.3 Nghiên cứu sinh trưởng của cây rừng tại Trạm Đa dạng Sinh học

Sau 12 năm, Sau sau đạt chiều cao cao nhất 7,2 m; sau đó là Trám chim 6,6 m; Sơn rừng đạt 5,6 m và Hoắc quang thấp nhất chỉ đạt 5,2 m

So với các loài cây trồng, sinh trưởng về chiều cao của các loài cây mọc tự nhiên không cao, chỉ đạt mức trung bình 0,4 m-0,5 m/năm Trong suốt thời kỳ 12 năm thì Sau sau đạt mức tăng trưởng trung bình cao nhất (0,60 m/năm), tiếp đến là Trám chim (0,55 m/năm), Sơn rừng đạt 0,43 m/năm và thấp nhất là Hoắc quang 0,42 m/năm

Theo thời gian, mức độ sinh trưởng chiều cao của cả 4 loài đều đạt giá trị cao nhất ở 4 tuổi (Sau sau tăng trưởng cao nhất đạt 0,9 m/năm, thấp nhất là Sơn rừng đạt 0,65 m/năm), rồi sau đó giảm dần ở các tuổi sau Đến 10 và 12 tuổi chiều cao tăng trung bình từ 0,1-0,35 m/năm Hoắc quang, Sơn rừng chỉ đạt 0,1-0,2 m/năm, với mức tăng trưởng này được coi như cây không còn khả năng tăng trưởng về chiều cao

Về đường kính: Sau 12 năm, Trám chim và Sau sau đều đạt đường kính trên 10 cm (Trám chim 10,5 cm, Sau sau 10,2 cm), hai loài Sơn rừng và Hoắc quang chỉ đạt đường kính dưới 10 cm (Sơn rừng 7,90 cm và Hoắc quang 8,53 cm) Trong cả quá trình đến tuổi 12 Trám chim đạt mức tăng trưởng trung bình cao nhất (8,80 cm/năm); tiếp đến là Sau sau (0,85 cm/năm); Hoắc quang (0,71 cm/năm) và thấp nhất là Sơn rừng (0,69 cm/năm)

Trang 18

Theo thời gian, có 3 chiều hướng tăng trưởng về đường kính cây khác nhau Trám chim có mức tăng trưởng nhanh ở giai đoạn từ 10 đến 12 tuổi (10 tuổi là 1,07 cm; 12 tuổi là 1,13 cm) Sau sau tăng nhanh ở 6 tuổi đến

8 tuổi (6 tuổi là 0,66 cm, 8 tuổi là 0,88 cm), sau đó giảm dần đến 12 tuổi (0,54 cm/năm) Ngược lại, Hoắc quang và Sơn rừng có mức tăng trưởng nhanh ở 6 tuổi (Hoắc quang là 0,87 cm/năm, Sơn rừng 0,92 cm/năm Sau đó lại giảm dần đến 12 tuổi tốc độ tăng trưởng chỉ là 0,35-0,38 cm

Từ ngày thành lập đến nay, Trạm Đa dạng sinh học Mê Linh đã có nhiều thay đổi Những nghiên cứu về thành phần loài thực vật, về di nhập các loài cây bản địa vào trồng bổ sung và thay thế các loài cây đã mất, những năm qua là đóng góp rất đáng kể vào việc bảo tồn và làm phong phú thêm hệ thực vật của Trạm

Về sinh trưởng phát triển của hệ thống cây trồng tăng cường tính đa dạng, các số liệu đã được thống kê cho thấy: đa số các loài đều thích nghi tốt với môi trường ở Mê Linh thì sinh trưởng tốt như Lim Xanh, De, Côm tầng, Lim xẹt, Gù hương, Gội gạc, chỉ sau 4-5 năm, nhiều cây từ 0,5 m đã đạt tới chiều cao 3 m Một số loại không thích nghi bị chết hay sinh trưởng kém như Sưa lá thường bị sâu; Côm trâu, Sưa, Sâng Một số loài khi đưa trồng giống còn nhỏ bị cỏ dại lấn át bị chết như Giổi, Chay, Mắc Mật Đất của Trạm Đa dạng Sinh học Mê Linh có rất nhiều mối nên một số cây khi đưa vào trồng giai đoạn đầu sinh trưởng tốt, về sau bị mối tấn công bị chết như Đinh (khi nhổ gốc cây thấy có nhiều mối) Tỷ lệ sống của các loài đạt 70% (Vũ Xuân Phương và cộng sự, 2005) [15]

Trang 19

Chương 2 ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG, THỜI GIAN VÀ

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Đối tượng nghiên cứu

Bốn mốt cá thể loài Giẻ đen-Castanopsis cerebrina (Hickel & A

Camus) Barnett, 1944 tại Trạm Đa dạng Sinh học Mê Linh – Vĩnh Phúc, thuộc Viện sinh thái và Tài nguyên sinh vật năm 2016-2017

2.2 Phạm vi nghiên cứu

Đề tài được nghiên cứu tại Trạm Đa dạng sinh học Mê Linh, xã Ngọc Thanh, thị xã Phúc Yên, Vĩnh Phúc

2.2.1 Diện tích, vị trí địa lý, địa hình

Trạm Đa dạng Sinh học Mê Linh - Vĩnh Phúc nằm trong địa phận của

xã Ngọc Thanh, thị xã Phúc Yên, tỉnh Vĩnh Phúc (trước thuộc huyện Mê Linh, tỉnh Vĩnh Phúc) Trạm cách trung tâm thị xã Phúc Yên khoảng 35 km

về phía Bắc

Với diện tích trên 170 ha trong đó chiều dài khoảng 3.000 m, chiều rộng trung bình khoảng 550 m (chỗ rộng nhất khoảng 800 m, chỗ hẹp nhất khoảng 300 m)

