LỜI CAM ĐOANTôi xin cam đoan rằng số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn làtrung thực và không trùng lặp với các đề tài khác.. 13 1.4.3 Phương trình sai phân tuyến tính cấp hai với
Trang 1LỜI CẢM ƠN
Luận văn được hoàn thành tại trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2dưới sự hướng dẫn, chỉ bảo tận tình của TS Nguyễn Văn Khải
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới TS Nguyễn Văn Khải, người
đã định hướng chọn đề tài và tận tình hướng dẫn để tôi hoàn thành luậnvăn này
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới Ban giám hiệu, Phòng sauđại học, Ban chủ nhiệm khoa Toán và các khoa phòng chức năng củatrường, các Thầy, Cô giáo trường Đại học sư phạm Hà Nội 2, đặc biệt
là các Thầy, Cô giáo khoa Toán trường Đại học sư phạm Hà Nội 2 đãgiảng dạy, hướng dẫn, giúp đỡ tôi trong quá trình học tập tại trường.Tôi xin cảm ơn các bạn học viên và người thân trong gia đình đã giúp
đỡ tôi trong suốt quá trình học tập và hoàn thành luận văn
Hà nội, tháng 6 năm 2016Tác giả luận văn
Dương Thị Minh Thu
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn làtrung thực và không trùng lặp với các đề tài khác Tôi cũng xin camđoan rằng các thông tin trích dẫn trong luận văn đã được chỉ rõ nguồngốc
Hà nội, tháng 6 năm 2016Tác giả luận văn
Dương Thị Minh Thu
Trang 3Mục lục
1.1 Giới hạn 3
1.2 Sai phân 4
1.2.1 Sai phân 4
1.2.2 Tính chất của sai phân 5
1.3 Phương trình sai phân tuyến tính 6
1.3.1 Phương trình sai phân 6
1.3.2 Nghiệm 7
1.3.3 Nghiệm tổng quát ˜xn 8
1.3.4 Nghiệm riêng x∗n 9
1.3.5 Phương trình sai phân tuyến tính cấp một 10
1.4 Phương trình sai phân tuyến tính cấp hai 12
1.4.1 Định nghĩa 12
1.4.2 Nghiệm 13
1.4.3 Phương trình sai phân tuyến tính cấp hai với hệ số biến thiên 17
1.5 Tính ổn định và tính hút của điểm cân bằng 18
1.5.1 Định nghĩa sự ổn định và sự ổn định tuyến tính 18 1.5.2 Tính hút toàn cục của điểm cân bằng dương 26
2 Một số vấn đề về phương trình sai phân dạng xn+1 = α + xn−1 x n 31 2.1 Trường hợp α < 0 31
Trang 42.1.1 Sự ổn định tuyến tính hóa 31
2.1.2 Tính hút toàn cục 33
2.1.3 Tính dao động 38
2.2 Trường hợp α ≥ 0 40
2.2.1 Phương trình tuyến tính hóa 40
2.2.2 Bán chu kì của (2.12) 44
2.2.3 Trường hợp 0 ≤ α < 1 46
2.2.4 Trường hợp α = 1 46
2.2.5 Trường hợp α > 1 47
Trang 5• On the recursive sequence xn+1 = α + xn−1
x n , Alaa E Hamza, Journal
of Mathematical Analysis and Applications
• On the recursive sequence xn+1 = α+xn−1
xn , A.M Amleh, E.A Grove,
G Ladas, Journal of Mathematical Analysis and Applications
tôi đã chọn đề tài : "Một số vấn đề về phương trình sai phândạng xn+1 = α + xn−1
x n "
2 Mục đích nghiên cứu
Nghiên cứu về phương trình sai phân dạng xn+1 = α + xn−1
x n
3 Nhiệm vụ nghiên cứu
Nghiên cứu về phương trình sai phân nói chung và phương trình sai phân
xn+1 = α + xn−1
xn nói riêng
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Phương trình sai phân xn+1 = α + xn−1