Khu vực Trạm có toạ độ:

21o23’57’’ - 21o23’35’’ vĩ độ Bắc

105o42’40’’ - 105o42’40’’ kinh độ Đông

Phía Bắc giáp huyện Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên

Phía Đông và phía Nam giáp hợp tác xã Đồng Trầm, xã Ngọc Thanh, thị xã Phúc Yên

Phía Tây giáp vùng ngoại vi Vườn Quốc gia Tam Đảo, huyện Tam Đảo, tỉnh Vĩnh Phúc

Đây thuộc vùng bán sơn địa phía Bắc huyện Mê Linh, là phần kéo dài

về phía Đông Nam của dãy Tam Đảo, có địa hình đồi và núi thấp với xu

Trang 20

hướng thấp dần từ Bắc xuống Nam Địa hình khu vực nghiên cứu phần lớn là đất dốc, độ chia cắt sâu với nhiều dông phụ gần như vuông góc với dông chính, độ dốc trung bình từ 15-30o, nhiều nơi dốc đến 30-35o, điểm cao nhất

là 520 m (điểm cực đông thuộc đỉnh núi Đá trắng) Ở khu vực Trạm các bãi bằng rất ít nằm rải rác dọc theo ven suối phía Tây

Hình 2.1 Bản đồ Trạm Đa dạng sinh học Mê Linh – Vĩnh Phúc

Trang 21

2.2.2 Địa chất, thổ nhưỡng

Theo nguồn gốc phát sinh, trong vùng có hai loại đất chính sau:

- Ở độ cao trên 300 m là đất Feralit mùn đỏ vàng Ðất có màu vàng yếu thế do độ ẩm cao, hàm lượng sắt di động và nhôm tích luỹ cao Do đất phát triển trên đá Mácma axit kết tinh chua nên tầng đất mỏng, thành phần cơ giới nhẹ, tầng mùn mỏng, không có tầng thảm mục, đá lộ đầu nhiều trên 75%

- Ở độ cao dưới 300 m là đất Feralit vàng đỏ phát triển trên nhiều loại

đá khác nhau, đất có khả nãng hấp phụ không cao do có nhiều khoáng sét, phổ biến là Kaolinit

Ngoài ra còn có đất dốc tụ phù sa ven suối ở độ cao dưới 100 m Thành phần cơ giới của loại đất này là trung bình, tầng đất dày, độ ẩm cao, màu mỡ,

đã được khai phá để trồng lúa và hoa màu

Ðất thuộc loại chua với độ pH 3,5-5,5, độ dày tầng đất trung bình đạt 30-40 cm

2.2.3 Khí hậu, thủy văn

Ðây là vùng nhiệt đới gió mùa, nằm trong vùng khí hậu chung của đồng bằng Bắc Bộ Nhiệt độ trung bình hàng năm là 22-23oC, tập trung không đều, tháng có nhiệt độ cao là tháng 6, tháng 7 và tháng 8 Còn mùa lạnh vào các tháng 12, tháng 1 và tháng 2 Nhiệt độ cao điểm trong các tháng nóng nực lên đến 40oC, nhiệt độ lạnh nhất tới 4oC Nhìn chung nhiệt độ trung bình vào mùa hè từ 27-29oC, trung bình vào mùa đông là 16-17oC

Lượng mưa từ 1.100-1.600 mm/năm, phân bố không đều, tập trung vào mùa hè từ tháng 6-8 hàng năm Ở đây có 2 mùa gió thổi rõ rệt là gió mùa Ðông Bắc (từ tháng 10 đến 3 năm sau) và gió mùa Ðông Nam (từ tháng 4 đến tháng 9) Ðộ ẩm trung bình là 80%

Trạm Đa dạng Sinh học Mê linh là một trong những khu vực đầu nguồn của nhiều suối nhỏ đổ vào hồ Đại Lải

Trang 22

2.2.4 Tài nguyên động thực vật rừng

- Khu hệ đông vật: Theo kết quả điều tra năm 2003 của phòng động vật

có xương sống – Viện sinh thái và Tài nguyên sinh vật, đã xác định thành phần phân loại của 5 lớp thú, chim, bò sát, ếch nhái, côn trùng thuộc 25 bộ, 99

họ, 461 loài

- Khu hệ thực vật: Theo Vũ Xuân Phương và cộng sự (2001) [14] được

trình bày dưới bảng 2.1 trong “Đa dạng sinh học của hệ thực vật tại Trạm sinh học Mê Linh, tỉnh Vĩnh Phúc”

Ba ̉ ng 2.1 Cấu trúc hê ̣ thực vâ ̣t ta ̣i Trạm Đa dạng sinh học Mê Linh

Nga ̀nh Số ho ̣ Số chi Số loa ̀i

ngựa (Pinus massoniana Lamb.), Thông nhựa (Pinus merkusii Jungh & Vriese), Keo tai tượng (Acacia auriculiformis A Cunn ex Benth.), Keo lá tràm (Acacia confusa Merr.), Bạch đàn (Eucalyptus globulus Labill.)

Trang 23

Rừng trồng: gồm có rừng thuần loại (rừng Bạch đàn, Keo tai tượng, Keo lá tràm, Thông nhựa) và rừng hỗn giao (Bạch đàn - Keo tai tượng, Bạch đàn - Keo lá tràm, Thông - Keo lá tràm)

Như vậy, rừng trồng chủ yếu là cây nhập nội với phương thức trồng thuần loại hay hỗn giao đơn giản Rừng chưa khép tán nên khả năng chống xói mòn bảo vệ đất rất hạn chế Nhiều nơi phần lớn đã khai thác nhưng không được trồng lại hay chăm sóc nên chất lượng rừng rất thấp Trên những diện tích này khả năng phục hồi lại thảm thực vật là rất khó khăn do đất đai bạc màu và đã bị suy thoái nghiêm trọng

Thảm thực vật tự nhiên

Trong khu vực nghiên cứu có các quần hệ và kiểu thảm thực vật sau:

Rừng kín thường xanh mưa mùa nhiệt đới ở địa hình thấp, gồm có:

- Cây gỗ lá rộng: Thường là những mảnh nhỏ phân bố rải rác trên các sườn núi ở độ cao 300 m trở lên tại tiểu khu 11 Trạm Đa dạng sinh học Mê Linh, sườn phía Đông Vườn Quốc gia Tam Đảo Đây là những phần rừng nguyên sinh

đã bị khai thác kệt còn sót lại hay mới được phục hồi sau khai thác

Hiện nay cấu trúc rừng đã bị phá huỷ do bị tác động nhiều, thành phần loài cây cũng bị thay đổi theo hướng các loài cây thứ sinh chiếm ưu thế Theo điều tra, những loài cây gỗ lớn có giá trị hầu như đã cạn kiệt do khai thác trong nhiều thập kỷ qua Rừng gồm có tầng cây gỗ cao 10-15 m (đôi khi đến 20 m) với đường kính trung bình 20-25 cm, mật độ 400-500 cây/ha Các loài cây thường

gặp là: Dẻ gai (Castanopsis sp.), Trâm (Syzygium sp.), Ràng ràng (Ormosiabalansae Drake.), Re (Cinnamomum sp.), Bứa (Garciniabonii Pitard.), Tai chua (Garciniacowa Roxb.), Máu chó (Knema sp.), Côm (Elaeocarpus sp.), Trám trắng (Canariumalbum (Lour.) Raeusch.) Tầng cây bụi cao 4-5 m, khá

rậm rạp, thường gặp các loài thuộc họ Cà phê (Rubiaceae), họ Đơn nem (Myrsinaceae), họ Trôm (Sterculiaceae), họ Côm (Elaeocarpaceae), Trung quân

Trang 24

(Ancistrocladaceae), họ Mua (Melastomataceae)… Thảm tươi chủ yếu là các loài cây thuộc họ Ráy (Araceae), họ Ô rô (Acanthaceae), họ Riềng (Zingiberaceae), họ Cỏ (Poaceae), họ Cói (Cyperaceae) Dây leo thường gặp các loài thuộc họ Nho (Vitaceae), họ Đậu (Fabaceae), họ Bạch hoa (Capparaceae)…

- Rừng nứa xen cây gỗ: Chủ yếu là do khai thác gỗ củi quá mức hình thành nên Phân bố trên độ cao 200-400 m tại khu vực giáp ranh giữa Trạm

Đa dạng sinh học Mê Linh và Vườn Quốc gia Tam Đảo Trong rừng Nứa, cây

gỗ có mật độ thưa, thành phần chính là: Lá nến (Macaranga denticulata (Blume) Muell.-Arg.), Bồ đề (Styrax tonkinensis (Pierre) Craib ex Hardw.), Ràng ràng (Ormosiabalansae Drake.), Chẹo (Engelhardiaroxburghiana Wall.), Hu đay (Tremaorientalis (L.) Blume.), Dẻ gai (Castanopsis sp.), Ngát (Gironnierasubaequalis Planch.), Re (Cinnamomum sp.), Kháo (Machilus sp.), Bứa (Garciniabonii Pitard.), Tai chua (Garciniacowa Roxb.), Sau sau (Liquidambarformosana Hance.),…

Rừng thưa thường xanh mưa mùa nhiệt đới ở địa hình thấp, gồm có:

- Cây gỗ lá rộng: Là rừng phục hồi sau khai thác kiệt, đất nương rẫy, đất trồng rừng thất bại Phân bố ở sườn núi trên độ cao từ 200 m trở lên Tổ

thành chủ yếu là Bồ đề (Styrax tonkinensis (Pierre) Craib ex Hardw.), Sơn (Toxicodendronsuccedanea (L.) Mold.), Hu đay (Tremaorientalis (L.) Blume.), Ràng ràng (Ormosiabalansae Drake.), Trâm (Syzygium sp.), Sau sau (Liquidambarformosana Hance.), Lá nến (Macarangadenticulata (Blume) Muell.-Arg.), Côm (Elaeocarpus sp.), Trôm (Sterculia sp.), Bời lời (Litsea sp.), Re (Cinnamomum sp.)…

Ở những nơi rừng trồng thất bại, ngoài các loài cây tái sinh tự nhiên

còn có các loài cây trồng nhân tạo: Thông (Pinusmerkusii Jungh & Vriese.), Keo tai tượng (Acaciamangium Willd.), Keo lá bạc (Acacia sp.), Bạch đàn (Eucalyptus sp.)