x n Phạm vi nghiên cứu: Phương trình sai phân
5 Phương pháp nghiên cứu
Sử dụng các phương pháp của giải tích toán học để tiếp cận vấn đề
6 Dự kiến đóng góp của luận văn
Luận văn là một tài liệu bước đầu về phương trình sai phân
xn+1 = α + xn−1
x n
7 Cấu trúc luận văn
Luận văn được trình bày gồm 2 chương
Chương 1: Kiến thức chuẩn bị Chương này trình bày một số kiếnthức chuẩn bị về sai phân và một số tính chất của sai phân; phươngtrình sai phân tuyến tính cấp n, cấp 1, cấp 2; một số khái niệm chung
về sự ổn định của phương trình sai phân
Trang 6Chương 2: Một số vấn đề về phương trình sai phân dạng
xn với các điều kiện ban đầu x−1, x0 là các số thực âm
• Trường hợp α ≥ 0 chúng ta nghiên cứu tính ổn định toàn cục,đặc trưng giới hạn và tính tuần hoàn tự nhiên của nghiệm dương củaphương trình sai phân xn+1 = α + xn−1
xn với các điều kiện ban đầu x−1,
x0 là các số thực dương
Trang 8Định nghĩa 1.2.1 Ta gọi sai phân cấp 1 của hàm số x(n) = xn với
n ∈ Z (hoặc n thuộc tập con nào đó của Z) là hiệu:
∆xn = xn+1− xn.Định nghĩa 1.2.2 Ta gọi sai phân cấp 2 của hàm xn là sai phân củasai phân cấp 1 của xn và bằng qui nạp ta được sai phân cấp k của hàm
xn là sai phân của sai phân cấp k − 1 của hàm số đó
Trang 9Như vậy, sai phân cấp 2 của hàm xn là:
∆2xn = ∆(∆xn)
= ∆xn+1 − ∆xn
= xn+2− xn+1− (xn+1 − xn)
= xn+2− 2xn+1 + xnSai phân cấp 3 của hàm xn là:
∆3xn = ∆(∆2xn)
= ∆2xn+1 − ∆2xn
= xn+3 − 2xn+2+ xn+1− (xn+2 − 2xn+1+ xn)
= xn+3 − 3xn+2+ 3xn+1 − xnQui nạp sai phân cấp k của hàm xn là
1.2.2 Tính chất của sai phân
Tính chất 1 Sai phân các cấp đều có thể biểu diễn qua các giá trị củahàm số
Tính chất 3 Sai phân cấp k của đa thức bậc m là
(i) Đa thức bậc m − k, nếu k < m
(ii) Hằng số, nếu k = m
Trang 101.3.1 Phương trình sai phân
Định nghĩa 1.3.1 Phương trình sai phân tuyến tính là một hệ thứctuyến tính giữa sai phân các cấp:
F (xn, ∆xn, ∆2xn, , ∆kxn) = 0 (1.2)trong đó, xn hiểu là sai phân cấp 0 của hàm xn, cấp lớn nhất của cácsai phân (ở đây là bằng k), là cấp của phương trình sai phân; hàm phảitìm là xn = x(n)
Định nghĩa 1.3.2 Phương trình sai phân tuyến tính của hàm xn là mộtbiểu thức tuyến tính giữa các giá trị của hàm xn tại các điểm khác nhau
aoxn+k + a1xn+k−1 + + akxn = fn (1.3)trong đó a0, a1, , ak với a0 6= 0, ak 6= 0 là các hằng số hoặc các hàm sốcủa n, được gọi là các hệ số của phương trình sai phân; fn là một hàm
số đã biết của n, được gọi là vế phải ; xn là hàm cần tìm, được gọi là ẩn.Phương trình (1.3) được gọi là phương trình sai phân tuyến tính cấp
k (còn gọi là bậc k), để tính được xn, ta phải cho trước k giá trị liên tiếpcủa xn, rồi tính các giá trị còn lại của xn theo công thức truy hồi (1.3).Định nghĩa 1.3.3
Nếu fn ≡ 0 thì (1.3) được gọi là phương trình sai phân tuyến tính thuầnnhất
Nếu fn 6≡ 0 thì (1.3) được gọi là phương trình sai phân tuyến tính khôngthuần nhất