Trang 25

- Rừng Nứa xen gỗ: Được hình thành do khai thác quá mức và phục hồi sau nương rẫy Tương tự như ở rừng thưa cây lá rộng, thành phần cây gỗ ở đây

cũng chủ yếu là các loài cây tiên phong ưa sáng mọc nhanh: Bồ đề (Styrax tonkinensis (Pierre) Craib ex Hardw.), Lá nến (Macarangadenticulata (Blume) Muell.-Arg.), Ràng ràng (Ormosiabalansae Drake.), Hu chanh (Alangiumkurzii Craib.), Thôi ba (Alangiumchinensis (Lour.) Harms.), Bời lời (Litsea sp.), Sau sau (Liquidambarformosana Hance.), Chẹo (Engelhardiaroxburghiana Wall.)…

- Rừng Giang: Là dạng thoái hoá của rừng kín cây lá rộng, kiểu này thường là những khoảnh nhỏ phân bố ở tiểu khu 11, dọc theo suối và rải rác trong các vùng thuộc Vườn Quốc gia Tam Đảo Trước đây, nhân dân thường khai thác Giang để làm dây buộc và bán, nhất là trong dịp Tết Nguyên Đán Nhưng trong những năm gần đây, do được bảo vệ nghiêm ngặt nên đã hạn chế người vào lấy Giang cũng như lấy măng Cây gỗ thưa với thành phần khá đơn

giản Những loài thường gặp là: Bồ đề (Styrax tonkinensis (Pierre) Craib ex Hardw.), Vàng anh (Saracadives Pierre.), Nhội (Bischofiajavanica Blume.),

Dẻ gai (Castanopsis sp.), Trám trắng (Canariumalbum (Lour.) Raeusch.), Bứa (Garciniabonii Pitard.), Tai chua (Garciniacowa Roxb.)…

Trảng cây bụi thường xanh mưa mùa nhiệt đới ở địa hình thấp:

Gồm các quần xã có hay không có cây gỗ Các quần xã này được hình thành do khai thác quá mức, chặt phá rừng hay làm nương rẫy, xử lý trắng thảm thực vật tự nhiên để trồng rừng nhưng thất bại

- Trảng cỏ: Trảng cỏ dạng lúa trung bình: Có ưu hợp lách

(Saccharumspontaneum L.), Chít (Thysanolaenamaxima (Roxb.) Kuntze.) và

Cỏ tranh (Imperatacylindrica (L.) Beauv.) hình thành trên đất sau nương rẫy

hoặc trồng rừng thất bại Trên đối tượng này thành phần cây bụi chủ yếu là

các loài cây chịu hạn như: Me rừng (Phyllanthus emblica L.), Thàu táu (Aporosasphaerosperma Gagnep.), Hoắc quang (Wendlandiapaniculata

Trang 26

(Roxb.) A DC.), Thành ngạnh (Cratoxylumpolyanthum Korth.), Thừng mức (Wrightiapubescens R Br.), Găng (Randiaspinosa (Thunb.) Poir.), Sim (Rhodomyrtustomentosa (Ait) Hassk.), Mua (Melastoma sp.)

Hình 2.2 Bản đồ đa dạng thực vật Trạm Đa dạng Sinh học Mê Linh

Trang 27

2.3 Thời gian nghiên cứu

Từ tháng 3/2016- 8/2017

2.4 Nội dung nghiên cứu

- Nghiên cứu đặc điểm hình thái, sinh thái và phân bố của loài cây

- Nghiên cứu khả năng thích nghi và sống sót của cây trồng

- Nghiên cứu quá trình sinh trường chiều cao cây

- Nghiên cứu quá trình sinh trưởng đường kính cây

- Đề xuất biện pháp kỹ thuật trồng và chăm sóc loài Giẻ

đen-Castanopsis cerebrina trồng tại Trạm Đa dạng Sinh học Mê Linh

2.5 Phương pháp nghiên cứu

Ðể nghiên cứu loài Giẻ đen-Castanopsis cerebrina (Hickel & A Camus)

Barnett được trồng tại Trạm, tôi sử dụng phối hợp các phương pháp nghiên cứu

phổ biến hiện nay theo Cẩm nang nghiên cứu đa dạng sinh vật (1997) [18], Các phương pháp nghiên cứu thực vật (2007) [19] của Nguyễn Nghĩa Thìn; về thực vật học theo Sách đỏ Việt Nam (2007) [4]; để xác định tên khoa học, tôi dựa vào Cây cỏ Việt Nam (2003)[8], The Plantlist [27]; để đánh giá giá trị tài

nguyên, tôi dựa vào tài liệu chuyên khảo và thực tế điều tra

2.5.1 Phương pháp kế thừa

Kế thừa các kết quả nghiên cứu có liên quan đến đề tài đã báo cáo tổng kết công khai, công bố, đăng tải trên các phương tiện thông tin chính thức ở trong nước, quốc tế và các số liệu do cán bộ của Trạm đa dạng sinh học Mê Linh – Vĩnh Phúc thu thập về loài Giẻ đen trong thời gian từ năm 2001-2011

2.5.2 Phương pháp thu thập số liệu

- Đo chiều cao cây

Chiều cao là chỉ tiêu điều tra quan trọng, nó phản ánh kích thước cây, là một nhân tố để tính thể tích cây, để phân chia sản phẩm gỗ

Trang 28

Những cây có chiều cao dưới 4m được đo trực tiếp bằng thước sào có chia vạch đến 0,1m Những cây cao hơn 4m được đo bằng máy Blume- leiss

có kiểm tra bằng phương pháp đo trực tiếp

Các thông số cần thu thập gồm: chiều cao vút ngọn (Hvn), chiều cao dưới cành (Hdc)

Đo chiều cao vút ngọn ( Hvn): Dùng thước sào khắc vạch đo trực tiếp, hoặc máy đo chiều cao cây Blume- leiss Vị trí đo chiều cao vút ngọn như trong hình 2.3

Hình 2.3 Cách đo chiều cao vút ngọn

Đo chiều cao dưới cành ( Hdc)

Chiều cao dưới cành là chiều cao thân cây từ dưới đất lên đến độ cao của cành sống mà có tán lá tham gia vào tán cây đứng

- Đo đường kính cây

Dụng cụ đo đường kính thân câythường được sử dụng gồm:

(1)Thước kẹp đo đường kính theo hai chiều vuông góc với nhau và lấy

trị số bình quân

(2) Thước dây: Dùng thước dây có ghi sẵn giá trị đường kính khi đo thân cây theo chu vi cây ở vị trí 1.3m Đường kính được tính qua chu vi và

Trang 29

được ghi sẵn lên thước để người sử dụng đọc trực tiếp giá trị đường kính cây Nếu dùng thước dây khắc vạch cm thông thường thì tính đường kính bằng cách lấy chu vi chia cho 3,1416 Cách đo như hình 2.4

Hình 2.4 Cách đo đường kính thân cây

Cách đo đường kính thân cây

- Đo đường kính tán

Đường kính tán cây được đo thông qua hình chiếu của nó trên mặt đất

Sử dụng thước dây đo 2 đường vuông góc qua gốc cây theo hình chiếu tán cây trên mặt đất, sau đó lấy giá trị bình quân Cách đo như hình 2.4

Thu thập số liệu sinh trưởng: Căn cứ vào sơ đồ và số hiệu cây trồng, thực hiện đo các chỉ tiêu về sinh trưởng chiều cao, đường kính Các nội dung thu thập được ghi theo mẫu sau:

Bảng 2.2 Phiếu điều tra sinh trưởng của loài Giẻ đen trồng tại Trạm ST

1

2

3

Trang 30

Trong đó: Hvn: Chiều cao vút ngọn

Hdc: Chiều cao dưới tán

D1.3: Đường kính ngang ngực

Dt : Đường kính tán ĐT: Hướng Đông Tây BN: Hướng Bắc Nam

2.5.3 Phương pháp xử lý số liệu

Phân tích số liệu điều tra để mô tả các đặc điểm hình thái và sinh thái: phân bố (phân bố địa lý: độ cao, độ vĩ, đặc điểm địa hình địa phương, nơi có cây sinh trưởng), sinh cảnh (kiểu thảm thực vật), cấu trúc quần thể…

Sử dụng phần mềm exel để xử lý và tính toán số liệu

Đánh giá tình trạng bảo tồn của loài cây theo sách đỏ Việt Nam và danh lục đỏ IUCN

Đánh giá chất lượng cây trồng theo 3 cấp theo Lê Đồng Tấn [17]

- Cây tốt: Cây gỗ khỏe mạnh, thân thẳng, đều, tán cân đối, không sâu bệnh hoặc rỗng ruột

- Cây trung bình: Cây có đặc điểm như thân hơi cong, tán lệch, có thể có u biếu hoặc một số khuyết tật nhỏ nhưng vẫn có khả năng sinh trưởng và phát triển đạt đến độ trưởng thành; hoặc cây đã trưởng thành, có một số khuyết tật nhỏ nhưng không ảnh hưởng nhiều đến khả năng sinh trưởng hoặc lợi dụng gỗ

- Cây xấu: Là những cây đã trưởng thành, bị khuyết tật nặng (sâu bệnh, cong queo, rỗng ruột, cụt ngọn …) hầu như không có khả năng lợi dụng gỗ; hoặc những cây chưa trưởng thành có nhiều khiếm khuyết (sâu bệnh, cong queo, rỗng ruột, cụt ngọn, sinh trưởng không bình thường …) khó có khả năng tiếp tục sinh trưởng và phát triển đạt đến độ trưởng thành

Sử dụng các phương trình toán học để mô hình hóa quá trình sinh trưởng phát triển của cây trồng:

Trang 31

Các tham số được xác định bằng phương pháp bình phương tối thiểu

Sử dụng phần mềm trên excel để tính toán hệ số

Trang 32

Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

3.1 Đặc điểm phân loại của loài Giẻ đen-Castanopsis cerebrina (Hickel &

A Camus) Barnett

3.1.1 Danh pháp và vị trí phân loại

Theo các tài liệu cập nhật hiện nay như: Blumer (2004) [24]; Flora of Thailand (2008) [25]; Flora of China (1999) [26]; The Plantlist [27],… Giẻ đen có tên khoa học là Castanopsis cerebrina (Hickel & A Camus) Barnett với tên đồng nghĩa là Lithocarpus cerebrinus, thuộc họ Dẻ (Fagaceae), bộ Dẻ

(Fagales), lớp Ngọc lan (Magnoliopsida) hay lớp Hai lá mầm (Dicotylendonae), ngành Ngọc lan (Magnoliophyta) hay còn gọi là ngành Hạt kín (Angiospermae), giới Thực vật (Plantea) Ngoài tên gọi là Gỉẻ đen, ở nước

ta loài này còn các tên gọi khác là Dẻ đấu cụt, Dẻ cau, Sồi phảng, Sồi cau

3.1.2 Đặc điểm hình thái

Hình 3.1 Castanopsis cerebrina (Hickel & A Camus) Barnett

1 cành mang hoa; 2 đấu và quả (Hình theo Sách đỏ Việt Nam, 2007)