Trang 11Nếu fn ≡ 0 và a0, a1, , ak là các hằng số; a0 6= 0, ak 6= 0 thì phươngtrình (1.3) trở thành:
˜x1 = x1, , ˜xk−1 = xk−1
Định lý 1.3.5 Nghiệm tổng quát xn của (1.3) bằng tổng ˜xn và x∗n, với
˜xn là nghiệm tổng quát của (1.4) và x∗n là một nghiệm riêng bất kì của(1.3) :
xn = ˜xn+ x∗n.Định lý 1.3.6 Nếu xn1, xn2, , xnk là k nghiệm độc lập tuyến tính của(1.4) thì nghiệm tổng quát ˜xn của (1.4) có dạng:
˜
xn = C1xn1 + C2xn2 + + Ckxnktrong đó C1, C2, , Ck là các hằng số tùy ý
Bây giờ ta tìm nghiệm ˜xn của (1.4) và x∗n của (1.3) Vì phương trìnhthuần nhất (1.4) luôn có nghiệm xn = 0, nên để tìm nghiệm tổng quát,
ta tìm xn của (1.4) dưới dạng xn = Cλn , C 6= 0, λ 6= 0
Thay xn = Cλn vào (1.4) và ước lượng cho Cλn 6= 0 ta được:
Lλ = aoλk + a1λk−1+ + ak = 0 (1.5)Phương trình (1.5) được gọi là phương trình đặc trưng của (1.4).Nghiệm ˜xn của (1.4) và x∗n của (1.3) phụ thuộc cốt yếu vào cấu trúcnghiệm của (1.5)
Trang 12λj2 = rnn cos nϕ, λj3 = rnn2cos nϕ, , λjs = rnns−1cos nϕ
¯
λj2 = rnsin nϕ, ¯λj3 = rnn2sin nϕ, , ¯λjs = rnns−1sin nϕ
Khi đó ta ta có:
Trang 13Ta xét các trường hợp sau đây:
Trường hợp 1 : fn là đa thức bậc m của n ; m ∈ N :
fn = Pm(n)
• Nếu các nghiệm λ1, λ2, , λk là các nghiệm thực khác 1 của phươngtrình đặc trưng (1.5) thì:
x∗n = Qm(n), m ∈ N
trong đó Qm(n) là đa thức cùng bậc m với fn
• Nếu phương trình đặc trưng (1.5) có nghiệm λ = 1 bội s thì:
x∗n = nsQm(n), m ∈ N
trong đó Qm(n) là đa thức của n cùng bậc m với fn
Trường hợp 2 : fn = Pm(n) βn, trong đó Pm(n) là đa thức bậc m củan; m ∈ N
• Nếu các nghiệm của phương trình đặc trưng (1.5) đều là các nghiệmthực khác β, thì x∗n có dạng:
x∗n = Qm(n)βntrong đó Qm(n) là đa thức cùng bậc với fn
• Nếu phương trình đặc trưng (1.5) có nghiệm λ = β bội s thì tìm x∗ndưới dạng
x∗n = nsQm(n)βntrong đó Qm(n) là đa thức của n cùng bậc với fn
Trường hợp 3 : fn = α cos nx + β sin nx với α, β là hằng số
Trong trường hợp này, nghiệm riêng x∗n được tìm dưới dạng:
x∗n = a cos nx + b sin nx
Trang 14Trường hợp 4 : fn = fn1 + fn2 + + fns
Trong trường hợp này ta tìm nghiệm riêng x∗ni ứng với từng hàm fni,
i = 1, 2, , s; Nghiệm riêng x∗n ứng với hàm fn sẽ là x∗n = x∗n1 + x∗n2 + + x∗ns, do tính tuyến tính của phương trình sai phân
Để chi tiết các vấn đề nêu ở trên, ta nghiên cứu phương trình saiphân tuyến tính cấp một và cấp hai
1.3.5 Phương trình sai phân tuyến tính cấp một
1.3.5.1 Định nghĩa
Định nghĩa 1.3.8 Phương trình sai phân tuyến tính cấp một có dạng:
axn+1+ bxn = fn (a 6= 0, b 6= 0)hoặc
fn là hàm đã biết của n, gọi là vế phải; xn được gọi là ẩn
Nếu fn ≡ 0 thì ta có phương trình sai phân tuyến tính thuần nhất.Nếu fn 6≡ 0 thì ta có phương trình sai phân tuyến tính không thuầnnhất
1.3.5.2 Nghiệm
Nghiệm tổng quát của (1.6) có dạng:
xn = ˜xn + x∗ntrong đó ˜xn là nghiệm tổng quát của phương trình sai phân tuyến tínhthuần nhất và có dạng:
˜n = Cλn , với λ = −b
a hoặc λ = q.