Ngày đăng: 16/10/2017, 13:19

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Nguyễn Tiến Bân (1997), Cẩm nang tra cứu và nhận biết các họ thực vật hạt kín ở Việt Nam, tr. 14, 212, Nhà xuất bản Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cẩm nang tra cứu và nhận biết các họ thực vật hạt kín ở Việt Nam
Tác giả: Nguyễn Tiến Bân
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông nghiệp
Năm: 1997
2. Nguyễn Tiến Bân (2004), “Cơ sở phân loại họ Dẻ - Fagaceae Dumort. ở Việt Nam”, Tạp chí sinh học, tập 4A (26), tr. 1-10 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cơ sở phân loại họ Dẻ - Fagaceae Dumort. ở Việt Nam”, "Tạp chí sinh học
Tác giả: Nguyễn Tiến Bân
Năm: 2004
3. Nguyễn Tiến Bân và cộng sự (2005), Danh lục các loài thực vật Việt Nam, Tập II, tr. 241, Nhà xuất bản Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Danh lục các loài thực vật Việt Nam
Tác giả: Nguyễn Tiến Bân và cộng sự
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông nghiệp
Năm: 2005
4. Nguyễn Tiến Bân và cộng sự (2007), Sách đỏ Việt Nam, tập II, tr. 212, Nhà xuất bản KH&CN, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sách đỏ Việt Nam
Tác giả: Nguyễn Tiến Bân và cộng sự
Nhà XB: Nhà xuất bản KH&CN
Năm: 2007
5. Võ văn Chi và Dương Đức Tiến (1987), Phân loại thực vật – Thực vật bậc cao, tr. 243-245, Nhà xuất bản Đại học và Trung học chuyên nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân loại thực vật – Thực vật bậc cao
Tác giả: Võ văn Chi và Dương Đức Tiến
Nhà XB: Nhà xuất bản Đại học và Trung học chuyên nghiệp
Năm: 1987
6. Võ Văn Chi (2003), Từ điển thực vật thông dụng, Tập I, tr. 612, Nhà xuất bản KH & KT, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Từ điển thực vật thông dụng
Tác giả: Võ Văn Chi
Nhà XB: Nhà xuất bản KH & KT
Năm: 2003
7. Võ Văn Chi và Trần Hợp (2003), Cây cỏ có ích ở Việt Nam, Tập I, tr. 757, Nhà xuất bản KH & KT, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cây cỏ có ích ở Việt Nam
Tác giả: Võ Văn Chi và Trần Hợp
Nhà XB: Nhà xuất bản KH & KT
Năm: 2003
8. Phạm Hoàng Hộ (2003), Cây cỏ Việt Nam, Tập II, tr. 615, Nhà xuất bản trẻ, TP. Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cây cỏ Việt Nam
Tác giả: Phạm Hoàng Hộ
Nhà XB: Nhà xuất bản trẻ
Năm: 2003
9. Trần hợp (2004), Tài nguyễn cây gỗ Việt Nam, tr. 146, Nhà xuất bản Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài nguyễn cây gỗ Việt Nam
Tác giả: Trần hợp
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông nghiệp
Năm: 2004
10. Nguyễn Viê ̣t Hùng và cô ̣ng sự (2004), “Kết quả điều tra về ho ̣ Dẻ (Fagaceae) ơ ̉ vườn quốc gia Vũ Quang, tỉnh Hà Tĩnh”, Ta ̣p chí Khoa học Lâm nghiê ̣p, (1/2014), tr. 3095 – 3100 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kết quả điều tra về ho ̣ Dẻ (Fagaceae) ở vườn quốc gia Vũ Quang, tỉnh Hà Tĩnh”, "Tạp chí Khoa học Lâm nghiệp
Tác giả: Nguyễn Viê ̣t Hùng và cô ̣ng sự
Năm: 2004
11. Đỗ Thuỳ Linh và cộng sự (2013), “Cơ sở phân loa ̣i chi Dẻ cau (Lithocaspus Blumer) thươ ̣c ho ̣ dẻ (Fagaceae Dumat.) ở Viê ̣t Nam”, Báo ca ́ o khoa học về Sinh thái và Tài nguyên sinh vật, Hội nghị Khoa học toàn quốc lần thứ V, tr. 417- 422, Nhà xuất bản Nông Nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cơ sở phân loa ̣i chi Dẻ cau (Lithocaspus Blumer) thươ ̣c ho ̣ dẻ (Fagaceae Dumat.) ở Viê ̣t Nam"”, Báo cá o khoa học về Sinh thái và Tài nguyên sinh vật, Hội nghị Khoa học toàn quốc lần thứ V
Tác giả: Đỗ Thuỳ Linh và cộng sự
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông Nghiệp
Năm: 2013
12. Trần Đình Lý (1993), 1900 loài cây có ích ở Việt Nam, tr. 116-119, Nhà xuất bản Thế giới, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: 1900 loài cây có ích ở Việt Nam
Tác giả: Trần Đình Lý
Nhà XB: Nhà xuất bản Thế giới
Năm: 1993
13. Ma Thị Ngọc Mai (2007), “Nghiên cứu quá trình diễn thế đi lên của thảm thực vật ở trạm Đa dạng sinh học Mê Linh (Vĩnh Phúc) và vùng phụ cận”, Luận án tiến sĩ sinh học, Viện Sinh thái và Tài nguyên sinh vật, Hà Nội.Mã số 62426001 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu quá trình diễn thế đi lên của thảm thực vật ở trạm Đa dạng sinh học Mê Linh (Vĩnh Phúc) và vùng phụ cận
Tác giả: Ma Thị Ngọc Mai
Năm: 2007
14. Vũ Xuân Phương và cộng sự (2001), “Đa dạng sinh học của hệ thực vật tại Trạm đa dạng sinh học Mê Linh, tỉnh Vĩnh Phúc”, Viện Sinh thái và tài nguyên sinh vật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đa dạng sinh học của hệ thực vật tại Trạm đa dạng sinh học Mê Linh, tỉnh Vĩnh Phúc
Tác giả: Vũ Xuân Phương và cộng sự
Năm: 2001
15. Vũ Xuân Phương, Nguyễn Tiến Bân, Nguyễn Khắc Khôi (2005), “Hệ thực vật trạm Đa dạng sinh học Mê Linh và biện pháp phục hồi một số loài cây bản địa”, Hội thảo Quốc gia về Sinh thái và Tài nguyên sinh vật lần thứ I, Viện Sinh thái và Tài nguyên sinh vật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hệ thực vật trạm Đa dạng sinh học Mê Linh và biện pháp phục hồi một số loài cây bản địa
Tác giả: Vũ Xuân Phương, Nguyễn Tiến Bân, Nguyễn Khắc Khôi
Năm: 2005
16. Lê Đồng Tấn (2003), “Nghiên cứu cơ sở khoa học và các giải pháp phục hồi hệ sinh thái rừng nhiệt đới tại Trạm Đa dạng sinh học Mê Linh và các vùng phụ cận”, Báo cáo khoa học, Hội nghị toàn quốc lần thứ II Nghiên cứu cơ bản trong Nông nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu cơ sở khoa học và các giải pháp phục hồi hệ sinh thái rừng nhiệt đới tại Trạm Đa dạng sinh học Mê Linh và các vùng phụ cận
Tác giả: Lê Đồng Tấn
Năm: 2003
17. Lê Đồng Tấn (2011), “Nghiên cứu sinh trưởng phát triển một số loài cây trồng tại Trạm Đa dạng sinh học Mê Linh – Vĩnh Phúc”, Báo cáo tổng kết đề tài khoa học cấp cơ sở 2011. Viện Sinh thái và Tài nguyên sinh vật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu sinh trưởng phát triển một số loài cây trồng tại Trạm Đa dạng sinh học Mê Linh – Vĩnh Phúc
Tác giả: Lê Đồng Tấn
Năm: 2011
18. Nguyễn Nghĩa Thìn (1997), Cẩm nang nghiên cứu đa dạng sinh vật, Nhà xuất bản Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cẩm nang nghiên cứu đa dạng sinh vật
Tác giả: Nguyễn Nghĩa Thìn
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông nghiệp
Năm: 1997
19. Nguyễn Nghĩa Thìn (2007), Các phương pháp nghiên cứu thực vật, Nhà xuất bản Đại học quốc gia Hà Nội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các phương pháp nghiên cứu thực vật
Tác giả: Nguyễn Nghĩa Thìn
Nhà XB: Nhà xuất bản Đại học quốc gia Hà Nội
Năm: 2007
20. Khamleck Xaydala (2004), “Nghiên cứu đặc điểm hình thái và sinh thái một số đại diện họ Dẻ (Fagaceae) ở Lào”, Luận án Tiến sĩ Nông nghiệp, Viện Khoa học Lâm nghiệp Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: “"Nghiên cứu đặc điểm hình thái và sinh thái một số đại diện họ Dẻ (Fagaceae) ở Lào
Tác giả: Khamleck Xaydala
Năm: 2004