Vậy ta cũng có thể viết ˜xn = Cqn, C 6= 0 còn x∗n là một nghiệm riêngbất kì của phương trình sai phân tuyến tính không thuần nhất
Trang 151.3.5.3 Một số phương pháp tìm nghiệm riêng x∗n của phương trình sai phân tuyến tính cấp một không thuần nhất
Phương pháp 1: Phương pháp chọn (phương pháp hệ số bất định)(i) fn là đa thức bậc m của n: fn = Pm(n)
• λ 6= 1 thì x∗n được tìm dưới dạng đa thức cùng bậc m với fn
x∗n = Qm(n); Qm(n) là đa thức bậc m của n
• λ = 1 thì ta có x∗n = nQm(n); Qm(n) là đa thức bậc m của n.(ii) Nếu fn = αβn (αβ 6= 0), thì tìm x∗n dưới dạng :
(iii) fn = α sin nx + β cos nx, α2 + β2 6= 0, x 6= kπ, k ∈ Z
Khi đó: x∗n = A sin nx + B cos nx
Phương pháp 2 : Phương pháp biến thiên hằng số
Xét phương trình
axn+1 + bxn = fn.Phương trình này có nghiệm
˜n = Cλn với λ = −b
a .
Để tìm nghiệm riêng, ta xem C biến thiên theo n, có nghĩa là C làmột hàm của n và tìm x∗n = Cnλn Thay vào phương trình sai phân, tađược:
aCn+1λn+1 + bCnλn = fn
Trang 161.3.5.4 Phương trình sai phân tuyến tính cấp một với hệ số biến thiên
Xét phương trình sai phân cấp một với hệ số biến thiên
xn+1 = qnxn + fn, n = 0, 1, 2, (1.7)
x0 = atrong đó qn và fn là các hàm số của n
Để tìm nghiệm của (1.7) ta dựa vào định lý sau đây
Định lý 1.3.9 Nghiệm tổng quát của phương trình sai phân không thuầnnhất (1.7) xn có dạng:
xn = ˜xn +x∗ntrong đó ˜xn là nghiệm tổng quát của phương trình sai phân tuyến tínhthuần nhất tương ứng
xn+1 = qnxncòn x∗n là một nghiệm riêng tùy ý của (1.7)
1.4.1 Định nghĩa
Định nghĩa 1.4.1 Phương trình sai phân tuyến tính cấp hai có dạng:
axn+2 + bxn+1+ cxn = fn (1.8)
Trang 171.4.2.1 Nghiệm tổng quát xen của phương trình thuần nhất
(i) Nếu phương trình đặc trưng
có hai nghệm thực phân biệt λ1 6= λ2 thì
e
xn = Aλn1 + Bλn2trong đó A, B là hai hằng số tùy ý
(ii) Nếu phương trình đặc trưng (1.10) có nghiệm thực kép λ1 = λ2 = λthì
e
xn = (A + Bn)λntrong đó A, B là hai hằng số tùy ý
Trang 18(iii) Nếu phương trình đặc trưng (1.10) có nghiệm phức
λ = x + iy = r(cos ϕ + i sin ϕ)
với i2 = −1, r = |λ| = px2 + y2, ϕ = arc = arctgy
xthì (1.10) có nghiệm phức liên hợp
¯
λ = x − iy = r(cos ϕ − i sin ϕ)với i, r, ϕ đã nói ở trên
Khi đó nghiệm tổng quát xen của (1.9) có dạng:
e
xn = rn(A cos nϕ + B sin nϕ)Trong đó A, B là các hằng số tùy ý
1.4.2.2 Một số phương pháp tìm nghiệm riêng x∗n
Phương pháp 1: Phương pháp chọn (còn gọi là phương pháp hệ sốbất định)
Xét các trường hợp sau:
(i) fn là đa thức bậc k của n: fn = Pk(n)
• Nếu phương trình đặc trưng (1.10) không có nghiệm λ = 1 thì
x∗n = Qk(n)trong đó Qk(n) là đa thức bậc k của n
• Nếu phương trình đặc trưng (1.10) có nghiệm đơn λ = 1 thì
x∗n = nQk(n)
• Nếu phương trình đặc trưng (1.10) có nghiệm kép λ = 1 thì
x∗n = n2Qk(n)
(ii) fn = Pk(n)βn, trong đó Pk(n) là đa thức bậc k của n
• Nếu phương trình đặc trưng (1.10) không có nghiệm λ = β thì
x∗n = Qk(n)βntrong đó Qk(n) là đa thức bậc k của n
• Nếu phương trình đặc trưng (1.10) có nghiệm đơn λ = β thì
x∗n = nQk(n)βn
• Nếu phương trình đặc trưng (1.10) có nghiệm kép λ = β thì
x∗n = n2Qk(n)βn
Trang 19(iii) fn = Pm(n) cos βn + Ql(n) sin βn
trong đó Pm(n) và Ql(n) là các đa thức bậc m, l của n Kí hiệu
k = max[m, l]
• Nếu α = cos β ±i sin β, với i2 = −1 không là nghiệm của phươngtrình đặc trưng (1.10) thì tìm x∗n dưới dạng:
x∗n = Tk(n) cos βn + Rk(n) sin βntrong đó Tk(n), Rk(n) là các đa thức bậc k của n
• Nếu α = cos β ± i sin β, với i2 = −1 là nghiệm của phương trìnhđặc trưng (1.10) thì tìm x∗n dưới dạng:
x∗n = nTk(n) cos βn + nRk(n) sin βntrong đó Tk(n), Rk(n) là các đa thức bậc k của n
Phương pháp 2: Phương pháp biến thiên hằng số
Xét phương trình sai phân
xn+2 = pnxn+1 + qnxn + fn (1.11)
có phương trình sai phân thuần nhất tương ứng là:
xn+2 = pnxn+1 + qnxn (1.12)Nếu un, vn là hai nghiệm độc lập tuyến tính của (1.12) thì ta tìmnghiệm riêng của (1.11) dưới dạng
x∗n = Anun + Bnvntrong đó An, Bn là hai hàm số của n Thay x∗n vào (1.11), ta được:
Trang 20vì un+2 = pnun+1 + qnun theo giả thiết un là nghiệm của (1.12).
Theo công thức sai phân của tích
4anbn = bn+14an+ an4bn
ta có:
4(un+14An) = un+242An+ 4un+14Anvà
4(un+14An)+4(vn+14Bn)+un+14An+vn+14Bn+qnunAn+qnvnBn = fnhay
4(un+14An+vn+14Bn)+(un+14An+vn+14Bn)+qn(unAn+vnBn) = fn.Suy ra
Từ đó x∗n = Anun + Bnvn
Trang 21Đặc biệt, nếu phương trình có hệ số hằng số thì phương trình đặctrưng
λ2 − λp − q = 0
có nghiệm λ1, λ2 với λ1λ2 = −q Do vậy:
(i) Nếu λ1 6= λ2 là các nghiệm của phương trình đặc trưng thì hainghiệm độc lập tuyến tính của phương trình sai phân thuần nhấtlà:
un = λn1, vn = λn2.Khi đó: Wn =
λn+11 λn+12
λn1 λn2
un = λn, vn = nλn.Khi đó: Wn =
... phương
(ii) Xét phương trình sai phân
yn+1+ 2yn − 2yn−1 =
Phương trình đặc trưng phương trình sai phân là:
λ2 +. .. có dạng:
xn = exn+ x∗ntrong exn nghiệm tổng quát phương trình sai phân nhấttương ứng
xn+2 =. .. x0, x−1
∈ I phương trình sai phân
Trang 24(iv) Điểm cân ¯x (1.16) gọi ổn