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.1. Bản đồ Trạm Đa dạng sinh học Mê Linh – Vĩnh Phúc - Nghiên cứu sinh trưởng, phát triển của loài Giẻ đen - Castanopsis cerebrina (Hickel & A. Camus) Barnett, 1944 trồng tại Trạm Đa dạng Sinh học Mê Linh - Vĩnh Phúc
Hình 2.1. Bản đồ Trạm Đa dạng sinh học Mê Linh – Vĩnh Phúc (Trang 20)
Hình 2.2. Bản đồ đa dạng thực vật Trạm Đa dạng Sinh học Mê Linh - Nghiên cứu sinh trưởng, phát triển của loài Giẻ đen - Castanopsis cerebrina (Hickel & A. Camus) Barnett, 1944 trồng tại Trạm Đa dạng Sinh học Mê Linh - Vĩnh Phúc
Hình 2.2. Bản đồ đa dạng thực vật Trạm Đa dạng Sinh học Mê Linh (Trang 26)
Hình 2.4. Cách đo đường kính thân cây - Nghiên cứu sinh trưởng, phát triển của loài Giẻ đen - Castanopsis cerebrina (Hickel & A. Camus) Barnett, 1944 trồng tại Trạm Đa dạng Sinh học Mê Linh - Vĩnh Phúc
Hình 2.4. Cách đo đường kính thân cây (Trang 29)
Hình 3.1. Castanopsis cerebrina (Hickel & A. Camus) Barnett - Nghiên cứu sinh trưởng, phát triển của loài Giẻ đen - Castanopsis cerebrina (Hickel & A. Camus) Barnett, 1944 trồng tại Trạm Đa dạng Sinh học Mê Linh - Vĩnh Phúc
Hình 3.1. Castanopsis cerebrina (Hickel & A. Camus) Barnett (Trang 32)
Bảng 3.1. Tổng hợp số liệu điều tra về loài Giẻ đen-Castanopsis - Nghiên cứu sinh trưởng, phát triển của loài Giẻ đen - Castanopsis cerebrina (Hickel & A. Camus) Barnett, 1944 trồng tại Trạm Đa dạng Sinh học Mê Linh - Vĩnh Phúc
Bảng 3.1. Tổng hợp số liệu điều tra về loài Giẻ đen-Castanopsis (Trang 36)
Bảng 3.2.  Tỷ lệ sống, chết của các cá thể Giẻ đen-Castanopsis - Nghiên cứu sinh trưởng, phát triển của loài Giẻ đen - Castanopsis cerebrina (Hickel & A. Camus) Barnett, 1944 trồng tại Trạm Đa dạng Sinh học Mê Linh - Vĩnh Phúc
Bảng 3.2. Tỷ lệ sống, chết của các cá thể Giẻ đen-Castanopsis (Trang 38)
Hình 3.2. Chất lượng cây Giẻ đen năm 2016 tại Trạm - Nghiên cứu sinh trưởng, phát triển của loài Giẻ đen - Castanopsis cerebrina (Hickel & A. Camus) Barnett, 1944 trồng tại Trạm Đa dạng Sinh học Mê Linh - Vĩnh Phúc
Hình 3.2. Chất lượng cây Giẻ đen năm 2016 tại Trạm (Trang 40)
Hình 3.4. Đường cong sinh trưởng chiều cao của loài Giẻ đen- - Nghiên cứu sinh trưởng, phát triển của loài Giẻ đen - Castanopsis cerebrina (Hickel & A. Camus) Barnett, 1944 trồng tại Trạm Đa dạng Sinh học Mê Linh - Vĩnh Phúc
Hình 3.4. Đường cong sinh trưởng chiều cao của loài Giẻ đen- (Trang 42)
Hình 3.5. Đường cong sinh trưởng đường kính loài Giẻ đen _- Castanopsis - Nghiên cứu sinh trưởng, phát triển của loài Giẻ đen - Castanopsis cerebrina (Hickel & A. Camus) Barnett, 1944 trồng tại Trạm Đa dạng Sinh học Mê Linh - Vĩnh Phúc
Hình 3.5. Đường cong sinh trưởng đường kính loài Giẻ đen _- Castanopsis (Trang 43)
Bảng 3.6. Tỷ số D/H của loài Giẻ đen-Castanopsis cerebrina (Hickel & A. - Nghiên cứu sinh trưởng, phát triển của loài Giẻ đen - Castanopsis cerebrina (Hickel & A. Camus) Barnett, 1944 trồng tại Trạm Đa dạng Sinh học Mê Linh - Vĩnh Phúc
Bảng 3.6. Tỷ số D/H của loài Giẻ đen-Castanopsis cerebrina (Hickel & A (Trang 44)
Hình 3.6. Đồ thị tăng trưởng chiều cao vút ngọn của loài Giẻ đen - Nghiên cứu sinh trưởng, phát triển của loài Giẻ đen - Castanopsis cerebrina (Hickel & A. Camus) Barnett, 1944 trồng tại Trạm Đa dạng Sinh học Mê Linh - Vĩnh Phúc
Hình 3.6. Đồ thị tăng trưởng chiều cao vút ngọn của loài Giẻ đen (Trang 48)
Bảng 3. 7. Tổng hợp các hàm sử dụng mô hình hóa chiều cao cây - Nghiên cứu sinh trưởng, phát triển của loài Giẻ đen - Castanopsis cerebrina (Hickel & A. Camus) Barnett, 1944 trồng tại Trạm Đa dạng Sinh học Mê Linh - Vĩnh Phúc
Bảng 3. 7. Tổng hợp các hàm sử dụng mô hình hóa chiều cao cây (Trang 48)
Bảng 3. 8. Tổng hợp các hàm sử dụng mô hình hóa đường kính cây  Dạng phương trình  Phương trình  Hệ số R 2 Exponential  y = 0,6668e 0.8191x R² = 0,9184 - Nghiên cứu sinh trưởng, phát triển của loài Giẻ đen - Castanopsis cerebrina (Hickel & A. Camus) Barnett, 1944 trồng tại Trạm Đa dạng Sinh học Mê Linh - Vĩnh Phúc
Bảng 3. 8. Tổng hợp các hàm sử dụng mô hình hóa đường kính cây Dạng phương trình Phương trình Hệ số R 2 Exponential y = 0,6668e 0.8191x R² = 0,9184 (Trang 51)
Hình 3.8. Đồ thị thể hiện mối tương quan giữa sinh trưởng đường kính - Nghiên cứu sinh trưởng, phát triển của loài Giẻ đen - Castanopsis cerebrina (Hickel & A. Camus) Barnett, 1944 trồng tại Trạm Đa dạng Sinh học Mê Linh - Vĩnh Phúc
Hình 3.8. Đồ thị thể hiện mối tương quan giữa sinh trưởng đường kính (Trang 55)
Bảng 3. 9. Tổng hợp các hàm sử dụng mô hình hóa biểu diễn - Nghiên cứu sinh trưởng, phát triển của loài Giẻ đen - Castanopsis cerebrina (Hickel & A. Camus) Barnett, 1944 trồng tại Trạm Đa dạng Sinh học Mê Linh - Vĩnh Phúc
Bảng 3. 9. Tổng hợp các hàm sử dụng mô hình hóa biểu diễn (Trang 55)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm